Mục tiêu Phân tích 3 mô hình lý thuyết giải thích tiến trình quốc tế hóa của công ty: mô hình quốc tế hóa Uppsala, lý thuyết chi phí giao dịch, và mô hình mạng lưới.. Giải thích và t
Trang 2Mục tiêu
Phân tích 3 mô hình lý thuyết giải thích tiến trình quốc tế hóa của công ty: mô hình quốc tế hóa Uppsala, lý thuyết chi phí giao dịch, và mô hình mạng lưới
So sánh và đối chiếu để làm nổi bật lý thuyết về quốc tế hóa để tìm ra sự khác biệt
Phân biệt 4 tình huống khác nhau được mô tả bởi mức độ quốc tế hóa của công ty và thị
trường
Giải thích và thảo luận sự liên quan của mô hình mạng lưới cho công ty SME hoạt động như nhà thầu phụ
Trang 3Mô hình quốc tế hóa Uppsala
Trang 4Mô hình giai đoạn
Đầu tiên, thâm nhập thị trường gần
Sau đó, thâm nhập thị trường xa
Thâm nhập thị trường mới thông qua xuất khẩu
Dần dần thành lập công ty con
Trang 54 giai đoạn của Johanson & W-Paul
1. Hoạt động quốc tế không đều đặn
2. Xuất khẩu nhờ đại diện độc lập
3. Thành lập công ty con (bán hàng)
4. Những đơn vị sản xuất/chế tạo ở nước
ngoài
Trang 7Chiều trách nhiệm thị trường
Quy mô đầu tư vào thị
trường (marketing, tổ chức,
nhân sự…)
Hàm lượng nguồn lực
Mức độ nhiệm vụ
Khó khăn tìm nguồn lực thay
thế
Chuyển hướng sử dụng
nguồn lực thay thế
Trang 8Chiều quốc tế hoá
Kiến thức
tổng quát
Kiến thức thị
trường chuyên biệt
Chuyển giao từ nước này
Trang 9Chiều địa lý
Thâm nhập thị trường mới với khoảng cách tinh thần lớn hơn liên tục
Khoảng cách tinh thần là sự khác biệt về
ngôn ngữ, văn hóa, hệ thống chính trị và những sự khác nhau khác
Khoảng cách tinh thần gây trở ngại dòng chảy thông tin giữa công ty và thị trường
Công ty bắt đầu quốc tế hóa bằng thâm nhập những thị trường mà họ hiểu nhất
Trang 10Nhược điểm của mô hình Uppsala
Tính quá xác định của mô hình
- Mô hình không xem xét sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những thị trường quốc gia khác nhau
- Mô hình không có giá trị cho ngành công nghiệp dịch vụ
Trang 11Mô hình phân tích chi phí giao
dịch (TCA)
Trang 12 R.Coase kết luận rằng: “một công ty có
khuynh hướng mở rộng cho đến khi chi phí của việc tổ chức một giao dịch trong công
ty sẽ trở thành ngang bằng chi phí của thực hiện giao dịch giống nhau bởi phương tiện trao đổi trong thị trường mở”
Chi phí
giao dịch
ngoại biên
Chi phí sản xuất của
nộ bộ hóa
Công ty sẽ nội bộ hóa
Trang 14Cách tiếp cận chi phí giao dịch
Chi phí
giao dịch Chi phí tiên đoán
(CP tìm kiến, CP hợp đồng)
Chi phí hậu suy (CP kiểm tra, CP thực hiện)
Chi phí giao dịch là hệ thống an toàn hoặc
hệ thống quản lý để cung cấp sự kiểm soát hoặc niềm tin cần thiết cho những người
giao dịch trong trao đổi
Trang 15Hợp đồng Hợp đồng/dự
án trao tay
Cao
Ngoại biên (giao dịch thị trường = nhà phân phối/nhà nhập khẩu)
Những thỏa thuận song phương (liên minh)
Tính chất chủ quan (Hội nhập dọc = 100% vốn công ty con)
Trang 16Cách tiếp cận chi phí giao dịch
Xem xét những khía cạnh cung cấp sự kiểm soát trong việc chọn
phương thức thâm nhập là chức năng của:
Đặc tính tài sản giao dịch
• Đầu tư của con người hoặc những sản phẩm hữu hình đặc trưng (Kiến thức/sản phẩm độc quyền) (↑ = thích FDI)
Tính không chắc chắn bên ngoài
Không thể dự đoán vì những yếu tố chính trị và kinh tế (↑ = thích FDI)
Tính không chắc chắc chắn bên trong
Tiềm năng ăn theo
sút thương hiệu hoặc phân phối thương hiệu của đối thủ (↑ = thích FDI)
Trang 17Hạn chế của mô hình
- Giả định quá hạn hẹp của bản chất người
- Lờ đi chi phí giao dịch nội bộ
- Sự liên quan của mô hình TCA với tiến trình quốc tế hóa của SMEs
Trang 18Mô hình mạng lưới
Trang 19Khái niệm
Mô hình giải quyết hoạt động tương hỗ lẫn
nhau giữa nhiều người làm kinh doanh
Người làm kinh doanh được liên kết lại với
nhau thông qua những mối quan hệ trao đổi,
và những nhu cầu cũng như năng suất của
họ được dàn xếp thông qua sự tương tác
xảy ra trong những mối quan hệ
Trang 21Cao
Quốc tế một mình
Quốc tế giữa các công ty khác
Trang 22Sự liên quan của mô hình mạng lưới cho SME hoạt động như một nhà thầu phụ
(subcontractor)
Khi SME thu được tỉ lệ đáng kể doanh thu và lợi nhuận của nó từ hoạt động hợp đồng phụ cho công ty khác (thường là công ty lớn), công ty nhỏ trở nên độc lập sau đó
Công ty lớn có thể đạt được quyền lực trên nhà thầu phụ của nó
Mạng lưới trao đổi được dựa trên quản lý, phối hợp và hợp tác
Khi mạng lưới bị chi phối bởi một công ty đơn và những mối quan hệ là loại hợp đồng phụ truyền thống, sự cạnh tranh về giá là tiêu chuẩn