Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài.-Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn.. Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý kể lại được
Trang 1-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài.
-Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn
Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em đọc bài “Bảo vệ như thế là
rất tốt”
-Anh Nha được giao nhiệm vụ gì ?
-Vì sao anh Nha hỏi giấy tờ Bác Hồ ?
-Bác Hồ khen anh Nha như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đoc
Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ dài Biết đọc với
giọng kể phù hợp với nội dung mỗi
đoạn
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần
1 (giọng người kể chậm rãi Chuyển
giọng nhanh hơn,hồi hộp căng thẳng
(đoạn 2 :tai
họa ập đến), ngạc nhiên (đoạn 3 : hai
vợ chồng thấy có tiếng người trong
quả bầu rồi những con người bé nhỏ từ
-Vì anh chưa biết mặt Bác
-Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ như thế
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
Kiểmtra đọcTLCH
Đọcthầm
Luyệnđọc câu,
từ, đoạn
Trang 2-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên
giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc
nào để thoát nạn lụt, và chuyện gì sẽ
xảy ra sau đó? chúng ta cùng tìm hiểu
Muôn loài đều chết chìm trong biển
nước.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 117) condúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc lại bài
-Tập đọc bài
Ngắtnhịp
Giảithích
ĐọcnhómCủng cố
-
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: CHUYỆN QUẢ BẦU / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
-Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chuyện quả bầu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc
bài và TLCH
-Giải nghĩa từ nương ?
-Đặt câu với từ “nương” ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu nội dung bài : Các
dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh
Trang 3muôn vật như thế nào sau nạn lụt ?
-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
-GV giảng : Có 54 dân tộc : Kinh, Tày,
Thái, Mường, Hoa, Khơ-me, Nùng,
Hmông, Dao, Gia-rai, Ê-d8ê, Ba-na,
Sán Chảy, Chăm, Xơ-đăng, Sán dìu,
Hrê, Cơ-ho,… (SGV/ tr 231)
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì về
nguồn gốc dân tộc Việt Nam?
-Làm theo lời khuyên của dúi, lấykhúc gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức
ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào
đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hếthạn bảy ngày mới chui ra
-Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanhkhông một bóng người
-Người vợ sinh ra một quả bầu, đemcất bầu lên giàn bếp Một lần hai vo85chồng đi làm nương về ………
Từ trong quả bầu những con người bénhỏ nhảy ra
-Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Hmông,Ê-đê, Ba-na, Kinh, ………
-Hs nêu theo sự hiểu biết của các em
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
Các dân tộc trên đất nước ta là anh emmột nhà, có chung một tổ tiên Phảiyêu thương giúp đỡ nhau
-Tập đọc bài
TranhTìmhiểu bàiTLCH
Giảnggiải
Đọctheo vai
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Trang 4
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm
phiếu
1.Tính :
98 – 47 76 - 23
45 + 24 37 + 22
2 Mẹ mua 45m vải hoa và 34m vải
thun Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu mét
51 53 69 59
2 Số mét vải mẹ mua tất cả :
45 + 34 = 79 (m) Đáp số : 79m
-Tập làm toán với các số có kèm đơn
vị km, mm, m, dm, cm
KiểmtraphiếuTính
Giảitoán
-Hoạt động tập thể Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI
(Giáo viên chuyên trách dạy)
Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2017
-BUỔI SÁNG
Thể dục
Tiết 63 : CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
( Giáo viên chuyên trách dạy )
-
Tiếng việt Tiết 3 : Kể chuyện : CHUYỆN QUẢ BẦU
1.Giáo viên : Tranh “Chuyện quả bầu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối
tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện “
Chiếc rễ đa tròn”
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn chuyện.
-3 em kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đatròn”
-Chuyện quả bầu
Kiểmtra
Trang 5
Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ, tranh
minh họa và gợi ý kể lại được từng
đoạn của câu chuyện với giọng thích
hợp
-PP trực quan : 2 Tranh
-GV treo 2 tranh theo đúng thứ tự
trong SGK –Em hãy nói vắn tắt nội
dung từng tranh Nội dung của bức
Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu
chuyện theo cách mở đầu mới
-Gọi 1 em đọc yêu cầu và đoạn mở
đầu cho sẵn
-Đây là một cách mở đầu giúp các em
hiểu câu chuyện hơn
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu
bộ
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể
chuyện phải chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em biết nguồn gốc
của dân tộc Việt Nam như thế nào
?-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại
câu chuyện
-Quan sát
-HS nói nội dung từng tranh
-Tranh 1 : Hai vợ chồng người đi rừngbắt được con dúi
-Tranh 2 : Khi hai vợ chồng chui ra từkhúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanhkhông còn một bóng người
-Chia nhóm thực hiện -Kể chuyện trong nhóm-Thi kể chuyện trước lớp
-Trò chơi “Phi ngựa”
-1 em đọc : Đất nước ta có 54 dân tộcanh em Mỗi dân tộc có tiếng nóiriêng, có cách ăn mặc riêng Nhưng tất
cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một
mẹ Chuyện kể rằng ……
-Đại diện nhóm thi kể phần mở đầu vàđoạn 1 của câu chuyện
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Một số em kể toàn bộ câu chuyện
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Các dân tộc trên đất nước ta là anh
em một nhà Có chung tổ tiên Phảiyêu thương giúp đỡ nhau
-Tập kể lại chuyện
TranhNêu nộidung
Kể theonhóm
Tròchơi
Kể từngđoạn
Kể toànchuyện
Củng cố
-Toán Tiết 157 :LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 6
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
5’
25’
Hoạt động 1 : Bài cũ
Mục tiêu : Củng cố kiến thức về
tiền Việt Nam
PP kiểm tra :Gọi 3 em lên bảng viết số
số theo các trăm, chục, đơn vị Xác
định 1/5 của một nhóm đã cho Giải
bài toán với quan hệ “nhiều hơn” một
- Số liền sau số 389 là số nào ? Vậy ta
viết số nào vào ?
- Số liền sau số 390 là số nào ? Vậy ta
viết số nào vào ?
-Em hãy đọc dãy số trên ?
-3 số này có đặc điểm gì?
-Hãy tìm số để điền vào các ô trống
còn lại sao cho chúng tạo thành các số
tự nhiên liên tiếp ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-PP hỏi đáp : Hãy nêu cách so sánh các
Luyệntập CN,NhómLàmbảng,vở
Viết số
Đọc số
LàmvởBT
So sánhsố
Tròchơi
Trang 7
4’
1’
-Vì sao em biết điều đó ?
-Hình b được khoanh vào một phần
mấy hình vuông, vì sao em biết ?
-1 em đọc : Giá tiền một bút chì là 700đồng Giá tiền một chiếc bút bi nhiềuhơn giá tiền một chiếc bút chì 300đồng
Hỏi chiếc bút bi giá bao nhiêu ?-1 em lên bảng làm
Tóm tắt
Bút chì : 700 đồng.
Bút bi : 300 đồng …… đồng ?
Giải.
Giá tiền chiếc bút bi là :
700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng.
-1 em nêu
-Học thuộc cách đặt tính và tính
Tìm sốphần
Gỉaitoán
Củng cố
-Nghệ thuật Tiết 32 : Kĩ thuật : LÀM ĐÈN LỒNG/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm neon lồng
2.Kĩ năng : HS làm được đèn lồng bằng giấy 3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Mẫu cái đèn lồng bằng giấy.
-Quy trình làm đèn lồng bằng giấy có hình minh họa
-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
35’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra Tiết trước học
kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Con bướm
-Làm con bướm/ tiếe2
-2 em lên bảng thực hiện các thao táclàm con bướm Nhận xét
Kiểmtra SP
Trang 8Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau
mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước
kẻ, kéo, hồ dán
Làm đèn lồng / tiết 1
-Làm bằng giấy
-Thân đèn, đai đèn, quai đèn
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Cắt dán thân đèn Bước 3 : Dán quai đèn -Thực hành tập cắt giấy và gấp, cắtthân đèn
-Trưng bày sản phẩm
-Đem đủ đồ dùng
QuansátNhậnxét
Theodõi
Thữchành
Củng cố
MẪU:
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 4: CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT) : CHUYỆN QUẢ BẦU
PHÂN BIỆT L/ N, V/ D
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép lại đoạn trích trong bài “Chuyện quả bầu” Qua bài chép biết viết hoa đúng tên các dân tộc
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn v/ d, l/n
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng thong yêu các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “ Chuyện quả bầu” BT 2a, 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
Trang 9
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn
sai sót một số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : chạy máy dầu, cất giấu, gõ,
chổi
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Chép lại đoạn trích trong
bài “Chuyện quả bầu” Qua bài chép
biết viết hoa đúng tên các dân tộc
a/ Nội dung bài viết :
-PP trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp :
-Bài viết có nội dung nói lên điều gì ?
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài) Bác lái
đò
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr
233)
Bác làm nghề lái đò đã năm năm nay
Với chiếc thuyền nan lênh đênh mặt
nước, ngày này qua tháng khác, Bác
chăm lo đưa khách qua lại trên sông
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) Chuyện quả bầu
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Giải thích nguồn gốc ra đời của cácdân tộc anh em trên đất nước ta -Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường,Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, …
-HS nêu từ khó : Khơ-mú, Thái, Tày,Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê,Ba-na, Kinh, …
-Viết bảng con các tên riêng
Nghe đọc viết vở
-Dò bài
-Trò chơi “Gọi tên địa danh”
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b
-Phần a yêu cầu điền vào chỗ trốnghay n
Đọc bàiTLCH
Từ khóPhântíchBảngconViết vởTròchơi
Luyệntập CN,Nhóm
Làm vở
Trang 10
-Phần b yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt ý đúng
Đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây
Thong thả như chúng em đây
Chảng đá nào vấp, chẳng dây nào
-Thể dục/ TC
Tiết 22 : SINH HOẠT TRÒ CHƠI
(Giáo viên chuyên trách dạy)
-BUỔI SÁNG
Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2017
Nghệ thuật Tiết 32: Am nhạc : ÔN TẬP 3 BÀI HÁT : CHIM CHÍCH BÔNG, CHÚ ẾCH CON,
BẮC KIM THANG.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học thuộc lời ca và hát đúng giai điệu
-Hát kết hợp vận động, tập biểu diễn hoặc kết hợp trò chơi
-Cho học sinh nghe trích đoạn nhạc
2.Kĩ năng : Hát đồng đều, rõ lời
3.Thái độ : Yêu thích âm nhạc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Chép lời ca vào bảng phụ Băng nhạc Nhạc cụ
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
35’ Hoạt động 1 : Ôn 3 bài hát “Bắc kim
1.Bài “Chim chích bông”
-PP trực quan : Cho học sinh nghe
On tập
Đọc tiếttấu
Trang 113.Bài “Bắc kim thang”
-Nêu luật chơi (SGV/ tr 67)
-Yêu cầu học sinh tập đọc theo tiết tấu
-Tập đọc theo tiết tấu
-HS nghe một bài hát thiếu nhi, hoặcnhạc không lời
Đồng cađơn ca
Hátđuổi
TròchơiCủng cố
-Tiếng việt Tiết 5 : Tập đọc – QUYỂN SỔ LIÊN LẠC
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc-Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
-Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, cảm động, bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể với giọngcác nhân vật (Trung, bố Trung)
Hiểu : Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ : lắm hoa tay, lời phê, hy sinh
-Hiểu tác dụng của sổ liên lạc : Ghi nhận xét của GV về kết quả học tập và những ưu khuyết điểm củahọc sinh để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ con mình học tốt
2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu 3.Thái độ : Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sổ liên lạc như một kỉ niệm vể quãng đời học tập II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Quyển sổ liên lạc” Sổ liên lạc HS
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc
truyện “Chuyện quả bầu” và TLCH
-Con dúi mách hai vợ chồng người đi
-Người vợ sinh ra một quả bầu
-Tày, Nùng, Dao, Hmông, Ê-đê, …
-Quyển sổ liên lạc
Kiểmtra đọcTLCH
Trang 12
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trơn cả bài Biết ngắt
nghỉ hơi đúng Biết đọc bài với giọng
kể nhẹ nhàng, cảm động, bước đầu biết
đọc phân biệt giọng người kể với
giọng các nhân vật (Trung, bố Trung)
-PP giảng giải- luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (SGV/ tr
-Giảng thêm : nguệch ngoạc : viết hoặc
vẽ không cẩn thận, trông rất xấu
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
-Trò chơi
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu tác dụng của sổ liên
lạc : Ghi nhận xét của GV về kết quả
học tập và những ưu khuyết điểm của
học sinh để cha mẹ phối hợp với nhà
trường động viên, giúp đỡ con mình
học tốt
PP giảng giải- hỏi đáp :
-Trong sổ liên lạc, cô giáo nhắc Trung
điều gì ?
-Vì sao tháng nào cô cũng nhắc Trung
phải tập viết thêm ở nhà ?
-Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố
cho Trung xem để làm gì ?
-Vì sao bố buồn khi nhắc tới người
thầy cũ ?
-Trong sổ liên lạc, cô đã nhận xét em
như thế nào ? Em làm gì để cô vui lòng
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ ngữ: lắm hoa tay, sổ liên lạc, lời thầy, nguệch ngoạc, luyện viết, băn khoăn.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-Đoạn 1 : từ đầu …… tập viết ở nhà
-Đoạn 2 : Một hôm ……… cần luyệnviết nhiều hơn
-Đoạn 3 : Trung băn khoăn ……… hết-HS luyện đọc câu :
Trung băn khoăn :// -Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê ?//
Bố bảo :// Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều.// Thế bố có được khen không ?//
Giọng bố buồn hẳn :// -Không.// Năm
bố học lớp ba,/ thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//
-HS đọc các từ chú giải : lắm hoa tay,lời phê, hi sinh (STV/ tr 120)
-HS nhắc lại nghĩa “nguệch ngoạc”
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọcnối tiếp nhau Đồng thanh
-Trò chơi “Nhanh tay”
-Đọc thầm
-Tháng nào cô cũng nhắc Trung phảitập viết thêm ở nhà
-Vì chữ của Trung còn xấu
-Để cho Trung biết ngày nhỏ giốngnhư Trung bố cũng viết xấu Nhờ nghelời thầy luyện viết nhiều, chữ bố mớiđẹp
-Vì thầy đã hi sinh, bố tiếc là thầykhông thấy được người học trò củathầy đã luyện viết chữ đẹp
-Từng em giở sổ liên lạc của em để
Đọcthầm
Luyệnđọc câu
từ đoạn
Ngắtnhịp
Giảithích
Đọcnhóm
Tròchơi
Tìmhiều bàiTLCH
Trang 13-Luyện đọc lại : Nhắc nhở HS đọc bài
với giọng trang trọng Nhận xét, tuyên
-Em phải giữ gìn sổ liên lạc cẩn thậnnhư bố Trung đã giữ sổ như một kỉniệm quý
-3-4 nhóm thi đọc theo vai
-Ghi nhận xét của thầy cô về kết quảhọc tập, giúp ba mẹ biết ở trường emhọc như thế nào
-Đọc bài
Đọctheo vaiLuyệnđọc lại
Củng cố
- Toán
Tiết 158 : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh -So sánh và sắp thứ tự các số có ba chữ số
-Thực hiện cộng, trừ (nhẩm viết) các số có 3 chữ số không nhớ
-Củng cố biểu tượng hình tam giác
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính, giải toán đúng nhanh chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vẽ hình bài 5
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
20 dm = …… m
4 m = …… dm-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
20 dm = 2 m
4 m = 40 dm
-Luyện tập chung
-HS tự làm bài, đổi vở kiểm tra
-1 em đọc
Kiểmtra
Trang 14yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
So sánhsốĐặt tính
TìmhìnhCủng cố
-Tiếng việt Tiết 6 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ TRÁI NGHĨA DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : -Bước đầu làm quen với khái niệm từ trái nghĩa
-Củng cố cách sử dụng các dấu câu ; dấu chấm, dấu phẩy
2.Kĩ năng : Củng cố kĩ năng luyện câu
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết nội dung BT2
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 2 em làm
bài miệng
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (viết).
Kiểmtra
Tìm từtráinghĩa
Trang 15b/lên-xuống, yêu- ghét, chê- khen.
c/Trời- đất, trên-dưới, ngày-đêm
Bài 2 : (viết)
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
-GV nhắc nhở : Sau khi điền các dấu
câu, nhớ viết hoa lại những chữ cái
đứng liền sau dấu chấm
- Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 238) Chủ
tịch Hồ Chí Minh nói :”Đồng bào Kinh
hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay
Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân
tộc ít người khác đều là con cháu Việt
Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta
Củng cố
BUỔI CHIỀU
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm
phiếu
1.Tính :
95 – 47 71 - 23
45 - 29 57 - 28
2 Mẹ mua 45m vải hoa , vải trắng ít
hơn vải hoa 17m Hỏi mẹ mua bao
nhiêu mét vải trắng?
Hoạt động nối tiếp : -Dặn dò
- Ôn : Phép trừ có nhớ (phạm vi 100)-Làm phiếu
1.Tính :
95 71 45 57 -47 -23 -29 -28
48 48 16 29
2 Số mét vải trắng mẹ mua :
45 - 17 = 28 (m) Đáp số : 28 m
Kiểmtraphiếu
Trang 16
-
Tiếng việt/ ôn
ÔN : LUYỆN VIẾT – QUYỂN SỔ LIÊN LẠC
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn luyện viết chính tả bài : Quyển sổ liên lạc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, viết đẹp
3.Thái độ : Ý thức rèn chữ giữ vở
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi
2.Học sinh : Bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập Giới
thiệu bài ôn
a/ Giáo viên đọc mẫu lần 1 Đầu bài
và đoạn “Một hôm ……… luyện
viết nhiều hơn”
c/ Viết vở : Giáo viên đọc bài cho học
sinh viết (đọc từng câu, từng từ )
-Đọc lại Chấm bài Nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Tập
đọc bài Sửa lỗi
-Ôn luyện viết chính tả bài :Quyển sổliên lạc
-1 em đọc lại
-Cho Trung biết ngày trước bố cũngviết xấu nhờ thầy khuyên bố luyện tậpmới viết đẹp
-sổ liên lạc, chăm ngoan, nguệchngoạ, Trung
-Nghe và viết vở
-Soát lại bài Sửa lỗi
-Sửa mỗi chữ sai 1 dòng
Kiểmtra CT
TLCH
Nêu từkhóBảng,vở
Củng cố
-Nhạc/NC (Giáo viên chuyên trách dạy)
1.Kiến thức : Tiếp tục học trò chơi “Ném bóng trúng đích” và “Chuyền cầu”
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp nhàng
3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi Kẻ vạch chuẩn bị
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh