MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có vị trí hết sức quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi luật pháp, quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Việc đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là một trong những nội dung cơ bản của công cuộc cải cách hành chính được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã thực hiện nhiều hoạt động cải cách trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, công việc thành công hay thất bại đều là do cán bộ. Không có đội ngũ cán bộ tốt thì đường lối, nhiệm vụ chính trị đúng cũng không trở thành hiện thực. Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức luôn được Đảng ta quan tâm chú ý đào tạo, bồi dưỡng và có chính sách cụ thể trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kì cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở nước ta nói chủng, tỉnh Lào Cai nói riêng còn có hiện tượng vừa thiếu lại vừa yếu. Một số bộ phận nhỏ có biểu hiện suy thoái về đạo đức, chính trị, lối sống, cơ hội thực dụng, tham ô, tham nhũng, lãng phí đang làm suy giảm niềm tin với nhân dân và cản trở tiến trình đổi mới. Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có đủ đức và tài để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhận thức được tính cấp bách của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời xuất phát từ thực tế hoạt động của Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Bảo Thắng, nơi tôi đang công tác; Tôi chọn đề tài:“ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức ở Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” để làm khóa luận tốt nghiệp. Đề tài này nhằm gắn những vấn đề lý luận đã được học trong nhà trường, với thực tiễn hoạt động ở cơ sở, thông qua đó nhằm tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ, viên chức trước mắt, cũng như về lâu dài. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích: làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận, thực tiễn của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Trung tâm dịch vụ nông nghiệp BT trong tình hình hiện nay. Nhiệm vụ: Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ, từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Trung tâm dịch vụ nông nghiệp Bảo Thắng. 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, khoá luận làm rõ thực trạng đội ngũ cán bộ, viên chức Trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện Bảo Thắng Thời gian: năm 2017 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Lịch sử, phân tích, khái quát, tổng hợp, so sánh... 5. Bố cục của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, khoá luận gồm 3 chương 7 tiết. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, VIÊN CHỨC Ở TRUNG TÂM DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP HUYỆN BẢO THẮNG 1.1. Một số khái niệm về cán bộ, viên chức 1.1.1. Khái niệm cán bộ Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 1.1.2. Khái niệm viên chức Theo Điều 2 Luật viên chức năm 2010: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có vị trí hết sức quan trọng trong tổchức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, có vai trò quyết định đến sự pháttriển của đất nước, là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thiluật pháp, quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch định, tổchức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước
Việc đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức là một trong những nội dung cơ bản của công cuộc cải cách hànhchính được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã thực hiện nhiều hoạtđộng cải cách trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi côngviệc”, công việc thành công hay thất bại đều là do cán bộ Không có đội ngũcán bộ tốt thì đường lối, nhiệm vụ chính trị đúng cũng không trở thành hiệnthực Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức luôn được Đảng taquan tâm chú ý đào tạo, bồi dưỡng và có chính sách cụ thể trong mỗi giaiđoạn, mỗi thời kì cách mạng Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức ở nước ta nói chủng, tỉnh Lào Cai nói riêng còn có hiệntượng vừa thiếu lại vừa yếu Một số bộ phận nhỏ có biểu hiện suy thoái về đạođức, chính trị, lối sống, cơ hội thực dụng, tham ô, tham nhũng, lãng phí đanglàm suy giảm niềm tin với nhân dân và cản trở tiến trình đổi mới Do vậy vấn
đề đặt ra là cần phải xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
Trang 2chức, viên chức có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có đủ đức và tài để đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Nhận thức được tính cấp bách của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, đồng thời xuất phát từ thực tế hoạt động của Trungtâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Bảo Thắng, nơi tôi đang công tác; Tôi chọn
đề tài:“ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức ở Trung tâm Dịch
vụ Nông nghiệp huyện bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” để làm khóa luận tốt
nghiệp
Đề tài này nhằm gắn những vấn đề lý luận đã được học trong nhà trường,với thực tiễn hoạt động ở cơ sở, thông qua đó nhằm tiếp tục củng cố, nâng caochất lượng, hiệu quả công tác cán bộ, viên chức trước mắt, cũng như về lâudài
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận, thực tiễncủa việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Trung tâm dịch vụnông nghiệp BT trong tình hình hiện nay
- Nhiệm vụ: Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ, từ đó tìm ranguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, viên chức Trung tâm dịch vụ nông nghiệp Bảo Thắng
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trang 3- Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ,đảng viên, khoá luận làm rõ thực trạng đội ngũ cán bộ, viên chức Trung tâmdịch vụ nông nghiệp huyện Bảo Thắng
- Thời gian: năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Lịch sử, phân tích, khái quát, tổnghợp, so sánh
5 Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, khoáluận gồm 3 chương 7 tiết
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, VIÊN CHỨC
Ở TRUNG TÂM DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP HUYỆN BẢO THẮNG
1.1 Một số khái niệm về cán bộ, viên chức
1.1.1 Khái niệm cán bộ
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008: Cán bộ là công dân ViệtNam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳtrong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung
là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung làcấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
1.1.2 Khái niệm viên chức
Trang 4Theo Điều 2 Luật viên chức năm 2010:
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởnglương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
1.2 Quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về công tác cán bộ
1.2.1.Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ
Quan điểm của Hồ Chí Minh về công tác cán bộ:
Thứ nhất là, phải hiểu và đánh giá đúng cán bộ để lựa chọn và sử dụng đúng cán bộ Đây là yêu cầu xuất phát để tiến hành các mặt khác của công tác cán bộ.
Nếu không đánh giá đúng cán bộ và tình hình công tác cán bộ thì không thể đề rachính sách cán bộ một cách đúng đắn được Hồ Chí Minh cho rằng, cứ mỗi lầnxem xét lại cán bộ, một mặt sẽ tìm thấy những nhân tài mới, mặt khác thì nhữngngười yếu kém sẽ bị lòi ra Hiểu và đánh giá đúng cán bộ và tình hình công tác cán
bộ phải có những yêu cầu riêng Đồng thời, hiểu và đánh giá đúng cán bộ phải có
có những chuẩn mực phù hợp với từng thời kỳ, từng địa phương, từng lĩnh vực,đánh giá một cách hoàn toàn công minh, khách quan
Thứ hai là, phải chống chủ nghĩa bè phái, cục bộ, địa phương, hẹp hòi Hồ
Chí Minh hay nhấn mạnh đến việc chống cánh hẩu, họ hàng, thân quen trong côngtác cán bộ nói chung cũng như trong chính sách cán bộ nói riêng Người phê bìnhmột cách nghiêm khắc việc ưa kẻ nịnh của người làm công tác cán bộ, tìm cách lợidụng chức quyền để đưa anh em, họ hàng, bạn bè thân quen vào chức này chức nọ
Hồ Chí Minh chỉ rõ tác hại của bệnh hẹp hòi, bệnh địa phương cục bộ
Thứ ba là, phải chú trọng đến công tác đề bạt cán bộ Hồ Chí Minh lưu ý
việc phải xem xét thật kỹ trước khi đề bạt cán bộ, sau khi đã đề bạt rồi thì phải theodõi, giúp đỡ, kiểm tra người cán bộ đó; nếu không như thế thì hỏng việc Hồ ChíMinh viết rõ: cất nhắc cán bộ không nên làm theo lối giã gạo, nghĩa là trước khi cất
Trang 5nhắc không xem xét kỹ, khi cất nhắc rồi thì không giúp đỡ họ, khi họ sai lầm thìđẩy họ xuống, chờ lúc họ làm khá lại cất nhắc lên; một cán bộ bị nhắc lên thảxuống ba lần như thế là hỏng cả đời Hồ Chí Minh bày tỏ quan điểm quý trọng cán
bộ khi cho rằng: “Đảng phải nuôi dạy cán bộ, như người làm vườn vun trồngnhững cây cối quý báu Phải trọng nhân tài, trọng cán bộ, trọng mỗi một người cóích cho công việc chung của chúng ta”
Thứ tư là, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Trong công tác cán bộ, phải chú ý việc
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, mà Hồ Chí Minh cho rằng, đây là công việc gốc củaĐảng khi đặt trong mối quan hệ với nội dung vai trò của cán bộ Công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ là một công việc quan trọng, phải được tiến hành thường xuyên
Tư tưởng, quan điểm của Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ có ýnghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc Đó là những quan điểm cơ bản chỉ đạo chungvào công tác đổi mới và chỉnh đốn Đảng trong tất cả các thời kỳ hoạt động củaĐảng, đặc biệt trong thời kỳ cách mạng hiện nay, thời kỳ Đảng tiếp tục cầm quyềnlãnh đạo sự nghiệp phát triển đất nước vì những mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
1.2.2 Quan điểm của đảng về công tác cán bộ
Tại Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Đảng đãchỉ ra “Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên trong đó có những đảng viêngiữ ví trí lãnh đạo, quản lý, kể cả một số cán bộ cấp cao, suy thoái về tư tưởngchính trị, đạo đức, lối sống với những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lýtưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân, ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi,tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyêntắc ”
Trước hết, quán triệt phương hướng, nhiệm vụ về xây dựng Đảng trongsạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng mà
Trang 6Đại hội lần thứ XII của Đảng đã chỉ ra: “Trong những năm tới, yêu cầu, nhiệm
vụ nặng nề của thời kỳ phát triển mới đòi hỏi phải đẩy mạnh hơn nữa công tácxây dựng Đảng, trọng tâm là kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyếtTrung ương 4 khóa XI Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan,đơn vị và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ Trung ương đến cơ sởnghiêm túc, tự giác và có kế hoạch, biện pháp phù hợp để khắc phục, sửa chữanhững yếu kém, khuyết điểm”
Hai là, nắm vững và vận dụng bài học kinh nghiệm đầu tiên sau 5 năm
thực hiện Nghị quyết Đại hội XI được Đại hội XII đúc rút: “Phải hết sức chútrọng công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; phảiphát huy dân chủ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tạo sự nhất trítrong Đảng và đồng thuận xã hội; tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhândân, có quyết tâm chính trị cao với những biện pháp thiết thực, mạnh mẽ, đồng
bộ, kiên quyết phòng, chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sốngtrong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; chú trọng đổi mới công tác tổchức - cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh phòng, chống quan liêu,tham nhũng, lãng phí; phòng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nộibộ”
Ba là, quán triệt và thực hiện quan điểm Đảng thống nhất lãnh đạo công
Trang 7tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với phát huy quyền, trách nhiệmcủa các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị vềcông tác cán bộ Đảng tập trung lãnh đạo về đường lối, chủ trương, xây dựngtiêu chí, tiêu chuẩn, cơ chế, chính sách về cán bộ, công chức Đẩy mạnh dânchủ hóa công tác cán bộ, quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổchức, mỗi cấp trong xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng,phẩm chất đạo đức trong sáng, có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp, đápứng yêu cầu của giai đoạn mới
Bốn là, tăng cường rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ
nghĩa cá nhân, cơ hội, thực dụng Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, coi đó là công việc thường xuyên của các tổchức đảng, các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, địa phương,đơn vị và của cán bộ, đảng viên, công chức, gắn với chống suy thoái về tưtưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tựchuyển hóa” trong nội bộ Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng,lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, “lợi íchnhóm”, nói không đi đôi với làm Xây dựng và thực hiện tốt các quy định đểphát huy vai trò gương mẫu trong rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống,phong cách, tác phong, lề lối công tác của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộlãnh đạo các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
Trang 8Năm là, đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Thể chế hóa, cụ thể hóa các nguyên tắc về quan hệ giữa đường lối chính trị vàđường lối cán bộ, quan điểm giai cấp và chính sách đại đoàn kết rộng rãi trongcông tác cán bộ, quan hệ giữa tiêu chuẩn và cơ cấu, giữa đức và tài, giữa kếthừa và phát triển, giữa quản lý thống nhất của Đảng với phát huy đầy đủ tráchnhiệm của các cơ quan trong hệ thống chính trị, giữa thẩm quyền, trách nhiệm
cá nhân và tập thể, giữa phân cấp, phân quyền và kiểm tra, giám sát, kiểm soát
để thực hiện thống nhất, đồng bộ trong Đảng và trong hệ thống chính trị
Sáu là, tiếp tục ban hành và thực hiện các quy chế, quy định, cơ chế,
chính sách trong công tác cán bộ, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và chặtchẽ giữa các khâu, liên thông giữa các cấp, trong đó có quy chế đánh giá đúngđắn, khách quan đối với cán bộ, để có cơ sở sử dụng, bố trí đúng cán bộ Tăng
tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, cấp ủy là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ, cán bộ trẻ.Đổi mới phương thức bầu cử trong Đảng, phương thức tuyển chọn, bổ nhiệmcán bộ, để lựa chọn những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chấtđạo đức tốt, năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm giữ vị trílãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất
là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm
vụ Mở rộng đối tượng thi tuyển cán bộ quản lý, hoàn thiện tiêu chí đánh giá
Trang 9và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi công vụ; xác định rõquyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan Rà soát, sửa đổi, bổ sungchính sách đối với cán bộ, công chức theo hướng khuyến khích cán bộ nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao; lấy bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực, hiệu quả thựcthi nhiệm vụ để làm cơ sở đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Xây dựng cơ chế,chính sách đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài.
Bảy là, thực hiện nghiêm cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát của tổchức đảng, giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chứcchính trị - xã hội và của nhân dân về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ,đảng viên Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát,
kỷ luật Đảng, nâng cao nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảngviên, trước hết là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng về công tác kiểm tra,giám sát để lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm trong công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng Có
cơ chế kiểm tra, giám sát hiệu quả đối với người đứng đầu, kể cả những cán bộchủ chốt cấp cao
1.3 Tiêu chí đánh giá cán bộ, viên chức ( tiêu chí đáng giá CB,VC)
1.3.1 Tiêu chuẩn cán bộ ( tiêu chí đánh giá cán bộ)
Theo điều Điều 28 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì tiêu chí đánhgiá cán bộ gồm những nội dung sau:
Trang 10Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước;
Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
Tinh thần trách nhiệm trong công tác;
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Việc đánh giá cán bộ được thực hiện hàng năm, trước khi bầu cử, phêchuẩn, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc nhiệm
kỳ, thời gian luân chuyển
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá cán bộ được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền
1.3.2 Tiêu chuẩn viên chức ( tiêu chí đánh giá viên chức)
Theo Điều 41 Luật viên chức năm 2010 tiêu chí đánh giá viên chức gồm
những nội dung sau:
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã
ký kết;
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác vớiđồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức
Trang 11Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung trênngoài ra còn có các nội dung sau:
Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách
Việc đánh giá viên chức được thực hiện hàng năm; khi kết thúc thời giantập sự; trước khi ký tiếp hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí việc làm; xét khenthưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, VIÊN CHỨC Ở TRUNG TÂM
DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP HUYỆN BẢO THẮNG 2.1 Khái quát chung về điều kiện KT - XH huyện Bảo Thắng và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp
2.1.1 Khái quát chung về điều kiện KT - XH huyện Bảo Thắng
Bảo Thắng có địa hình là một dải thung lũng hẹp chạy dài ven sông Hồng cóphía Tây là dải núi thấp của dãy Phan-Xi-Păng – Pú Luông và Đông là của dãythượng nguồn sông Chảy án ngữ Dọc chiều dài Bảo Thắng có con sông Hồng vàtuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội chạy qua, phân huyện thành hai bên tả ngạn vàhữu ngạn trong đó khu hữu ngạn có nhiều suối lớn rất thuận lợi cho giao thông
Trang 12Nên từ xa xưa Bảo Thắng đã là cửa ngõ tiền đồn trọng yếu vùng Tây Bắc Tổ quốcvới biệt danh “cửa quan Bảo Thắng”.
Diện tự nhiên huyện Bảo Thắng là 68.506,73 ha, có tổng số dân sinh sống108.039 người, với 17 dân tộc anh em chung sống ở 260 thôn, tổ dân phố thuộc 12
xã và 3 thị trấn (có 5 xã đặc biệt khó khăn khu vực III và 1 xã biên giới khu vực II).Huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Lào Cai, có QL70; QL4E; đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai; đường sắt; TL151; TL152, TL157 nối huyện với các tỉnh trong vùng và
cả nước Tạo điều kiện thuận lợi cho Bảo Thắng trong việc giao lưu hàng hóa, tiếpthu tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất và sinh hoạt củaNhân dân trong huyện để phát triển kinh tế xã hội Giáo dục, y tế đã có nhữngchuyển biến tích cực, quốc phòng, an ninh được tăng cường, an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội được ổn định, đời sống Nhân dân các dân tộc đang từng bướcđược cải thiện đáng kể
Đất đai Bảo Thắng chủ yếu là đất lâm nghiệp Đất canh tác ít, tập trung ởcác thung lũng ven sông, suối còn lại là đất Feralít thuận lợi cho trồng cây côngnghiệp dài ngày và cây ăn quả Từ năm 1995, huyện đã có nông trường Quốcdoanh chè Phong Hải với diện tích 300 ha và công suất 10 tấn/ngày, ngày nay đangtriển khai nhanh dự án vùng nguyên liệu chè trên 2.000 ha và hình thành cơ sở chếbiến 42 tấn/ngày Bên cạnh địa hình, đất đai thuận lợi Bảo Thắng còn là đầu mốigiao thông có đường sông, đường bộ, đường sắt toả đi khắp các khu vực Bắc Namthuận lợi, thu hút các cư dân khắp mọi miền đến sinh cơ lập nghiệp ngày càngđông đúc hình thành 3 thị trấn sầm uất (Phong Hải, Phố Lu, Tằng Loỏng) với sốlượng dân cư đô thị ngày càng tăng và trở thành huyện đông nhất tỉnh có điều kiệnthuận lợi phát triển kinh tế thương mại
Đặc biệt, Bảo Thắng có nhiều mỏ khoáng sản và khu công nghiêp TằngLoỏng chế biến sản xuất các chất hoá học và phân bón phục vụ sản xuất công nôngnghiệp làm giàu cho Tổ quốc, góp phần thay da đổi thịt bộ mặt kinh tế - xã hội địaphương Các địa hình, tài nguyên Bảo Thắng rất thuận lợi cho việc phát triển kinh
Trang 13tế cơ cấu nông – lâm – công nghiệp – thương mại - dịch vụ trong đó đặc trưng chủyếu là trồng chè, mía, nhãn, vải, buôn bán hàng hoá và dịch vụ.
Kết hợp nhiều tiềm năng kinh tế - xã hôi tổng hợp của địa phương, Bảo Thắng
đã và đang tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng hoá các loại câytrồng, vât nuôi với những hướng đầu tư khác nhau một cách phù hợp như: mở rộngdiện tích trồng mía, cây ăn quả, cây chè, góp phần nâng cao tổng sản phẩm giá trịkinh tế địa phương xây dựng huyện Bảo Thắng ngày một vững mạnh toàn diện
2.1.2.Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp
Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Bảo Thắng được thành lập trên
cơ sở sáp nhập Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trạm Khuyến nông, TrạmChăn nuôi và thú y theo Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 củaUBND tỉnh Lào Cai Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Bảo Thắng (sauđây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Ủy ban nhândân Huyện Bảo Thắng; chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp và toàn diện về tổchức bộ máy biên chế của UBND huyện Bảo Thắng; đồng thời chịu sự quản lýtrực tiếp về chuyên môn của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thônhuyện; Trung tâm chịu trách nhiệm trước UBND huyện Bảo Thắng về việcthực thi nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực thú y, chăn nuôi, trồng trọt và Bảo vệthực vật, khuyến nông, quản lý các công trình thủy lợi và các công trình cấpnước sinh hoạt trên địa bàn; các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp có liên quan doTrung tâm đăng ký thực hiện theo quy định trên địa bàn
Trang 14Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sởlàm việc Trung tâm được cấp kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trụ sở làm việc đặt tại Thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Về cơ cấu tổ chức và cán bộ: Trung tâm có tổng số có 47 cán bộ, viênchức và hợp đồng lao động trong đó:
Viên chức: 17 người (Thạc sỹ: 01 ; Đại học 14 ; Cao đẳng 01; Trung cấp01)
Khuyến nông viên xã: 15 người ( đại học 9; trung cấp 6)
Thú y viên xã: 15 người( hợp đồng chi trả phụ cấp 1,0 theo hệ số lương
cơ bản)
Ban Giám đốc gồm có 04 người: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc
Có 03 phòng chuyên môn gồm 17 viên chức trong đó: Phòng Hành chính
- Tổng hợp: 05 người; phòng Kỹ thuật tổng hợp: 05 người; Trạm Chăn nuôithú y: 07 người
2.2 Những kết quả đạt được
2.2.1 Đánh giá chung
Ngay từ khi thành lập dưới sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, sự chỉ đạoquyết liệt của UBND huyện, sự giúp đỡ của Sở NN&PTNT, sự phối hợp củacác phòng ban chuyên môn, UBND các xã, thị trấn và sự đoàn kết nội bộ cơquan từ huyện đến cơ sở Tình hình hoạt động của cơ quan dần đi vào nề nếp,khắc phục được khó khăn tồn tại sau khi sáp nhập để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 15được giao, cán bộ ổn định tinh thần làm việc, tập trung bồi dưỡng và nâng caochuyên môn nghiệp vụ.
Đội ngũ cán bộ, viên chức cơ quan đã phát huy mạnh những mặt tích cựctrong năm qua Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu, con đường
mà Đảng và Bác Hồ lựa chọn, hăng hái thực hiện thắng lợi đường lối chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Các đồng chí lãnh đạo của cơ quan đại đa số là các đồng chí Đảng viên
có uy tín, trách nhiệm cao trong công tác Liên tục nhiều năm liền đạt danhhiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, thực sự làm nòng cốt là hạt nhân của phong trào thiđua của cơ quan, đơn vị
Đa số cán bộ giữ vững đạo đức cách mạng “cần kiệm, liêm chính, chícông vô tư”, yêu ngành yêu nghề, có ý thức trách nhiệm và lương tâm nghềnghiệp
Đội ngũ cán bộ và lực lượng viên chức của cơ quan trong công tác vàsinh hoạt đều phát huy tốt tính gương mẫu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụchính trị của Đảng, của chính quyền và đoàn thể giao phó
Trình độ kiến thức chuyên môn và năng lực quản lý ngày càng đượcnâng cao, từng bước đáp ứng được sự đòi hỏi của sự đổi mới sự nghiệp giáodục và sự phát triển kinh tế của cơ quan Số cán bộ, viên chức giỏi quản lý,
Trang 16giỏi chuyên môn, nghiệp vụ mỗi năm một tăng, đóng góp vào sự phát triểnngày càng vững mạnh của cơ quan.
2.2.2 Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
Chi ủy chi bộ đã tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng theođúng quan điểm định hướng của Đảng; theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởngtrong cán bộ, đảng viên, định hướng, giải quyết vướng mắc về tư tưởng, tạo sựđoàn kết thống nhất ý chí và hành động; lãnh đạo cán bộ, viên chức và đảngviên nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao
Tổ chức học tập quán triệt đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến từng cán bộ, viênchức cơ quan
Trung tâm đã tiếp tục tiến hành tuyên truyền, phổ biến sâu rộng việc tiếp tụcđẩy mạnh thực hiện việc ‘’Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh’’theo chỉ thị số 05 của Bộ chính trị thông qua các buổi sinh hoạt chi bộ và thôngqua các buổi họp chuyên đề, tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong tràothi đua của ngành cũng như của cơ quan, đơn vị
Tuyên truyền với cán bộ, viên chức trong cơ quan về nội dung mà Hội nghịTrung ương 4 khóa XII đã ban hành Nghị quyết về “Tăng cường xây dựng, chỉnhđốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”
Ban lãnh đạo đã triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước; Quy chế dân chủ ở cơ quan đơn vị; Chỉ; Trung tâm đã chủ động triểnkhai các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng trong các cuộc họp chi bộ, cácuộc hội thảo sâu rộng đến các cán bộ, viên chức trong toàn cơ quan, đơn vị