Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG Những kiến thức HS đã biết liên quan đên bài học Những kiến thức mới trong bài được hình thành - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số - Biết tính chất cơ
Trang 1TUẦN 23 Ngày soạn: 08/02/2015
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2015
Tiết 1: Toán
Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình thành
- Nhận biết được tính chất cơ bản của
phân số
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
2 Kỹ năng: Củng cố so sánh hai phân số
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin, làm việc nhóm
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập, bảng con, bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh làm bài tập 2VBT, kiểm
tra vở bài tập một số em
2 Phát triển bài:
Bài 2/123:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm
2 , trả lời miệng
- Nhận xét
Bài 3/124:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài tìm phân số
bằng phân số
9 5
- Nhận xét chữa bài
Bài 2(c,d) /125
- Hs đọc yêu cầu
- 1 em lên bảng, một số em nộp vở
để kiểm tra
- HS đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm 2, trình bày vào bảng phụ
Tổng số HS cả lớp 14 + 17= 31 (học sinh)
Phân số chỉ HS trai so với cả lớp: 31
14 Phân số chỉ HS gái so với cả lớp: 31
17
- HS đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm đôi:
9
5 = 36
20 = 63 35
- HS đọc yêu cầu
Trang 2- Hướng dẫn viết các phân số theo thứ
tự từ lớn đến bé
Bài 3 /125(HSG)
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
Bài 4, 5/124
3 Kết luận:
- Nhận xét, dặn học sinh làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau: Phép cộng phân số
Rút gọn :
12
8 = 3
2 ; 15
12 = 5
4 ; 20
15 =
4 3
So sánh :
3
2 ; 5
4 ; 4 3
- Kết luận
5
4 >
4
3 >
3 2
- HSG làm bài vào vở
Đáp số : 8cm 2
- HS lên bảng làm từng bài, lớp làm bảng con
c- 772906; d- 86
HS K- g làm bài 2a, 2b
HS K-g làm bài
………
………
……
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Biết giữ gìn bàn ghế, trường, lớp - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ
gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
2 Kỹ năng: Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II Đồ dùng dạy học:
- Phóng to các tranh vẽ ở bài tập 1 (SGK) – nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 3* Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng:
- Tại sao cần phải lịch sự với mọi
người?
- Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự?
+ Nhận xét
2 Phát triển bài:
* HĐ1: Xử lí tình huống (T 34 - SGK)
+ Nêu tình huống như SGK
+ Chia lớp làm 4 nhóm YC 4 nhóm
đóng vai xử lí tình huống
Kết luận: Công trình công cộng là tài
sản chung của xã hội Mọi người dân
đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
* HĐ 2: Thảo luận cặp đôi (BT1 –
SGK)
+ YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1
+Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
+ Theo dõi, kết luận: Mọi người dân,
không kể già,trẻ, nghề nghiệp đều
phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các
công trình cộng cộng.
* HĐ 3: Xử lí tình huống (BT2– SGK)
+ YC HS nêu yêu cầu của bài tập 3?
+ YC các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu đồng
ý), giơ thẻ xanh (nếu không đồng ý),
giơ thẻ vàng (nếu lưỡng lự)
+ Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình
công cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích
của mình Đó là trách nhiệm của mọi
người dân, không kể già, trẻ, nghề
+ 2 HS lên bảng trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS nêu lại
+ Các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí tình huống
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Thống nhất cách trả lời đúng
Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết
vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường.
+ HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận
+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng
+ Đại diện nhóm lí giải vì sao?
+ 2 HS nêu
+ HS thảo luận nhóm đôi
+ Các nhóm giơ thẻ từng tình huống
Đáp án: Câu đúng: a.
Câu sai: b, c.
Trang 4gìn các công trình công cộng.
Ghi nhớ (SGK)
3 Kết luận:
* Liên hệ thực tế:
+ Hãy kể 3 công trình công cộng mà
em biết?
+ Hãy đề ra việc làm của em để giữ gìn
bảo vệ các công trình công cộng đó?
- Củng cố lại nội dung bài
+ 2 HS đọc to
+ Một số HS nêu
………
………
……
Tiết 3: Luyện từ và câu
Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG Những kiến thức HS đã biết
liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình
thành
- Nhận biết dấu gạch ngang - Nắm được tác dụng cảu dấu gạch ngang
( nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích( BT2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được tác dụng cảu dấu gạch ngang( nội dung ghi nhớ)
2 Kỹ năng: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích( BT2)
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục Hs ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở BT1 phần nhận xét
III Hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1
câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ
điểm cái đẹp, 2 HS đứng tại chỗ nêu
tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt
tươi như hoa và Chữ như gà bới
2 Phát triển bài:
- 2 HS lên bảng đặt câu, 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Đọc đoạn văn
Trang 5I Nhận xét
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang GV ghi nhanh
lên bảng
Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch
ngang có t/ dụng gì?
- Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
II Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử
dụng dấu gạch ngang - Gọi HS nói tác
dụng của từng dấu gạch ngang trong
câu văn bạn dùng
III Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2: ( Học sinh khá giỏi viết được
đoạn văn ít nhất 5 câu , đúng yêu cầu
của BT2(mục III)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình và yêu cầu các HS khác nhận xét
3 Kết luận:
- Nhận xét tiết học, bài sau: MRVT: Cái
đẹp
- HS đọc yêu cầu
- HS tìm
a - Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
b - Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) ở câu văn
c - Liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
- HS trả lời
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ - 3 HS khá đặt câu, tình huống
có dùng dấu gạch ngang
- Nói tác dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ trên
- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm 1 câu văn có dấu gạch ngang
và nói tác dụng của dấu gạch ngang
đó
- HS thực hành viết đoạn văn
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS đọc đoạn văn, lớp nhận xét
………
………
……
Trang 6Tiết 4: Địa lí.
Tiết 22: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Tiếp)
Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Các hoạt động SX của người dân ở
ĐBNB( phần I)
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBNB:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta; những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBNB: Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta; những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: GDHS tính chăm chỉ học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam, tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
* Kiểm tra bài cũ : Vì sao ĐBNB là vựa lúa
lớn nhất của nước ta?
- Nêu một số loại cây đặc trưng của
ĐBNB?
* Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
*Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta.
- Cho HS đọc trong SGK và hoàn
thành bảng sau theo nhóm 4
T
T
Ngành
CN
SP chính
Điều kiện thuận lợi
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc SGK và thảo luận cặp T
T
Ngành CN
SP chính
Điều kiện thuận lợi
Trang 72
3
4
Khai thác
dầu khí
Sản xuất
điện
Chế biến
LT, TP
Dệt, may
* GV: Nhờ có nguồn nguyên liệu, lao động
lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy
nên ĐBNB trở thành trung tâm CN lớn nhất
cả nước…
* Chợ nổi trên sông.
- Cho HS thảo luận cặp
+ Phương tiện đi lại của người dân ĐBNB
là gì?
+ Hoạt động buôn bán trao đổi hàng hóa
của người dân thường diễn ra ở đâu?
* GV: Chợ nổi một nét văn hóa đặc sắc của
người dân ở ĐBNB
- Cho HS quan sát tranh chợ nổi trên sông
và giới thiệu:
- Chợ nổi trên sông là một nét văn hóa độc
đáo của ĐBNB Chợ nổi thường họp ở
những chỗ sông thuận tiện cho việc gặp gỡ
của xuồng ghe từ nhiều nơi đổ về
+ Quan sát tranh em thấy người dân buôn
bán trao đổi những hàng hóa gì?
+ Các hoạt động buôn bán diễn ra như thế
nào?
* Người chủ của những xuồng ghe khi
muốn bán loại trái cây gì thường buộc loại
trái cây đó vào đầu một cây sào cắm ở đầu
xuồng ghe của mình
3 Kết luận:
+ Hoạt động buôn bán trao đổi hàng hóa
của người dân thường diễn ra ở đâu?
- Nhận xét giờ học
1 2
3
4
Khai thác dầu khí
Sản xuất điện
Chế biến
LT, TP
Dệt, may mặc
Dầu thô, khí đốt
Điện
Gạo, lúa, trái cây, thủy sản
Quần áo
Vùng biển
có dầu khí
Sông ngòi
có thác ghềnh
Có đất đai, phù
sa màu mỡ
- HS thảo luận
- Xuồng, ghe, thuyền
- Trên các con sông
- Trái cây, mãng cầu, sầu riêng, chôm chôm
- Tại các xuồng ghe nhộn nhịp, tấp nập
- HS nêu
………
………
……
Trang 8Ngày soạn: 09/02/2015
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 02 năm 2014
Tiết 1: Toán
Tiết 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Biết so sánh hai phân số - Biết cộng 2 phân số cùng mẫu số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cộng 2 phân số cùng mẫu số
2 Kỹ năng: Thực hành cộng 2 phân số cùng mẫu số
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập , bảng con, bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài:
* Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh làm bài tập 3
- Kiểm tra vở bài tập một số em
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 2
phân số.
- Giới thiệu băng giấy
- Tìm tổng số phần đã tô màu
- Giới thiệu quy tắc cộng 2 phân số
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- Hướng dẫn tính ( vào bảng con)
Bài 2: (HSG)
- GV nêu yêu cầu
Bài 3:
- Hướng dẫn tóm tắt và giải :
- 1 em lên bảng làm bài tập , cả lớp nhận xét., nộp vở kiểm tra
8
3
8 2
8
3 + 8
2
Ta có :
8
2
3 = 8 5
* Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số
ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- Hoạt động cả lớp làm vào bảng con,
1 em lên bảng
a- 5
5; b-8
4=2; c- 10
8 ; d-42 25
- HSG hoàn thành yêu cầu và rút ra tính chất giao hoán
- Hoạt động cả lớp làm vào vở
Trang 93 Kết luận:
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài sau: Phép cộng phân số
- Đáp số :
7
5
số gạo trong kho
………
………
……
Tiết 2: Thể dục
Tiết 43: BẬT XA VÀ PHỐI HỢP CHẠY NHẢY
TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Đã biết bật xa - Nhảy xa phối hơp chạy nhảy Yêu
cầu thực hiện động tác nhảy nhẹ nhàng
- Trò chơi: con sâu đo Yêu cầu biết
cách chơi và tham gia chơi chủ động tích cực
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy
2 Kỹ năng: Biết cách chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: 1 còi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Đứng vổ tay và hát
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
2 Phát triển bài:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản.
- Ôn bật xa :
+ Tập bật nhảy nhẹ nhàng vài lần
+ HS nhắc lại yêu cầu và cách thực hiện +
HS tập bật xa theo nhóm, nhóm trưởng
x x x x x x
x x x x x x
X
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
Trang 10điều khiển.
+ GV bao quát lớp Hướng dẫn thêm cho
HS yếu
+ Các nhóm thi bật xa với nhau GV tuyên
dương những nhóm tập tốt
- Học phối hợp chạy, nhảy:
+ GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp,
giải thích ngắn gọn các động tác và làm
mẫu
+ Vài HS làm thử,GV uốn nắn, sửa chữa
+ HS tập theo đội hình hàng dọc, em đứng
đầu hàng thực hiện xong đi ra khỏi hố cát,
em tiếp mới được xuất phát
b) Trò chơi vận động.
- Gv giới thiệu trò chơi “Con sâu đo ”và
hướng dẫn cách chơi
- Cho vài học sinh chơi thử, sửa chữa
- Chơi chính thức:
+ Tập hợp HS thành hai hàng dọc có số
người bằng nhau
+ Hai đội thi với nhau, đội nào di chuyển
nhanh nhất, ít phạm quy thì chiến thắng
- GV nhận xét, đánh giá thi đua
3 Kết luận:
- Tập 1 số động tác thả lỏng
- GV hệ thống bài học
- GV nhận xét giờ học
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x X
………
………
……
Tiết 3: Kể chuyện
Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Những kiến thức HS đã biết liên quan
đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Dựa vào gợi ý kế được câu chuyện
theo yêu cầu của đề
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và
kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể
Trang 11I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chi sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Bài cũ:
- Hs kể chuyện Con vịt xấu xí
* Bài mới: gt- ghi đề
2 Phát triển bài:
* Tìm hiểu đề
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn gạch
chân những từ : được nghe, được đọc, ca
ngơị cái đẹp, cuộc đấu tranh, xấu, thiện, ác
- Gọi HS tiếp nối đọc gợi ý
- Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp?
- Em biết câu chuyện nào nói về cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với
cái ác ?
- Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà
mình sẽ kể cho các bạn nghe?
- GV nhận xét
* Kể chuyện trong nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ mỗi
nhóm có 3 em
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
3 Kết luận:
- Bài sau : Kể chuyện được chứng kiến
- 2 HS lên bảng thực hiện kể chuyện và nêu ý nghĩa của truyện
- 1 HS đọc thành tiếng đề bài
- 2 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3
- Chim hoạ mi, Cô bé lọ lem, Nàng công chúa và hạt đậu, Con vịt xấu xí
- Cây tre trăm đốt, Cây khế, Thạch Sanh
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
- HS trao đổi kể chuyện cho nhau nghe
- Các bạn trong nhóm nhận xét
- HS thi kể , cả lớp theo dõi và hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn
- HS nhận xét bạn kể
- HS cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất