- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn trả lời được các câu hỏi 1,
Trang 1TUẦN 16:
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2016
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I/
MỤC TIÊU:
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính
- Bài tập 1, 2, 3, 4 (cột 1, 2, 4)
- GD HS chăm học toán
II/ CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị bảng con, bảng phụ, phiếu HT
II/ LÊN LỚP :
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập :
* Bài 1:
- Nêu cách tìm thừa số ?
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Lớp làm vào phiếu BT
- Gọi 4 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Chấm , chữa bài
* Bài 4 (làm cột 1, 2, 4)
- Thêm một số đơn vị ta thực hiện
phép tính gì?
- Gấp một số lần ta thực hiện phép
tính gì?
- Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện
phép tính gì?
- Giảm đi một số lần ta thực hiện phép
tính gì?
- Hát
- HS nêu
- HS làm nháp
- Lớp làm phiếu HT
684 : 6 = 114 845 : 7 =
630 : 9 = 70 845 : 7 = 120(1)
- HS làm vở
- HS nêu
- HS nêu
- Tìm một phần mấy của một số
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4( chiếc)
Số máy bơm còn lại là:
36 - 4 = 32( chiếc) Đáp số: 32 chiếc máy bơm.
- Phép cộng
- Phép nhân
- Phép trừ
- Phép chia
Trang 2- GV chữa bài, nhận xét
3/ Củng cố:
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta
làm ntn?
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm ntn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- HS nêu
- HS nêu
……….
TIẾNG ANH:
(G.V chuyên trách )
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: (2 TIẾT)
ĐÔI BẠN
I
MỤC TIÊU :
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III LÊN LỚP :
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- GV mời HS giải thích từ mới: sơ tán, sao
sa, công viên, tuyệt vọng.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm theo Gv
- HS đọc từng câu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
-HS đọc từng đoạn trước lớp -3 HS đọc 3 đoạn trong bài
-HS giải thích các từ khó trong bài
-HS đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc từng đoạn trước lớp
- Các nhóm đọc từng đoạn trước lớp
- Một HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có
gì lạ?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo
luận câu hỏi:
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến đã có những hành động
gì đáng khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 3
+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?
- GV chốt lại
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy
chung của gia đình Thành đối với những người
đã giúp đỡ mình?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3
đoạn của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý
- GV mời 3 HS kể nối tiếp từng đoạn
- GV cho từng cặp Hs kể
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.
+Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.
-HS đọc đoạn 2
+Có cầu trượt, đu quay.
+Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
+Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
-HS lắng nghe
+Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi… những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.
-HS phát biểu
-HS lắng nghe
-2HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 -3HS thi đọc 3 đoạn của bài
-HS nhận xét
-HS quan sát
-3HS nối tiếp kể
-Từng cặp HS kể
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 4- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay.
* Hoạt động 5: Dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.
- Nhận xét bài học
-HS nhận xét
……… ………
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2016
CHÍNH TẢ: ( Nghe viết)
ĐÔI BẠN I.
MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 Làm đúng BT(3) a
II
CHUẨN BỊ :
- Bảng viết sẵn các BT chính tả
III.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Đoạn viết có mấy câu.
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
+ Lời của bố nói thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ
viết sai
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và
nhanh
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- HS lắng nghe
-1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Đoạn viết có 6 câu.
+ Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
+Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng
-HS viết bảng con từ khó Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-HS tự chữa lỗi
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống
- Các nhóm làm bài theo hình
Trang 5- Về xem và tập viết lại từ khó.
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại
- Nhận xét tiết học
thức tiếp sức
-HS nhận xét
TOÁN:
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I.
MỤC TIÊU : Giúp HS
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
- HS làm BT 1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ- Phiếu HT
- Bảng con (HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: GT biểu thức
- GV ghi bảng 126 + 51
- GV nói: 126 cộng 51 được gọi là một biểu
thức
- Gv ghi tiếp các biểu thức còn lại và giới
thiệu như biểu thức 1
- GV KL: Biêủ thức là một dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau
b) HĐ 2: GT về giá trị biểu thức.
- GV yêu cầu HS tính: 126 + 51=?
- Vậy 177 là giá trị của biểu thức126 + 51
- Tương tự yêu cầu HS tính giá trị các biểu
thức còn lại và nhận biết giá trị của biểu thức
c) HĐ 3: Luyện tập
* Bài 1:
- Đọc đề?
- GV hướng dẫn bài mẫu
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chữa bài
* Bài 2:
- Treo bảng phụ
- hát
- HS đọc
- HS đọc
- HS tính 126 + 51 = 177
- HS đọc
- HS đọc:
284 + 10 = 294
- Giá trị của biểu thức 284+10 là 294:284 + 10 là
- Lớp làm vở a)125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là
143
- HS làm phiếu HT
Trang 6- Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức
và nối biểu thức với KQ đúng
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét
3/ Củng cố:
- Thế nào là biểu thức? Giá trị của biểu thức?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- HS chữa bài
- HS nêu
TẬP ĐỌC:
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 câu thơ đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh
- GV mời đọc từng câu thơ
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
trong bài.
- GV cho HS giải thích từ : hương trời, chân
đất.
- GV cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em
biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
- Học sinh lắng nghe
-HS xem tranh
-Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 8 câu thơ
-HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ trong bài
-HS giải thích từ
-HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-HS đọc thầm bài thơ:
+Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.
+Ở nông thôn
+Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi /
Trang 7- GV chốt lại: Môi trường thiên nhiên và cảnh
vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
- GV yêu cầu HS đọc khổ 2 Trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm nên hạt
gạo?
- Cả lớp trao đổi nhóm
- GVchốt lại: Bạn ăn gạo đã lâu, nay mới gặp
những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà
Bạn thương họ như những người ruột thịt,
thương bà ngoại mình
- Gv hỏi tiếp:
+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho bạn nhỏ
có gì thay đổi ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài
thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình
thích
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của
bài thơ
- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị: Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét giờ học
bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.
- HS đọc khổ 2
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
+Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê
- Hs đọc lại toàn bài thơ
- Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
- Hs nhận xét
THỂ DỤC:
BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.Yêu cầu thực hiện động tác tương
đối chính xác
- Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải, trái.Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
-Trò chơi “Đua ngựa”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
Trang 8III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
- HS chạy một vòng trên sân tập
- Kiểm tra bài cũ : 4 HS
- Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng,
điểm số.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
tập
- Nhận xét
*Các tổ luyện tập ĐHĐN
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh
- Nhận xét
b.Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
và đi chuyển hướng phải,trái
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học
sinh luyện tập
- Nhận xét
c.Trò chơi : Đua ngựa
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho
HS chơi
- Nhận xét
5phút
10phút
10phút
8phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
Trang 9III/ KẾT THÚC:
- HS đứng tại chỗ vổ tay hát
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ
học
- Về nhà luyện tập bài TD phát triển
chung
4phút
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
………
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2016
CHÍNH TẢ: ( nhớ – viết )
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT(2) a
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2
- Bảng viết nội dung bài tập 3a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc 10 dòng đầu của bài : Về quê ngoại.
- GV mời 2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách
trình bày bài thơ
+ Đoạn viết gồm mấy câu?
+ Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ viết theo thể
lục bát?
- GV hướng dẫn các em viết bảng con những từ
khó
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình
bày
- GV yêu cầu HS gấp SGK và viết bài
- GV đọc từng câu, cụm từ, từ
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài
- HS lắng nghe
-2 HS đọc lại
+ Có 10 câu.
+ Câu 6 lùi vào 2 ô so với lề vở Câu 8 lùi vào 1 ô
-HS viết ra bảng con những từ :
hương trời, ríu rít, rực màu, lá thuyền, êm đềm.
-Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Học sinh viết bài vào vở
-Học sinh soát lại bài
-HS tự chữa bài
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
Trang 10- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở.
- GV dán 3 băng giấy mời 3 HS
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Công cha như núi Thái Sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một long thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
+ Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhóm
chơi trò tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp làm vào vở 3 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng
- Cả lớp chữa bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- Ba nhóm HS chơi trò chơi
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào vở
- Lắng nghe
TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”,
“>”
- Bài tập 1, 2,3
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ- Phiếu HT
- HS : SGK
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD tính GTBT chỉ có các phép tính
cộng, trừ.
- Ghi bảng 60 + 20 - 5
- Yêu cầu HS tính?
- Hát
- HS đọc biểu thức
60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75
Trang 11- Nêu cách thực hiện?
b) HĐ 2: HD tính GTBT chỉ có các phép tính
nhân, chia.
- Ghi bảng 49 : 7 x 5
- Yêu cầu HS tính?
- Nêu thứ tự thực hiện ?
c) HĐ 3: Luyện tập
*
Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
Chữa bài, nhận xét
*
Bài 2: HD tương tự bài 1
*
Bài 3
- BT yêu cầu gì?
- Muốn so sánh được hai biểu thức ltn ?
- Chấm, chữa bài
3/ Củng cố:
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Thực hiện từ trái sang phải
- HS đọc biểu thức và tính GTBT
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- Thực hiện từ trái sang phải
- Tính giá trị biểu thức
- Lớp làm phiếu HT
205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268
387 - 7 - 80 = 380 - 80 = 300
- Hs làm bài
- Điền dấu >; <; =
- Tính giá trị từng biểu thức
55 : 5 X 3 < 32
47 = 84 - 34 -3
20 + 5 < 40 : 2 + 6
- HS nêu
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA M
I
MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa M (1 dòng); T,B (1dòng)
- Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1dòng)
- Viết câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non hòn núi cao (1 lần) bằng
chữ cỡ nhỏ
II.
CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa : M, T, B
- Tên riêng Mạc Thị Bưởi
III.
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát:
-HS quan sát