1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bắc đầ nẵng

119 208 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng.. 4 Đố tượng và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ THANH THỦY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ THANH THỦY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60 34 01 02

Ngườ ướng n o ọ GS TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Bố cục luận văn 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong hoạt động của NHTM 7

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM 10

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM 15

1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 17

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 17

1.2.2 Nhận dạng rủi ro 17

1.2.3 Đo lường rủi ro 21

1.2.4 Kiểm soát rủi ro 25

1.2.5 Tài trợ rủi ro 26

Trang 5

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 271.3.1 Nhân tố bên trong 271.3.2 Nhân tố bên ngoài 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

- CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 332.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 332.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank - Chi nhánh Bắc

Đà Nẵng từ 2013 đến 2015 392.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK- CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 422.2.1 Qui trình cấp tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng 422.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiện tại của Vietinbank 442.2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank – CN Bắc Đà Nẵng 462.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK- CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 612.3.1 Kết quả đạt được 612.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 672.4 NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 70

Trang 6

2.4.1 Nguyên nhân khách quan 70

2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 75

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 75

3.1.1 Định hướng chung của Vietinbank 75

3.1.2 Định hướng tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của chi nhánh Vietinbank Bắc Đà Nẵng 77

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 78

3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác nhận diện rủi ro 78

3.2.2 Nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro 79

3.2.3 Tăng cường hiệu quả của tài trợ rủi ro 88

3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI TRỤ SỞ CHÍNH VIETINBANK 89

3.3.1 Hoàn thiện đo lường rủi ro tín dụng 89

3.3.2 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 92

3.3.3 Một số đề xuất khác 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản s o)

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ATM Automated Teller Machine

AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

BCTC Báo cáo tài chính

EWS Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ROA Hệ số thu nhập ròng trên tài sản

ROE Hệ số thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu

RRTD Rủi ro tín dụng

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số

1.1 Mô hình xếp hạng của Standard & Poor 23 2.1 Hoạt động huy động vốn từ 2013- 2015 39

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 – 2015 41 2.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp của Vietinbank 42 2.5 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank 45 2.6 Bảng phân loại xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại

Vietinbank

52

2.7 Tình hình nợ xấu khách hàng doanh nghiệp 2013- 2015 62 2.8 Tình hình nợ cần chú ý KHDN 2013 - 2015 62 2.9 Kết quả phân loại nợ KHDN 2013- 2015 63 2.10 Cơ cấu nợ có vấn đề khối KHDN theo quý – năm 2014 64 2.11 Cơ cấu nợ có vấn đề khối KHDN theo quý – năm 2015 65 2.12 Mức giảm tỷ lệ nợ xử lý rủi ro 2013 - 2015 66 2.13 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro KHDN 2013 - 2015 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Vietinbank Bắc Đà Nẵng 36

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng nói riêng Tuy nhiên, tín dụng là sự đánh đổi giữa rủi

ro và sinh lời trong kinh doanh của Ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng tốt tức

là tối ưu hóa sự đánh đổi giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng trong cho vay chưa được kiểm soát một cách hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý và kiểm soát chặt chẽ để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng

và tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh

Trong bối cảnh của Vietinbank chi nhánh Bắc Đà Nẵng, là chi nhánh nằm trên địa bàn tập trung khu công nghiệp lớn của thành phố, số lượng khách hàng doanh nghiệp khá lớn, dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm trên 80% tổng dư nợ của chi nhánh Trong những năm gần đây, tại chi nhánh phát sinh nợ có vấn đề của KHDN, làm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, do đó, việc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN

là vấn đề cấp thiết đặt ra Chính vì lý do trên tôi quyết định chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng”

2 Mụ t êu ng ên ứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại

Trang 12

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng

3 Câu ỏ ng ên ứu

- Những cơ sở lý luận của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại là gì?

- Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng từ năm 2013-2015 đã đạt được những thành tựu cũng như đang có những tồn tại gì trong công tác quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp?

- Các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cần được xây dựng, hoàn thiện như thế nào cho phù hợp với tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng

4 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và các vấn đề thực tiễn liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng Thời gian nghiên cứu từ năm 2013-2015

5 P ương p áp ng ên ứu

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:

Trang 13

- Phương pháp quan sát thực tiễn

- Phương pháp thống kê dựa trên số liệu qua từng thời kỳ có liên quan đến công tác cho vay, quản trị rủi ro của Vietinbank Bắc Đà Nẵng, sau đó phân loại số liệu, tài liệu thành các chủ đề có liên quan

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: trên cơ sở hệ thống tài liệu và số liệu cụ thể tiến hành phân tích, tổng hợp, phân loại theo mục đích và cấu trúc

đề cương luận văn

6 Ý ng ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà

- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng gắn với việc triển khai hiệu quả các quy định của nhà nước trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

- Về thực tiễn: luận văn khái quát được thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng Từ đó đưa ra một số giải pháp

và đưa ra kiến nghị với trụ sở chính Vietinbank nhằm xử lý những khó khăn, vướng mắc, giúp cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Bắc

Đà Nẵng có điều kiện phát triển an toàn hoạt động tín dụng doanh nghiệp

Trang 14

8 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu

Trong quá trình nghiên cứu những nội dung cơ bản liên quan đến đề tài, tác giả đã tìm hiểu một số tài liệu, sách báo, website Tác giả nghiên cứu các bước liên quan đến nội dung công tác quản trị rủi ro và một số mô hình định tính, định lượng đo lường rủi ro đồng thời nghiên cứu một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong cho vay với cuốn sách Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại do Nguyễn Đăng Dờn chủ biên Tác giả nghiên cứu nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong cuốn sách Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại của tác giả Nguyễn Minh Kiều Tác giả cũng đã nghiên cứu một số trang web để phục vụ trong việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài

Tác giả nghiên cứu quy trình quản trị rủi ro của ngân hàng công thương Việt Nam thông qua các văn bản, chính sách nội bộ của Vietinbank

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại, hiện nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu lĩnh vực này và những đề tài nghiên cứu tương tự Có thể kể đến một số luận văn đã được bảo vệ như sau:

- Đề tài: Quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum, tác giả: Lê Văn Chương, luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng, năm

2013 Nội dung chính của đề tài là khái quát về những vấn đề cơ sở lý luận rủi

ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh đồng thời tác giả đã đưa ra một số giải pháp về công tác quản trị rủi ro tín dụng Mặt được của đề tài là đã nêu ra các nội dung quy trình trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, đề tài đã đề cập khá rộng về vấn

đề nhận diện những rủi ro cũng như chính sách quản trị rủi ro và tài trợ rủi ro Tuy nhiên, đề tài trong nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng chưa đưa ra

Trang 15

những phương pháp cụ thể để đo lường những rủi ro; nội dung tài trợ rủi ro của đề tài chỉ đề cấp đến khía cạnh xử lý nợ bằng nguồn dự phòng rủi ro thông qua phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, chưa đề cấp đến các công

cụ, biện pháp khác như tăng cường công tác xử lý nợ xấu, sử dụng công cụ bảo hiểm để bù dắp phần tổn thất rủi ro có thể xảy ra Mặt dù vậy, đề tài đã giúp tác giả hiểu rõ hơn về các công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Kon Tum trong bối cảnh hiện nay

- Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk, tác giả: Nguyễn Thị Diệu, luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường Đại học kinh tế, Đại học

Đà Nẵng, năm 2015 Nội dung chính của đề tài là khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại một cách có

hệ thống, khoa học, đầy đủ về các quan điểm vềrủi ro tín dụng, nội dung của quản trị rủi ro tín dụng và các chuẩn mực, thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng Đề tài đã phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng Mặt được của đề tài là tác giả đã đưa

ra được một số mô hình định lượng để đo lường rủi ro tín dụng và một số khái niệm về nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng Tác giả cũng đã phân tích được thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng góp phần giảm tổn thất trong hoạt động tín dụng, kiểm soát được rủi ro trong hoạt động tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Tuy nhiên, các giải pháp còn chưa rõ ràng cụ thể theo đúng các nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng Mặc dù vậy đề tài trên cũng đã giúp tác giả hiểu rõ một phần công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Hiện tại chưa có một công trình nghiên cứu nào khảo sát, đánh giá và

Trang 16

làm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại

Vietinbank - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng Chính vì vậy đề tài “Quản trị rủi ro

trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -

CN Bắc Đà Nẵng” mà tác giả lựa chọn không trùng với bất kỳ một công trình

nghiên cứu nào trước đây

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 1 1 K á n ệm về rủ ro và rủ ro trong oạt động ủ NHTM

a Khái niệm rủi ro

Rủi ro là một khái niệm rất phổ biến trong đời sống, nhưng lại không

có một quan điểm thống nhất nào về rủi ro Những trường phái khác nhau, các tác giả đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, có thể kể đến như:

Allan Willett cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi" [18]

Theo Irving Pfeffer trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế thì rủi ro là: “khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” [17]

Tuy nhiên, quan điểm được xem là hiện đại và nhận được sự đồng tình cao là của Frank H Knight khi ông cho rằng : “Rủi ro là sự không chắc chắn

có thể đo lường được” [16]

Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau nhưng cùng đề cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: sự không chắc chắn có thể đo lường được

và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn Trong các khả năng xảy ra,

có ít nhất một khả năng đưa đến kết quả bất lợi so với dự tính

b Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của NHTM:

 Định nghĩa ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng:

Trang 18

Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội ban hành ngày 16/06/2010, số hiệu 47/2010/QH 12 đưa ra định nghĩa về NHTM như sau:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy đinh nhằm mục tiêu lợi nhuận [5]

Luật Ngân hàng Nhà Nước định nghĩa:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán [6]

 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của NHTM:

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM là khả năng, tiến trình hoặc một sự kiện nào đó gây ra một kết cục không mong đợi ảnh hưởng đến tình hình tài chính của ngân hàng hoặc cản trở ngân hàng thực hiện một mục tiêu nhất định nào đó

Hoạt động kinh doanh của NHTM rất phong phú và đa dạng Vì vậy các rủi ro thường gặp trong hoạt động của NHTM cũng đa dạng và phức tạp

Rủi ro tín dụng: Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương

mại Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạt động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có những giải pháp thích hợp để quản lý

và phòng ngừa rủi ro tín dụng

Rủi ro lãi suất: Đây là loại rủi ro mang tính xã hội, nó ảnh hưởng đến

hầu hết các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế Người ta quan niệm lãi suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời

Trang 19

gian nào đó Trong cơ chế thị trường, lãi suất luôn biến động và điều này có thể gây ra rủi ro cho hoạt động của ngân hàng thương mại Chẳng hạn, ngân hàng đã ký hợp đồng cho vay một kỳ hạn với lãi suất cố định, sự thiệt hại của ngân hàng sẽ diễn ra khi lãi suất trên thị trường tăng lên Ngược lại, khi nhận vốn với một thời hạn và lãi suất ấn định, ngân hàng sẽ bị thiệt hại khi lãi suất thị trường giảm xuống

Rủi ro hối đoái: Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá

hối đoái Nếu tỷ giá hối đoái bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh

có lãi, ngược lại thì bị lỗ Sự thay đổi tỷ giá dẫn đến sự thay đổi về giá trị ngoại hối, cụ thể:

+ Nếu ngân hàng có dư dật về ngoại tệ (vị thế trường - net long position): Nếu ngoại tệ đó lên giá thì ngân hàng sẽ có lãi khi đánh giá lại và ngược lại ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá

+ Nếu ngân hàng ở vị thế đoản (net short position) về loại ngoại tệ nào

đó, khi ngoại tệ đó lên giá, ngân hàng sẽ lỗ và ngược lại ngân hàng sẽ có lãi khi ngoại tệ đó xuống giá Một trạng thái ngoại hối dù ở thế trường hay thế đoản đều có nguy cơ gây ra tổn thất cho ngân hàng Dư dật về ngoại tệ (vị thế trường) càng lớn thì rủi ro càng cao khi tỷ giá giảm, ngược lại, đoản về ngoại

tệ nào đó càng mạnh thì rủi ro cũng không ít khi tỷ giá tăng

Rủi ro trong thanh toán: Một ngân hàng hoạt động bình thường phải

đảm bảo được khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tức là đáp ứng được các nhu cầu thanh toán hiện tại, đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng được khả năng thanh toán trong tương lai Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết một cách kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Khi ngân hàng thừa khả năng thanh toán sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời, thu nhập của ngân hàng giảm Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:

Trang 20

+ Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dư thừa quá lớn, trong khi đó thị trường đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùng vốn huy động ngắn hạn để cho tập trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt khả năng thanh toán cuối cùng

+ Đến hạn các khoản cho vay khó thu hồi được, uy tín của ngân hàng giảm sút, người gửi tiền và người đi vay thường phản ứng trước những khó khăn của ngân hàng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng để đảm bảo có tiền cho những nhu cầu về sau hoặc rút hết số dư tiền gửi vì sợ có thể không rút được Tất cả những khía cạnh trên đều dẫn đến những rủi ro trong thanh toán của ngân hàng

+ Loại rủi ro này còn có thể phát sinh trong quá trình thanh toán của ngân hàng, có thể do ngân hàng bị lợi dụng trong thanh toán điện tử, thanh toán séc chấp nhận thanh toán các chứng từ giả mạo hoặc do nhầm lẫn, sai sót trong hoạt động nghiệp vụ…dẫn đến sự thiệt hại của ngân hàng

Rủi ro thuần tuý: Đây là loại rủi ro khách quan do thiên tai gây ra như:

lụt lội, động đất, hoả hoạn hoặc do bị mất trộm, bị lừa đảo, tham nhũng…làm thiệt hại các tài sản của ngân hàng

1 1 2 Rủ ro tín ụng trong oạt động ủ NHTM

a Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Do đó, có thể nói rằng rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp và để đánh giá rủi ro tín dụng là việc làm khó khăn của ngân hàng Rủi ro tín dụng có thể xảy ra với bất kỳ khoản tiền nào, bất cứ nơi nào và có thể xuất hiện trong các mối quan

hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn

Trang 21

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

của tổ chức tín dụng thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong

hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [11]

Rủi ro tín dụng trong cho vay: là một loại rủi ro tín dụng, là rủi ro do

khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

b Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng [4, tr.1084-1086]

 Về phía khách hàng

Rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân phát sinh liên quan đến hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả Nói chung, nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân do khách hàng tạo ra, nó vẫn nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng

Về mặt khách quan, nguyên nhân rủi ro tín dụng có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó, doanh nghiệp dù

có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ Đây là những nguyên nhân

nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng

Trang 22

 Về phía ngân hàng:

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan nhƣ quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lƣỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhƣng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhƣng ngân hàng không phát hiện để ngăn chặn kịp thời Gup (2007) khi bàn về rủi ro tín dụng của ngân hàng [15] đã tóm tắt các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng chia làm 2 loại chính:

- Rủi ro giao dịch: Rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Đây có thể xem là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặc phát sinh

ở khâu bảo đảm và những cam kết rằng buộc trong hợp đồng tín dụng

- Rủi ro danh mục tín dụng: Rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng Nó có thể phát sinh

do đặc thù cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không có bảo đảm thì rủi ro hơn là cho vay có bảo đảm Hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng Chẳng hạn, do cạnh tranh lãi suất khiến ngân hàng tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay tăng theo Kết quả là, các dự

án có mức rủi ro thấp, do đó suất sinh lợi thấp bị loại ra, kèm theo các dự án

có suất sinh lợi cao kèm theo rủi ro cao mới đƣợc vay vốn ngân hàng Tình hình này khiến cho danh mục tín dụng của ngân hàng thiếu đa dạng hóa mà

chỉ tập trung vào các dự án có rủi ro cao

c Đặc điểm của rủi ro tín dụng [2]

- Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp

Tính đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng biểu hiện ở sự đa dạng và

Trang 23

phức tạp của nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, cũng nhƣ các hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra Nhận thức và vận dụng đặc điểm này khi thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng đòi hỏi áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào Bên cạnh đó, trong quá trình xử

lý hậu quả của rủi ro tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất của rủi

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp

Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất trong quá trình sử dụng vốn Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh

của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng

d Tác động của rủi ro tín dụng

 Đối với ngân hàng

- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng: Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng không thu đƣợc lãi và vốn đã cấp cho khách hàng vay nhƣng vẫn phải trả lãi và gốc cho các khoản huy động vốn khi đến hạn Mặt khác, ngân hàng phải sử dụng lợi nhuận để trích dự phòng cho những khoản nợ có vấn đề nên rủi ro tín dụng g trực tiếp làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng

Trang 24

- Rủi ro tín dụng làm gia tăng các loại rủi ro khác cho Ngân hàng như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất: Rủi ro tín dụng làm cho các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng bị trì hoãn hoặc mất khả năng thanh toán Điều này dẫn đến hệ quả là kế hoạch về các dòng tiền vào ra của Ngân hàng bị phá vỡ, làm cho Ngân hàng bị động trong việc đáp ứng các nhu cầu về dòng tiền ra

Do đó, rủi ro tín dụng sẽ kéo theo hệ quả là rủi ro thanh khoản

Rủi ro tín dụng cũng sẽ kéo theo rủi ro về lãi suất Do các dòng tiền không được trả theo đúng hợp đồng và bị trì hoãn nên phát sinh chênh lệch

kỳ hạn giữa tài sản và nợ ngoài dự tính Chênh lệch kỳ hạn ngoài dự tính này

có thể tạo nên các loại rủi ro tái tài trợ và rủi ro tái đầu tư trong rủi ro lãi suất

- Rủi ro tín dụng làm tăng chi phí vay vốn của Ngân hàng: Rủi ro tín dụng làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ và tác động tiêu cực đến đánh giá của công chúng về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, về mức độ rủi ro của Ngân hàng Điều này làm cho thị trường vốn yêu cầu một phần bù rủi ro cao hơn cho các khoản đầu tư vào ngân hàng trong lãi suất huy động dẫn đến hệ quả chi phí vay vốn của Ngân hàng tăng lên

- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng, giảm sút giá trị thương hiệu và hình ảnh của Ngân hàng: Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro tín dụng là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này làm mất uy tín của Ngân hàng, làm sụt giảm giá trị thương hiệu và hình ảnh của ngân hàng Một khi khách hàng mất lòng tín ở ngân hàng, họ sẽ không tin tưởng khi giao dịch với Ngân hàng đó nữa

 Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các TCTD khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng

Trang 25

phản ánh kết quả kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro NHTM có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó được coi là mạnh máu của nền kinh

tế Rủi ro tín dụng gây hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế, làm suy yếu nền kinh tế

Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể xảy ra với nhiều mức độ khác nhau, ngân hàng gặp phải rủi ro về lợi nhuận khi không thu hồi được lãi vay, ngân hàng bị mất vốn khi khách hàng không có khả năng chi trả Nếu tình trạng này kéo dài mà không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Do đó, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị ngân hàng là phải thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay

- Không thu được gốc đúng hạn: Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh

Trang 26

Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát thực hiện của Ngân hàng vì có thể tiến

độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

- Không thu đủ lãi: Khi ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình

đã trở nên nghiêm trọng Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có thể đã gặp khó khăn không hiệu quả trong việc sử dụng vốn Lúc này ngân hàng cần

có những biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp như giảm lãi, tư vấn cho doanh nghiệp hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần thiết cho doanh nghiệp nếu dự án đang đầu tư là khả thi

- Không thu đủ gốc: Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu

đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xử lý rủi ro cho khoản nợ, coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả, chuyển ra theo dõi ngoại bảng và tiếp tục thu hồi vào thời gian sau

b Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Các Ngân hàng thương mại cho vay doanh nghiệp với số tiền lớn, nênkhi phát sinh nợ quá hạn thì thường nợ quá hạn với món lớn, điều này có thể ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của các Ngân hàng nếu số lượng món vay

“xấu” gia tăng mà không có biện pháp xử lý kịp thời

- Các doanh nghiệp thường đưa ra những báo cáo tài chính không chính xác, không chuẩn mực và chưa được kiểm toán dẫn đến trong quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không đúng, từ đó cán bộ tín dụng đưa ra những sai lầm trong quyết định cho vay

- Các khoản vay cho doanh nghiệp thường có thời hạn dài vì vậy nếu tình hình kinh tế xã hội không ổn định thì khả năng doanh nghiệp không thể trả nợ cho ngân hàng rất cao

Trang 27

1 2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM

1.2.1 K á n ệm quản trị rủ ro tín ụng trong o v y o n

ng ệp

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đồng thời tìm cách biến rủi

ro thành những cơ hội thành công [3]

Quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại

là quá trình tiếp cận rủi ro cho vay một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro trong việc cho vay khách hàng doanh nghiệp

Quản trị được rủi ro trong cho vay doanh nghiệp giúp cho các ngân hàng thương mại nhận dạng được rủi ro, phân tích đo lường và phân loại những rủi ro đã và sẽ đến với Ngân hàng Đồng thời giúp cho nhà các quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình kiểm soát rủi ro, với những điều kiện phù hợp với điều kiện và quy định theo từng thời kỳ của ngân hàng Bên cạnh đó còn giúp các nhà quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại xây dựng và thực hiện tốt các chương trình tài trợ rủi ro như việc thu xếp và thực hiện nhanh chóng các hợp đồng bảo hiểm, xây dựng và quản lý hiệu quả các quỹ dự phòng, vận động sự ủng hộ của các chủ thể có liên quan phân tích và lựa chọn các hình thức tài trợ thích hợp khác nhằm hạn chế những rủi ro tìm ẩn trong việc cho vay

1.2.2 N ận ạng rủ ro

a Khái niệm

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu

Trang 28

môi trường hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi

ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ

đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp

b Phương pháp

 Phân tích báo cáo tài chính:

Trong các phương pháp nhận dạng rủi ro, phương pháp phân tích BCTC chính là phương pháp phổ biến nhất mà ngân hàng cho vay có thể tiếp cận để ra quyết định cho vay của mình Phương pháp này áp dụng cho những ngân hàng có ý định cho các doanh nghiệp vay vốn trước khi ra những quyết định cho vay đều cần xem xét đến

Một BCTC doanh nghiệp cho ta thấy trạng thái tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định phù hợp Ngoài ra, một cách gián tiếp, BCTC cho ta biết tình hình hoạt động của một tổ chức, thông qua đó, góp phần đánh giá năng lực của bộ máy lãnh đạo tổ chức, các hoạt động của tổ chức đó Trong hoạt động nhận dạng rủi ro, các BCTC đóng vai trò rất quan trọng trong việc xem xét, ra quyết định cho vay của ngân hàng

 Thanh tra hiện trường và làm việc với các bộ phận trong doanh

nghiệp

Là việc cán bộ ngân hàng đến trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp, xem xét về vị trí địa lý, sơ đồ tổ chức, an ninh, môi trường làm việc của doanh nghiệp Đồng thời, thường xuyên thăm viếng các bộ phận quản lý và nhân viên của doanh nghiệp để có hiểu biết đầy đủ về các hoạt động của doanh nghiệp từ đó có những hình dung khái quát về khả năng xảy ra rủi ro đối với doanh nghiệp

Ngoài ra NHTM còn có thể sử dụng một số phương pháp sau đây để nhận dạng rủi ro như: Giao tiếp với các tổ chức chuyên nghiệp về cung cấp thông tin (ví dụ Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng Nhà Nước), phân tích hợp đồng, nghiên cứu số liệu tổn thất trong quá khứ…

Trang 29

Nhóm 1: Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số đấu hiệu quan trọng gồm: khó khăn trong thanh toán lương, sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi, tăng mức sử dụng bình quân các tài khoản, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau, không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí, gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ đến hạn

- Các hoạt động cho vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi, thuyền xuyên yêu cầu ngân hàng đáo hạn, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Phương thức tài chính: Sử dụng các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu, các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu, có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Nhóm 2: Nhóm dấu hiệu liên quan tới quản lý của khách hàng.

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điềuhành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán

- Cách thức hoạt động của khách hàng có hiệu hiện: được hoạch định bởi Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành ít có kinh nghiệm, Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm đến lợi ích của chủ nợ, thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên, lập kế hoạch xác định mục tiêu kém; xuất hiện các hành động nhất thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi, việc lập kế hoạch những người kế cận không đầy đủ

Trang 30

- Quản lý có tính gia đình: Có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý không thuộc gia đình; cho thanh niên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ để đảm đương vị trí then chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý: bao gồm các mối quan hệ tranh chấp giữa Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành với các cổ đông khác, chính quyền địa phương, nhân viên, người cho vay, khách hàng chính

- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban Giám đốc lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân

Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh

- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn:

+ Khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này

có thể trở nên lệ thuộc

+ Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt được hợp đồng lớn

- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: Không đúng lúc hoặc bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác

- Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sản phẩm dịch vụ ra quá sớm; các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế; tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh

- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước: đặc biệt chú ý sự tác động của các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi trường

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sữa chữa, thay thế

Trang 31

Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính

- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy:

+ Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ dư nợ thường xuyên, khả năng tiền mặt giảm, tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có, các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp

+ Lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh số bán, số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài, hoạt động lỗ, lập kế hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ

+ Không hạch toán đúng tài sản cố định, làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vô hình

+ Thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng, tăng gia trị quá cao thông qua việc tính lại tài sản, phân bố nợ không thích hợp, lệ thuộc vào sản phẩm bất thường để tạo lợi nhuận

- Những dấu hiệu phi tài chính khác:

+ Những vấn đề về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh doanh cũng biểu hiện dấu hiệu gì đó

+ Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh cũng là một dấu hiệu, nơi lưu trữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu

Trong tất cả dấu hiệu đó, dấu hiệu rõ ràng và ý nghĩa nhất là chậm thanh toán khoản cho vay

1.2.3 Đo lường rủ ro

a Khái niệm

Đo lường rủi ro cho vay doanh nghiệp là xác định mức độ rủi ro trên

cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín dụng Nói cách khác, đo lường rủi ro cho vay doanh nghiệp là việc xây

Trang 32

dựng mô hình thích hợp để xác định mức độ rủi ro mang lại từ phía doanh nghiệp, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối

với một doanh nghiệp cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

b Phương pháp

 Mô hình định lượng - Mô hình điểm số Z

Mô hình điểm số Z do E.I.Altman [14] dùng để cho điểm tín dụng đối với các DN vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

(Hàm Z – Score): Z = R1 + R2 + R3 + R4 + R5

Trong đó:

R1 = Vốn lưu động/tổng tài sản

R2 = Lãi ròng/tổng tài sản

R3 = Lãi trước thuế/tổng tài sản

R4 = Giá thị trường của DN/giá trị hạch toán của DN

R5 = Doanh thu/tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Nếu Z < 1,81: DN xếp vào loại có nguy cơ vỡ nợ cao nhất

Nếu 1,81 < Z ≤ 2,675: DN xếp loại có nguy cơ vỡ nợ ở mức trung bình Nếu Z > 2,675: DN xếp loại tín nhiệm tốt

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro cao

Mô hình điểm số Z có kỹ thuật đo lường tương đối đơn giản Tuy nhiên

Trang 33

mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không

có rủi ro Trong khi đó, thực tế mức độ rui ro cho vay tiềm năng của mỗi doanh nghiệp là khác nhau Cùng với yếu tố thị trường cũng không được xét đến, đặc biệt là khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục như hiện nay Và có các nhân tố quan trọng nhưng cũng không được xét đến như: danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài

với ngân hàng, sẽ làm cho mô hình điểm số Z có những hạn chế nhất định

 Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (Credit Rating)

Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người vay nợ Trên thế giới có các tổ chức chuyên xếp hạng tín dụng như Standard & Poor (S&P) và Moodys Investor Service and Fitch Ví dụ, S&P xem xét các yếu tố như loại tín dụng cung cấp, loại tài sản đảm bảo và các yếu tố khác để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp từ cao nhất là AAA xuống thấp nhất là C, theo đó hạng càng thấp thì rủi ro tín dụng càng cao Ngoài ra, S&P còn xếp hạng giảm dần tương đối từ AAA, AA đến A và sử dụng các dấu + và – để chỉ thứ hạng khác biệt tương đối

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Standard & Poor [19]

Xếp hạng nợ dài hạn của S&P được phân thành hai cấp độ: Mức đầu tư (Investment grade): Từ AAA đến BBB; và Mức không đầu tư (Non-Investment grade/Junk bond): Từ BB, đến C

Đầu tư

AAA Mức cao nhất trong thang xếp hạng của S&P, thể hiện khả

năng thanh toán nghĩa vụ tài chính cực kỳ vững chắc

AA Thấp hơn chút so với mức AAA, nhưng vẫn thể hiện khả

năng thanh toán nghĩa vụ tài chính rất vững chắc

A Mức đánh giá A cho thấy dễ bị ảnh hưởng trước các thay

đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh hơn các mức cao

Trang 34

Mứ Xếp ạng Tìn trạng

hơn Tuy nhiên, khả năng người đi vay đáp ứng được các cam kết nghĩa vụ tài chính vẫn rất lớn

BBB Khoản nợ đánh giá với mức BB ít có khả năng vỡ nợ hơn

các khoản nợ mang tính đầu cơ khác Tuy nhiên, khoản nợ này luôn phải đối mặt với các bất ổn liên tục hay bị ảnh hưởng trước các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh bất lợi khiến người đi vay không còn đủ khả năng để đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính

Không đầu

BB Khoản nợ đánh giá với mức BB ít có khả năng vỡ nợ hơn

các khoản nợ mang tính đầu cơ khác Tuy nhiên, khoản nợ này luôn phải đối mặt với các bất ổn liên tục hay bị ảnh hưởng trước các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh bất lợi khiến người đi vay không còn đủ khả năng để đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính

B Khoản nợ được đánh giá với mức B có nhiều khả năng bị vỡ

nợ hơn BB, nhưng hiện tại người đi vay vẫn đang có đủ khả năng để đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính Các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh bất lợi có thể làm suy giảm khả năng hay mức độ sẵn sàng để hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính

CCC Khoản nợ được đánh giá với mức CCC hiện rất dễ bị vỡ nợ,

và phải phụ thuộc vào các điều kiện kinh doanh, kinh tế, tài chính để có thể hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính Trong trường hợp bất lợi, người đi vay có thể không có khả năng hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính

CC Khả năng vỡ nợ đã lên mức rất cao

C Khoản nợ với mức xếp hạng C hiện đang có khả năng rất

cao sẽ vỡ nợ, các khoản nợ bị quá hạn trả nợ theo thỏa thuận, các khoản nợ của chủ thể nộp đơn phá sản hay hành động tương tự mà chưa bị phá sản Hạng C có thể được xếp

Trang 35

Mứ Xếp ạng Tìn trạng

cho các khoản nợ ưu tiên thấp, cổ phiếu ưu đãi hoặc các nghĩa vụ nợ được hoãn thanh toán tiền mặt hay cổ phiếu ưu đãi được hoán đổi (nghĩa vụ được nợ mua lại hoặc hoán đổi bằng một công cụ khác với tổng giá trị dưới mệnh giá)

D Vỡ nợ Xếp hạng D dành cho các nghĩa vụ nợ không được

hoàn trả đúng hạn, trừ khi S&P tin rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện trước thời gian ân hạn nhưng không quá 5 ngày làm việc

Ở Việt Nam hiện tại chưa có tổ chức nào thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Do vậy, các ngân hàng thương mại thường tự xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việc xếp hạng tín dụng do các ngân hàng thực hiện có nhược điểm chủ quan là không phản ảnh trung thực và khách quan uy tín tín dụng của khách hàng Kết quả xếp hạng có thể ảnh hưởng bởi sự nhìn nhận và tiêu chí chủ quan do ngân hàng đặt ra

Ngăn ngừa rủi ro

Căn cứ mức độ rủi ro đã được xác định ngân hàng có thể khắc phục

Trang 36

được rủi ro, có thể phòng ngừa được rủi ro thông qua việc thẩm định cho vay, giám sát và kiểm soát khoản cho vay một cách chặt chẽ

Giảm thiểu rủi ro

Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu những tác động và chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra

Phân tán rủi ro

Nhằm tránh những tổn thất ngoài tầm kiểm soát ngân hàng không tập trung cho vay vào một khách hàng, ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao Để phân tán rủi ro cho vay, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp: đa dạng hóa dư nợ cho vay theo khách hàng, ngành nghề, các loại hình cho vay

1 2 5 Tà trợ rủ ro

a Khái niệm

Tài trợ rủi ro là những kỹ thuật và công cụ được sử dụng để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất khi rủi ro xảy ra Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro luôn tồn tại, đồng thời luôn được hệ thống quản trị thực hiệncác biện pháp để phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra, đó là một sự thật khách quan

b Phương pháp

Trích lập dự phòng rủi ro

Nguồn phần bù đắp rủi ro cho vay là nguồn vốn tự có của ngân hàng và thu nhập ngân hàng Định kỳ hàng tháng Ngân hàng thương mại thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

Bảo hiểm rủi ro tín dụng

Ngân hàng thương mại yêu cầu doanh nghiệp phải có một khoản chi phí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp trong trường hợp phá sản Khi rủi ro xảy ra gây thiệt hại cho doanh nghiệp, Ngân hàng vẫn thu được nợ từ tiền của các công ty bảo hiểm

Trang 37

Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn thể áp dụng một số phương pháp khác như là thanh lý doanh nghiệp, xử lý tài sản bảo đảm cũng được xem là nguồn thu để ngân hàng giảm bớt gánh nặng về mặt tài chính

1 3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 N ân tố bên trong

a Chính sách tín dụng của ngân hàng:

Chính sách tín dụng của Ngân hàng thương mại là một hệ thống các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, đồng thời đảm bảo giới hạn rủi ro trong hoạt động tín dụng ở mức cho phép Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường, phù hợp với đặc điểm của Ngân hàng, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi Chính sách tín dụng là một hướng dẫn có tính bắt buộc và nhất quán của Ngân hàng về các vấn đề sau: Quy mô cấp tín dụng tối đa, các giới hạn tín dụng, các loại hình có thể lựa chọn để cấp tín dụng, lĩnh vực cấp tín dụng, kỳ hạn cấp tín dụng, chính sách đảm bảo tín dụng, cách thức xác định lãi suất

Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín dụng đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tín dụng đều tuân thủ các quy định của ngânhàng Ngược lại, một chính sách tín dụng không hợp lý sẽ gây nên những tổn thất tiềm ẩn trong hoạt động Ngân hàng

b Công tác tổ chức ngân hàng

Tổ chức của ngân hàng cần cụ thểhóa và sắp xếp có khoa học, có tính

Trang 38

linh hoạt trên cơ sở tôn trong các nguyên tắc đã quy định Ngân hàng tổ chức một cách khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng vơi nhau trong toàn hệ thống cũng như các cơ quan liên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao công tác hạn chế rủi ro tín dụng, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng

c Vận dụng các nguyên tắc quản lý tín dụng: Các nguyên tắc quản lý

tín dụng xuất phát từ mục tiêu khắc phục hậu quả của tình trạng thông tin bất cân xứng, bao gồm các nguyên tắc sau:

Sàng lọc và giám sát khách hàng: Lựa chọn đối nghịch buộc các ngân

hàng phải lựa chọn khách hàng có ít rủi ro nhất trước khi quyết định cho vay Một khi đã quyết định cho vay, Ngân hàng phải giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của người vay nhằm đảm bảo thu hồi đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay

Quan hệ khách hàng lâu dài: Để quản lý món vay được hiệu quả,

Ngân hàng cần nắm rõ các thông tin về khách hàng Điều này giúp Ngân hàng biết về tình hình tài chính của khách hàng, làm giảm chi phí thu thập thông tin và chi phí giám sát cho Ngân hàng Mặt khác việc nắm rõ thông tin khách hàng giúp Ngân hàng ra các quyết định tín dụng đúng đắn, hạn chế rủi

ro tín dụng

Bảo đảm bằng tài sản: Bảo đảm bằng tài sản đối với khoản vay là một

trong những công cụ quan trọng để hạn chế rủi ro tín dụng, làm giảm bớt tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi rủi ro xảy ra

Hạn chế tín dụng: Vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức làm

phát sinh rủi ro tín dụng Để đối phó với vấn đề này, ngân hàng có thể thực hiện việc hạn chế tín dụng theo hai cách: Ngân hàng được quyền từ chối bất

Trang 39

kỳ yêu câu vay vốn nào của khách hàng hoặc ngân hàng vẫn sẵn sàng cho vay nhưng hạn chế dưới mức mà người vay mong muốn

Do các nguyên tắc trên được thực hiện không ngoài mục đích hạn chế rủi ro tín dụng nên việc ngân hàng tuân thủ và thực hiện các nguyên tắc này là nhân tố chính tác động tới hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nếu các nguyên tắc này được thực hiện một cách hợp lý sẽ giúp Ngân hàng quản lý các khoản cấp tín dụng một cách có hiệu quả, từ đó giảm thiểu được rủi ro tín dụng Nếu các nguyên tắc trên không được tuân thủ và được vận dụng một cách tùy tiện sẽ gia tăng rủi ro, gây khó khăn cho hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng

d Công nghệ ngân hàng:

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của Việt Nam, công nghệ ngân hàng có tác động nhiều đến công tác quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay Công nghệ ngân hàng cung cấp cho người làm công tác quản lý rủi

ro tín dụng những công cụ hữu hiệu từ việc giúp nhanh chóng phát hiện sớm các rủi ro tín dụng trong cho vay có thể xảy ra đến việc cập nhật các thông tin cần thiết Với hệ thống thông tin hiện đại đảm bảo cho ngân hàng có thể thu thập, phân tích và xử lý những thông tin liên quan đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là trong việc đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng Với những tiện lợi về thời gian trong việc cập nhật và phân tích thông tin, công nghệ ngân hàng hiện đại giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp phù hợp và hạn chế được rủi ro tín dụng trong cho vay

đ Chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng

Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng được thực hiện bởi các cán

bộ tín dụng Vì vậy, chất lượng của cán bộ tín dụng là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng

Chất lượng của cán bộ tín dụng phải đảm bảo hai yếu tố năng lực

Trang 40

chuyên môn và đạo đức Năng lực chuyên môn thể hiện ở kiến thức và kỹ năng trong việc thực hiện các công việc cụ thể Đạo đức nghề nghiệp với bất

kỳ hoạt động nào cũng rất quan trọng nhưng riêng đối với lĩnh vực cấp tín dụng của Ngân hàng thì đặc biệt quan trọng vì những hành vi trục lợi rất dễ xảy ra làm cho nguy cơ rủi ro gia tăng Một Ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng tốt thì công tác hạn chế rủi ro tín dụng đạt kết quả tốt và ngược lại

e Chất lượng của hệ thống thông tin

Thông tin bất cân xứng dẫn tới sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức

đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao Việc nắm bắt thông tin của doanh nghiệp thường rất khó khăn do tình trạng thông tin bất cân xứng Do đó, thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời là cơ sở để ra một quyết định đúng đắn Theo lý thuyết thông tin bất cân xứng thì bản chất của hoạt động ngân hàng là hoạt động sản xuất thông tin Vì vậy, chất lượng của hệ thống thông tin quyết định kết quả của công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay

1 3 2 N ân tố bên ngoà

Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng của ngân hàng liên quan đến nhiều ngành nghề trong nền kinh tế, vì vậy việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan:

a Nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô:

Nhân tố có sự ảnh hưởng lớn là sự ổn định về kinh tế vĩ mô, về chính trị, luật pháp và xã hội Một khi có môi trường ổn định thị không chỉ Ngânhàng mà các doanh nghiệp mới có thể yên tâm kinh doanh một cách có hiệu quả, ngược lại tình hình chính trị bất ổn, chính sách nhà nước thay đổi bất ngờ, hệ thống pháp luật không đầy đủ và chặt chẽ thì Ngân hàng cũng khó có thể hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay

b Nhân tố từ phía doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp như sau:

Tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minh bạch,

Ngày đăng: 18/01/2018, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w