Xác định quy trình lựa chọn thị trường quốc tế và nhận dạng những vấn đề trong quy trình này.. Thách thức trong nghiên cứu thị trường Không quen thuộc với văn hóa, kinh tế, quy địn
Trang 2Mục tiêu bài giảng:
Hiểu được quy trình và những vấn đề gặp
phải trong nghiên cứu thị trường quốc tế
Xác định quy trình lựa chọn thị trường quốc tế
và nhận dạng những vấn đề trong quy trình
này
Chọn chiến lược mở rộng thị trường thích hợp
Phân biệt giữa mở rộng thị trường tập trung
và đa dạng hóa
Trang 3NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
QUỐC TẾ
Trang 4Định nghĩa
Là quá trình thu thập, phân tích thị trường thế
giới, và từ đó có kết luận về xu hướng vận động của thị trường thế giới Trên cơ sở đó đề ra chiến lược, kế hoạch và chương trình marketing phù hợp
Chiến lược cần độ tin cậy, tính chính xác, và giá trị của thông tin
Một quyết định tồi do:
dự đoán quá mức nhu cầu thị trường
tầm nhìn và những áp lực từ cổ đông và đối thủ cạnh tranh
tin vào những tiếp xúc trong mạng lưới quản trị
marketing
Trang 5Thách thức trong nghiên cứu thị trường
Không quen thuộc với văn hóa, kinh tế, quy định,
những môi trường cạnh tranh (bao gồm động lực,
tăng trưởng, sự ổn định) của nước ngoài và sự phức tạp của những thị trường khác nhau
Thiếu sự chính xác, thịnh hành, tin cậy và khả năng có thể so sánh của những dữ liệu thứ cấp
Thời gian và chi phí cho việc thu thập dữ liệu sơ cấp
Những khó khăn trong việc dịch thuật từ bảng câu hỏi của nước nhà sang nước ngoài Vì vậy nên sử dụng những nhà nghiên cứu địa phương
Sự phối hợp, tính có thể so sánh được của việc nghiên cứu nhiều quốc gia
Văn hóa và luật khác nhau bao gồm sự lịch sự nhã
nhặn và chênh lệch sự khát khao xã hội
Trang 6Ví dụ về những lỗi dịch thuật
1994 Hội nghị thế giới của UN về phát triển dân số ở Cairo:
Người Mỹ đã đưa ra khái nhiệm „reproductive health‟
Trang 7Quy trình nghiên cứu
c 6 • Báo cáo kết quả
Trang 8hiếm, độ tin cậy thấp,
khó so sánh
Dữ liệu sơ cấp
Qua quan sát, thực nghiệm, điều tra
Trang 9Thu thập dữ liệu
Kỹ thuật khảo sát Thuận lợi Khó khăn
Điện thoại - Ở những nước phát triển, điện thoại hộ gia đình nhiều - Hữu ích cho những khách hàng thượng lưu vì họ sử dụng điện
thoại thường xuyên và dễ dàng diễn đạt ý kiến của họ
- Những nghiên cứu ở nhiều quốc gia có thể được chỉ đạo ở một địa điểm đơn
- Tỉ lệ trả lời cao
- Ổn định, kết quả nhất quán
- Kiểm soát mẫu cao
- Hữu ích nếu tỉ lệ lớn dân số sống ở vùng nông thôn
- Hầu hết những nước đang phát triển, tỉ lệ hộ gia đình
- Nhiều văn hóa thích hình thức giao tiếp mặt đối mặt
và không sẵn lòng tiết lộ thông tin qua điện thoại với người lạ
Thư - Chi phí thấp
- Hữu ích khi trình độ dân trí cao và hệ thống thư tín phát triển tốt (Anh, Úc, Đan Mạch…)
- Không cần đào tạo phỏng vấn viên nhiều
- Hữu ích nếu mẫu lớn mà không thể tới gần được
- Cần danh sách gởi thư có sẵn
Cá nhân - Kiểm soát mẫu cao - Hữu ích nếu danh bạ điện thoại hoặc danh sách gởi thư không
Số lượng mẫu lớn mà thời gian thì ngắn
Có sự truy cập toàn cầu thông qua Internet Trong nhiều trường hợp, khảo sát online rẻ hơn các kỹ thuật khác rất nhiều
Tình trạnh dấu tên có thể hữu ích trong những chủ đề nhạy cảm
Dữ liệu có thể lái trực tiếp thành những công cụ thống kê và cơ
sở dữ liệu
Ở nhiều nước, truy cập Internet rất hạn chế Cho những cuộc khảo sát website và thư điện từ ngẫu nhiên, tính đại diện có thể là vấn đề chủ yếu Như vật,
có rủi ro cho quá trình chọn mẫu sai lệch Những vấn đề kỹ thuật như kết nối kém, sai địa chỉ email
Tỉ lệ trả lời tương đối thấp và đáp viên có thể bỏ cuộc giữa chừng
Nhiều đáp án từ một người trả lời
Trang 10Những vấn đề thu thập
thông tin ở Trung Quốc
Mật độ và tính đa dạng địa lý→ những sự khác nhau chủ yếu ở sự phát triển, sức mua và những nhân tố văn hóa giữa và trong cùng những vùng
Dữ liệu sơ cấp
• Lựa chọn mẫu đại diện, danh sách đáng tin cậy thường không có sẵn
• Phải có sự cho phép của chính quyền
• Sự biết rõ và tương đương của những khái niệm và khó
khăn trong phiên dịch
• Xu hướng thường lựa chọn giá trị ở giữa
• Truyền thống im lặng “người biết thì không nói, người nói thì không biết”
Dữ liệu thứ cấp
• Tính không đúng của những số liệu chính thức – lạm phát, những yếu tố không được giải thích
Trang 11Nguồn dữ liệu quốc gia
Hầu hết những dữ liệu để sàn lọc quốc gia đến
từ dữ liệu thứ cấp
Bắt đầu với những thông tin công cộng đã có sẵn từ những tổ chức như OECD và WTO
Nguồn dữ liệu từ một số quốc gia:
• Business Environment Risk Intelligence (BERI - http://www.beri.com), Council of European Social Science Data Archives (CESSDA),
Economist Intelligence Unit (EIU), Transparency International, World Bank Country Data
Trong giai đoạn sàn lọc sâu, tính giá trị của dữ liệu khác nhau bởi ngành công nghiệp
Hiệp hội thương mại
Euromonitor Passport GMID (có sẵn thông qua
Discovery - A-Z Databases - „GMID‟)
Trang 12QUY TRÌNH LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
Trang 14Tiêu chuẩn Trọng số Nhân với điểm
Tăng trưởng kinh tế
Sự chuyển đổi tiền tệ
Chi phí lao động/sức sản xuất
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng dài hạn/vốn rủi ro
Thái độ hướng về nhà đầu tư nước ngoài và lợi nhuận
Sự quốc hữu hóa
Lạm phát tiền tệ
Cán cân thanh toán
Sự có thể làm cho các hợp đồng có hiệu lực
Sự chậm trễ quan liêu
Truyền thông: telex, điện thoại
Quản lý địa phương và các đối tác
Những dịch vụ chuyên nghiệp và những người thầu
khoá n
3 2.5 2.5
2
2
2 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5
1
1
1 0.5
Trang 15 Tự do kinh tế
Tính dễ tiếp thu thị trường
Rủi ro quốc gia
Trang 20Sự hấp dẫn của thị trường Sức cạnh tranh
Mùa thị trường và sự biến động thị trường
Lợi nhuận biên trung bình ngành công
nghiệp
Những điều kiện cạnh tranh (tập trung, mật
độ, rào cản thâm nhập,…)
Những điều kiện ngăn cấm của thị trường
(những rào cản thuế quan/phi thuế quan,
hạn chế nhập khẩu,…)
Những quy định của chính phủ (kiểm soát
giá, nội dung địa phương, bồi thường xuất
khẩu
Cơ sở hạ tầng
Sự ổn định kinh tế và chính trị
Khoảng cách tinh thần (từ nước nhà đến thị
trường nước ngoài)
Thị phần
Khả năng và năng lực marketing (bí quyết đặc trưng của quốc gia)
Sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu thị trường
Giá Lợi nhuận đóng góp
Hình ảnh thương hiệu
Vị trí công nghệ
Chất lượng sản phẩm
Hỗ trợ thị trường Chất lượng của nhà phân phối và dịch vụ Nguồn lực tài chính
Cơ hội sử dụng những kênh phân phối
Trang 21Tình huống: Ruth‟s Chris
Exhibit 4:
Những biến số chính nào Hannah chọn để xác định trong danh sách 35 thị trường tiềm năng?
Người ăn thịt bò; luật nhập khẩu thịt bò Mỹ; dân số;
đô thị hóa; GDP per capita; mức độ thường xuyên
ăn ngoài; sự ưa thích thương hiệu Mỹ
Bạn sẽ chọn 3 thị trường tiềm năng nào? Tại sao?
Những biến số nào khác mà bạn cho là quan
trọng?
Trang 23DỰ BÁO DOANH SỐ QUỐC GIA
VÀ THỊ PHẦN
Trang 24Các PP dự báo doanh số quốc gia
Phương pháp so sánh đối thủ cạnh tranh
(Competitor camparison method)
Dự đoán doanh số dựa trên một trong những đối thủ cạnh tranh của công ty và những quyết định của họ
So sánh những sản phẩm mà công ty cung cấp và
nỗ lực marketing với đối thủ
Ước lượng thì cũng chỉ tốt như tiêu dùng và mô hình nhưng tốt hơn vừa đoán vừa lập luận
Trang 25Các PP dự báo doanh số quốc gia
Dự báo bằng phép loại suy (Forecasting by
Analogy)
Giả định rằng doanh số của nước lạc hậu sẽ có
tương đồng với doanh số ở nước dẫn đầu
Ví dụ:
Xem xét ví dụ về sự thâm nhập thị trường của ti vi 3D, tỉ lệ thâm nhập thị trường của ti vi LCD đã giống nhau ở Mỹ, Anh, Đức và Úc
Ấn Độ, Trung Quốc ?
Trang 26Các PP dự báo doanh số quốc gia
(Judgemental forecasts)
Nếu một sản phẩm không có lịch sử ở bất kỳ quốc gia nào có thể so sánh được, phương pháp dự báo có
khuynh hướng phán xét sẽ phải được sử dụng
Phương pháp Delphi bao gồm những chuỗi các vòng tuần hoàn của các con số dự đoán từ một loạt các
chuyên gia được lựa chọn trước
Các chuyên gia được hỏi để cung cấp những ước
lượng cá nhân, độc lập với những đồng nghiệp của họ Các ước lượng này được gắn nhãn, tính toán đại lượng trung bình và gởi tóm tắt số liệu thống kê trở lại cho các chuyên gia
Vòng khác ước lượng lại được thu thập, gắn nhãn và tóm tắt lại được phân phát cho các chuyên gia
Điều này được thực hiện đến khi tiến trình đồng quy
Trang 27Các PP dự báo doanh số quốc gia
Forecasts)
Xác định biến phụ thuộc (dependent variable) như
doanh số ngành công nghiệp theo đơn vị, theo tiền,
theo tăng trưởng
Xác định những biến độc lập:
năng
khách hàng, những thái độ hiện tại hướng về những sản phẩm nước ngoài, và mức độ phù hợp giữa sản phẩm và phong
cách sống của người mua có thể được cân nhắc
chi tiêu theo đầu người với những sản phẩm liên quan, lợi nhuận của công ty
$ doanh số ngành công nghiệp = kích cỡ thị trường
* (sữ sẵn lòng mua hàng *khả năng mua hàng)
Trang 28Các PP dự báo doanh số quốc gia
Forecasts)
Xác định biến phụ thuộc (dependent variable) như
doanh số ngành công nghiệp theo đơn vị, theo tiền,
theo tăng trưởng
Xác định những biến độc lập:
năng
khách hàng, những thái độ hiện tại hướng về những sản phẩm nước ngoài, và mức độ phù hợp giữa sản phẩm và phong
cách sống của người mua có thể được cân nhắc
chi tiêu theo đầu người với những sản phẩm liên quan, lợi nhuận của công ty
$ doanh số ngành công nghiệp = kích cỡ thị trường
* (sữ sẵn lòng mua hàng *khả năng mua hàng)
Trang 29 Phân tích những đối thủ nội địa, liên quan đến thái
độ tán thành nội địa, hạn chế thị phần trước chế độ bảo vệ nền công nghiệp trong nước, thị phần sẵn sàng cho nhập khẩu
Phân tích những đối thủ cạnh tranh nước ngoài:
những kinh nghiệm trước đó phản kháng lại đối thủ
Trang 30NHỮNG CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
Trang 31Thâm nhập đa thị trường
Trang 32Chiến lược mở rộng thị trường cho công
ty vừa và nhỏ
Khai thác những cơ hội thị trường nội địa để
sử dụng trong những thị trường quốc tế
Tập trung vào những năng lực cốt lõi của
công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh
Nhiều bước, mỗi thời điểm thâm nhập một thị trường và sau đó chuyển năng lực đến khúc thị trường tiếp theo
Phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế bằng việc tiếp tục phát triển nhiều thị trường mới
trong tiến trình từng bước một, chắc chắn sự hợp nhất và lợi nhuận trước khi đi tiếp
Trang 33Sự tập trung và đa dạng hóa
Tình trạng suy thoái kinh
tế trong một nước có thể được đối trọng bởi
sự tăng trưởng trong thị trường khác
Đa dạng rủi ro