Theo WHO, hiện nay, số người chết vì hút thuốc lá chiếm 10% trong tổng số trường hợp tử vong trên thế giới. Hiện nay, toàn thế giới có khoảng sáu trăm năm mươi triệu người hút thuốc và khoảng 50% trong số này có thể sẽ chết vì các bệnh do hút thuốc gây nên. WHO cho biết, hàng năm có khoảng 200.000 người chết do hút thuốc thụ động ở nơi làm việc, và khoảng bảy trăm triệu trẻ em tức khoảng 50% số trẻ em trên toàn thế giới phải hít thở trong bầu không khí bị ô nhiễm bởi khói thuốc, đặc biệt là ở nhà.
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG
Hướng dẫn 1: PGS.TS Nguyễn Đỗ Nguyên Hướng dẫn 2: CN Mai Thị Thanh Thúy
TP Hồ Chí Minh, năm 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
ôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nêu trong đề tài này là trung thực và chưa từng công bố trên bất kỳnghiên cứu nào khác
T
Sinh viên ký tên Xác nhận của người hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 3
1.1 Lịch sử về cây thuốc lá và hút thuốc lá 3
1.2 Độc chất trong thuốc lá 4
1.2.1 Nicotine 4 1.2.2 Tar 4 1.2.3 Carbonmonoxide 4 1.2.4 Hydrogen Cyanide 5 1.2.5 Nitrogendioxide5 1.2.6 Hắc ín hay muội khói 5 1.3 Ảnh hưởng của thuốc lá đối với sức khỏe 5
1.3.1 Hút thuốc và các bệnh ung thư 5 1.3.2 Hút thuốc và các bệnh hô hấp 6 1.3.3 HTL và nguy cơ mắc bệnh lao 7 1.3.4 Hút thuốc và bệnh tim mạch 7 1.3.5 Hút thuốc lá và sản phụ khoa 8 1.3.6 Hút thuốc đối với thai nhi và trẻ sơ sinh 9 1.3.7 Hút thuốc đối với trẻ em 10 1.3.8 Hút thuốc và khả năng sinh sản, rối loạn tình dục ở nam giới 10 1.3.9 Hút thuốc lá thụ động 11 1.4 Quyết định 1315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện công ước khung phòng chống thuốc lá 11
1.5 Tình hình hút thuốc lá trên Thế giới và Việt Nam 13
1.5.1 Tình hình hút thuốc lá trên thế giới 13 1.5.2 Tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam 14 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 42.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2 Dân số nghiên cứu 16
2.3 Cỡ mẫu 16
2.4 Phương pháp lấy mẫu 16
2.5 Tiêu chí chọn mẫu 17
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.7 Kiểm soát sai lệch 17
2.8 Liệt kê và định nghĩa biến số 18
2.9 Phân tích số liệu 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 22
3.1 Đặc tính của mẫu nghiên cứu 22
3.2 Kiến thức của học sinh về HTL 23
3.2.1 Kiến thức về tác hại của HTL 23 3.2.2 Kiến thức về HTL thụ động 25 3.2.3 Kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng 25 3.3 Thái độ của học sinh đối với việc HTL 26
3.4 Thực hành về việc HTL của học sinh 27
3.4.1 Khi có bạn mời HTL 27 3.4.2 Tham gia hoạt động phòng chống HTL 27 3.4.3 Biện pháp làm giảm nhu cầu sử dụng sản phẩm thuốc lá 28 3.4.4 Khuyên người trong gia đình hoặc người xung quanh bỏ thuốc lá 28 3.5 Tỷ lệ HTL của học sinh 29
3.5.1 Tỷ lệ học sinh có HTL 29 3.5.2 Tình hình HTL của học sinh 29 3.6 Mối liên quan giữa kiến thức (KT) về tác hại của HTL với các yếu tố: tuổi, giới tính, gia đình có người HTL và có bạn bè chơi chung HTL 30
3.7 Mối liên quan giữa kiến thức (KT) về HTL thụ động với các yếu tố: tuổi, giới tính, gia đình có người HTL và có bạn bè chơi chung HTL 31
3.8 Mối liên quan giữa kiến thức (KT) về luật cấm HTL nơi công cộng với các yếu tố: tuổi, giới tính, gia đình có người HTL và có bạn bè chơi chung HTL 32
Trang 53.9 Mối liên quan giữa hành vi HTL với giới tính và nhóm tuổi 33
3.10 Mối liên quan giữa hành vi HTL với hoàn cảnh gia đình của học sinh 34
3.11 Mối liên quan giữa hành vi HTL với bạn bè chơi chung 34
3.12 Mối liên quan giữa hành vi HTL với kiến thức về HTL và kiến thức về luật cấm HTL 35
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 36
4.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu 36
4.2 Kiến thức đúng của học sinh về hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, các bệnh do HTL gây ra và các độc chất có trong khói thuốc lá 37
4.3 Kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng 38
4.4 Thái độ của học sinh khi trong gia đình có người HTL, khi người xung quanh HTL và thái độ về việc ban hành luật cấm HTL nơi công cộng 39
4.5 Thực hành về việc HTL của học sinh 40
4.6 Tình trạng hút thuốc lá của học sinh 41
4.7 Mối liên quan giữa hành vi HTL với giới tính và nhóm tuổi 42
4.8 Mối liên quan giữa hành vi HTL với kiến thức về HTL và kiến thức về luật cấm HTL 43
4.9 Mối liên quan giữa hành vi HTL với hoàn cảnh gia đình của học sinh 43
4.10 Mối liên quan giữa hành vi HTL với bạn bè chơi chung 44
4.11 Điểm mạnh và điểm yếu của đề tài 45
4.12 Tính ứng dụng của đề tài 45
4.13 Vấn đề y đức 45
KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 51
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ hút thuốc lá giữa nam và nữ trên thế giới (%) 13
Bảng 3.2 Đặc tính của mẫu nghiên cứu (n = 525) 22
Bảng 3.3 Kiến thức về tác hại của HTL (n = 525) 23
Bảng 3.4 Kiến thức của học sinh về các bệnh do HTL gây ra và các độc chất có trong thuốc lá (n = 525) 24
Bảng 3.5 Kiến thức về HTL thụ động (n = 525) 25
Bảng 3.6 Kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng (n = 525) 25
Bảng 3.7 Kiến thức chung về luật cấm HTL nơi công cộng (n = 525) 26
Bảng 3.8 Thái độ của học sinh đối với HTL (n = 525) 26
Bảng 3.9 Khi có bạn mời HTL (n = 525) 27
Bảng 3.10 Tham gia hoạt động phòng chống HTL (n = 525) 27
Bảng 3.11 Biện pháp làm giảm nhu cầu sử dụng sản phẩm thuốc lá (n = 525) 28
Bảng 3.12 Khuyên người trong gia đình hoặc người xung quanh bỏ HTL 28
(n = 525) 28
Bảng 3.13 Tỷ lệ học sinh đã từng HTL (n = 525) 29
Bảng 3.14 Tỷ lệ học sinh hiện tại có HTL (n = 525) 29
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kiến thức về tác hại của HTL với đặc tính mẫu (n = 525) 30
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức về HTL thụ động với đặc điểm dân số (n = 525) 31
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng với đặc điểm dân số (n = 525) 32
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa hành vi HTL với giới tính và nhóm tuổi (n=525) 33
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa hành vi HTL với hoàn cảnh gia đình của học sinh (n = 525) 34
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa hành vi HTL với bạn bè chơi chung (n = 525) 34
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa hành vi HTL với kiến thức về HTL và kiến thức về luật cấm HTL (n = 525) 35
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàng năm trên thế giới có khoảng bốn triệu người chết do các bệnh liên quantới hút thuốc lá và người ta ước tính đến năm 2025 con số này lên tới mười triệungười [21]
Theo WHO, hiện nay, số người chết vì hút thuốc lá chiếm 10% trong tổng sốtrường hợp tử vong trên thế giới Hiện nay, toàn thế giới có khoảng sáu trăm nămmươi triệu người hút thuốc và khoảng 50% trong số này có thể sẽ chết vì các bệnh
do hút thuốc gây nên
WHO cho biết, hàng năm có khoảng 200.000 người chết do hút thuốc thụđộng ở nơi làm việc, và khoảng bảy trăm triệu trẻ em tức khoảng 50% số trẻ emtrên toàn thế giới phải hít thở trong bầu không khí bị ô nhiễm bởi khói thuốc, đặcbiệt là ở nhà [31]
Cũng theo WHO, thiệt hại kinh tế do hút thuốc lá gây ra đối với cả thế giớiđược ước tính lên tới hai trăm tỷ USD/năm, và một phần ba trong số này thuộc vềcác nước đang phát triển
Khoảng 40.000 người Việt Nam tử vong mỗi năm do các bệnh liên quan đếnthuốc lá Chi phí liên quan tới ba bệnh do sử dụng thuốc lá gây ra (ung thư phổi,bệnh tim thiếu máu cục bộ, và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) ở Việt Nam đã là hơn1.100 tỷ đồng mỗi năm (ước tính cho năm 2005) [4]
Ngày thế giới không HTL 31/05/1990 với thông điệp của WHO: “Thanh thiếuniên không thuốc lá”, 31/05/2008 với thông điệp: “Tuổi trẻ không thuốc lá” Chothấy đối tượng đang được quan tâm nhất trong công tác phòng, chống HTL là thanhthiếu niên [22]
Học sinh là đối tượng mà việc HTL không được khuyến khích và đặc biệt bịnghiêm cấm trong nhà trường thì vào tháng 1/2002, một nghiên cứu về hành vi cóhại của học sinh cấp III (từ 15 − 18 tuổi) ở các trường nội thành TP HCM do T4G
TP HCM thực hiện cho thấy tỷ lệ các em học sinh nam cấp III hiện đang hút thuốc
lá (có hút trong vòng 30 ngày qua) lên đến 27,8% và đã từng hút là 43,5% [15]
Mặc dù trên các phương tiện truyền thông đều đã đề cập đến tác hại của thuốc
lá, và dòng chữ “Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe” ngay trên vỏ của bao thuốc lá.Tuy nhiên, dòng chữ cảnh báo về tác hại của thuốc lá chỉ chiếm khoảng 30% diện
Trang 11tích trước và sau của bao thuốc, theo các chuyên gia, thông điệp này chưa đủ mạnh[27] Tỷ lệ HTL ở giới trẻ đặc biệt là ở học sinh vẫn còn cao.
Để góp phần cho việc phòng chống HTL đạt được hiệu quả tốt đồng thời đểđánh giá tình hình HTL của học sinh và tìm biện pháp can thiệp thích hợp, chúng tôitiến hành nghiên cứu Kiến thức − Thái độ − Thực hành về HTL của học sinh cấp IIItrường THPT Lương Văn Can quận 8, TP HCM năm 2010
Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ học sinh trường THPT Lương Văn Can, Quận 8, TP Hồ Chí Minh, năm
2010 có Kiến thức − Thái độ − Thực hành đúng về hút thuốc lá là bao nhiêu? Và cómối liên quan giữa kiến thức về hút thuốc lá với thực hành hay không?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Xác định tỷ lệ học sinh trường THPT Lương Văn Can, Quận 8, TP Hồ ChíMinh, năm 2010 có Kiến thức − Thái độ − Thực hành đúng về hút thuốc lá và mốiliên quan giữa kiến thức về hút thuốc lá với thực hành
5 Xác định tỷ lệ học sinh có thái độ và thực hành đúng về phòng chống HTL
6 Xác định mối liên quan giữa hành vi HTL với các yếu tố về giới, tuổi, kiếnthức về HTL, kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng, hoàn cảnh gia đìnhvà có bạn bè chơi chung HTL
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Lịch sử về cây thuốc lá và hút thuốc lá
Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 8.000 năm, trùng với văn minhcủa người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ Ngày 12/10/1492 do chuyến thám hiểmtìm ra Châu Mỹ của Christopher Columbus, ông đã phát hiện thấy người bản xứ ởquần đảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lá cuộn tròn gọi là Tabaccos Năm
1531, thuốc lá được đem về Châu Âu và lần đầu tiên được trồng tại Santo Domingo(nay thuộc Cộng hòa Dominique) và sau đó lan ra khắp Châu Âu [15]
Hàng ngàn năm trước Công Nguyên, người da đỏ đã trồng thuốc lá trên vùngđất mênh mông ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, Quần đảo Antil và một số nơi khác Đếnnăm 1952, một thế kỉ sau khi Columbus phát hiện ra Châu Mỹ, thuốc lá đã đượctrồng ở Bỉ, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Anh Sau đó lan ra Philippines, Ấn Độ, Java,Nhật, Tây Phi, Trung Quốc và các lái buôn đã mang thuốc lá đến tận Mông Cổ vàSiberi Năm 1881, James Bonsack, một người Virginia (Mỹ), phát minh ra chiếcmáy có thể sản xuất 120.000 điếu thuốc/ngày James “Buck” Duke, người mà 21năm sau trở thành chủ tịch đầu tiên của Công ty B.A.T (Công ty thuốc lá Anh – Mỹ)
đã mua hai máy và công ty sản xuất thuốc lá sợi của gia đình ông đã chuyển sangsản xuất thuốc lá điếu Thuốc lá điếu dần dần thay thế cho các loại thuốc lá dùngtẩu, loại nhai và thuốc lá bột để hít [25]
Trước cuộc chiến tranh Crimean (Nga − Pháp năm 1854-1856), hầu hết cácquốc gia dùng tiếng Anh đều chưa biết đến thuốc lá điếu Chỉ đến khi các binh sĩngười Anh thời đó bắt chước các đồng nghiệp Thổ Nhĩ Kì (Đế chế Ottoman) sửdụng giấy in báo để cuốn thuốc lá hút, thuốc lá mới bắt đầu kỷ nguyên bành trướngrộng rãi ra khắp thế giới [34]
Sau thế chiến thứ II, các quốc gia giành được độc lập cũng chú ý phát triểnngành công nghiệp thuốc lá như: Trung quốc, Indonesia, Triều tiên, Ấn độ,Philippines, Ai cập, Việt nam… [25]
Cũng từ đó xuất hiện các công ty thuốc lá lớn với những hoạt động quảng cáongày càng rầm rộ và việc tiêu thụ thuốc lá ngày càng tăng dần lên từ cuối thế kỉXIX qua đến thế kỉ XX Đặc biệt người HTL tăng đáng kể trong thời gian các cuộc
Trang 13chiến tranh thế giới do việc cung cấp miễn phí thuốc lá cho binh lính như là mộtbiện pháp củng cố tinh thần [15].
1.2 Độc chất trong thuốc lá
Ngày nay, người ta tìm thấy trên 4.700 hóa chất có trong khói thuốc lá và trong
đó có hơn 200 loại có hại cho sức khỏe, bao gồm các chất gây nghiện và các chấtđộc Có 5 chất quan trọng là:
1.2.1 Nicotine
Nicotine chiếm 0,3% − 5% của cây thuốc lá khô, được tổng hợp sinh học thựchiện từ gốc và tích lũy trên lá Với liều lượng nhỏ hơn (trung bình một điếu thuốctẩm một lượng khoảng 1mg nicotine), chất này hoạt động như một chất kích thíchcho các động vật có vú và là một trong những nhân tố chính chịu trách nhiệm choviệc lệ thuộc vào việc HTL Theo hiệp hội tim mạch Hoa kì “Nghiện nicotine đã vàđang là những thói nghiện ngập khó bỏ nhất” [33]
Nicotine tác động kích thích thần kinh làm cho người hút có vẻ như tỉnh táohơn, nó còn kích thích hệ tim mạch làm tăng huyết áp và tim đập nhanh là một tácđộng có hại vì tim phải làm việc nhiều một cách vô ích, dẫn đến các hậu quả nhưmau mệt, làm việc thể lực yếu hơn, lâu ngày dẫn đến các bệnh tim mạch như caohuyết áp, nhồi máu cơ tim Nicotine còn có một tác động hết sức nguy hiểm đó làgây nghiện, cơ thể người HTL sau một thời gian trở nên lệ thuộc vào nicotine, vàtrở thành nô lệ của thuốc lá [16]
1.2.2 Tar
Tar gây ra sự kích thích kinh niên lên hệ hô hấp và là một trong những nguyênnhân chính gây ung thư phổi Nghiên cứu trên súc vật cho thấy Tar gây ung thư davà phổi, nguy cơ càng cao khi tiếp xúc Tar càng nhiều [17]
1.2.3 Carbonmonoxide (CO)
Khí CO có nồng độ cao trong khói thuốc lá và sẽ được hấp thụ vào máu, gắnvới hemoglobine với ái lực mạnh hơn 20 lần oxy Với người hút trung bình 1 baothuốc mỗi ngày thì hàm lượng hemoglobine khử có thể tới 7 − 8% Sự tănghemoglobine khử làm chuyển dịch đường cong phân tách oxy-hemoglobin dẫn đếngiảm lượng oxy chuyển đến tổ chức gây thiếu máu tổ chức và có lẽ góp phần hìnhthành các mảng xơ vữa động mạch [23]
Trang 141.2.6 Hắc ín hay muội khói
Ðây là tác nhân gây ung thư phổi ở người hút thuốc lá lâu năm, ngoài ra còn làtác nhân dẫn đến vàng răng, môi thâm, vàng ngón tay cầm thuốc lá [15]
1.3 Ảnh hưởng của thuốc lá đối với sức khỏe
Vai trò gây bệnh của hút thuốc đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trênthế giới cũng như ở nước ta Hút một điếu thuốc tức là đã tự mình làm mất đi 5,5phút cuộc sống Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc ngắn hơn so với ngườikhông hút thuốc từ 05 đến 08 năm Hút thuốc làm tăng tỷ lệ tử vong từ 30 đến 80%,chủ yếu là do các bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, cácbệnh tim mạch… Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút (hút thuốccàng sớm thì nguy cơ càng cao), số lượng thuốc hút trung bình với đơn vị làbao/năm tính bằng cách lấy số bao thuốc hút trung bình hàng ngày nhân với số nămhút (số lượng thuốc hút bao/năm càng lớn thì nguy cơ càng cao) và thời gian hútcàng dài thì nguy cơ cũng càng lớn [23]
1.3.1 Hút thuốc và các bệnh ung thư
Khoảng một phần ba trong tổng số người chết vì ung thư liên quan tới sử dụngthuốc lá Thuốc lá gây ra xấp xỉ 90% tổng số người chết vì ung thư phổi và HTLcòn gây ra ung thư ở nhiều các phần khác như họng, thanh quản, thực quản, tuyếntụy, tử cung, cổ tử cung, thận, bàng quang, ruột và trực tràng [23]
Ung thư phổi: HTL là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, khoảng 87%
trong số 177.000 ca mới mắc ở Mỹ năm 1996 là do thuốc lá Trong số 660.000 cađược chẩn đoán ung thư phổi hàng năm trên thế giới có 90% là người HTL Tỷ lệchết do ung thư phổi ở nam giới có HTL cao gấp 22 lần so với nam giới khôngHTL, còn ở nữ thì gấp khoảng 12 lần HTL thụ động cũng làm tăng nguy cơ mắcung thư phổi với chỉ số nguy cơ tương đối khoảng từ 1,2 đến 1,5 Khi đồng thời
Trang 15HTL và có tiếp xúc với yếu tố độc hại khác thì nguy cơ gây ung thư phổi sẽ tăng lêngấp nhiều lần [23].
Các loại ung thư ở các bộ phận thuộc đầu và cổ: Nguy cơ phát bệnh ung
thư thực quản của người HTL lớn hơn 8 tới 10 lần người không HTL HTL gây nên80% trong tổng số ung thư thanh quản, người HTL chịu nguy cơ mắc bệnh ung thưthanh quản lớn hơn 12 lần so với người không HTL HTL là nguyên nhân chủ yếucủa các bệnh ung thư lưỡi, tuyến nước bọt, miệng và vòm họng, những người namgiới HTL có nguy cơ lớn gấp 27 lần phát triển các bệnh về ung thư miệng hơnnhững nam giới không HTL Về lâu dài người HTL sẽ có nguy cơ cao gấp hai lầnhơn người không HTL trong phát bệnh ung thư mũi [23]
Ung thư thận và bàng quang: Người HTL có nguy cơ mắc ung thư cả thận
và bàng quang, trong tổng số ca tử vong do ung thư bàng quang, thì ước tínhkhoảng 40 tới 70% là vì sử dụng thuốc lá [23]
Ung thư tuyến tụy: Tuyến tụy là tuyến dễ bị ung thư vì khói thuốc vào cơ thể
tới tuyến tụy qua máu và túi mật, ước tính rằng thuốc lá là nguyên nhân của 30%của tổng số ung thư tuyến tụy [23]
Ung thư bộ phận sinh dục: Phụ nữ mà HTL có nguy cơ gấp đôi mắc ung thư
âm hộ Bên cạnh đó, HTL cũng ảnh hưởng đến ung thư tử cung và ung thư dươngvật [23]
Ung thư hậu môn và đại trực tràng: Bằng chứng mới đây đã phát hiện ra
HTL đóng vai trò tác nhân gây ung thư hậu môn và đại trực tràng Cũng trong mộtnghiên cứu diện rộng được tiến hành ở Mỹ, đối với nam và nữ những người HTL cónguy cơ mắc bệnh ung thư tăng từ 75 tới 100% so với những người cùng lứa tuổikhông HTL [23]
1.3.2 Hút thuốc và các bệnh hô hấp
Ảnh hưởng của thuốc lá đến chức năng phổi: Khói thuốc gây phá hủy phế
nang làm giảm tính đàn hồi của phổi và làm giảm khả năng trao đổi oxi HTL cũnggây ra hiện tượng gọi là tăng tính đáp ứng đường thở, do ảnh huởng của các chấtđộc hại trong khói thuốc, đường thở bị co thắt [23]
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT): Thuốc lá là nguyên nhân quan
trọng nhất gây ra BPTNMT, có 15% những người HTL sẽ có triệu chứng lâm sàng
Trang 16BPTNMT và 80% − 90% người mắc BPTNMT là nghiện thuốc lá Người HTL có
tỷ lệ tử vong do BPTNMT cao gấp 10 lần so với người không HTL [23]
Bệnh hen: HTL không phải là nguyên nhân gây ra cơn hen nhưng nó làm cho
tình trạng bệnh hen nặng lên, tỷ lệ tử vong ở người bị hen đang hoặc đã từng HTLthì tăng gấp trên 2 lần so với những người không HTL [23]
Nhiễm trùng đường hô hấp: Những người HTL không chỉ hay bị viêm phổi
hơn mà còn tử vong nhiều hơn Những phụ nữ có thai bị viêm phổi mà hút hơn 10điếu thuốc/ngày, có tiên lượng xấu hơn những người không hút Những người HTLcũng hay bị cúm, vacxin phòng cúm ít hiệu quả đối với người HTL và tỷ lệ tử vong
do cúm ở những người HTL cao hơn nhiều so với nhóm người không HTL [23]
1.3.3 HTL và nguy cơ mắc bệnh lao
Nghiên cứu được thực hiện trong ba năm tại Đài Loan và bao gồm 17.699người Trong đó có 3.893 người đang hút thuốc lá, 522 người đã bỏ thuốc và 13.254người chưa từng hút thuốc Kết quả là có thêm 57 trường hợp khuẩn lao tiến triểnthành bệnh khi nghiên cứu kết thúc Sau khi phân tích những yếu tố liên quan nhưgiới tính, tuổi, môi trường sống, tình trạng hôn nhân, việc sử dụng đồ uống có cồn,tình trạng công việc… các nhà nghiên cứu thấy rằng việc hút thuốc vẫn là nguyênnhân chính dẫn tới hiện tượng khuẩn lao phát triển thành bệnh
Dựa vào kết quả phân tích, 17% số người tiến triển thành bệnh lao là do hútthuốc lá Những người thường xuyên hút thuốc lá sẽ giảm khả năng chống lại virusvà vi khuẩn xâm nhập vào phổi (như khuẩn lao) [29]
1.3.4 Hút thuốc và bệnh tim mạch
HTL làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên gấp 2 − 3 lần và nó còn tươngtác với các yếu tố khác làm tăng nguy cơ lên gấp nhiều lần Những bệnh mà ngườiHTL có nguy cơ mắc cao là xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, đột qụy, rối loạnnhịp tim, đột tử, nhồi máu cơ tim, phình động mạch chủ Trong số đó bệnh mạchvành là quan trọng nhất, ước tính chiếm khoảng hơn một nửa trường hợp tử vong vìbệnh tim do HTL [23]
Hút thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp: Khi hít khói thuốc vào sẽ
gây ra một số tác động ngay lập tức lên tim và mạch máu HTL kích thích hệ thốngthần kinh tự động của tim, trong phút đầu của quá trình hút thuốc nhịp tim bắt đầu
Trang 17tăng lên, có thể tăng tới 30% trong 10 phút đầu hút thuốc, nhịp tim có thể giảmxuống từ từ nếu tiếp tục HTL, nhưng không bao giờ trở về bình thường nếu chưangừng HTL Một tác động quan trọng khác là gây tăng huyết áp cấp tính và HTLcòn làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp [23].
Bệnh mạch vành: HTL chủ động đã được biết chắc chắn là một yếu tố nguy
cơ của bệnh mạch vành, nhưng tiếp xúc với môi trường khói thuốc hay HTL thụđộng thì nguy cơ bị bệnh mạch vành tăng 20 − 30% Những người HTL có nguy cơmắc bệnh mạch vành gấp 2 − 4 lần và tử vong nhiều hơn khoảng 70% do bệnh này.Những người HTL hay bị cả cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim nhiều hơn ởnhững người không HTL, ở những người HTL thì tuổi bắt đầu bị nhồi máu cơ timsớm hơn, nguy cơ tái phát cơn nhồi máu trong một năm gấp 2 lần so với ngườikhông HTL Khói thuốc làm tăng tiết catecholamine, có thể gây ra loạn nhịp timnguy hiểm đến tính mạng là ngoại tâm thu thất và rung thất gây đột tử [23]
Phình động mạch chủ: Những người HTL thì tỷ lệ bị phình động mạch chủ
nhiều gấp 8 lần và tỷ lệ chết do vỡ phình mạch cao hơn rất nhiều so với ngườikhông HTL [23]
Bệnh cơ tim: Những người HTL có nguy cơ bị bệnh cơ tim cao hơn so với
người không HTL [23]
Bệnh mạch máu ngoại vi: Những người đang HTL có nguy cơ bị bệnh mạch
máu ngoại vi cao gấp 16 lần so với người chưa HTL bao giờ Ở những người đã caithuốc thì nguy cơ này cao gấp 7 lần so nhóm chưa HTL bao giờ Khoảng 76% bệnhnhân bị mạch máu ngoại vi là do HTL [23]
1.3.5 Hút thuốc lá và sản phụ khoa
Tác hại của HTL đối với sức khoẻ sinh sản của phụ nữ: Khói thuốc gây ra
rất nhiều tác hại đối với sức khoẻ sinh sản của phụ nữ với những hậu quả nghiêmtrọng, đặc biệt là tỷ lệ sinh đẻ ở phụ nữ HTL thấp hơn khoảng 30% so với phụ nữkhông HTL HTL gây tổn thương trực tiếp thậm chí phá hủy noãn bào, do vậy gây
vô sinh Sự thay đổi nồng độ một số hormon bao gồm hormon estrogen và hormonkích thích nang và sự phóng noãn của buồng trứng xảy ra không được bình thường
ở người HTL đó là nguyên nhân chính gây vô sinh HTL gây rối loạn chức năngống Fallop, tần suất chửa ngoài tử cung ở những người HTL cao gấp 2,2- 4 lần so
Trang 18với người không HTL, HTL còn làm giảm tình trạng miễn dịch dẫn đến nhiễmtrùng ở vòi trứng, những phụ nữ HTL nguy cơ sẩy thai cao gấp 1,5 − 3,2 so vớinhững người không HTL và hạn chế hiệu quả điều trị vô sinh [23].
Biến chứng do thuốc lá ở phụ nữ có thai: Nicotine có thể qua rau thai làm
tăng huyết áp và ảnh hưởng tới khả năng của thai nhi thực hiện các cử động thở.Những phụ nữ HTL hay bị bong rau non và rau tiền đạo gây chảy máu ở mẹ và chết
ở thai nhi Những phụ nữ HTL hay gặp vỡ ối sớm hơn những phụ nữ không HTL,theo Hội Sản phụ khoa Mỹ thì ở những thai phụ hút 1 bao/ngày thì tỷ lệ đẻ non caohơn 20% so với phụ nữ không HTL [23]
Biến chứng về phụ khoa: HTL làm giảm nồng độ estrogen trong cơ thể người
phụ nữ, theo một số nghiên cứu thì phụ nữ HTL mãn kinh sớm hơn phụ nữ khôngHTL trung bình là 1,74 năm HTL cũng làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung [23]
1.3.6 Hút thuốc đối với thai nhi và trẻ sơ sinh
Thai chết lưu, chậm phát triển trong tử cung và trọng lượng khi sinh thấp: HTL làm tăng nguy cơ thai chết lưu do HTL gây các biến chứng ở rau thai và
làm thai nhi phát triển chậm trong tử cung Ở những người HTL thì nguy cơ đẻ trẻ ítcân cao gấp 3,4 − 4 lần Những đứa trẻ được sinh ra từ những bà mẹ HTL nhẹ cânhơn so với con của những bà mẹ không HTL trung bình khoảng 170 − 200 gam donhững đứa trẻ này phát triển chưa được đầy đủ[23]
Tăng nguy cơ truyền HIV cho thai nhi: Theo một nghiên cứu ở những bà
mẹ có HIV dương tính thì thấy ở những người HTL thì tỷ lệ truyền HIV cho thainhi cao gấp 3,3 lần so với người không HTL [23]
Dị tật bẩm sinh: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng ở những thai phụ HTL trên
1bao/ngày khi mang thai thì nguy cơ bị dị tật bẩm sinh cao gấp 1,6 − 2,3 lần so vớingười không HTL [23]
Tình trạng dị ứng: Các bà mẹ HTL khi mang thai làm cho con của họ có
nguy cơ bị dị ứng cao gấp 3 lần so với con của các bà mẹ không HTL [23]
Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh: Khoảng 30% những trường hợp chết đột ngột
ở trẻ sơ sinh có thể phòng bằng cách cha mẹ chúng bỏ HTL [23]
Ảnh hưởng đến trí tuệ của thế hệ sau: Con của những người HTL thường có
khó khăn trong nhận thức, rối loạn hành vi và giảm khả năng học tập ở trường Các
Trang 19nghiên cứu gần đây thấy rằng ở những đứa con của những người có HTL trong thờikỳ mang thai thì tỷ lệ chậm phát triển trí tuệ tăng hơn 50% so với người không HTLvà tăng 70% ở những người hút từ 1 bao/ngày trở lên [23].
1.3.7 Hút thuốc đối với trẻ em
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Những trẻ dưới 1 tuổi là con của những
người HTL bị viêm phế quản hoặc viêm phổi cao gấp đôi những người không HTL.Thêm vào đó, con của những người HTL bị nặng hơn và thường phải nằm viện lâuhơn 20% thời gian so với con người không HTL [23]
Tỷ lệ mắc và mức độ nặng của bệnh hen: Người cha HTL và đặc biệt là
người mẹ HTL cũng làm tăng tỷ lệ mắc và mức độ nặng của hen [23]
Viêm tai giữa cấp và mạn: Tiếp xúc với khói thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ
bị viêm tai mạn tính và tiết dịch tai giữa [23]
Các bệnh đường hô hấp khác: Những trẻ em có phơi nhiễm với môi trường
khói thuốc hay bị viêm họng, viêm tắc mũi, khàn tiếng, và bị cúm hơn những đứatrẻ không phơi nhiễm [23]
Ảnh hưởng cơ tim: Hạn chế cung cấp oxy cho các mô của cơ thể, làm giảm
đáp ứng của nhịp tim khi hoạt động [23]
Bệnh đường ruột: HTL thụ động ở trẻ em gây tăng nguy cơ phát triển bệnh
Crohn gấp 5,3 lần HTL thụ động cũng là một yếu tố nguy cơ gây các loại bệnhđường ruột mạn tính khác, viêm đại tràng Những trẻ nhỏ tiếp xúc với khói thuốc thìnguy cơ bị loét đại tràng tăng gấp 2 lần so với trẻ không tiếp xúc [23]
1.3.8 Hút thuốc và khả năng sinh sản, rối loạn tình dục ở nam giới
HTL làm giảm sản xuất tinh trùng, làm dị dạng tinh trùng, giảm khả năng dichuyển của tinh trùng và nguy hiểm hơn là HTL làm giảm nghiêm trọng dòng máuđến dương vật, một số trường hợp gây liệt dương [23]
Trang 201.3.9 Hút thuốc lá thụ động
Khói thuốc lá từ điếu thuốc lá tỏa ra và từ người hút thở ra vẫn có đầy đủ cácloại chất độc Một người không hề hút một điếu thuốc nào nhưng hít phải khóithuốc của người khác thì cũng bị tác hại y như một người hút thuốc Ðây là hiệntượng hút thuốc “thụ động” Thống kê cho thấy trẻ sống trong gia đình có người hútthuốc bị bệnh về đường hô hấp (viêm phế quản, cảm lạnh và kể cả viêm phổi) caohơn nhiều so với trong gia đình không hút thuốc Những trẻ bị suyễn thì bị lên cơnnhiều hơn Trẻ dưới 1 tuổi ở những gia đình có hút thuốc có tỷ lệ chết đột ngột caohơn nhiều so với gia đình không hút thuốc [15]
1.4 Quyết định 1315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện công ước khung phòng chống thuốc lá
Để giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh liên quan đến sử dụng các sản phẩmthuốc lá, Tổ chức Y tế Thế giới đã khởi xướng xây dựng công ước khung về Kiểmsoát thuốc lá (gọi tắt là công ước khung) Nội dung của công ước khung có liênquan đến nhiều lĩnh vực như: sản xuất, buôn bán và tiêu thụ các sản phẩm thuốc lá.Tính đến ngày 30 tháng 7 năm 2009, đã có 168 quốc gia ký công ước, trong đó 166quốc gia đã phê chuẩn công ước khung Việt Nam là nước thứ 47 phê chuẩn côngước khung và công ước khung có hiệu lực tại nước ta từ ngày 17 tháng 3 năm 2005[13]
Trong đó, về giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuốc lá bao gồm các nộidung sau [13]:
- Nghiêm cấm hút thuốc lá từ 01 tháng 01 năm 2010 ở lớp học, nhà trẻ, các cơ
sở y tế, thư viện, rạp chiếu phim, nhà hát, nhà văn hoá, các khu vực sản xuấtvà nơi làm việc trong nhà, nơi có nguy cơ cháy nổ cao và trên các phươngtiện giao thông công cộng Tại nơi cấm hút thuốc lá phải treo biển có chữhoặc biểu tượng “Cấm hút thuốc lá”
- Tại các nơi công cộng trong nhà (nhà thi đấu thể thao, sân vận động có máiche, trung tâm triển lãm, phòng đợi của nhà ga, bến xe, sân bay, bến cảng) vàkhu vui chơi, giải trí trong nhà, các nhà hàng, quán bar, karaoke, khách sạn,
vũ trường chỉ được phép hút thuốc tại khu vực dành riêng cho người hút
Trang 21thuốc lá, những nơi dành riêng cho người hút thuốc lá cần có thông khí riêngbiệt.
- Từng bước hoàn thiện các quy định cấm hút thuốc lá nơi công cộng, tiến tớicấm hút thuốc lá tại tất cả những nơi công cộng trong nhà vào năm 2010
- Thực thi nghiêm chế tài xử phạt vi phạm đối với hành vi hút thuốc lá nơi côngcộng theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực y tế
Vì vậy, từ ngày 1/1/2010, quy định cấm HTL tại lớp học, nhà trẻ, các cơ sở y tế,thư viện, rạp chiếu phim, nhà hát, nhà văn hóa, vũ trường, bến xe, bến cảng, các khusản xuất và nơi làm việc trong nhà, nơi có nguy cơ cháy nổ cao và phương tiện giaothông công cộng… được thực hiện trên toàn quốc Người hút thuốc chỉ được hútthuốc ở nơi dành riêng và có quy định rõ ràng [26]
Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị sẽ xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát hành viHTL nơi công cộng Theo Nghị định 45 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực y tế, hành vi HTL nơi công cộng hoặc nơi có quy địnhcấm sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng cho một lần viphạm Đồng thời thanh tra y tế, UBND các cấp, lực lượng công an và thanh trachuyên ngành là những đơn vị có thẩm quyền xử phạt người hút thuốc lá nơi côngcộng [28]
Trang 221.5 Tình hình hút thuốc lá trên Thế giới và Việt Nam
1.5.1 Tình hình hút thuốc lá trên thế giới
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính khoảng 1/3 dân số trưởng thành HTL, hoặckhoảng 1,1 tỷ người, trong đó khoảng 200 triệu người là nữ có HTL Tỷ lệ HTLtheo giới như sau:
Bảng 1.1 Tỷ lệ hút thuốc lá giữa nam và nữ trên thế giới (%)
1224 7 422 426 4 8
Nguồn: Báo cáo của tổ chức y tế thế giới [19]
Khuynh hướng tiêu thụ thuốc lá ở các nước phát triển giảm đi nhưng lại tănglên ở các nước đang phát triển Tuy vậy, số điếu tiêu thụ 1 năm/người tại các nướcphát triển vẫn cao (nước phát triển: 1 người tiêu thụ 2590 điếu/năm, nước đang pháttriển: 1 người tiêu thụ 1410 điếu/năm) Trong những năm 70, số điếu tiêu thụ trungbình tại các nước phát triển gấp 3,3 lần so với các nước đang phát triển nhưng đầuthập kỉ 90 giảm xuống chỉ còn 1,7 lần [18]
Tại một số nước tỷ lệ HTL còn cao Cuba: 50% dân số trưởng thành HTL, HyLạp: 45% dân số HTL, Montegenro: 40% người dân ở Liên minh Montegenro vàSerbia thường xuyên HTL…
Chỉ có 5% dân số thế giới sống ở các nước hoàn toàn cấm các quảng cáo,khuyến mãi và tài trợ cho thuốc lá và khoảng 40% các quốc gia vẫn còn chấp nhậnHTL ở bệnh viện và trường học [20]
Trang 23Tại châu Á, các công ty thuốc lá nằm trong top những nhà quảng cáo hàng đầutại Campuchia, Indonesia, Malaysia, Myanmar và Philippines Riêng tại Nga, cáccông ty thuốc lá nước ngoài chiếm khoảng 40% quảng cáo trên ti-vi và radio [32].
1.5.2 Tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam
Theo khảo sát mức sống Việt Nam năm 1997 cho thấy 50% nam giới và 3,5%
nữ giới HTL thường xuyên [5]
Theo điều tra y tế quốc gia năm 2001-2002 cho thấy tình hình sử dụng thuốc
lá ở Việt Nam vẫn ở mức cao, trong nam giới trưởng thành là 56,1%, tuổi bắt đầuHTL chủ yếu là 18 đến 20 tuổi Tỷ lệ HTL trong thanh thiếu niên vẫn chiếm tỷ lệcao 31,6% trong nhóm từ 15 đến 24 tuổi [10]
Tại Việt Nam, theo thống kê của các cơ quan chức năng trong năm 2002, con
số đàn ông trưởng thành nghiện HTL chiếm 72,8%, phụ nữ là 4,3% Tỷ lệ thanhthiếu niên ở độ tuổi từ 15 đến 24 sử dụng thuốc lá chiếm 26% Theo một báo cáonghiên cứu của Chương trình Kiểm soát Thuốc lá Việt Nam năm 2007, Việt Namhiện có khoảng 30.000 − 40.000 người chết hàng năm vì có liên quan đến thuốc lá.Con số này cũng cho thấy, hàng năm số người HTL tại Việt Nam đã “đốt” đikhoảng 8,2 ngàn tỷ đồng (tương đương 521,5 triệu đô-la Mỹ) [32]
Việt Nam đã thông qua Chương trình quốc gia phòng chống thuốc lá từ tháng8/2000 và tăng cường các hoạt động tuyên truyền phòng chống thuốc lá Hiện chínhphủ đang tìm các biện pháp mạnh nhằm làm giảm tỷ lệ HTL ở nước ta xuống cònkhoảng 7%, đó là một trong những hành động nhằm nâng cao chất lượng dân số ởViệt Nam từ nay đến năm 2010 [32]
Theo một nghiên cứu của Đỗ Văn Dũng về tỷ lệ HTL ở học sinh, sinh viên vàhọc viên ở khu vực phía nam (Việt Nam) năm 2002 ghi nhận được tỷ lệ HTL ở đốitượng này là 7,38% Tỷ lệ HTL khác biệt đáng kể theo giới tính (nam: 14,25%, nữ:0,08%), tuổi (tỷ lệ HTL gia tăng từ 15 tuổi và tăng nhanh nhất từ 18 − 22 tuổi), loạihình học tập (học sinh phổ thông: 1,12%, sinh viên đại học: 9,53%, học viên họcnghề: 15,6%) [3]
Nghiên cứu về HTL trong giới trẻ toàn cầu lứa tuổi 13 − 15 do Trung tâmkiểm soát bệnh tật Mỹ (CDC) và WHO phối hợp thực hiện, tiến hành ở Việt Namnăm 2003, với cỡ mẫu 13.000 học sinh đại diện cho học sinh của 5 tỉnh và thành
Trang 24phố của Việt Nam là: Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP Hồ ChíMinh Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ HTL của học sinh trong độ tuổi từ 13 − 15tuổi tại 5 tỉnh và thành phố là 3% đến 8,8%, tỷ lệ HTL ở học sinh nam là 4,8% đến17,6%, còn tỷ lệ HTL ở nữ giới là 1,2% đến 3,3% [6].
Nghiên cứu của Phạm Hồng Duy Anh được tiến hành trên nhóm đối tượngsinh viên khoa Y đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2004 cho thấy tỷ lệ đã từnghút thuốc ở đối tượng này là 13,6%, tỷ lệ đang HTL là 7,35%, tỷ lệ HTL ở nam là13,14%, cao hơn ở nữ giới, tỷ lệ HTL ở những sinh viên không sống cùng gia đình,
ở những sinh viên đi làm thêm cao hơn những sinh viên sống cùng gia đình vàkhông đi làm thêm [11]
Điều tra toàn cầu về tình hình HTL của sinh viên Y khoa, nghiên cứu tại ViệtNam, năm 2006 của Phan Thị Hải và Lý Ngọc Kính ở sinh viên y năm thứ 3 của 6trường ĐH Y trên toàn quốc cho thấy tỷ lệ HTL khá cao trong sinh viên y khoa Tỷ
lệ đã từng HTL ở nam sinh viên là 57,1%, hiện hút là 20,7%, ở nữ sinh viên, tỷ lệnày tương ứng là 19,8% và 2,7% Khoảng 70% đến 80% sinh viên cho biết trường
họ đã có những chính sách và biện pháp cấm HTL nhưng chưa được thực hiện cóhiệu quả Trên 60% sinh viên có phơi nhiễm với HTL thụ động tại nhà trong tuầntrước phỏng vấn, trong khi kết quả này từ cuộc điều tra tương tự năm 2003 là 53%.Khoảng 70% sinh viên đang HTL nói có ý định bỏ thuốc và 73,8% đã cố gắng bỏthuốc trong năm Mặc dù có tới 92% sinh viên cho rằng các cán bộ y tế cần đượctrang bị kiến thức về tư vấn bỏ thuốc lá nhưng chỉ có 79,9% nói rằng có quan tâmđến tiền sử HTL của bệnh nhân khi hỏi bệnh [30]
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2 Dân số nghiên cứu
- Dân số mục tiêu: học sinh trường THPT Lương Văn Can, Quận 8, TP Hồ ChíMinh năm 2010
- Dân số chọn mẫu: học sinh được chọn ở 3 khối lớp 10, 11, 12 của trường THPTLương Văn Can, Quận 8, TP Hồ Chí Minh năm 2010
Ta tính được n = 477 học sinh (dự kiến lấy mẫu: 525 học sinh)
2.4 Phương pháp lấy mẫu
Sử dụng phương pháp lấy mẫu cụm 1 bậc tỷ lệ với cỡ dân số, đơn vị cụm là lớp
Số học sinh trung bình mỗi lớp = Tổng số học sinh trường / tổng số lớp (Họcsinh trung bình: 2244/51 = 44 học sinh)
Với cỡ mẫu dự kiến 525 học sinh, số lớp được chọn là: 525/44 = 12 lớp
Các lớp (10A110A16;11A111A18;12A112A17) được chọn như sau:
- Đánh số thứ tự tổng số lớp học của trường từ 10A112A17 tương ứng cụm 1đến cụm 51
- Khoảng cách mẫu (KCM)= Tổng số học sinh trường / 12 (KCM = 2244/12 =187)
- Chọn ngẫu nhiên một con số bất kì từ 1 đến 187 sau đó cộng dồn với KCM sẽ
có một bảng số ngẫu nhiên được chọn tương ứng với các lớp được phỏng vấn
Trang 26- Số ngẫu nhiên đầu tiên được chọn là R: 100 (R ≤ KCM) tương ứng với lớp10A3.
- Số thứ hai được chọn là: 100+187 = 287 tương ứng với lớp 10A7
- Tương tự ta chọn được các số tiếp theo là: 474, 661, 848, 1035, 1222, 1409,
1596, 1783, 1970, 2157 Tương ứng với các lớp được chọn tiếp theo là: 10A11,10A16, 11A4, 11A8, 11A12, 11A17, 12A3, 12A7, 12A11, 12A16
- Ta chọn toàn bộ học sinh các lớp trên (phụ lục: danh sách các lớp được phỏngvấn)
2.5 Tiêu chí chọn mẫu
- Tiêu chí đưa vào: học sinh đang theo học ở trường THPT Lương Văn Can,Quận 8, TP Hồ Chí Minh năm 2010, đồng ý tham gia phỏng vấn
- Tiêu chí loại ra: học sinh vắng mặt tại buổi phỏng vấn
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
- Công cụ: Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn đã được soạn sẵn
- Phương pháp: học sinh tự điền tại lớp
- Địa điểm nghiên cứu: trường THPT Lương Văn Can, quận 8, TP HCM
2.7 Kiểm soát sai lệch
- Sai lệch thông tin:
Định nghĩa rõ ràng và cụ thể các biến số
Thiết kế bộ câu hỏi đúng mục tiêu, rõ ràng về từ ngữ, ngắn gọn, dễhiểu, dễ trả lời, cấu trúc chặt chẽ
Trang 272.8 Liệt kê và định nghĩa biến số
Giới tính: là biến số nhị giá, gồm có 2 giá trị là: nam và nữ.
Năm sinh: là biến số định lượng, không liên tục
Nhóm tuổi: biến thứ tự, nhóm tuổi được chia thành 3 nhóm: 16, 17 và ≥ 18 Học lực trong học kỳ vừa qua: là biến định tính, gồm 4 giá trị: giỏi, khá, trung
bình và yếu
Hiện tại đang sống với ai: là biến danh định, gồm có 3 giá trị:
- Cha và mẹ
- Cha hoặc mẹ
- Khác
Người trong gia đình HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và không.
- Có: khi có bất kỳ 1 thành viên trong gia đình có hành vi HTL
- Không: khi không có thành viên nào trong gia đình có hành vi HTL
Bạn bè chơi chung của bạn có ai HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và
không
- Có: khi có ít nhất 1 trong số những người bạn thường xuyên chơi chung
có hành vi HTL
- Không: khi không có bạn chơi chung HTL
Hút thuốc lá: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và không.
- Có: là người đã từng có hành vi HTL
- Không: là người chưa từng có hành vi HTL
Hiện tại HTL: biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và không.
- Có: hiện tại vẫn còn HTL
- Không: hiện tại không còn HTL
Số điếu thuốc hút trung bình mỗi ngày: là số điếu thuốc mà một học sinh hút
trong một ngày, là biến số liên tục
Lý do hút thuốc lá: biến danh định, có 6 giá trị: buồn, bạn bè rủ rê, tò mò, bắt
chước, thể hiện cá tính, lý do khác
Ý định bỏ HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và không.
- Có: là người từng có ý định bỏ HTL
Trang 28- Không: là người chưa từng có ý định bỏ HTL.
Bỏ được hút thuốc lá: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và không.
- Có: là người có ý định bỏ và trong lần đó đã bỏ được hành vi HTL
- Không: khi không đủ điều kiên trên
Lý do bỏ được: là biến danh định, có 4 giá trị: sợ ảnh hưởng không tốt đến sức
khỏe, tốn tiền, sợ gia đình biết, lý do khác
Lý do không bỏ được: là biến danh định, có 4 giá trị: bạn bè rủ rê mời HTL,
thói quen hàng ngày, thèm cảm giác HTL, lý do khác
Kiến thức về HTL có hại cho sức khỏe: là biến nhị giá, gồm có hai giá trị: có
và không
- Có: là người trả lời đúng từ 2 bệnh trở lên trong số 5 bệnh có liên quanđến HTL (ung thư phổi, vô sinh, bệnh tim mạch, bệnh lao, các bệnh vềphổi) và trả lời đúng từ 1 độc chất trở lên trong số 4 độc chất có trongthuốc lá (Nicotin, oxit cacbon, hắc ín hay muội khói, hydrogencyanide)
- Không: là người trả lời dưới 2 bệnh trong số 5 bệnh có liên quan đếnHTL và trả lời dưới 1 độc chất có trong thuốc lá hoặc trả lời không biết
Kiến thức về HTL thụ động: là biến nhị giá, gồm có hai giá trị: có và không
- Có: khi biết hít phải khói thuốc của người xung quanh có ảnh hưởng tớisức khỏe
- Không: khi trả lời hít phải khói thuốc của người xung quanh không ảnh
hưởng tới sức khỏe
Kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng: là biến nhị giá, gồm có hai giá trị:
có và không
- Có: khi trả lời đúng ở nội dung biết gì về luật cấm HTL là bị phạt tiền,mức xử phạt là 50.000-100.000đ và trả lời được 1 ý trở lên trong số 3nội dung về người xử phạt vi phạm HTL (thanh tra chuyên ngành, ủyban nhân dân các cấp, công an)
- Không: khi không đủ điều kiện trên
Tham gia phòng chống HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: có và không.
Trang 29- Có: khi có tham gia 1 hoạt động phòng chống HTL tại nhà trường hayđịa phương.
- Không: khi chưa bao giờ tham gia hoạt động phòng chống HTL nào tạinhà trường hay địa phương
Khuyên người trong gia đình hoặc người xung quanh bỏ HTL: là biến nhị
giá, gồm có 2 giá trị: đúng và sai
- Thực hành đúng: là người từng khuyên người trong gia đình hoặc ngườixung quanh bỏ HTL
- Thưc hành sai: là không đủ điều kiện trên
Khi có bạn mời HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị là đúng và sai.
- Thực hành đúng: khi trả lời là từ chối hoặc khuyên người đó đừng hút
- Thực hành sai: khi trả lời là hút thử hoặc không biết
Biện pháp làm giảm nhu cầu sử dụng sản phẩm thuốc lá: là biến nhị giá,
gồm có 2 giá trị: đúng và sai
- Thực hành đúng: khi trả lời ít nhất 1 trong 3 nội dung về các biện pháplàm giảm nhu cầu sử dụng sản phẩm thuốc lá (tăng thuế sản phẩm thuốc
lá, tăng giá bán thuốc lá, cấm bán cho trẻ dưới 18 tuổi)
- Thực hành sai: khi không đủ điều kiện trên
Thái độ khi gia đình có người HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: đúng và
sai
- Thái độ đúng khi trả lời: phản đối
- Thái độ sai khi trả lời: tán thành hoặc không ý kiến
Thái độ khi người xung quanh HTL: là biến nhị giá, gồm có 2 giá trị: đúng
và sai
- Thái độ đúng khi trả lời: phản đối hoặc bỏ đi nơi khác
- Thái độ sai khi trả lời: tán thành hoặc không ý kiến
Thái độ về việc ban hành luật cấm HTL nơi công cộng: là biến nhị giá, gồm
có 2 giá trị: đúng và sai
- Thái độ đúng khi trả lời: phản đối
- Thái độ sai khi trả lời: tán thành hoặc không ý kiến
Trang 302.9 Phân tích số liệu
- Nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1
- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0
- Thống kê mô tả: Phân bố tần số và tỷ lệ phần trăm của các biến số
- Thống kê phân tích: Phép kiểm chi bình phương được sử dụng để xác địnhmối liên quan giữa biến số độc lập (tuổi, giới tính, có bạn chơi chung HTL,
có người trong gia đình HTL) với biến số phụ thuộc (kiến thức thái độ thực hành) Tiến hành lượng hóa mối liên quan bằng tỷ lệ hiện mắc PR(Prevalence Ratio) với khoảng tin cậy 95%
Trang 31-CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 3.1 Đặc tính của mẫu nghiên cứu
Bảng 3.2 Đặc tính của mẫu nghiên cứu (n = 525)
Về học lực: phần lớn học sinh có học lực trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất là 57%,
số học sinh khá cũng chiếm tỷ lệ tương đối cao là 29%, còn lại tỷ lệ học sinh yếuchiếm tỷ lệ 12%, học sinh giỏi chiếm tỷ lệ 2%
Về hoàn cảnh gia đình: phần lớn học sinh sống chung với cha mẹ chiếm 82%,phần học sinh còn lại sống với cha hoặc mẹ chiếm tỷ lệ thấp 11% và số học sinhkhông sống chung với cha, mẹ là 7% Số học sinh có người trong gia đình HTLchiếm tỷ lệ 68%, số học sinh có bạn bè chơi chung HTL chiếm tỷ lệ 48%
3.2 Kiến thức của học sinh về HTL
Trang 323.2.1 Kiến thức về tác hại của HTL
Bảng 3.3 Kiến thức về tác hại của HTL (n = 525)
Có
Không
360165
6931
Tỷ lệ học sinh có kiến thức về HTL có hại cho sức khỏe là 69% Trong đó, họcsinh có kiến thức về các bệnh do HTL gây ra và các độc chất có trong thuốc lá lànhư sau:
Trang 33Bảng 3.4 Kiến thức của học sinh về các bệnh do HTL gây ra và các độc chất có trong thuốc lá (n = 525)
do HTL gây ra chiếm 81%
Học sinh có kiến thức cao về các độc chất có trong thuốc lá, chiếm tỷ lệ 85% Trong
đó, 79% học sinh nhận biết Nicotin là độc chất có trong thuốc lá Số học sinh nhậnbiết độc chất có trong thuốc lá là hắc ín hoặc muội khói là 36% Số học sinh nhậnbiết Hydrogen cyanide là 14% và 11% nhận biết là Oxit cacbon có trong thuốc lá
Trang 343.2.3 Kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng
Bảng 3.6 Kiến thức về luật cấm HTL nơi công cộng (n = 525)
Tần số Tỷ lệ (%)Bạn có biết về luật cấm HTL (n = 525)
xử phạt vi phạm
Bảng 3.7 Kiến thức chung về luật cấm HTL nơi công cộng (n = 525)
Kiến thức chung về luật cấm HTL nơi công cộng Tần số Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ học sinh có kiến thức chung về luật cấm HTL nơi công cộng là 27%
3.3 Thái độ của học sinh đối với việc HTL
Bảng 3.8 Thái độ của học sinh đối với HTL (n = 525)
Tần số Tỷ lệ (%)Thái độ khi có người trong gia đình HTL