Các sai l ch và cách đi u ch nh trong phân tích k ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ế toán toán • Gi i thi u các BCTC dung trong PT k toán ới thiệu các BCTC
Trang 1CHƯƠNG 4:
THỰC HIỆN PHÂN TÍCH KẾ TOÁN
Trang 2Các nội dung chính
I T ng quan v phân tích k toán ổng quan về phân tích kế toán ề phân tích kế toán ế toán
• Khái ni m phân tích k toán ệm phân tích kế toán ế toán
• S c n thi t c a phân tích k toán ự cần thiết của phân tích kế toán ần thiết của phân tích kế toán ế toán ủa phân tích kế toán ế toán
II Các sai l ch và cách đi u ch nh trong phân tích k ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ế toán
toán
• Gi i thi u các BCTC dung trong PT k toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ệm phân tích kế toán ế toán
• Nguyên nhân t o ra các bóp méo trong s li u k toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ế toán
• Các sai l ch và cách đi u ch nh s li u k toán trong ho t đ ng tài tr ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ợ
• Các sai l ch và cách đi u ch nh s li u k toán trong ho t đ ng đ u ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ần thiết của phân tích kế toán tư
• Các sai l ch và cách đi u ch nh s li u k toán trong ho t đ ng kinh ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ doanh
• Các sai l ch và cách đi u ch nh s li u k toán do s khác bi t c a US ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ế toán ự cần thiết của phân tích kế toán ệm phân tích kế toán ủa phân tích kế toán GAAP và IFRS
Trang 3I Tổng quan về phân tích kế toán
1 Khái niệm phân tích kế toán
(còn gọi là đánh giá chất lượng báo cáo tài chính)
• Là m t ti n trình đánh giá quy mô các s li u k toán c a m t ộng tài trợ ế toán ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ế toán ủa phân tích kế toán ộng tài trợ
công ty ph n ánh th c tr ng kinh t ản ánh thực trạng kinh tế ự cần thiết của phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ế toán
• Liên quan đ n m t s l ế toán ộng tài trợ ố liệu kế toán ượ ng các nhi m v khác nhau, nh đánh ệm phân tích kế toán ụ khác nhau, như đánh ư giá r i ro k toán và ch t l ủa phân tích kế toán ế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước ượ ng thu nh p c a m t công ty, ập của một công ty, ước ủa phân tích kế toán ộng tài trợ ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán c tính kh năng t o thu nh p, và th c hi n các đi u ch nh c n thi t ản ánh thực trạng kinh tế ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ập của một công ty, ước ự cần thiết của phân tích kế toán ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ần thiết của phân tích kế toán ế toán
đ i v i báo cáo tài chính đ ph n nh t t h n th c tr ng kinh t ố liệu kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ản ánh thực trạng kinh tế ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ơn thực trạng kinh tế ự cần thiết của phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ế toán
và h tr phân tích tài chính ỗ trợ phân tích tài chính ợ
Trang 42 Sự cần thiết của phân tích kế toán
Nhu c u phân tích k toán n y sinh t 2 lý do chính sau: ần thiết của phân tích kế toán ế toán ản ánh thực trạng kinh tế ừ 2 lý do chính sau:
K toán d n tích c i thi n k toán dòng ti n b ng ế toán ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng ản ánh thực trạng kinh tế ệm phân tích kế toán ế toán ề phân tích kế toán ằng cách ph n ánh các ho t đ ng kinh t trong m t ản ánh thực trạng kinh tế ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ế toán ộng tài trợ
ph m vi th i gian đúng lúc h n Nh ng k toán d n ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ời gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ơn thực trạng kinh tế ư ế toán ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng tích t o ra m t s bi n d ng k toán mà c n ph i ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ố liệu kế toán ế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ế toán ần thiết của phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế.
nh n ra và đi u ch nh đ thông tin k toán ph n ánh ập của một công ty, ước ề phân tích kế toán ỉnh trong phân tích kế ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ế toán ản ánh thực trạng kinh tế.
t t h n các ho t đ ng kinh doanh ố liệu kế toán ơn thực trạng kinh tế ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ
Các báo cáo tài chính đ ượ c chu n b cho nhi u ng ẩn bị cho nhiều người ị cho nhiều người ề phân tích kế toán ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn i
s d ng và nh c u thông tin khác nhau Đi u này có ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh ư ần thiết của phân tích kế toán ề phân tích kế toán nghĩa thông tin k toán th ế toán ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng đòi h i các đi u ỏi các điều ề phân tích kế toán
ch nh đ đáp ng nh ng m c tiêu phân tích c a t ng ỉnh trong phân tích kế ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ứng những mục tiêu phân tích của từng ững mục tiêu phân tích của từng ụ khác nhau, như đánh ủa phân tích kế toán ừ 2 lý do chính sau: nhóm ng ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh i s d ng
1
2
Trang 5Ghi chú: Các biến dạng kế toán
Nguyên nhân gây ra các biến dạng kế toán:
1 Các chuẩn mực kế toán
2 Các sai số ước tính
3 Tính tin cậy so với sự thích hợp
4 Quản lý thu nhập
Trang 6Nguyên nhân gây ra các biến dạng kế toán
Các chuẩn mực kế toán
những cách khác nhau để vận động hành lang bảo vệ quyền lợi của họ Trong trường hợp này, các chuẩn mực đôi khi thất bại trong việc đòi hỏi thông tin phù hợp nhất Ví dụ: hạch toán cho quyền chọn cổ phiếu dành cho người lao động.
•Nguyên tắc lịch sử làm giảm sự thích hợp của bảng cân đối kế toán bằng cách không phản ảnh giá trị thị trường hiện tại của tài sản và nợ phải trả.
•Việc hạch toán tài sản vô hình không nhất quán: việc mua lại tài sản vô hình được ghi nhận như một tài sản, trong khi sự tự phát triển của nó lại không được ghi nhận.
•Kế toán kép hàm ý bảng CĐKT khớp với báo cáo KQHĐKD, nghĩa là nhiều giao dịch tác động đến cả hai báo cáo Tuy nhiên, một quy tắc kế toán có thể tốt cho báo cáo này nhưng cũng có thể là hạn chế cho báo cáo còn lại Ví dụ như quy tắc đánh giá hàng tồn kho FIFO đảm bảo tài khoản hàng tồn kho trong bảng CĐKT phản ánh đúng chi phí của hàng chưa bán được; trong khi đó quy tắc LIFO lại phản ảnh tốt hơn giá vốn hàng bán hiện tại trong BC KQHĐKD.
các phân tích tín dụng nhưng lại là vấn đề trong phân tích vốn cổ phần Ví dụ kế toán viên thường ghi giảm tài sản bị hư hỏng nhưng rất hạn chế ghi tăng giá trị tài sản.
Trang 7Các sai số ước tính:
• Kế toán dồn tích đòi hỏi dự báo và các ước tính khác về kết quả dòng tiền tương lai Việc sử dụng các ước tính này cải thiện khả năng phản ánh kịp thời của các con số kế toán Tuy nhiên, những ước tính này tạo ra các sai số mà có thể làm bóp méo sự phù hợp của các số liệu kế toán dồn tích
• Ví dụ: có 2 cách ghi nhận khoản doanh thu khi hàng hóa/dịch vụ được bán chịu và có khả năng khách hàng không thanh toán.
- Theo kế toán tiền mặt: chỉ ghi nhận doanh thu khi thu được tiền từ khách hàng.
- Theo kế toán dồn tích: ghi nhận doanh thu khi phát sinh, sau đó phân bổ nợ xấu dựa trên lịch sử thu tiền, xếp hạng tín nhiệm…
phương pháp dồn tích phù hợp hơn nhưng vẫn có thể sai lệch từ các ước tính dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Nguyên nhân gây ra các biến dạng kế toán
Trang 8Tính tin cậy so với sự thích hợp:
Các chuẩn mực kế toán phải đánh đổi giữa tính tin cậy và sự thích hợp Tính tin cậy thường ngăn ngừa việc ghi nhận các tác động của một số sự kiện kinh doanh và giao dịch trong các báo cáo tài chính cho đến khi kết quả dòng tiền được ước tính một cách hợp lý.
• Ví dụ 1: Trước khi một khoản lỗ bất ngờ được ghi nhận, nó phải được ước tính hợp
lý => nhiều khoản lỗ bất ngờ không được ghi nhận trong các báo cáo tài chính, thậm chí trong nhiều năm sau khi sự tồn tại của nó được thiết lập vượt ra khỏi sự nghi ngờ hợp lý.
• Ví dụ 2: Ghi nhận chi phí hoạt động R&D như một khoản chi phí (mặc dù R&D là một hoạt động đầu tư) bởi việc lãi lỗ từ R&D ít chắc chắn hơn lãi lỗ từ đầu tư (như đầu tư nhà xưởng, máy móc).
Nguyên nhân gây ra các biến dạng kế toán
Trang 9Quản lý thu nhập:
Việc sử dụng phán đoán và ước tính trong kế toán dồn tích cho phép nhà quản trị tiếp cận thông tin nội bộ và làm tăng sự hữu ích của các con số kế toán Tuy nhiên, một vài nhà quản trị lợi dụng điều này để quản lý các số liệu kế toán cho mục đích cá nhân (nhất là thu nhập
làm giảm chất lượng số liệu kế toán
Quản lý thu nhập có 2 hình thức:
(1) thay đổi phương pháp kế toán (hình thức quản lý thu nhập nhìn thấy) (2) thay đổi các ước tính kế toán và chính sách kế toán xác định nên các số
liệu kế toán (hình thức ẩn của quản lý thu nhập)
Nguyên nhân gây ra các biến dạng kế toán
Trang 103 Tiến trình phân tích kế toán
Đánh giá ch t l ất lượng thu nhập ượng thu nhập ng thu nh p ập
Đi u ch nh các báo cáo tài chính ều chỉnh các báo cáo tài chính ỉnh các báo cáo tài chính
Trang 11Đánh giá chất lượng thu nhập (chất lượng kế toán)
Chất lượng thu nhập khác nhau đối với những nhóm người sử dụng khác nhau
- CL thu nhập là quy mô của sự bảo thủ được chấp nhận bởi công ty – một công ty có chất lượng thu nhập cao được kỳ vọng có một tỷ số giá trên thu nhập P/E cao hơn một công ty với chất lượng thu nhập kém.
- Một định nghĩa khác là trong điều kiện bóp méo kế toán, một công ty
có chất lượng thu nhập cao nếu thông tin báo cáo tài chính mô tả đúng đắn các hoạt động kinh doanh của công ty
3 Tiến trình phân tích kế toán
Trang 12Các bước đánh giá chất lượng thu nhập:
3 Tiến trình phân tích kế toán
Đánh giá mức độ linh hoạt của kế toán
Nhận dạng và đánh giá các chính sách kế toán chủ yếu
Nhận dạng và đánh giá các mối đe dọa
Xác định chiến lược lập báo cáo
Trang 13Điều chỉnh các báo cáo tài chính: điều chỉnh các biến dạng kế toán trên các BTTC về trạng thái bình thường
Một số điều chỉnh phổ biến đối với các BCTC:
• Vốn hóa các khoản thuê hoạt động dài hạn
• Ghi nhận chi phi ESO (quyền chọn mua chứng khoán của người lao động) trong việc xác định thu nhập
• Các điều chỉnh cho chi phí một lần như sửa chữa tài sản hư hỏng, chi phí tái cấu trúc
• Vốn hóa R&D nếu cần thiết
• Ghi nhận tình trạng kinh tế của các kế hoạch phúc lợi, hưu bổng trên Bảng CĐKT
• Xóa bỏ các tác động của khoản nợ thuế phải trả và các tài sản từ bảng CĐKT
3 Tiến trình phân tích kế toán
Trang 14II Các sai lệch và cách điều chỉnh trong phân tích kế toán
Ghi chú: M c đích s d ng các BCTC dùng trong ụ khác nhau, như đánh ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh
Trang 15II Các sai lệch và cách điều chỉnh trong phân tích kế toán
Ghi chú: M c đích s d ng các BCTC dùng trong ụ khác nhau, như đánh ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh
Trang 161 Nguyên nhân t o ra các bóp méo ạo ra các bóp méo
trong s li u k toán ố liệu kế toán ệu kế toán ế toán
Hiện tại có thể liệt kê 3 nguyên nhân gây sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính:
Trang 171 Nguyên nhân t o ra các bóp méo ạo ra các bóp méo trong s li u k toán ố liệu kế toán ệu kế toán ế toán
Nghiên cứu từng hoạt động của doanh nghiệp
Tìm hi u các sai l ch và hể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ệm phân tích kế toán ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toánng x lý c thử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế
Trang 182 Các sai l ch và cách đi u ch nh s li u k toán ệu kế toán ều chỉnh các báo cáo tài chính ỉnh các báo cáo tài chính ố liệu kế toán ệu kế toán ế toán trong ho t đ ng tài tr ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ợng thu nhập
M c tiêu c a phân tích ho t đ ng tài tr ục tiêu của phân tích hoạt động tài trợ ủa phân tích hoạt động tài trợ ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ợng thu nhập
Trang 20N vay ợng thu nhập
Trang 21Trích từ mẫu số B01-DN ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2004 của Bộ tài chính
Kho n m c ản mục ục tiêu của phân tích hoạt động tài trợ Mã s ố liệu kế toán S li u ố liệu kế toán ệu kế toán
I N ng n h n ợng thu nhập ắn hạn ạo ra các bóp méo 310
1 Ph i tr ng n bán ng n h n ản mục ản mục ắn hạn ắn hạn ạo ra các bóp méo 311
2 Ng ười mua trả tiền trước ngắn hạn i mua tr ti n tr ản mục ều chỉnh các báo cáo tài chính ước ngắn hạn c ng n h n ắn hạn ạo ra các bóp méo 312
3 Thu và các kho n ph i n p nhà n ế toán ản mục ản mục ộng tài trợ ước ngắn hạn c 313
4 Ph i tr ng ản mục ản mục ười mua trả tiền trước ngắn hạn i lao đ ng ộng tài trợ 314
5 Chi phí tr tr ản mục ước ngắn hạn c ng n h n ắn hạn ạo ra các bóp méo 315
6 Ph i tr n i b ng n h n ản mục ản mục ộng tài trợ ộng tài trợ ắn hạn ạo ra các bóp méo 316
7 Ph i tr theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây ản mục ản mục ế toán ộng tài trợ ế toán ạo ra các bóp méo ợng thu nhập ồng xây
12 Quỹ khen th ưởng phúc lợi ng phúc l i ợng thu nhập 322
13 Quỹ bình n giá ổn giá 323
14 Giao d ch mua bán l i trái phi u chính ph ịch mua bán lại trái phiếu chính phủ ạo ra các bóp méo ế toán ủa phân tích hoạt động tài trợ 324
Trang 22Nợ dài hạn:
doanh nghiệp không phải thanh toán trong thời hạn một năm hoặt trong một chu kỳ hoạt động sản suất kinh doanh
chứng nhận nợ và các loại tín phiếu
Trang 23II N dài h n ợng thu nhập ạo ra các bóp méo 330
1 Ph i tr ng ản mục ản mục ười mua trả tiền trước ngắn hạn i bán dài h n ạo ra các bóp méo 331
2 Ng ười mua trả tiền trước ngắn hạn i mua tr ti n tr ản mục ều chỉnh các báo cáo tài chính ước ngắn hạn c dài h n ạo ra các bóp méo 332
3 Chi phí ph i tr dài h n ản mục ản mục ạo ra các bóp méo 333
4 Ph i tr n i b v v n kinh doanh ản mục ản mục ộng tài trợ ộng tài trợ ều chỉnh các báo cáo tài chính ố liệu kế toán 334
5 Ph i tr n i b dài h n ản mục ản mục ộng tài trợ ộng tài trợ ạo ra các bóp méo 335
6 Doanh thu ch a th c hi n dài h n ư ựng ệu kế toán ạo ra các bóp méo 336
7 Ph i tr dài h n khác ản mục ản mục ạo ra các bóp méo 337
8 Vay và n thuê tài chính dài h n ợng thu nhập ạo ra các bóp méo 338
9 Trái phi u chuy n đ i ế toán ển đổi ổn giá 339
10 C phi u u đãi ổn giá ế toán ư 340
11 Thu thu nh p hoãn l i ph i tr ế toán ập ạo ra các bóp méo ản mục ản mục 341
12 D phòng ph i tr dài h n ựng ản mục ản mục ạo ra các bóp méo 342
13 Quỹ phát tri n khoa h c và công ngh ển đổi ọc và công nghệ ệu kế toán 343
Trang 24N vay ợng thu nhập
Phân tích nợ vay và hướng xử lý
Các kết quả của phân tích có thể tác động đến kết quả đánh giá của chúng ta đối với rủi ro và sinh lợi công ty nên khi phân tích cần xem xét kỹ các khoản nợ:
+ Phân loại đúng các khoản nợ: ngắn hạn, dài hạn
+ Các thông tin về khoản nợ: thời gian đáo hạn, kế hoạch trả nợ, tổng số nợ… + Các điều khoản hạn chế đối với doanh nghiệp khi sử dụng các nguồn lực và theo đuổi các hoạt động kinh doanh trong các hợp đồng vay.
+ Khả năng và tính linh hoạt trong việc theo đuổi các nguồn tài trợ khác.
+ Các nghĩa vụ đối với vốn lưu động, tỷ số nợ trên vốn cổ phần và các chỉ số tài chính khác.
+ Các đặc điểm chuyển đổi của nợ.
+ Các điều khoản sẽ làm hạn chế chi tiêu của doanh nghiệp (như chi trả cổ tức).
Trang 25Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Theo chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản” thì tài sản thuê
có 02 loại:
Thuê ho t đ ng ạo ra các bóp méo ộng tài trợ Thuê tài chính
N u n i dung c a h p đ ng ế toán ộng tài trợ ủa phân tích hoạt động tài trợ ợng thu nhập ồng xây
thuê tài s n không có s ản mục ựng
chuy n giao ph n l n r i ro ển đổi ần lớn rủi ro ớc ngắn hạn ủa phân tích hoạt động tài trợ
và l i ích g n li n v i quy n ợng thu nhập ắn hạn ều chỉnh các báo cáo tài chính ớc ngắn hạn ều chỉnh các báo cáo tài chính
s h u tài s n ởng phúc lợi ữu tài sản ản mục
Là thuê tài s n mà bên cho thuê có ản mục
s chuy n giao ph n l n r i ro và ựng ển đổi ần lớn rủi ro ớc ngắn hạn ủa phân tích hoạt động tài trợ
l i ích g n li n v i quy n s h u ợng thu nhập ắn hạn ều chỉnh các báo cáo tài chính ớc ngắn hạn ều chỉnh các báo cáo tài chính ởng phúc lợi ữu tài sản tài s n cho bên thuê Quy n s ản mục ều chỉnh các báo cáo tài chính ởng phúc lợi
h u tài s n có th chuy n giao ữu tài sản ản mục ển đổi ển đổi vào cu i th i h n thuê ố liệu kế toán ời mua trả tiền trước ngắn hạn ạo ra các bóp méo
Trang 26Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Thuê ho t đ ng ạo ra các bóp méo ộng tài trợ Thuê tài chính
Doanh nghi p thuê không ệm phân tích kế toán
ph n ánh giá tr tài s n đi ản ánh thực trạng kinh tế ị cho nhiều người ản ánh thực trạng kinh tế.
