Phương pháp mô tả hợp chất hưũ cơ Công thức đơn giản Công thức phân tử Công thức cấu tạo phẳng Công thức Lewis Công thức Kekule Công thức cộng hưởng -Biểu diễn các liên kết giữa các phâ
Trang 1Bài 1: Các khái niệm cơ bản
trong Hóa hữu cơ
Trang 2Phân loại theo mạch carbon Phân loại theo nhóm chức
Thơm Không thơm Thơm Không thơmPhần I Phân loại hợp chất hữu cơ
Trang 3Phân loại theo mạch carbon Phân loại theo nhóm chức
- Anken, xycloanken, polien
- Ankin, xycloankin, polin
Trang 4- HCHC đồng vòng trong mạch vòng chỉ chứa nguyên tử carbon
- HCHC dị vòng trong mạch vòng ngoài nguyên tử
carbon còn chứa các dị nguyên tố khác như kim loại, S,
O, N…
Hợp chất cơ kim Hợp chất cơ phi kim
Trang 5Phần II Phương pháp mô tả hợp chất
hưũ cơ
Công thức đơn giản Công thức phân tử
Công thức cấu tạo phẳng
Công thức Lewis Công thức Kekule Công thức cộng hưởng
-Biểu diễn các liên kết giữa các phân tử hay số electron hóa trị của mỗi nguyên tử
-Số electron lầ tổng electron của các nguyên tử đóng góp vào
và các nguyên tử có xu hướng tạo trạng thái electron lớn nhất
có thể để có electron bền vững của khí trơ
Quy tắc bát tử
Trang 6Lưu ý:
- Chỉ biểu diễn các electron hóa trị
- Các nguyên tố đạt cấu hình của khí hiếm: H = 2e, C, N, O…= 8e Quy tắc bát tử
Ví dụ: viết công thức Liuyt cho C3H6, CH3CN, CH3COOH, CHNO
Ngoại lệ: B(OCH3)3 = 6e
Trang 7Công thức Kekule
-Để đơn giản trong cách biểu diễn của Lewis, người ta biểu diễn các liên kết trong phân tử bằng các vạch ngang thay cho cặp electron liên kết
Công thức cộng hưởng
- Không phải khi nào cũng biểu diễn được cấu trúc phân tử bằng cấu trúc Lewis hay Kekule, ví dụ hợp chất Cl-NO2, HCO2-
Trong công thức của Liuyt, các electron được xem như ở vị trí
nhất định Tuy nhiên trong thực tế không phải như vậy
Ví dụ: R(NO2)-: độ dài liên kết N-O là như nhau giữa hai nguyên tử oxy
Trang 9Phần III Cấu tạo phân tử HCHC
1 Thuyết cấu tạo hóa học
1) Trong phân tử các nguyên tử kết hợp với nhau theo một trật tự xác định Sự biến đổi trật tự này dẫn đến sự tạo thành chất mới
có những tính chất mới
2) C luôn có hóa trị 4 Chúng không chỉ liên kết với nhau tạo ra các mạch cacbon đa dạng mà còn liên kết với các nguyên tử khác 3) Tính chất của các chất không chỉ phụ thuộc vào thành phần mà còn vào cấu tạo hoá học, nghĩa là vào cách sắp xếp các nguyên
tử trong phân tử và ảnh hưởng tương hỗ của chúng
Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân
Trang 10Đồng đẳng? Đồng phân?
Dãy đồng đẳng là một dãy các hợp chất hữu cơ với cùng một công
thức tổng quát, với các tính chất hóa học tương tự do sự hiện diện của cùng một nhóm chức, và thể hiện các tính chất vật lý biến đổi dần dần
do kết quả của việc tăng kích thước và khối lượng phân tử
Các đồng phân là các phân tử với cùng công thức hóa học tổng quát
và thông thường với cùng loại liên kết hóa học giữa các nguyên tử,
nhưng trong đó các nguyên tử được sắp xếp khác nhau hay có công thức cấu trúc khác nhau Các chất đồng phân không nhất thiết có cùng tính chất hóa học trừ khi chúng có cùng nhóm chức
Đồng phân cấu tạo/cấu trúc Đồng phân lập thể
Trang 11Ví dụ: Đồng phân cấu tạo/mặt phẳng
1 Đồng phân mạch cacbon: C5H12, C6H12
2 Đồng phân nhóm chức: C6H12, C4H6, C2H6O, C3H6O2
Trang 123 Đồng phân vị trí nhóm chức
Đồng phân lập thể/không gian: có công thức cấu tạo, sắp xếp liên kết giống nhau nhưng khác nhau trong không gian làm cho chúng không thể chống khít lên nhau được
Đồng phân hình học: nếu sự phân bố khác nhau đối với một mặt phẳng, mặt phẳng pi hay mặt phẳng vòng gọi là đồng phân hình học
Trang 14Sự phân bố trong không gian khác nhau dẫn đến tính chất vật lý và hóa học cũng khác nhau.
Trang 16Trong trường hợp không dùng được danh pháp Cis-trans thì dùng danh pháp chung là E-Z.
Danh pháp E-Z dựa trên tính hơn cấp của nguyên tố đính với Carbon Nếu nhóm thế có số thứ tự nguyên tố cao hơn thì có tính hơn cấp cao hơn.
Khi hai nhóm thế có tính hơn cấp cao hơn hai C ở cùng phía của mặt phẳng thì gọi là đồng phân Z, khác phía là đồng phân E.
Ví dụ: BrCH3C=CHNO2
Trang 17Đồng phân quang học: Những hợp chất có cấu trúc và tính chất vật lý
và hóa học giống nhau nhưng khác nhau về khả năng quay mặt ánh sáng phân cực gọi là đồng phân quang học
Trang 20Liên kết hidro liên phân tử:
- Làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi làm giảm độ điện ly của axit;
- Gây biến đổi độ tan nếu chất tan tạo được liên kết hidro với
dung môi thì chất tan tan tốt trong dung môi đó
Ví dụ : rượu etilic tan vô hạn trong nước, amoniac tan rất tốt
trong nước
Liên kết hydro nội phân tử Liên kết hydro ngoại phân tử
Trang 21Phần 5 Sự chuyển dịch mật độ electron trong
phân tử HCHC
- Sự phân cực: nếu hai nguyên tử có độ âm điện khác nhau thì
cặp điện tử dung chung sẽ bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Ví dụ: phân tử H2O, NH3, HF
- Sự phân cực làm thay đổi độ bền của liên kết Liên kết càng
phân cực thì phân tử càng kém bền và dễ dàng bị đứt ra đề
tham gia phản ứng hóa học
- Độ âm điện của nguyên tử không chỉ gây nên sự phân cực của liên kết trực tiếp giữa nó với nguyên tử bên cạnh mà còn gây
nên sự phân cực của liên kết ở xa nó, gây ra sự chuyên dịch
mật độ electron trong phân tử gọi là hiệu ứng
Sự dịch chuyển mật đô electron trong phân tử HCHC được phân thành hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp và hiệu ứng siêu liên hợp
Trang 221 Hiệu ứng cảm ứng (kí hiệu I)
Tại sao có sự khác nhau giữa Ka?
Trang 23Sự dịch chuyển mật độ
electron dọc theo mạch liên
kết trong phân tử gây ra bởi
sự chênh lệch độ âm điện
gọi là Hiệu ứng cảm ứng
Trang 24Hiệu ứng cảm ứng âm (-I)
-Các nguyên tử hút electron về
phía mình làm cho nó mang điện
tích âm, ví dụ các nhóm nguyên tố
có độ âm điện lớn như Cl, N, O, S…
- Hiệu ứng cảm ứng âm tăng theo
độ âm điện của nguyên tử hay
nhóm nguyên tử đó
Hiệu ứng cảm ứng dương (+I)
-Các nguyên tử đẩy electron
ra xa mình làm cho nó mang điện tích dương, ví dụ các nhóm alkyl: CH3-, C2H5…
- Độ mạnh đẩy electron của các nhóm alkyl tăng theo độ phân nhánh của chúng
-Các nhóm không no đều là các nhóm hút electron
Trang 262 Hiệu ứng liên hợp (kí hiệu C)
- Hệ liên hợp: là hệ thống mà trong phân tử chứa các nối đơn và nối đôi luân phiên (hệ liên hợp ᴨ- ᴨ) hoặc trong phân tử chứa nguyên tử có cặp điện tử không chia (tự do) nằm cách liên kết
ᴨ bằng một liên kết ᵟ (hệ liên hợp p- ᴨ)
ứng dịch chuyển đám mây điện tử ᴨ trong hệ thống liên hợp dưới tác dụng hút hoặc đẩy điện tử của các nhóm thế hoặc các nguyên tử thế
và kí hiệu là C
- Phân làm 2 loại: hiệu ứng liên hợp dương (+C) và hiệu ứng liên hợp âm (-C)
Trang 31Phần 6 Phản ứng và cơ chế phản ứng
trong Hóa hữu cơ
Đặc điểm của phản ứng hữu cơ:
- Xảy ra chậm
- Cân bằng
- Không hoàn toàn
- Theo nhiều hướng khác nhau
Nhiều phản ứng hữu cơ xảy ra qua nhiều giai đoạn, đi qua các trạng thái chuyển tiếp và hợp chất trung gian để tạo thành sản phẩm
Một quá trình mô tả tiến trình phản ứng diễn ra từ chất ban đầu tới chất cuối đi qua các trạng thái chuyển tiếp và hợp chất trung gian gọi là Cơ chế phản ứng
Trang 326.1 Phân loại phản ứng hữu cơ theo sự biến đổi phân tử 3.1 Phản ứng thế (ký hiệu S)
Trang 333.2 Phản ứng cộng
3.3 Phản ứng tách …
Trang 341 Phản ứng phân cực – dị li 2 Phản ứng không phân cực
: đồng li
Dưới tác dụng của các điều kiện nhất định, các phân tử bị phân
cắt không đồng đều, nguyên tử có độ âm điện cao hơn sẽ chiếm cặp e dùng chung và sẽ mang điện tích âm gọi là sự phân cắt dị li Phần mang điện tích dương gọi là cacbocation kí hiệu R+ và phần tích điện âm gọi là cacbanion, kí hiệu R- Đây chỉ là những tiểu
phân trung gian, không bền vững
1.1 Cacbocation và cacbanion
6.2 Phân loại phản ứng hữu cơ theo tác nhân phản ứng
Trang 35Sản phẩm của phản ứng dị li phụ thuộc vào thời gian sống của các cacbocation và cacbanion hay độ bền của chúng Các phản ứng hữu cơ sẽ xảy ra theo xu hướng hình thành các cacbocation hay cacbanion bền.
Độ bền của các cacbocation và cacbanion phụ thuộc vào cấu trúc của chúng Những hiệu ứng electron nào làm giải tỏa điện tích
dương hoặc âm ở nguyên tử cacbon thì chúng sẽ bền hơn:
Trang 361.2 Tác nhân electrophin và tác nhân nucleophin:
Trong phản ứng Chất hữu cơ với chất vô cơ:
- Chất hữu cơ là chất phản ứng và Chất vô cơ là tác nhân phản
ứng
- Giữa hai chất hữu cơ: chất đơn giản hơn là tác nhân phản ứng
Các cation như cation kim loại, cacbocation …luôn có xu thế hút
electron nên là những chất ưa electron gọi là electrophin Khi các chất này đóng vai trò là tác nhân phản ứng thì chúng được gọi là
tác nhân electrophin (tác nhân ái điện tử)
Các anion như halogenua, cacbanion hay các các phân tử trung hòa chứa liên kết pi như các aren, anken…luôn có ái lực cao với điện
tích dương hay ưa hạt nhân gọi là nucleophin Khi các chất này
đóng vai trò là tác nhân phản ứng thì chúng được gọi là tác nhân nucleophin (tác nhân ái nhân)
Trang 382 Phản ứng không phân cực : đồng li
Sự tạo thành gốc tự do: Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
có thể được phân cắt đồng đều giữa hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử sẽ chiếm 1 electron từ cặp electron dùng
chung tạo ra các gốc tự do
Gốc tự do là những tiểu phân trung gian không bền
Trang 393 Một số cơ chế phản ứng cơ bản trong hóa hữu cơ
Trang 40Câu hỏi - Bài tập
1 Nêu các cách phân loại hợp chất hữu cơ
2 Nêu các phương cách mô tả hợp chất hữu cơ, cho ví dụ
3 Trình bày các điểm chính trong thuyết cấu tạo hóa học
4 Hiện tượng đồng đẳng, đồng phân là gì? Cho ví dụ Phân biệt đồng phân cis và trans.
5 Liên kết yếu trong hóa hữu cơ là gì? Cho ví dụ cụ thể.
6 Hiêu ứng cảm ứng là gì? Cho ví dụ
7 Hiệu ứng liên hợp là gì? Cho ví dụ
8 Hiệu ứng siêu liên hợp là gì? Cho ví dụ
9 Gốc tự do trong phản ứng hóa học hữu cơ là gì? Đặc điểm của chúng? Cho ví dụ
10.Cacbocation và cacbanion trong phản ứng hóa hữu cơ là gì? Đặc điểm của chúng? Cho ví dụ.
11.Thế nào là tác nhân nucleophin và electrophin trong phản ứng hữu cơ? Cho ví dụ
Trang 4112 Viết các đồng phân có thể có của C5H10
13 Sắp xếp các axit sau theo độ điện ly axit của chúng, giải thích:
H2O, CH3-OH, CH3-CHCl-COOH, CH2Cl-CH2-COOH, CH3-CHBr-COOH,
CH3COOH, (CH3)2CH-COOH, (CH3)3C-COOH
14 So sánh độ bền của các cacbocation trung gian sau, giải thích cách sắp xếp đó:
CH3+, CH3CH2+, (CH3)3C+, (CH3)2CH+, CH3CH2CH+, CH2=CH-CH2+,
C6H5CH2+