-GV yêu cầu mỗi học sinh kể lại một câu chuyện mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về trả lại của rơi.. -Đại diện một số học sinh trình bày.-Nhận xét về mức độ đúng mực củacác
Trang 1Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Đạo đức Tiết 20 : TRẢ LẠI CỦA RƠI/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
•- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được
3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến mà em tán thành
a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý trọng
b/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất
và chính mình
c/Trả lại của rơi là ngốc
d/Chỉ nên trả lại khi thấy số tiền đó lớn
-Đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai.
Mục tiêu : Học sinh thực hành cách ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi
-Giáo viên chia nhóm Giao cho mỗi nhóm đóng vai
một tình huống (SGV/ tr 61)
-Hỏi đáp : Các bạn có đồng tình với cách ứng xử của
các bạn vừa đóng vai không ? Vì sao ?
-Vì sao em làm như vậy khi nhặt được của rơi ?
-Khi thấy bạn không chịu trả lại của rơi cho người
đánh mất ?
-Em có suy nghỉ gì khi được bạn trả lại đồ vật đã đánh
mất ?
-Em nghỉ gì khi nhận được lời khuyên của bạn ?
-Giáo viên kết luận :
1.Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả lại
2.Em nộp lên văn phòng để nhà trường trả lại người
mất
3.Em cần khuyên bạn hãy trả lại người mất, không nên
tham của rơi
-Học sinh làm phiếu
-Trả lại của rơi/ tiết 2
-Chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai theotình huống
-HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóngvai
-Các nhóm lên đóng vai
-Thảo luận lớp
-HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết
Trang 21’
Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu.
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố bài học.
-GV yêu cầu mỗi học sinh kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về trả lại
của rơi
-Nhận xét đưa ý kiến đúng
-Khen những học sinh có hành vi trả lại của rơi
-Khuyến khích HS noi gương tốt
-Kết luận chung : Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt
được và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện.
Mỗi khi nhặt được của rơi,
Em luôn tìm trả cho người không tham.
-Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Đại diện một số học sinh trình bày.-Nhận xét về mức độ đúng mực củacác bạn trong các câu chuyện được kể
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 3
•-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Trực quan :Giới thiệu các tấm bìa có 3 chấm tròn.
-Hỏi đáp : Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
-Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi tấm có 3
chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3 chấm tròn được
lấy 1 lần ta viết : 3 x 1 = 3 Đọc là ba nhân một
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Trang 31’
-Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3 (từ 3 x 2 đến
3 x 10) với các tấm bìa còn lại
-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn lên
bảng rồi gọi HS trả lời : 3 được lấy mấy lần ?
-Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6
-Như vậy 3 x 2 = 6 Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x 1 = 3
-Tương tự 3 x 2 = 6 GV hướng dẫn học sinh lập
tiếp các công thức 3 x 3 = 9 → 3 x 10 = 30
-Khi có đủ từ 3 x 1 → 3 x 10 = 30 Giáo viên giới
thiệu : Đây là bảng nhân 3
-Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinh thực hànhlập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi ranháp
-1 em đọc 3.6.9
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số
đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3-HS làm vở
-Vài em đọc : 3.6.9.12.15.18.21.24.27.30.-HS đếm thêm 3 và đếm bớt 3
-Học thuộc bảng nhân 3
Tiếng việt Tiết 1 : Tập đọc : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Trang 4•-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật 9ông Manh, Thần Gió) Bước đầu biếtchuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn.
•Hiểu : Hiểu những từ ngữ khó ; đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ
-Hiểu nội dung bài : Ong Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động Nhưng conngười cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sốngxung quanh xanh, sach, đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Ong Mạnh thắng Thần Gió
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Goị 4 em đọc thuộc lòng bài “Thư trung thu”
-Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ?
-Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ rất yêu thiếu
nhi ?
Bác khuyên các em làm những điều gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọ đoạn 1-2-3.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2-3 Ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện,
lời nhân vật Bước đầu biết chuyển giọng phù hợp
với việc thể hiện nội dung từng đoạn
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính xác,
giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các nhân vật
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2-3.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2-3, con người
-HS luyện đọc các từ :hoành hành, lănquay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
+Ong vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.// +Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
-6 HS đọc chú giải: đồng bằng, hoànhhành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN
- Đồng thanh (đoạn 3)
Trang 5Hỏi đáp : Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng
cho những mùa nào trong năm ?
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về dông bão,
nhận xét sức mạnh của Thần Gió
-Giảng thêm : Người xưa chưa biết cách chống lại
gió mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc đá
-Cho học sinh xem tranh về cuộc sống của người
tiền sử (nếu có)
-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió ?
-Giáo viên cho học sinh xem tranh một ngôi nhà có
tường đá, có cột to, chân cột kê đá tảng
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2-3.
Chuyển ý : Ong Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình, ông đã chiến thắng được thiên
nhiên là nhờ vào đâu chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp qua
tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-1 em đọc đoạn 1-2-3
-1 em đọc đoạn 1-2-3 Đọc thầm -Gặp ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngã lănquay Khi ông nổi giận, Thần Gió còncười ngạo nghễ, chọc tức ông
-Quan sát tranh và nhận xét : Thần Gió quả có sức mạnh vô địch
-Quan sát
-Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả balần nhà đều bị quật đổ nên ông quyết địnhxây một ngôi nhà thật vững chãi Ong đẵnnhững cây gỗ lớn nhất làm cột
chọn những viên đá thật to làm tường.-1 em đọc bài
-Đọc đoạn 1-2-3, tìm hiểu đoạn 4-5
-
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: CHUYỆN BỐN MÙA / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU : ( Xem tiết 1)
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài.
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 4-5 Ngắt ngỉ hơi đúng
chỗ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân
-Luyện đọc câu dài :
Trang 6-Giảng từ :
+lồng lộn : biểu hiện rất hung hăng điên cuồng
+an ủi : làm dịu sự buồn phiền day dứt
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 4-5, biết yêu thiên
nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
Hỏi đáp :
-Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?
-GV liên hệ những ngôi nhà xây tạm bằng tranh tre
nứa lá với những ngôi nhàxây dựng kiên cố bằng bê
tông cốt sắt
-Ong Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của
mình ?
-Giáo viên hỏi thêm :Hành động kết bạn với Thần Gió
của ông Mạnh cho thấy ông là người thế nào ?
-GV : Ong Mạnh là người nhân hậu, thông minh, biết
bỏ qua chuyện cũ để đối xử thân thiện với Thần Gió từ
chỗ là đối thủ đến chỗ thân thiện
-Trực quan : Tranh : Thần Gió và ông Mạnh trở nên
thân thiện, nhũn nhặn hơn
-Ong Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió tượng trưng
cho cái gì ?
-Câu chuyện nêu ý nghĩa gì ?
-GV chốt ý : ông Mạnh tượng trưng cho con người
Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Nhờ quyết tâm
và lao động con người đã sống thân ái hòa thuận với
thiên nhiên nên loài người ngày càng mạnh thêm, càng
phát triển
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
3 Củng cố : -Câu chuyện nói lên điều gì?
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//
-Từ đó Thần Gió thường đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
-HS nhắc lại nghĩa các từ : lồng lộn, anủi
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết.-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Quan sát nêu nhận xét bức tranh
-Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên,ông Mạnh tượng trưng cho con người.Nhờ quyết tâm và lao động con người
đã chiến thắng thiên nhiên làm chothiên nhiên trở thành bạn của mình
- HS phát biểu ý kiến
-Chia nhóm đọc theo phân vai : nguờidẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió.-1 em phát biểu
-Đọc bài
Trang 7III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm phiếu
1.Tính :
3 x 4 = 3 x 5 =
3 x 2 = 3 x 7 = 2.Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
3 x …… = 21 3 x …… = 30
3 x …… = 3 3 x ……… = 9
3.Mỗi cây đu đủ có 3 quả, có 4 cây như vậy Hỏi có tất
cả bao nhiêu quả đu đủ ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bảng nhân 3.
-Học thuộc bảng nhân 3
-Hoạt động tập thể
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI :
TRÒ CHƠI LT&C : “TÌM NHANH TỪ CÓ PHỤ ÂM ĐẦU GIỐNG NHAU”
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh mở rộng vốn từ bằng cách tạo từ đơn (một tiếng) có phụ âm đầu cho trước
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng huy động vốn từ nhanh, viết nhanh
3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng đính, phấn, bảng 2.Học sinh : giấy bút
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1: Trò chơi “Tìm nhanh từ có phụ âm đầu
Trang 8giống nhau”
Mục tiêu : Mở rộng vốn từ bằng cách tạo từ đơn
(một tiếng) có phụ âm đầu cho trước
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm
-Phát giấy bút cho nhóm
- Dựa vào phụ âm đã cho ở đề bài, trong khoảng thời
gian 5 phút, mỗi nhóm cố gắng tìm thật nhiều từ và ghi
vào giấy đã ghi sẵn tên nhóm, sau đó lên dán bảng
Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất thì nhóm đó thắng
cuộc
-Chấm điểm nhóm, nhận xét
Hoạt động 2 : Ôn tập bài hát : Trên con đường đến
trường/ tiếp
Mục tiêu : Ôn tập bài hát “Trên con đường đến
trường” đúng nhịp, lời ca
-Giới thiệu bài hát : Giáo viên đọc lời của bài hát
(SGK/ tr 17) Giáo viên hát mẫu
-Trên con đường đến trường Nhạc vàlời : Ngô Mạnh Thu
-1 em đọc lại Học sinh hát theo.-Đồng ca, đơn ca
-Hát kết hợp vỗ tay
-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần
-Tập hát đúng nhịp bài hát
Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2017
•- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện
•- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt.-Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh, sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Ong Mạnh thắng Thần Gió”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “
Chuyện bốn mùa”
-Cho điểm từng em
-Nhận xét
-6 em phân vai dựng lại câu chuyện
“Chuyện bốn mùa” theo các vai
Trang 94’
1’
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát tranh
và kể lại câu chuyện “Ong Mạnh thắng Thần Gió”
Hoạt động 1 : Xếp lại thứ tự các tranh cho đúng nội
dung câu chuyện
Mục tiêu : Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo
đúng nội dung truyện
Trực quan : 4 bức tranh
-GV nhắc học sinh chú ý : Để xếp lại thứ tự 4 tranh
theo đúng nội dung câu chuyện, các em phải quan sát
kĩ từng tranh được đánh số nhớ lại nội dung câu
chuyện
-GV hệ thống lại các tranh
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu chuyện với
giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt
-Chọn 1 trong 2 hình thức :
-GV gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện
-Mỗi nhóm 3 học sinh kể chuyện theo vai
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
Hoạt động 3 : Đặt tên khác cho câu chuyện.
Mục tiêu : Đặt được tên khác phù hợp với nội
dung câu chuyện
-Giáo viên ghi nhanh lên bảng một số tên tiêu biểu
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
tự đứng theo thứ tự tranh từ trái quaphải đúng như nội dung truyện
-Nhận xét, tham gia sửa chữa nếu bạnxếp sai
-Vài em được chỉ định kể lại toàn bộ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính
- Giải bài toán đơn về nhân 3 Tìm các số thích hợp của dãy số
Trang 10III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3
qua thực hành tính Giải bài toán đơn về nhân 3 Tìm
các số thích hợp của dãy số
Bài 1 : yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn học sinh tự làm bài
-Nhận xét
Bài 2 : Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng nhân 3 để
tìm thừa số thứ hai thích hợp cho mỗi phép nhân
-Giáo viên nêu : 3 x ………… = 12
-3 nhân với số nào bằng 12 ?
-Phải viết số nào vào chỗ chấm ?
-Nhận xét
Bài 3 : Gọi HS đọc đề toán.
-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải
-Nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét, cho điểm
Bài 5 : Yêu cầu gì ?
-Em hãy nêu đặc điểm của mỗi dãy số ?
-Phải viết 4 vào chỗ chấm
-HS viết 4 (thừa số thứ hai vào chỗ chấm
-Tóm tắt và tự giải
-Sửa bài
-Điền số -Tự làm bài
-Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng với 2 và 3
a/ 3,6,9,12,15
b/ 10,12,14,16,18
Trang 111.Kiến thức : Học sinh biết cắt, gấp, trang trí thiệp chúc mừng.
2.Kĩ năng : Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng
3.Thái độ : Học sinh hứng thú làm thiếp chúc mừng để sử dụng
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Một số mẫu thiếp chúc mừng.
•- Quy trình cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng
-Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ 1.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Thiệp chúc mừng
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt trang trí
-Bước 2 : Trang trí thiệp chúc mừng.
-Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn thành sản phẩm
-Cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng
-Đem đủ đồ dùng
MẪU:
Trang 12BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 4: CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT) : GIÓ.
PHÂN BIỆT S/ X, IÊT/ IÊC.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe viết chính xác không mắc lỗi bài thơ Gió Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát
âm địa phương : s/ x, iêt/ iêc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu hiện tượng thời tiết đều có ích cho cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Gió” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, không mắc lỗi
bài thơ Gió Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
a/ Nội dung bài viết chính tả:
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài thơ Gió
-Trong bài thơ ngọn gió có một số ý thích và các hoạt
động như con người Hãy nêu những ý thích và hoạt
động ấy?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Bài viết có mấy khổ thơ ? mỗi khổ có mấy câu, mỗi
câu có mấy chữ ?
-Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d ?
-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho HS viết (đọc từng câu từng từ)
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Học sinh viết đúng và nhớ cách viết
những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.Nặng nề, lặng lẽ, lo lắng, no nê, la hét,
lê la
-Chính tả (nghe viết) : Gió
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Gió thích chơi thân với mọi nhà, gió
cù mèo mướp, gió rủ ong mật đến thămhoa, gió đưa những cánh diều bay lên,gió ru cái rủ, gió thèm ăn quả nên trèobưởi trèo na
-Bài viết có 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4câu, mỗi câu có 7 chữ
-gió, rất, rủ, ru, diều
-ở, khẽ, rủ, bẩy, ngủ, quả, bưởi
-HS nêu từ khó : khe khẽ, bay bổng,trèo na
-Viết bảng -Nghe viết vở
-Dò bài
Trang 131’
phát âm địa phương : s/ x, iêt/ iêc
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 30)
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm vào bảng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b
-Điền vào chỗ trống s/ x, iêt/ iêc.-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng.-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhận xét.-Tìm các từ chứa tiếng có âm s/x, hoặcvần iêt/ iêc
-HS các nhóm làm trên băng giấy to.-Lên dán bảng
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-Anh văn (Giáo viên chuyện trách dạy)
-Thể dục/ TC Tiết 19 : SINH HOẠT TRÒ CHƠI
(Giáo viên chuyên trách dạy)
1.Kiến thức : Học sinh hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
2.Kĩ năng : Hát kết hợp với múa đơn giản
3.Thái độ : Yêu thích âm nhạc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Thuộc bài hát, băng nhạc, máy nghe, tranh vẽ
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1 : Ôn bài hát “Trên con đường đến
trường”
Mục tiêu : Các em biết hát đúng giai điệu và
thuộc lời cabài “Trên con đường đến trường”
-Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Trò chơi “Rồng rắn lên mây”
Mục tiêu : Biết chơi trò chơi “Rồng rắn lên mây”
-Chia lớp thành từng tổ, mỗi tổ 1 em làm “thầy thuốc”
-Ôn tập theo từng tổ, nhóm
-Hát kết hợp gõ đệm
-Hát kết hợp múa đơn giản
Trang 14những em còn lại đứng thành hàng một, tay người sau
nắm vạt áo hoặc đặt trên vai người trước
Sau đó lượn qua lượn lại tượng trưng con rắn đang bò
-Nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại bài.
-Vừa đi vừa nói :-Rồng rắn lên mây-Có cây núc nác-Có nhà điểm binh
-Hỏi thăm thầy thuốc có nhà haykhông ?
-Tập đọc theo tiết tấu các câu đồng daohoặc thơ và gõ đệm
-Tiếng việt Tiết 5 : Tập đọc – MÙA XUÂN ĐẾN.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
•-Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
Hiểu :
•-Biết một vài loại cây, loài chim trong bài Hiểu các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầmngâm Hiểu ý nghĩa bài Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi,trở nên tươi đẹp bội phần
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trởnên tươi đẹp bội phần
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Mùa xuân đến”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cu :Gọi 3 em đọc bài “Ong Mạnh thắng Thần
Gió” và TLCH
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió ?
-Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?
-Ong Mạnh tượng trưng cho ai, Thần Gió tượng trưng
cho ai ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ
gợi tả, gợi cảm
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng đọc tươi vui,
hào hứng, nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm
Trang 15-Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
-Kết hợp giảng từ : tàn : khó, rụng, sắp hết tàn
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Biết một vài loại cây, loài chim trong
bài Hiểu các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm
Hiểu ý nghĩa bài Ca ngợi vẻ đẹp của
mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
Hỏi đáp :
-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
-Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết dấu hiệu
nào của các loài hoa báo mùa xuân đến ?
-Trực quan : Cho HS xem tranh hoa mai, hoa đào.
-Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa
xuân đến ?
-Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được
hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân, vẻ riêng của mỗi
-HS luyện đọc câu, lớp theo dõi nhậnxét
+Hương vị riêng của loài hoa : hoabưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cauthoảng qua
+Vẻ riêng của mỗi loài chim :chíchchòe nhanh nhảu, khướu lắm điều,chào mào đỏm dáng, cu gáy trầmngâm
-Ca ngợi cảnh đẹp của mùa xuân.-3-4 em thi đọc cả bài văn Nhận xét.-Mùa xuân là mùa rất đẹp Khi mùaxuân đến, bầu trời và mọi vật tươi đẹphẳn lên…… Nhận xét
Trang 161.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1.2.3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 4
•-Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4
2.Kĩ năng : Học thuộc bảng nhân 4, tính kết quả của phép nhân đúng, nhanh, chính xác.3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Giảng giải: Gắn 1 tờ bìa lên bảng và nêu : mỗi
tấm bìa có 4 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức là 4
chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết : 4 x 1 = 4 Đọc
là : bốn nhân một bằng bốn
-GV viết : 4 x 1 = 4
-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
lên bảng và hỏi : 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?
-GV nói : 4 x 2 = 4 + 4 = 8, như vậy 4 x 2 = ?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu : Thực hành nhân 4, giải bài toán
-Bảng con
-3 x 4 = 12-4 x 3 = 12-6 x 3 = 18-2 x 5 = 10-Bảng nhân 4
-Nhận xét : mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn
-5-6 em đọc lại “bốn nhân một bằng bốn”-Vài em nhắc lại
Trang 17Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-Tự làm bài, sửa bài
-Đếm thêm 4 và viết số thích hợp vào ôtrống
-Mỗi số cần tìm đều bằng số đứng liền trước
nó cộng với 4
-Vài em đọc : 4,8,12,16,20,24,28,32,36,40-HS đếm thêm, đếm bớt
-Biết dùng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho
2.Kĩ năng : Đặt câu và trả lời câu hỏi thành thạo
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1 Viết nội dung BT3
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Nêu tên các tháng hoặc nêu những đặc điểm của mỗi
mùa ?
-Tháng 10 11 :
-Cho học sinh nhớ ngày khai trường :
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về thời tiết Biết
-HS làm phiếu BT
-Tháng 10, 11 : Mùa đông
-Ngày khai trường : Mùa thu
-HS nhắc tựa bài
Trang 181’
dùng các cụm từ : bao giờ lúc nào, tháng mấy, mấy giờ
thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Giáo viên giơ bảng con ghi sẵn các từ :
Bài 2 : Làm bài miệng.
-Giáo viên hướng dẫn : Đọc từng câu văn, lần lượt thay
cụm từ khi nào trong câu văn đó bằng các cụm từ : bao
giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ Kiểm tra xem trường
hợp nào thay được, không thay được
-Những từ ngữ thay được cụm từ khi nào là những từ
ngữ nào ?
-Những từ ngữ không thay được cụm từ khi nào là từ
ngữ nào ?
-Giảng thêm : Bạn làm bài tập này mấy giờ ? là hỏi về
lượng thời gian làm bài tập mấy giờ đồng hồ, không
phải hỏi về thời điểm làm bài (vào lúc mấy giờ)
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Làm bài viết.
Mục tiêu : Biết dùng dấu chấm và dấu chấm than
vào ô trống trong đoạn văn đã cho
-Nhận xét Nhiền em đọc lại
-1 em nêu yêu cầu Đọc thầm
-HS làm vở BT
-1 số học sinh trình bày kết quả
-Bạn làm bài tập này khi nào ?-Bao giờ, lúc nào, tháng mấy
-Mấy giờ
-a/Khi nào (bao giờ, lúc nào, thángmấy, mấy giờ) lớp bạn đi thăm việnbảo tàng ?
b/Khi nào (bao giờ, lúc nào, thángmấy) trường bạn nghỉ hè ?
c/Bạn làm bài tập này khi nào ? (baogiờ, lúc nào, tháng mấy)
d/Bạn gặp cô giáo khi nào ? (bao giờ,lúc nào, tháng mấy)
-1 em nêu yêu cầu Đọc thầm
-Học sinh làm bài vào vở Viết từ
cuối cùng của câu và dấu câu cần điền.-2 em lên bảng làm bài Nhận xét.-Đại điện 2 em lên dán bảng
-Ôn lại tên các tháng và mùa