Bài toán : - GV nêu bài toán - Hướng dẫn phân tích - GV viết bài giải lên bảng lớp, hướng dẫn cách trình bày.. *GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - GV viết tiếng bok lên b
Trang 1TUẦN 13:
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2016
TOÁN:
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/
MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS làm được các bài tập:1,2 ; BT 3 ( cột a, b )
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
II/ LÊN LỚP :
1 Bài cũ:
- 3HS đọc bảng chia 8
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài - ghi bảng.
b.Hương dẫn cách so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
*Ví dụ: - GV treo bảng phụ
-VD: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn
thẳng CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng
CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng
AB?
-Vậy độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB
+ Ta nói rằng : Độ dài đoạn thẳng AB
bằng 31 độ dài đoạn thẳng CD
Bài toán : - GV nêu bài toán
- Hướng dẫn phân tích
- GV viết bài giải lên bảng lớp, hướng dẫn
cách trình bày
- GV kết luận: Bài toán trên được gọi là
bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy
số lớn
c.Thực hành
Bài 1 : Viết vào ô trống theo mẫu :
- GV hướng dẫn mẫu
- 3 HS đọc bảng chia 8
- 1 nhóm nộp vở
- 3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc bài toán
… HS thực hiện phép chia : 6 : 2 =3 (lần)
-2 HS đọc đề toán : -HS phân tích bài toán
- HS theo dõi, trình bày bài giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng
5
1
tuổi mẹ Đ/S:
5 1
-2 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS lên bảng điền vào chỗ trống Cả lớp làm vào giấy nháp
Trang 2Bài 2 :
Hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi điều gì ?
-Tổ chức cho HS làm bài
Bài 3 : ( cột a,b )
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
-HS giải thích cách làm VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng
2
1
số lớn
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng 51 số lớn
- 2 HS đọc bài toán, HS phân tích đề: -Ngăn trên có 6 quyền sách , ngăn dưới
có 24 quyển sách
… số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ngăn dưới ?
Bài giải:
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng
4
1
số sách ngăn dưới
Đ/S:
4
1
lần
- 2 HS đọc bài 3
- 2HS đại diện nhóm lên bảng làm -Thực hiện
……….
TIẾNG ANH:
(G.V chuyên trách )
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I
MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(Trả lời được cá câu hỏi trong SGK)
- HS đọc đúng: bok Pa, vây quanh, sao Rua, Kông Hoa, Bok Hồ.
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện Đối với HS khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh anh hùng Núp trong SGK
III LÊN LỚP :
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :2 HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tóm tắt nội dung bài :Ca ngợi anh Núp và
dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích
kháng chiến chống Pháp
*GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- GV viết tiếng bok lên bảng,đọc mẫu
hướng dẫn HS đọc
+Đọc từng câu
- GV yêu cầu HS đọc câu nối tiếp
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các
em
- Treo bảng ghi sẵn câu dài, hướng dẫn
HS luyện đọc
+Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp
- Kết hợp giải nghĩa các từ cuối bài
+Đọc từng đoạn trong nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu
hỏi
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
-Yêu cầu HS đọc phần đầu đoạn 2:
+Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì ?
-Yêu cầu HS đọc phần cuối đoạn 2
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui , rất tự hào về thành tích
của mình ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì? -GV nhận xét , tổng kết bài
d.Luyện đọc lại
- 2 HS đọc bài “Cảnh đẹp non sông”.
- HS chú ý lắng nghe
- HS theo dõi SGK
-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài
-HS luyện đọc ngắt , nghỉ hơi ở câu văn dài
- 3 HS lần lượt đọc 3 đoạn trước lớp
- 2 HS đọc phần chú giải cuối bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm bàn
- 1HS đọc đoạn 1
… cử đi dự đại hội thi đua
- Một HS đọc phần đầu đoạn 2 -HS trả lời
-Một HS đọc phần cuối đoạn 2 -HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3 -HS trả lời
- HS theo dõi, nhận xét cách đọc
Trang 4- GV đọc diễn cảm đoạn 3.Hdẫn HS đọc
- GV + HS nhận xét bình chọn nhóm và cá
nhân đọc hay nhất
B KỂ CHUYỆN :
1 GV nêu nhiệm vụ :Chọn kể lại một
đoạn của câu chuyện Người con của Tây
Nguyên theo lời nhân vật trong truyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK người
kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- GV nhắc có thể kể theo lời anh Núp , anh
Thế , một người dân làng Kông Hoa
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt
mỗi đoạn
-Tổ chức cho HS tập kể
- GV nhận xét , khen ngợi những HS kể
hay
3.Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
- 2HS thi đọc đoạn 3 , cả lớp theo dõi nhận xét
- Một HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài
… Nhập vai anh Núp , kể lại câu chuyện theo lời anh Núp
- HS chọn vai , suy nghĩ về lời kể -
-Từng cặp HS tập kể
- 3 đến 4 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay
- HS chú ý lắng nghe
……… ………
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2016
CHÍNH TẢ: ( Nghe viết) ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY I.
MỤC TIÊU :
- HS nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu( BT 2 )
- Làm đúng BT 3 ( a )
- Viết đúng: trong vắt, mênh mông, thuyền, ngào ngạt
II
CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2
III.
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thu 5 VBT chấm bài
- Nhận xét chung sau kiểm tra
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS viết chính tả
- Đọc mẫu lần 1
* Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức
- HS theo dõi
- Theo dõi
Trang 5trình bày chính tả :
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào ?
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ? Vì sao phải
viết hoa những chữ đó ?
*Hướng dẫn viết từ khó
*GV đọc cho HS viết bài
*Chấm chữa bài
Cho HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
- Thu một số vở – chấm
c.Luyện tập
Bài 2: GV: treo bảng phụ
- Hướng dẫn HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng : Đường đi khúc khuỷu ,
gầy khẳng khiu , khuỷu tay
Bài 3 a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nêu miệng kết quả
- GV chốt lời giải đúng
3 Củng cố ,dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
- HS trả lời
- Có 6 câu
- HS trả lời
HS tìm từ khó,viết từ khó
HS viết bảng con các từ : toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt
- HS viết bài
- HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp , thi làm đúng và nhanh
- Cả lớp nhận xét ( về chính tả , phát âm)
- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
- 3 HS nêu miệng kết quả -Theo dõi
TOÁN:
LUYỆN TẬP I.
MỤC TIÊU :
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh vẽ minh hoạ ở bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 Bài cũ :
Trang 6- GV kiểm tra 1 số vở của HS.
- GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết vào ô trống : ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Bài 1 củng cố cho ta gì ?
Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích đề
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gợi ý các bước giải
-Yêu cầu HS thực hiện vào vở
Bài 3
- Gọi HS đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích đề
-Yêu cầu HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét
Bài 4 : GV hướng dẫn các em xếp 4 hình tam
giác: Tổ chức dưới dạng trò chơi
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà ôn bài
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắclại
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- 4 nhóm làm giấy nháp Đại diện nhóm lên bảng điền vào bảng phụ
- HS trả lời: Củng cố dạng toán:
So sánh số lớn gấp mấy lần số
bé và số bé bằng một phần mấy
số lớn
- 2HS đọc bài toán
- HS trả lời -HS trả lời
Bài giải:
Số bò nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng
5
1
số bò
- 2HS đọc bài toán
- HS làm vở
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
- Các nhóm thi đua chơi
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
TẬP ĐỌC:
CỬA TÙNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
Trang 7- Hiểu nội dung: Tả vẽ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Đọc đúng: sông, mướt màu xanh, mênh mông, đỏ ối, bạch kim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK tranh , ảnh về Cửa Tùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc bài "Người
con của Tây Nguyên "
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc
*Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc từng câu :
- Qua bài ta thấy những từ nào khó đọc ?
- GV hướng dẫn HS đọc những từ khó :
* Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa
từ
- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ được chú
giải trong SGK giải nghĩa thêm : dấu ấn lịch
sử (dấu vết đậm nét , sự kiện quan trọng được
ghi lại trong lịch sử của một dân tộc)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi , hướng dẫn HS đọc cho đúng
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Cửa Tùng ở đâu ?
+Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?
- GV nhận xét
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- 2 HS đọc bài và TLCH trong bài
- 3 HS nhắc lại
Lớp lắng nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài
- HS phát hiện trả lời
- HS tự luyện phát âm theo
- HS dựa vào SGK nêu nghĩa
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc đoạn 1,cả lớp thầm
- Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
- HS trả lời
-1HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
-Vì đó là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
-1 HS đọc đoạn 3.Cả lớp đọc thầm -Thay đổi 3 lẩn trong ngày
Trang 8+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với
cái gì ?
- GV tổng kết bài
d.Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cạm đoạn 2 hướng dẫn thi đọc
nối tiếp từng đoạn theo nhóm ,
- GV và lớp nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS
… chiếc lược đồi mồi cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
- HS thi đọc đoạn theo nhóm đôi
- 1HS đọc cả bài -Lớp theo dõi
THỂ DỤC:
HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I: Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản
- Chơi trò chơi "Chim về tổ" yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đôi chủ động
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh oan toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Đ/lượng phương pháp tổ chức
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
5'
- ĐHTT:
- Cán sự báo cáo sỹ số o o o o o o
- GV nhận lớp phổ biến nội dung bài
2 Khởi động.
- Đứng tại chỗ xoay khớp
- Chò trơi kết bạn
1 Ôn luyện 7 động tác đã học của
bài thể dục.
- ĐHTT
o o o o o o
o o o o o o
+ GV chia tổ cho HS tập luyện
+ GV đến từng tổ quan sát, sửa sai
Trang 9cho HS.
+ Lần cuối: Các tổ thi đua nhau tập dưới sự điều khiển của GV
+ L1: GV làm mẫu sau đó vừa hô vừa giải thích vừa tập -> HS tập theo
+ L2: GV làm mẫu cho HS tập + L3: GV vừa hô vừa làm mẫu + Lần 4 + lần5: GV hô HS tập
3 Chơi trò chơi: "Chim về tổ" - GV nhắc lại cách chơi
- HS chơi trò chơi
- > GV nhận xét
- Tập một số động tác hồi tĩnh o o o o o o
- GV cùng HS hệ thống bài o o o o o o
- GV nhận xét bài học o o o o o o
- GV giao bài tập về nhà
………
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2016
CHÍNH TẢ: ( nghe – viết )
VÀM CỎ ĐÔNG
I MỤC TIÊU:
- HS nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng cấc khổ thơ, dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần it / uyt;BT 3 a
- Viết đúng: Sông Hồng, dòng sông, mây trời, phe phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2
- Bảng lớp chia 3 , viết 3 lần các từ trong bài tập 3 a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài,
b.
Hướng dẫn viết chính tả
*Hướng dẫn chuẩn bị
- GV mẫu 2 khổ thơ đầu của bài Vàm Cỏ Đông ,
- Hát
- HS nghe,nhắc tựa bài
- 2HS đọc 2khổ thơ , cả lớp xem
Trang 10tóm tắt nội dung
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả :
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa ? vì sao ?
+ Cần trình bày bài thơ 7 chữ như thế nào ?
-Hướng dẫn HS viết từ khó
* Hướng dẫn HS viết bài
- GV cho các em ghi đầu bài , nhắc nhở cách
trình bày
- Đọc chậm cho HS viết bài
*Chấm chữa bài
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề
-Tổ chức cho HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
huýt sáo , hít thở , suýt ngã , đứng sít vào nhau
Bài 3a:
-Tổ chức cho HS thi đua theo tổ
- GV chốt lời giải đúng :
a Rá: Rổ rá, rá gạ …
Giá: giá cả, giá thịt, giá đỗ …
Rụng: rơi rụng, rụng xuống
Dụng: sử dụng, dụng cụ, vô dụng
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học , nhắc nhở
- Dặn HS viết lại từ viết sai
SGK
- Các chữ đầu bài , đầu mỗi dòng thơ , danh từ riêng…
- HS nêu
- HS viết bảng con một số từ khó : Vàm , tha thiết , ngọn dừa , phe phẩy , chơi vơi …
-HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ (dấu hai chấm , dấu chấm cảm )
+ HS bài viết vào vở
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lềvở
- HS lên bảng làm ,lớp làm bảng con làm đến đâu GV sửa đến đó
- Cả lớp viết vào vở
- HS đọc từ
- HS nêu yêu cầu
- HS làm theo tổ
- Cả lớp nhận xét
- Chú ý theo dõi
TOÁN:
BẢNG NHÂN 9
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9
- HS làm được các bài tập: 1,2,3,4
Trang 11II CHUẨN BỊ:
- Các tâm bìa , mỗi tám có 8 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : HS đọc bảng nhân 8.
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn lập bảng nhân 9
- GV cho HS quan sát 1 tấm bìa có chấm
tròn
+ 9 chấm tròn được lấy1 lần bằng mấy
chấm tròn? GV nêu : 9 được lấy 1 lần thì
viết : 9 x 1 = 9
- GV cho HS quan sát 2 tấm bìa có 9 chấm
tròn
+ 9 được lấy 2 lần ta viết thành phép nhân
như thế nào ?
- GV nêu cách tìm 9 x 2 bằng cách đưa về
tính tổng của hai số , mỗi số hạng là
GV ghi bảng : 9 x 2 = 9 + 9
= 18
vậy ; 9 x 2 = 18
- Trường hợp 3 tương tự như 9 x2
- GV qua 3 ví dụ trên các em rút ra kết luận
gì ?
- GV nhận xét,yêu cầu HS lập bảng nhân 9
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc bảng nhân
9
c.Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV nêu đề
- Gọi HS đọc nhanh kết quả
BÀI 2 : TÍNH.
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu lớp làm bảng con
- 2 HS lên bảng làm
- GV cùng HS nhận xét,chốt lại
Bài 3: GV ghi tóm tắt lên bảng
- 3 HS đọc bảng nhân 8
- Lớp theo dõi nhận xét
- 3HS nhắc tựa bài
… được 9
… 9 x 2
… HS viết : 9 x 2 = 9 + 9 = 18 vậy; 9 x 2 = 18
- Cả lớp đọc 9 x 2 = 18
- HS nêu
- 3 HS nhắc lại + HS tự lập bảng nhân 9 vào vở
- HS đọc bảng nhân 9 xuôi , ngược
- HS đọc kết quả của các phép nhân bằng cách dựa vào bảng nhân
- 2 HS đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp bảng con
- 2HS làm bảng :
9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54
- 2 HS đọc bài toán
- HS làm vở: