1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Marketing quốc tế (Th.s Nguyễn Thị Minh Hải) Tuần 13

43 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:  Biết được những kênh phân phối thay thế tổng quát  Biết được vai trò trong tư cách giao dịch, luồng thông tin, di chuyển tự nhiên  Phân tích được độ bao phủ thị trường

Trang 2

Mục tiêu:

 Biết được những kênh phân phối thay thế tổng quát

 Biết được vai trò trong tư cách giao dịch, luồng thông tin,

di chuyển tự nhiên

 Phân tích được độ bao phủ thị trường

 Phân tích được chiều dài kênh, chi phí/kiểm soát, mức độ hội nhập kênh

 Mô tả chi tiết các quy trình tuyển chọn thành viên kênh

 Phân tích những yếu tố khi đánh giá đối tượng trung gian

 Đưa ra các phương án quản trị hậu cần toàn cầu, tập

trung chi phí và làm hài lòng khách hàng

 Lựa chọn phương thức vận chuyển, lưu kho và đối tác

phù hợp với thị trường quốc tế

 Biết được bán lẻ quốc tế, và grey marketing

Trang 3

Những vấn đề phân phối tổng quát

Trang 4

Wholesaler

Consumer / Industrial User

Retailer

Retailer

Manufacturer Manufacturer Originator

Consumer Industrial User

Agent Agent

Agent

Agent

Agent Agent

Agent Wholesaler

Retailer

Industrial Distributor

Industrial Distributor

Consumer Products

Industrial Products

Services

Retailer

Trang 5

Sự buồn chán của Microsoft, chỉ bán online Surface, hướng đến bán lẻ

 Đã tạo ra một chiến lược kinh doanh đổi chiều bất ngờ cho người thách thức iPad của nó: phá vỡ kế hoạch bán online Surface và quay về tin tưởng những người bán lẻ

 Máy tính bảng được bán ở những cửa hàng của Harvey

Norman Vì thế khách hàng có thể so sánh thiết bị với sản phẩm dẫn đầu thị trường của Apple – iPad

 Kể từ khi tung ra sản phẩm mới ngày 26/10/2012, Microsolf

đã chịu sức ép từ kênh bán lẻ để duy trì quyết định của nó

là quản lý kênh phân phối riêng trên những cửa hàng online của nó

 Ở Mỹ, Surface cũng có mặt trên những cửa hàng của

Microsolf nhưng doanh thu rất thấp Thiết sự phân phối đang giết chết nó

 Với nhiều thiết bị của đối thủ cạnh tranh ở những cửa hàng bán lẻ trên phố, nó là một sự di chuyển xa lạ cho Microsolf

để tạo thiết bi tốt nhất của nó vô hình cho browser

Trang 6

Những kênh phân phối thay thế tổng

Trang 7

Vai trò

 Những quyết định marketing hỗn hợp dài

hạn: trách nhiệm pháp lý, nghĩa vụ, bổn phận thì không dễ thay đổi

 Kiểm soát và rủi ro chi phí phụ thuộc vào kinh nghiệm

 Những chức năng như một đơn vị hơn là

những đơn vị độc lập cạnh tranh

Trang 8

Những nhân tố bên ngoài của quyết

định kênh

Trang 10

Đặc điểm khách hàng

 Kích cỡ

 Địa điểm

 Thói quen mua sắm

 Loại cửa hàng ưa thích

 Kiểu tiêu dùng

 Kênh hàng tiêu dùng dài hơn kênh công nghiệp

Khác nhau từ nước này

đến nước khác

Bị ảnh hưởng bởi văn hóa

Trang 11

Bản chất sản phẩm

 Sản phẩm giá thấp

 Sản phẩm thuận tiện Doanh thu cao

Phân phối đại trà

Phân phối chọn

lọc, độc quyền

 Sản phẩm giá cao

 Sản phẩm kỹ thuật, CN  Vận chuyển, lưu kho

 Dịch vụ và sửa chữa, và lưu kho phụ tùng thay thế  máy tính, máy móc, máy bay

 Tính lâu bền, chi phí

Bán hàng trực tiếp

Trang 12

Bản chất của nhu cầu/địa điểm

 Thu nhập của khách hàng

 Kinh nghiệm về sản phẩm

 Sự sử dụng cuối dùng của sản

phẩm

 Chu kỳ sống hiện tại của nó

 Giai đoạn phát triển kinh tế của đất

Kênh phân phối

Trang 13

 Những đối thủ cạnh tranh địa phương hay toàn cầu có thể có những thỏa thuận với

những người bán sĩ ở nước ngoài mà tạo ra những rào cản hiệu quả và bác bỏ công ty

từ những kênh chính

Trang 14

Luật pháp/thực tế kinh doanh tại địa

 Độ bao phủ kênh có thể cũng bị ảnh hưởng bởi luật

 Đại diện độc quyền có thể được xem như một rào

cản thương mại, đặc biệt nếu sản phẩm có một vị trí thống trị thị trường

 Luật chống độc quyền EU đã tăng sự xem xét cẩn thận của những thỏa thuận bán hàng độc quyền

 Thông lệ kinh doanh địa phương có thể gây trở ngại hiệu quả và khả năng sản xuất, và có thể bắt buộc một nhà sản xuất áp dụng một kênh phân phối dài hơn và rộng hơn mong muốn

Trang 16

Sự phân phối của

 Sự canh tranh gay gắt với HP đã nhắc Dell bắt đầu bán sản phẩm của nó trong những cửa hàng

 Dell đã từng rất tự hào vì mối quan hệ trực tiếp với

khách hàng và đã sử dụng website và điện thoại

như là những kênh bán lẻ chủ yếu của nó

 Tránh xa chuỗi bán lẻ bên thứ 3 làm cho Dell bán với giá rẻ hơn và tổ chức hợp lý mối quan hệ với khách hàng và marketing

 Mọi người có ý thức hơn về thiết kế và muốn “chạm

và cảm giác” sản phẩm Hơn nữa, một số người

không thoải mái với mua sắm trực tuyến và muốn

tương tác với nhân viên bán hàng mặt đối mặt

 Dell cũng đã thử và đã thất bại – bán sản phẩm

thông qua người bán lẻ trong thập nhiên 1990s

Trang 17

Cấu trúc của kênh phân phối

Trang 18

để thâm nhập

Chỉ chọn một trung gian cho thị

trường

Trang 19

Chiều dài kênh phân phối

 Chiều dài kênh được xác định bởi số lượng mức độ hoặc những loại khác nhau của

Trang 20

Kiểm soát/Chi phí

 Sử dụng của lực lượng bán hàng của công ty trên những thị trường quốc tế

 Việc sử dụng trung gian sẽ tự động dẫn đến việc mất một số kiểm soát trên

marketing của sản phẩm của công ty

 Một trung gian hoạt động chủ yếu một số chức năng:

 Để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng, nhà sản xuất phải chuyển một

số hoặc tất cả các chức năng này cho trung gian

 Thỏa hiệp để kiểm soát những chức năng quan trọng của kênh phân phối và những nguồn lực tài chính được yêu cầu để thực hành kiểm soát đó

 Mức độ liên quan của trung gian càng nhiều, mức độ kiểm soát của nhà cung cấp càng ít

 Giảm chiều dài và rộng của kênh phân phối yêu cầu bản thân nhà cung cấp hoạt động phải tự hoạt động nhiều chức năng hơn Do vậy, nhà cung cấp phải phân chia nguồn lực tài chính hơn cho những hoạt động như lưu kho, vận

chuyển, tín dụng, bán hàng hoặc dịch vụ

Trang 22

Thương mại điện tử

 Tốc độ phát triển rất nhanh

 Giá rẻ hơn, nhiều hàng hóa

 Dễ dàng mua sắm hàng hóa ở nước ngoài nhờ giá phân biệt đáng kể bởi nhà phân

phối và sản xuất vì họ tính giá sản phẩm cao cho thị trường địa phương

Trang 23

Quản lý và kiểm soát kênh phân phối

Trang 24

Sàn lọc và lựa chọn trung gian

Hợp đồng

Khuyến khích, động viên

Kiểm soát

Kết thúc

Trang 25

Sàn lọcvà lựa chọn trung gian

 Sự lành mạnh tài chính và độ sâu của thành viên kênh

 Sự thành thạo và tinh vi quản lý marketing

 Thương mại, quan hệ và tiếp xúc khách hàng thỏa đáng

 Năng lực cung cấp độ bao phủ bán hàng thích hợp

 Danh tiếng và hình ảnh tích cực như một công ty

 Khả năng tương thích của sản phẩm (hiệp lực hoặc mâu

thuẩn?)

 Bí quyết kỹ thuật thích hợp tại mức độ nhân viên

 Phương tiện kỹ thuật và hỗ trợ dịch vụ thích hợp

 Cơ sở hạ tầng cho nhân viên và phương tiện thích hợp

 Bằng chứng hoạt động với công ty khách hàng

 Thái độ tích cực hướng về sản phẩm của công ty

 Cách nhìn trưởng thành đối với sự tiến bộ chắc chắn xảy ra của công ty trong sự quản lý thị trường

 Mối quan hệ với chính quyền địa phương xuất sắc

Trang 26

Hợp đồng

 Tên và địa chỉ của hai bên

 Ngày hiệu lực của hợp đồng

 Thời gian của hợp đồng

 Điều khoản gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng

 Mô tả lãnh thổ kinh doanh

 Thiết lập bảng liệt kê chiết khấu và/hoặc hoa hồng và sự quyết định thời gian và cách thức thanh toán

 Điều khoản cho xét lại bảng liệt kê hoa hồng và chiết khấu

 Thành lập chính sách để quản lý giá bán lại

 Duy trì phương tiện dịch vụ thích hợp

 Sự giới hạn để ngăn cấm sản xuất và bán những sản phẩm tương tự và cạnh trạnh

 Thức bậc của trách nhiệm cho sự thương lượng bằng sáng chế và tên thương mại và giá

 Khả năng phân công hoặc không phân công hợp đồng và bất kỳ

nhân tố giới hạn

 Thứ bậc quyền xét xử thuộc về nước hoặc bang trong trường hợp xảy

ra tranh chấp

Trang 27

Khuyến khích, động viên

 Là công việc khó khăn do mâu thuẩn mục tiêu

 Thưởng bằng tiền hay hiện vật

 Duy trì mối quan hệ bằng tiếp xúc thường xuyên

Trang 28

Kiểm soát

 Được đánh giá thông qua mục tiêu:

 Doanh thu bán hàng hằng năm

 Tỉ lệ tăng trưởng thị phần,

 Sự giới thiệu sản phẩm mới

 Thay đổi giá và marketing

 Hỗ trợ truyền thông

Trang 30

Quản trị hậu cần

Trang 31

Xử lý đơn đặt hàng

 Bán hàng

 Nhà nhập khẩu sắp xếp tài chính thông qua ngân hàng của nó

 Ngân hàng của nhà nhập khẩu gởi thư tín dụng

 Ngân hàng của người xuất khẩu thông báo cho nhà xuất khẩu rằng thư tín dụng đã được nhận

 Nhà xuất khẩu sản xuất hoặc thu hàng hóa

 Nhà xuất khẩu sắp xếp vận chuyển và văn bản (đạt được bởi nhà xuất khẩu hoặc thông qua công ty giao nhận

 Nhà nhập khẩu có hàng hóa thông qua hải quan và

phân phối đến nhà kho của họ

Trang 32

Những văn bản xuất khẩu chung

lai kho cảng, chứng nhận bảo hiểm

credit) – đây là văn bản tài chính được phát

hành bởi ngân hàng do người nhập khẩu yêu cầu, bảo đảm thanh toán cho người xuất khẩu nếu những điều khoản và điều kiện chắc chắn xung quanh giao dich được đáp ứng

là hóa đơn cho sản phẩm từ nhà xuất khẩu đến người mua

lãnh sự, giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 33

 Chi phí những phương tiện thay thế

 Khoảng cách địa điểm

 Bản chất hàng hóa

 Tần suất vận chuyển

 Giá trị vận chuyển

 Tính sẵn có của vận chuyển

Trang 34

Công ty giao nhận xuất khẩu

Công ty giao nhận xuất khẩu cung cấp đa

dạng các loại dịch vụ, nhưng những hoạt động

và dịch vụ tổng quát được cung cấp như sau:

Trang 35

Tồn kho

 Để duy trì sự di chuyển sản phẩm trong kênh cung cấp để làm thỏa mãn nhu cầu, và sự thiết lập tồn kho là như nhau cho hệ thống tồn kho nội địa và quốc tế

 Để quản lý hàng tồn kho, người làm

marketing phải xem xét hai yếu tố:

 Thời gian đặt hàng chu kỳ

 Mức độ dịch vụ khách hàng

Trang 36

 Đối với những sản phẩm giá trị cao (phần mềm máy vi tính), địa điểm của nhà kho sẽ ít quan trọng vì những sản phẩm này có trọng lượng nhẹ và có thể vận chuyển bằng đường hàng không

Trang 37

 Điều này yêu cầu một hệ thống ký quỹ và gởi lại

trong kênh phân phối

 Đóng gói xuất khẩu ảnh hưởng sự hài lòng

của khách hàng thông qua bề ngoài của nó

và sự thích hợp của nó để tối thiểu hóa chi phí đóng gói cho khách hàng

Trang 38

Hậu cần bên thứ 3

 Xu hướng thuê ngoài càng nhiều

 Một trong những lợi ích tốt nhất của hợp

đồng thuê ngoài ở thị trường nước ngoài là khả năng để có lợi thế của mạng lưới hoàn chỉnh ở tại chỗ với những nguồn lực và kinh nghiệm

 Nhược điểm của việc thuê mướn hậu cần bên thứ 3 là mất sự kiểm soát trong chuỗi

cung cấp

Trang 39

Những vấn đề đặc biệt của phân

phối

Trang 40

Bán lẻ quốc tế

 Xu hướng ở tất cả những nước công nghiệp hóa

là hướng về những đơn vị lớn hơn và tự phục vụ nhiều hơn

 Ngành bán lẻ vẫn cho thấy sự khác biệt lớn giữa các nước, phản ánh sự khác nhau về lịch sử, địa

lý, văn hóa khác nhau và sự phát triển kinh tế

Trang 41

Bán lẻ quốc tế

 Ngành bán lẻ cũng đối mặt với những thách thức và vấn đề nghiêm trọng

 Có những sự khác nhau trong sở thích người tiêu dùng, thói quen mua sắm, và những vấn đề chi tiêu

từ nước này đến nước khác

 Những sự khác nhau này thể hiện trong các

phương diện màu sắc, vải, và địa điểm của quần

áo, mùi vị của bánh kẹo và thực phẩm cho bữa ăn vội vàng

 Những vấn đề khác người bán lẻ phải đương đầu trên thị trường quốc tế là đất đai và lao động, thuế, hạn chế trong giờ thương mại, quyền sở hữu nước ngoài

Trang 43

Grey marketing

 Là việc nhập khẩu và bán sản phẩm thông qua kênh phân phối thị trường mà không được nhà sản xuất cho phép

 Các thương nhân trái phép mua sản phẩm ở giá thấp ở một thị trường và sau đó bán lại ở thị

trường khác với giá cao hơn

 Grey marketing thường xuất hiện bởi vì sự dao

động giá trị tiền tệ giữa các nước khác nhau mà

nó làm hấp dẫn cho người làm marketing “xám”

để mua các sản phẩm trong những thị trường

có tiền tệ yếu và bán chúng trong những thị

trường với tiền tệ mạnh hơn

Ngày đăng: 19/01/2018, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm