Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tập đọc: tiết 1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: nội dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm và nói về những người thân yêu cùng
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016
2 Kỹ năng: Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.
3 Giáo dục: Tích cực, tự giác khi làm bài.
*Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Học sinh: thước kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: ( làm vở )
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
- Tính tổng độ dài các đoạn của đườnggấp khúc đó
- Đường gấp khúc ABCD có mấy
đoạn , đó là những đoạn thẳng nào?
Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng?
- Giáo viên chấm, chữa bài
- Học sinh trả lời
- HS tính độ dài đường gấp khúc ( làm vở)
*Yêu cầu HS đọc đề bài phần b
- Muốn tính chu vi của một hình ta
- Hãy tính chu vi của tam giác
- Giáo viên chấm, chữa bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Vì sao chu vi của hình tam giác MNP
bằng độ dài đường gấp khúc ABCD?
- Vì các cạnh của hình tam giác có độ dàibằng độ dài các đoạn thẳng của đường gấpkhúc
- Vậy hình tam giác MNP có thể là
Trang 2- Nêu cách đo đoạn thẳng?
- Giáo viên chữa bài
- Có thể kẻ như sau:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Đọc- hiểu:
Trang 3- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫnnhau ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )
B Kể chuyện:
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
II Đồ dùng dạy- học:
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tập đọc: tiết 1
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
nội dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon
Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm và
nói về những người thân yêu cùng sống
dưới mái nhà ấm áp của mỗi người Bài
tập đọc mở đầu chủ điểm là:Chiếc áo
len-Ghi bảng
- Nghe giới thiệu, ghi bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc từng câu và
- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa cách ngắt
giọng cho các em
- Học sinh luyện cách ngắt giọngđúng:
áo có ở giữa ,/ lại có cả khi có gió lạnh/ hoặc mưa lất phất.//
Trang 4- Học sinh đọc giải nghĩa:bối rối, thỡthào.
- 4 học sinh đọc 4 đoạn của bài trước
lớp
- 4 học sinh đọc
2 Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
- Yờu cầu 1 học sinh đọc lại cả bài trước
- Tỡm những hỡnh ảnh trong bài cho thấy
chiếc ỏo len của bạn Hoà rất đẹp và tiện
* Đoạn 3:
- Khi biết em muốn cú chiếc ỏo len đẹp,
mẹ lại khụng đủ tiền để mua, Tuấn núi với
ỏo bờn trong
- Là người con thương mẹ, người anhbiết nhường nhịn em
- Thảo luận nhóm bàn trả lời:
+ Vì đã làm cho mẹ phải buồn
+ Vì nghĩ mình quá ích kỷ, khôngnghĩ tới anh trai
+ Vì thấy anh trai yêu thơng và nhờngnhịn cho mình
- Là cô bé ngây thơ nhng rất ngoan.Khi biết mình có lỗi đã nhận lỗi và sửalỗi ngay
- Học sinh suy nghĩ và nêu:
+ Ba mẹ con
+ Ngời anh tốt bụng
+ Chuyện của Lan
3 Luyện đọc lại bài: Tiết 2
- Kể theo lời của Lan là như thế
- Hai học sinh đọc yờu cầu của bài
- Kể bằng cỏch nhập vai vào Lan, kể bằng
Trang 5nào? lời của Lan nên khi kể cần xưng hô là tôi,
mình
2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể mẫu đoạn 1:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ( SGK )
- Nội dung của đoạn 1 là gì, nội
dung cần thể hiện qua mấy ý, nêu cụ
thể nội dung của từng ý?
- Giáo viên yêu cầu
- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp
- Đoạn 1 nói về chiếc áo đẹp, cần kể rõ 3 ý: + Mùa đông năm nay rất lạnh
+ Chiếc áo len của Hoà rất đẹp và ấm
+ Lan đòi mẹ mua chiếc áo giống chiếc áocủa Hoà
- Một học sinh dựa vào gợi ý kể trước lớp
3 Kể toàn bộ câu chuyện:
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên tuyên dương học sinh kể
tốt, có sáng tạo
- Một đến hai nhóm học sinh kể trước lớp
- Học sinh theo dõi
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Theo con, câu chuyện: Chiếc áo
len khuyên chúng ta điều gì?
- Em thích đoạn nào trong chuyện, vì
Chiếc áo len; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng chính tả.
3 Giáo dục: có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK
- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 6Hoạt động dạy: Hoạt động học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh
- Nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trong giờ
chính tả hôm nay, các em sẽ viết một
đoạn trong bài Chiếc áo len, làm các bài
tập chính tả và học thuộc 9 chữ cái tiếp
theo trong bảng
- Nghe giới thiệu, ghi bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả:
a Trao đổi về nội dung đoạn viết:
và đọc thầm
- Vì sao Lan ân hận?
- Lan mong trời mau sáng để làm gì?
- HS trả lời theo nhiều cách khác nhau
Ví dụ: Lan ân hận vì đã làm cho mẹbuồn
- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áocho cả 2 anh em
b Hướng dẫn trình bày:
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa, vì sao?
- Chữ Lan( tên riêng); Chữ: nằm, em,
áp, con, mẹ( đầu câu)
- Lời Lan muốn nói với mẹ được viết
như thế nào?
- Viết sau dấu hai chấm, trong dấungoặc kép
c Hướng dẫn viết từ khó:
bông, xin lỗi
Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
trong sách giáo khoa
- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng
- Học sinh đọc yêu cầu trong sách giáokhoa
Trang 7- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Chữa bài
- 1 học sinh làm trên bảng lớp, lớp làmnháp
Lời giải:
- Giáo viên xoá cột ghi chữ, yêu cầu học
sinh đọc lại Sau đó làm tương tự với cột
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán.
3 Giáo dục: Có ý thức tốt khi học môn học.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên: SGK, bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng
tên bài
- Nghe giới thiệu, ghi bài
Hoạt động 3: Ôn tập về nhiều hơn,
ít hơn.
- Đây là dạng toán nào đã học
- Giáo viên hướng dẫn
Giải
Trang 8- Chấm, chữa bài
xăng là: 635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng
3 Giới thiệu bài toán tìm phần
(hơn), phần (kém):
Bài mẫu : Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Giáo viên yêu cầu
- 1 học sinh đọc đề bài 3a
- Học sinh quan sát hình minh hoạ và phântích đề bài
- Hàng trên có mấy quả cam?
- Hàng dưới có mấy quả cam?
- Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới bao nhiêu quả cam?
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quảcam
dưới
Tiểu kết: Đây là dạng toán tìm phần
hơn của số lớn so với số bé Để tìm
phần hơn của số lớn so với số bé ta
lấy số lớn trừ đi số bé
- HS đọc bài giải mẫu
- Giáo viên chấm, chữa bài
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn Bài 4: ( làm miệng ) - HSKG
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc đề bài
- HS phân tích đề bài rồi giải miệng
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15 ( kg) Đáp số: 15 kg
Tiểu kết : Đây là dạng toán tìm
2 Đọc hiểu:
Trang 9- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ )
3 Giáo dục: Yêu quý, kính trọng ông bà.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài tập đọc(SGK)
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
Hoạt động 3: Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
- Học sinh theo dõi
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
dòng thơ trong bài
- Mỗi em đọc 2 câu cho tới hết bài (đọc 3lượt)
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
- HS luyện đọc tiếp các khổ thơ 2; 3; 4
- Đặt câu với từ “thiu thiu”
* VD: Em thiu thiu ngủ
- Học sinh đặt câu
- Tiếp tục với khổ thơ 2; 3; 4
- 4 HS tiếp nối đọc , mỗi HS đọc 1 khổ thơ
* Luyện đọc theo nhóm:
- Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 4: HD tìm hiểu bài:
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
- Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất
quan tâm đến giấc ngủ của bà?
- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ
- + Chim đừng hót nữa
+ Lặng cho bà ngủ + Vẫy quạt thật đều + Ngủ ngon bà nhé
- Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn - Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, …
Trang 10như thế nào?
- Con hiểu thế nào là “ Ngấn nắng
thiu thiu , đậu trên tường trắng”?
- Bà mơ thấy điều gì, vì sao có thể
đoán bà mơ như vậy?
- Ngấn nắng đậu trên tường cũng đang mơmàng, sắp ngủ
- Học sinh thảo luận theo cặp rồi trả lời
- Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn HS HTL bài thơ
- Treo bảng phụ rồi xoá dần
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
- Học sinh đọc đồng thanh cả bài
- HS luyện đọc để học thuộc bài thơ
- Đọc theo hướng dẫn của GV
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa?
2 Kỹ năng: Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3 Giáo dục: Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không
đồng tình với những người hay thất hứa
II Tài liệu và phương tiện:
- Giáo viên:Vở bài tập Đạo đức
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể các tên gọi khác của Bác
lập khi nào, ở đâu?
- Ngày 2 - 9 - 1945, tại quảng trường
Ba Đình Hà Nội
Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu, ghi bài
Hoạt động 3: Thảo luận truyện:
“ Chiếc vòng bạc”
Trang 111 Giáo viên kể câu chuyện kết hợp
HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- Học sinh nghe kể
- Học sinh đọc lại câu chuyện
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi
cho học sinh thảo luận:
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp em bé
sau 2 năm đi xa?
- Mở túi lấy 1 vòng bạc mới tinh traocho em bé
+ Em bé và mọi người trong chuyện
cảm thấy thế nào trước việc làm của
Bác?
- Đều cảm động rơi nước mắt
+ Việc làm của Bác thể hiện điều
gì?
- Bác là người luôn giữ lời hứa
+ Qua câu chuyện trên em có thể
rút ra điều gì?
- Cần phải giữ lời hứa
hứa hẹn với người khác
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được
người khác đánh giá như thế nào?
- Sẽ được mọi người quý trọng, tincậy và noi theo
Hoạt động 4: Thực hành
* Xử lý tình huống:
- Giáo viên lần lượt cho học sinh
đọc các tình huống cho học sinh suy
nghĩ và đưa ra cách giải quyết
- Học sinh suy nghĩ và thực hiện
Tiểu kết:
+ Kết luận xử lý hai tình huống trên - Học sinh nghe
+ Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời
hứa là tự trọng và tôn trọng người
khác
+ Khi vì một lý do gì đó, em không
thực hiện được lời hứa với người
khác em cần xin lỗi họ và giải thích
- Em có thực hiện được lời hứa đã
hứa đó không? Vì sao?
- Học sinh tự trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi thực hiện
được điều đã hứa?
- Khi thực hiện được điều đã hứa, emcảm thấy vui và tự hào
- Em cảm thấy thế nào khi không
thực hiện được điều đã hứa?
- Khi không thực hiện được điều đãhứa, em cảm thấy buồn, ân hận
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:
+ Thực hiện giữ lời hứa
+ Sưa tầm các gương biết giữ lời
Trang 12hứa của bạn bè trong trường, lớp.
- Nhận xét tiết học
………
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2016
CHÍNH TẢ: (Tập chép) Chị em
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng: Viết đúng, trình bày đúng đẹp theo thể thơ lục bát
3 Giáo dục: Có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng - Học sinh viết bảng con: trăng tròn,
chậm trễ, chào hỏi, trung thực
- 1 học sinh đọc thuộc lòng 19 chữ và tênchữ đã học
- Nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- Người chị trong bài thơ làm những
việc gì?
- Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ,quét thềm, trông gà và ngủ cùng em
b Hướng dẫn trình bày:
- Cách trình bày bài thơ viết theo thể
thơ lục bát như thế nào cho đẹp
- Dòng 6 lùi vào 2ô( 1ô); dòng 8 lùivào1ô (sát lề)
c Hướng dẫn viết từ khó:
rau, chung lời, hát ru
- Học sinh viết bảng con
- Giáo viên đi lại nhắc nhở, sửa chữa
Trang 13e Soát lỗi:
- Giáo viên đọc lại bài 2 lượt
g Chấm bài:
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3a:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- 2 học sinh lên bảng thi làm nhanh, lớplàm nháp
* lời giải: Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau,dấu ngoặc đơn
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm miệng
- 1 học sinh hỏi, 1 học sinh đáp
* lời giải:chung, trèo, chậu
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về ghi nhớ các từ vừa tìm được
- Học sinh nào viết xấu, sai 5 lỗi trở
lên về viết lại
2 Kỹ năng: Biết cách xem đồng hồ.
3 Giáo dục: Ham học môn học.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II Đồ dùng học tập: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm bài 4 ( tiết trước )
- Nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
Hoạt động 3: Ôn về thời gian:
- 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao
giờ và kết thúc vào lúc nào?
- 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờđêm hôm trước đến 12 giờ đêm hômsau
* Hướng dẫn xem đồng hồ:
Trang 14- Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Đồng hồ chỉ 8 giờ
- Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ15 phút,
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12
( lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?
- Thực hiện tương tự với 8 giờ 30 phút
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số
Trang 15Bài 3: ( làm miệng )
- Các đồng hồ được minh hoạ trong bài
- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa B, H, T
- Viết đúng, đẹp tên riêng Bố Hạ và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
2 Kỹ năng: Yêu cầu viết đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.
3 Giáo dục: Ngồi ngay ngắn, luyện viết đẹp.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: chữ mẫu
- Học sinh: vở tập viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài
Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài:
1 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa B, H, T
Trang 16- Trong tên riêng và câu ứng dụng
có các chữ hoa nào?
- Có các chữ: B, H, T
- Giáo viên nhắc lại quy trình
- GV viết mẫu, kết hợp nêu rõ cách
viết
- Học sinh theo dõi, quan sát
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, ở
đây có giống cam ngon nổi tiếng
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
a Giới thiệu câu ứng dụng:
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
* Giải thích: Bầu và bí là những cây
khác nhau mọc trên cùng một
giàn.Câu tục ngữ mượn hình ảnh cây
bầu và bí là khuyên người trong một
nước yêu thương đùm bọc lẫn nhau
chiều cao như thế nào?
- Phân tích độ cao các con chữ
c Viết bảng:
- GV sửa lỗi
- Học sinh viết bảng: Bầu, Tuy.
Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vở
tập viết:
- GV đưa ra yêu cầu, hướng dẫn
- Giáo viên quan sát, uốn nắn