Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành - Biết thực hiện tính chia.. Đó là nhữn
Trang 1* Học tập:
- Dạy- học đúng chương trình , có học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Duy trì tương đối tốt hoạt động học tập
- HS yếu tiến bộ chậm, chưa tích cực tự học: Vân, Linh
* Văn thể mĩ:
- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc
- Thực hiện vệ sinh hàng ngày chưa gọn gàng
* Hoạt động khác:
- Thực hiện tốt AT giao thông
III Kế hoạch tuần 15
* Nề nếp:
- Tiếp tục duy trì sĩ số , nề nếp ra vào lớp đúng quy định
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép
* Học tập:
- Tiếp tục thi đua học tập tốt chào mừng các ngày lễ 22/12
- Tiếp tục dạy và học theo đúng chương trình tuần 15
- Tích cực tự ôn tập kiến thức
- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp
TUẦN 15 Ngày soạn : 14/12/2014
Ngày giảng : Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2014
Tiết 1: Toán.
Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành
- Biết thực hiện tính chia - Biết đặt tính và thực hiện phép chia
số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số (Chia hết, chia có dư)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ
số (Chia hết, chia có dư)
* Bài tập cần làm: BT1; Bài 3a HS khá, giỏi: Làm cả 3 bài tập
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, thực hiện giải bài toán có lời văn và tìm thành phần chưa biết
- Rèn kĩ năng: Lắng nghe, hợp tác, xử lí và phản hồi thông tin, kĩ năng điều hành nhóm
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
+ Chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào? Mỗi lần chia thực
hiện theo mấy bước?
672 21
042 32 0
779 18
59 43 5
779 : 18 = 43 (dư 5)
- Ví dụ 1 là phép chia hết, ví dụ 2 là phép chia có dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vở, 4 HS làm bảng phụ
Trang 3- Yêu cầu HS làm vở, 4 HS làm bảng
phụ
( Dự phòng: Nếu HS không thực hiện
được GV hướng dẫn lại cách thực
(Nếu còn thời gian)
- Nêu cách tìm thành phần chưa biết
* Củng cố: Mỗi lượt chia cần thực
hiện qua mấy bước? Đó là những
Tiết 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Công lao của thầy cô giáo
- Thái độ lễ phép với thầy cô
- Lòng kính yêu thầy cô
- Biết được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy, cô giáo
- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
Trang 4I Mục tiêu: HS biết:
1 Kiến thức: Công lao của các thầy giáo, cô giáo Lễ phép vâng lời thầy giáo,
cô giáo
- Biết được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy, cô giáo
2 Kĩ năng: Chào hỏi lễ phép, chuẩn mực
- Kĩ năng lắng nghe, hợp tác, phản hồi, sử lý thông tin, giúp đỡ bạn
3 Thái độ: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
II Đồ dùng dạy học:
- Những bài hát, bài thơ nói về lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
* Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao phải biết ơn thầy, cô giáo?
* Khởi động: Hát tập thể bài Những bông
hoa, những bài ca.
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
* Hoạt động 1:(Bài tập 4, 5)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu các nhóm viết lại những câu ca
dao, tục ngữ, bài hát, bài thơ về lòng biết
ơn thầy cô giáo
- Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Các câu ca dao tục ngữ khuyên chúng ta
điều gì?
- Tổ chức cho các nhóm kể chuyện hoặc
hát, đọc thơ ca ngợi lòng biết ơn thầy cô
giáo
* Giảng: Các em đã học lớp khác có nhiều
bạn vẫn nhớ thầy cô giáo cũ Đối với thầy
cô giáo cũ hay thầy cô giáo mới chúng ta
luôn luôn ghi nhớ, biết ơn, biết yêu quý
+ Tôn sư trọng đạo
- Phải biết kính trọng yêu quý thầy
cô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay
lẽ phải, giúp chúng ta nên người
Trang 5kính trọng thầy cô.
* Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng
các thầy giáo, cô giáo.
- Cho HS làm theo nhóm
- Hết thời gian cho trưng bày sản phẩm
*GV: Chăm ngoan học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
3 Kết luận:
* Củng cố: Nêu những việc làm của em thể
hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Nhận xét
- HS nêu
………
………
Tiết 3: Luyện từ và câu.
Tiết 29 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Biết một số đồ chơi và trò chơi - HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi,
những đồ chơi có lợi, những đồ chơi
có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những
đồ chơi có hại Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi thamgia các trò chơi
2 Kỹ năng: Hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ bạn, phản hồi và sử lý thông tin
3 Thái độ: Giáo dục HS biết lựa chọn các trò chơi vui, khỏe, có ích, an toàn
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK
Bảng phụ viết lời giải bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Bài cũ: Em đã chơi những trò chơi gì ?
Các trò chơi đó đem lại cho em cảm giác
như thế nào ?
* Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
* Bài 1 ( 147 )
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Cho HS quan sát tranh minh họa
- Cho HS trao đổi cặp
- Gọi HS trình bày giới thiệu từng tranh
vừa kể trên có cả đồ chơi, trò chơi riêng
bạn nam thích hoặc riêng bạn nữ thích có
Hát chuyển tiết
- HS kể
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh minh họa
- HS trao đổi cặp, 1 số cặp trình bày+ Tranh 1: đồ chơi: diều
Trò chơi: thả diều,+ Tranh 2:
Đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao.Trò chơi: múa sư tử, rước đèn ông sao
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân
cờ, đu , cầu trượt, đồ hàng, các viên sỏi, que chuyền, tàu hỏa, máy bay, môtô
- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm,
cờ tướng, đu quay, cầu trượt, chơi ô
ăn quan, chơi chuyền, chơi bi, cưỡi ngựa
- HS nhận xét
- HS nghe
Trang 7những trò chơi phù hợp với bạn nam, nữ.
* Bài 3 ( 148 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp
- Gọi 1 HS cặp trình bày trước lớp
- Kết quả:
a Trò chơi bạn nam thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô
- Trò chơi bạn nữ thích: búp bê, nhẩy dây, nhẩy ngựa, chơi chuyền, chơi ô
ăn quan, nhảy lò cò
- Trò chơi cả nam, nữ thích thả diều, rước đèn, điện tử, xếp hình, cắm trại,
đu quay, bịt mắt bắt dê
b Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:
- Thả diều ( thú vị, khỏe )
- Rước đèn ông sao ( vui )
- búp bê ( khéo léo, dịu dàng )
- Nhẩy dây ( nhanh, khỏe )
c Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng khi chơi
- Súng phun nước ( làm ướt người khác )
- Đấu kiếm ( dễ làm cho nhau bị ơng )
+ Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú
vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say xa
- HS nối tiếp đặt câu
+ Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.+ Nam rất ham thích thả diều
+ Em gái em rất thích chơi đu quay
Trang 8- Gọi HS nhận xét.
3 Kết luận:
* Củng cố:
+ Qua bài học hôm nay giúp em biết
thêm những điều gì về trò chơi và đồ
chơi?
* Dặn dò: Biết chơi các trò chơi có lợi
cho sức khỏe, không chơi các trò chơi
bạo lực, trò chơi nguy hiểm đến tính
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
cần được hình thành
- Một số hoạt động sản xuất chủ yếu
của người dân ở ĐBBB
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống
- Dựa vào ảnh mô tả cảnh chợ phiên
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc,
- Dựa vào ảnh mô tả cảnh chợ phiên
- HS khá giỏi biết khi nào một làng trở thành làng nghề
2 Kĩ năng: Quan sát, mô tả, hợp tác, chia sẻ và sử lí thông tin…
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về ĐBBB, tự hào trân trọng sản phẩm nghề thủ công, các thành quả lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 9,10, 11, 12, 13, 14, 15, bản đồ, lược đồ
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
Trang 9tới trình độ tinh xảo, tạo nên
những sản phẩm nổi tiếng trong và
ngoài nước loại hàng thủ công.
- Cho HS quan sát hình 9-> 14
* GV: Đồ gốm được làm từ nguyên
liệu đất sét đặc biệt ( Cao lanh )
+ Nêu thứ tự các công đoạn làm ra
+ Chúng ta phải có thái độ như thế
nào với sản phẩm gốm cũng như
các sản phẩm thủ công khác?
* GV: Để làm ra một sản phẩm
gốm mất rất nhiều công đoạn đòi
hỏi người thợ thủ công phải hết
sức tỉ mỉ, khéo léo chính vì vậy khi
- Có từ rất lâu tạo nên những làng nghề truyền thống
- HS quan sát sản phảm đồ gốm
- Tỉ mỉ, khéo léo
- Để làm ra sản phẩm gốm, người lao độngrất vất vả, mất nhiều công đoạn
- Giữ gìn, tôn trọng
Trang 10* Củng cố: Qua bài học ngày hôm
nay giúp các em hiểu thêm được gì
về HĐSX của người dân ở ĐBBB?
- Nhận xét giờ
* Dặn dò: Tìm hiểu về nghề
nghiệp, người dân, phong tục ở
địa phương em
- Chợ phiên
- Bày hàng dưới đất không cần sạp
Hàng hóa là: rau, khoai, trứng, cá
- Người đi chợ là người dân địa phương
Tiết 73 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp)
Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài
được hình thành
- Biết cách thực hiện phép chia cho số
có hai chữ số - Biết cách thực hiện phép chia cho sốcó hai chữ số.
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ
số để giải các bài toán có liên quan
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, giải toán có lời văn
- Rèn cho HS kĩ năng: Lắng nghe, hợp tác, xử lí và phản hồi thông tin
3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
Trang 11- GV: Bảng nhóm, bút dạ
- HS: Nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
+ Chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào? Mỗi lần chia thực
hiện theo mấy bước?
8192 64
64 128 179
128 512 512 0
1154 62
62 18 534 496 38
- 1 154 : 62 = 18 dư 38
- Ví dụ 1 là phép chia hết, ví dụ 2 làphép chia có dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Trang 12+ Khi thực hiện phép chia có dư ta
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm nháp, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải:
Đóng đợc nhiều nhất số tá bút chì vàcòn thừa
3 500 : 12 = 291 tá ( dư 8 bút ) Đáp số: 291 tá ( d 8 bút )
Trang 13Những kiến thức HS đã biết
liên quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được hình
- Rèn kĩ năng: hoạt động nhóm, phối hơp với bạn chơi trò chơi,
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường.- Phương tiện: 1 còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
- Tập hợp, điểm số, báo cáo
- Giới thiệu bài
- GV nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi, luật chơi
Trang 14- GV và HS hệ thống lại bài.
- Nhận xét giờ
x x x x x x x x
x x x x x x x x X
………
………
………
Tiết 3 : Kể chuyện
Tiết 15 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC Những kiến thức HS đã biết liên
quan đên bài học
Những kiến thức mới trong bài được
hình thành
- Dựa vào gợi ý kể được câu chuyện
theo yêu cầu của đề bài - Kể bằng lời của mình một câu chuyệnđã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em
hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu ý nghĩa chuyện, tính cách của nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận xét, đánh giá nội dung chuyện, lời kể của bạn
- Rèn kĩ năng : Lắng nghe, hợp tác, xử lí và phản hồi thông tin, kĩ năng điều
hành nhóm
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS: HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật và đồ chơi hay các con vật gần gũi với trẻ em
III Các hoạt động dạy học:
* Ổnn định tổ chức:
* Bài cũ:
+ 3 HS nối tiếp kể lại câu chuyện Búp
bê của ai?
- HS nhận xét
* Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
2.1 Hướng dẫn kể chuyện.
a Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích, gạch chân: Đồ chơi
của trẻ em, con vật gần gũi
- 3 HS kể
- HS đọc đề bài
Chú lính trì dũng cảm An đéc -xen
Trang 15- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
và đọc tên chuyện
+ Em còn biết những chuyện nào có
nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc là
con vật gần gũi với trẻ em
- Em hãy giới thiệu câu chuyện của
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, về ý nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét
3 Kết luận:
+ Những câu chuyện mà các em vừa
kể đều nói lên điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
- Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài
- Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Chú mèo
Đi - hia; Vua lợn; Con ngỗng vàng;Con thỏ thông minh
- Tôi xin kể chuyện Dế mèn phiêu lưu
ký - Tô Hoài Tôi xin kể
* HS kể chuyện và trao đổi về tínhcách nhân vật, ý nghĩa câu truyện
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học
Trang 162 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.
- Rèn kĩ năng quan sát, hợp tác, giúp đỡ bạn, chia sẻ và phản hồi thông tin…
3 Thái độ: Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn gặp khó khăn trong khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Giơí thiệu bài:
+ Chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào? Mỗi lần chia thực
hiện theo mấy bước?
- 1 HS đọc phép chia
- HS đặt tính và tính ra nháp, 1 HS làm bảng
10105 43
150 235
215 0
26345 35
184 752 095
25
26 345 : 35 = 752 (dư 25)
- Ví dụ 1 là phép chia hết, ví dụ 2 là phép chia có dư
Trang 17* Dặn dò: Xem lại các bài tập.
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Tiết 2 Luyện từ và câu.
Tiết 30: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI Những kiến thức học sinh đã biết có Những kiến thức mới trong bài học
Trang 18liên quan đến bài học cần được hình thành
- Cách sử dụng câu hỏi - Nắm được phép lịch sự khi hỏi
chuyện người khác
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính các của nhân vật qua lời đối đáp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: Biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi
tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính các của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói năng lễ phép, lịch sự
- Rèn kĩ năng quan sát, hợp tác, giúp đỡ bạn, chia sẻ và phản hồi thông tin…
3 Thái độ: Giáo dục HS biết giữ phép lịch sự, nói năng lễ phép khi nói chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 (phần nhận xét)
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS trao đổi thông tin ngắn về
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS
Trang 19phiền lòng người khác, những câu hỏi
chạm vào lòng tự ái hay những nỗi đau
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung
a Với cô giáo:
- Thưa cô, cô thích mặc áo màu hồng không ạ?
- Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất?
b Với bạn:
- Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không?
- Bạn có thích trò chơi thả diều không?
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc nội dung
- Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác, gây cho người khác buồn chán
- Cậu không có áo mới hay sao mà toàn mặc áo quá cũ vậy?
- Thưa bác, sao bác hay sang nhà cháu mượn nồi thế nhỉ?
- Cần phải:
+ Thưa gửi, xưng hô cho phù hợp.+ Tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung
- HS trao đổi theo cặp, trả lời
a Quan hệ giữa 2 nhân vật là quan hệ thầy trò
- Thầy Rơ - nê hỏi Lu - i rất ân cần, trìu mến; thầy rất quý trò