- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.. - Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
Trang 1TUẦN 28:
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2017
TOÁN:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I/
MỤC TIÊU:
- HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhó 4 số mà các số là số có 5 chữ số
- HS làm được các BT:1,2,3,4(a) Giáo dục HS chăm học
II/ CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập
II/ LÊN LỚP :
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền
trước và số liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999
- Nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Củng cố quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000
- Giáo viên ghi bảng:
999 … 1012
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích,
GV kết luận
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số
9790 và 9786
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số :
3772 3605 8513 8502
4579 5974 655 1032
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
* So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Yêu cầu so sánh hai số:
100 000 và 99999
- Mời một em lên bảng điền và giải thích
- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và 76199
- Mời một em lên so sánh điền dấu trên
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
- HS thực hiện
- Vài học sinh nêu lại
- HS so sánh vào bảng con,
2 em lên điền trên bảng
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 -HS giải thích
- Một em lên bảng điền dấu thích
Trang 2- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4a:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở
- GV gọi HS đọc bài
-> GV nhận xét
3) Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Dặn dò HS
hợp
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở, -HS chú y
- 2HS nêu yêu cầu bài tập + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581
- 3HS đọc nhận xét
……….
TIẾNG ANH:
(G.V chuyên trách )
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: (2 TIẾT) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I
MỤC TIÊU :
- HS biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo( TL được các câu hỏi trong SGK)
- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe
khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
-HS khá, giỏi kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III LÊN LỚP :
Trang 31.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh
phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở
mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
-Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới SGK
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Y/cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 , 2 và
TLCH:
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho
bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
Trang 4chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa
Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể
hay nhất
3) Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
mới
- Đọc các câu hỏi gợi y câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
-HS chú y
……… ………
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2017
CHÍNH TẢ: (Nghe viết):
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.
MỤC TIÊU :
- HS nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng: khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm,
- Làm đúng BT: 2a
II
CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2a
III.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
-Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó mục A vào bảng con
Trang 5* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
3) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã
viết sai
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn
người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực
nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh
- hùng dũng.
- Cả lớp làm bài vào vở.
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc viết số trong phạm vi 10.000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 10.000
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
- HS làm được các BT:1,2,3
II CHUẨN BỊ:
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi 3 em lên bảng đặt tính rồi tính:
3254 + 2473 1326 x 3 8326 - 4916
- Nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
- 3 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài.Cả lớp tự làm bài
Trang 6chữa bài.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi
em đọc 1 số)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
3) Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung
- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét
bổ sung
- HS đọc bài toán- Tự tóm tắt và phân tích bài toán
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét
bổ sung
-HS chú y
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA T (TT) I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T, L,( 1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng: Thể dục nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ chữ nhỏ.
- Rèn tính cẩn thận, y thức giữ vở sạch chữ đẹp
II/ Chuẩn bị:
- Mẫu chữ viết hoa T (Th), tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng trên dòng
kẻ ô li
III/ hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của
HS
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa
có trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
- Nộp vở
- Lớp theo dõi
- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
Trang 7- Yêu cầu học sinh tập viết chữ Th và
L vào bảng con
* Học sinh viết từ ứng dung tên
riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ
của thủ đô Hà Nội ngày nay
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dung :
- Yêu cầu một HS đọc câu ứng dụng
+ Câu ứng dung khuyên điều gì ?
-Yêu cầu lớp viết vào bảng con từ:
thể dục
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Yêu cầu viết vào vở tập viết
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi
viết, cách viết các con chữ và câu
ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
3/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
- Một HS đọc từ ứng dụng: Thăng Long
-Lắng nghe
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
-HS trả lời
- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể
duc.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Nêu lại cách viết hoa chữ Th
TẬP ĐỌC:
CÙNG VUI CHƠI
I MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu DN, y nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn TLCH trong SGK; thuộc cả bài thơ
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu
chuyện "Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng
- Nêu lên nội dung y nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
Trang 8* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo
dõi uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước
lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của
bài thơ: Học sinh chơi đá cầu vui và
khéo léo như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của
bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là
thế nào ?
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ
thơ và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
3) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài
mới
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc
2 dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài -HS chú y
………
Thứ năm ngày 23 tháng 3 năm 2017
TOÁN:
DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 9- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì DT hình này bé hơn DT hình kia Một hình được tách thành 2 hình thì DT hình đó bằng tổng DT 2 hình đã tách
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
- Làm BT 1, 2, 3
II/ CHUẨN BỊ:
- Các miếng bìa, các hình ô vuông thích hợp có màu sắc khác nhau
III/ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ:
1 KTBC:
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu biểu tượng về DT:
VD1: GV giới thiệu ví dụ1
VD2: GV giới thiệu ví dụ 2
?: Hai hình có số ô vuông như thế nào?
Vậy DT hai hình này như thế nào?
VD3: Giới thiệu hình P, M, N (trong
SGK)
?: Em có nhận xét gì về DT của các hình
này? Vì sao?
HĐ2: Thực hành:
Bài 1: câu nào đúng, câu nào sai
- GV chỉ vào hình và củng cố lại vì sao
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu BT
- Cho HS trả lời miệng
?: Căn cứ vào đâu ta có kết quả như vậy?
Bài 3:
- Củng cố về so sánh hình
GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn để nắm vững hơn về DT hình
- KT chéo vở BT VN
- HS theo dõi GV giới thiệu
- Nhắc lại diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- HS đếm số ô vuông ở mỗi hình
- Hai hình có cùng số ô vuông
- Bằng nhau
- HS đếm số ô vuông ở hình P(10 ô vuông), M (6 ô vuông), hình N(4 ô vuông)
- DT hình P bằng tổng DT hình M và hình N
Hình P (10 ô vuông), hình M(6 ô vuông), hình N( 4 ô vuông)
10 ô vuông= 6 ô vuông+ 4 ô vuông
+HS đọc, làm bài vào vở, sau đó chữa bài
Câu a) sai Câu b) đúng Câu c) sai + HS nêu miệng và giải thích vì sao có
sự "lớn hơn", "bé hơn", "bằng"
- 2HS trả lời miệng, lớp nhận xét
+ Hình P:11 ô; Q: 10 ô
+ Hình P > hình Q
- HS lên bảng làm, lớp nhận xét
+ Hai hình bằng nhau
Trang 10TNXH:
MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG TRÊN CẠN (TIẾT 1)
THỦ CÔNG:
(GV chuyên trách)
TIẾNG ANH:
(GV chuyên trách)
Chiều thứ năm
TNXH:
MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG TRÊN CẠN (TIẾT 2)
THỂ DỤC:
ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ
TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN
I / Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các động tác tương đối đúng
- Tiếp tục ôn động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác và nâng cao thành tích
- Ôn TC “Hoàng Anh Hoàng Yến “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết
tham gia chơi
II/ Địa điểm phương tiện : - Mỗi HS 1 cờ nhỏ để cầm tập TD Sân bãi vệ sinh sạch
sẽ
- Còi, kẻ sẵn vạch để chơi TC
III/ Lên lớp:
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể duc phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển
5 phút
16 phút