thuê trên B ng cân đ i k ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ế toán
toán c a doanh nghi p ủa phân tích kế toán ệm phân tích kế toán
Ch ph n ánh chi phí ti n ỉnh trong phân tích kế ản ánh thực trạng kinh tế ề phân tích kế toán
thuê ho t đ ng vào chi phí ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ
s n xu t, kinh doanh theo ản ánh thực trạng kinh tế ất lượng thu nhập của một công ty, ước
ph ươn thực trạng kinh tế ng pháp đ ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng th ng ẳng
cho su t th i h n thuê tài ố liệu kế toán ời gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán
s n, không ph thu c vào ản ánh thực trạng kinh tế ụ khác nhau, như đánh ộng tài trợ
ph ươn thực trạng kinh tế ng th c thanh toán ti n ứng những mục tiêu phân tích của từng ề phân tích kế toán
thuê (Tr ti n thuê t ng kỳ ản ánh thực trạng kinh tế ề phân tích kế toán ừ 2 lý do chính sau:
hay tr tr ản ánh thực trạng kinh tế ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán c, tr sau) ản ánh thực trạng kinh tế.
T i th i đi m nh n tài s n thuê, bên thuê ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ời gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ập của một công ty, ước ản ánh thực trạng kinh tế ghi nh n giá tr tài s n thuê tài chính và n ập của một công ty, ước ị cho nhiều người ản ánh thực trạng kinh tế ợ
g c ph i tr v thuê tài chính v i cùng m t ố liệu kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ản ánh thực trạng kinh tế ề phân tích kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ộng tài trợ giá tr b ng v i giá tr h p lý c a tài s n ị cho nhiều người ằng ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ị cho nhiều người ợ ủa phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế thuê.
N u giá tr h p lý c a tài s n thuê cao h n ế toán ị cho nhiều người ợ ủa phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ơn thực trạng kinh tế giá tr hi n t i c a kho n thanh toán ti n ị cho nhiều người ệm phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ủa phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ề phân tích kế toán thuê t i thi u thì ghi theo giá tr hi n t i ố liệu kế toán ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ị cho nhiều người ệm phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán
c a kho n thanh toán ti n thuê t i thi u ủa phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ề phân tích kế toán ố liệu kế toán ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế
Bên thuê có trách nhi m tính và trích kh u ệm phân tích kế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí SXKD trong kỳ nh t quán v i chính sách kh u hao ất lượng thu nhập của một công ty, ước ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước
c a tài s n cùng lo i thu c s h u c a bên ủa phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ở hữu của bên ững mục tiêu phân tích của từng ủa phân tích kế toán
đi thuê.
Trang 27Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Thuê ho t đ ng ạo ra các bóp méo ộng tài trợ Thuê tài chính
TS thuê ho t đ ng sẽ ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ
trên b ng cân đ i k ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ế toán
toán c a DN.ủa phân tích kế toán
nh n trên b ng cân đ i k toán ập của một công ty, ước ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ế toán
c a DN.ủa phân tích kế toán
Trang 28Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Do s khác bi t l n nh t gi a 02 lo i hình thuê tài s n này mà DN th ự cần thiết của phân tích kế toán ệm phân tích kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước ững mục tiêu phân tích của từng ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng
có xu h ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ng ch n hình th c thuê ho t đ ng vì nh ng l i ích sau: ọn hình thức thuê hoạt động vì những lợi ích sau: ứng những mục tiêu phân tích của từng ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ững mục tiêu phân tích của từng ợ
- DN không ph i ghi nh n giá tr tài s n vào b ng cân đ i k toán nh v y ản ánh thực trạng kinh tế ập của một công ty, ước ị cho nhiều người ản ánh thực trạng kinh tế ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ế toán ư ập của một công ty, ước
sẽ làm gi m m c đ n vay c a DN và sẽ làm tăng t s thanh toán n ản ánh thực trạng kinh tế ứng những mục tiêu phân tích của từng ộng tài trợ ợ ủa phân tích kế toán ỷ số thanh toán nợ ố liệu kế toán ợ cho DN.
- Thuê ho t đ ng sẽ làm gi m t ng tài s n c a DN so v i m c lẽ ra DN ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ản ánh thực trạng kinh tế ổng quan về phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ủa phân tích kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ứng những mục tiêu phân tích của từng
ph i báo cáo vì v y sẽ làm tăng các t su t sinh l i trên v n đ u t ản ánh thực trạng kinh tế ập của một công ty, ước ỷ số thanh toán nợ ất lượng thu nhập của một công ty, ước ợ ố liệu kế toán ần thiết của phân tích kế toán ư
- Thuê ho t đ ng sẽ làm trì hoãn vi c ghi nh n chi phí so v i hình th c ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ệm phân tích kế toán ập của một công ty, ước ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ứng những mục tiêu phân tích của từng thuê tài chính Nghĩa là thuê ho t đ ng sẽ làm tăng thu nh p trong nh ng ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ập của một công ty, ước ững mục tiêu phân tích của từng năm đ u tiên khi đi thuê và h th p thu nh p vào nh ng năm cu i c a ần thiết của phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước ập của một công ty, ước ững mục tiêu phân tích của từng ố liệu kế toán ủa phân tích kế toán
h p đ ng thuê ợ ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng
Phân tích ho t đ ng thuê tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Trang 29Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
- Thuê ho t đ ng sẽ làm gi m b t n ng n h n cho DN do nh ng kho n ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ản ánh thực trạng kinh tế ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ợ ắn hạn cho DN do những khoản ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ững mục tiêu phân tích của từng ản ánh thực trạng kinh tế thanh toán ng n h n này sẽ n m ngoài b ng cân đ i k toán Nh v y ắn hạn cho DN do những khoản ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ằng ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ế toán ư ập của một công ty, ước
sẽ làm gia tăng t s thanh toán hi n hành c a DN ỷ số thanh toán nợ ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ủa phân tích kế toán
- DN sẽ thanh toán chi phí thuê ho t đ ng nh là chi phí ho t đ ng H ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ư ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ệm phân tích kế toán
qu là hình th c thuê ho t đ ng sẽ làm gi m thu nh p t ho t đ ng và ản ánh thực trạng kinh tế ứng những mục tiêu phân tích của từng ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ản ánh thực trạng kinh tế ập của một công ty, ước ừ 2 lý do chính sau: ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ làm gi m chi phí lãi vay Cu i cùng sẽ làm tăng các t s thanh toán lãi ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán ỷ số thanh toán nợ ố liệu kế toán vay.
- Không ph i th c hi n trích kh u hao cho TSCĐ đi thuê ản ánh thực trạng kinh tế ự cần thiết của phân tích kế toán ệm phân tích kế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước
Chính vì v y thông th ập của một công ty, ước ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng các DN hay “tránh né” hình th c thuê tài chính ứng những mục tiêu phân tích của từng
mà h th ọn hình thức thuê hoạt động vì những lợi ích sau: ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng thi t k h p đ ng thành thuê ho t đ ng ế toán ế toán ợ ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ
Trang 30Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Ảnh hưởng của việc hạch toán không chính xác TSCĐ thuê hoạt động
- Giảm chi phí hoạt động tài chính tương ứng với mức lãi vay.
- Tăng chi phí sản xuất trực tiếp, quản lý hoặc bán hàng tùy thuộc vào khu vực mà tài sản thuê trực tiếp phục vụ.
Trang 31Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Cách xử lý
- Đối với các tài sản đi thuê đỏi hỏi phải xem xét kỹ lưỡng các điều khoản trên hợp đồng thuê để đánh giá đây là TS thuộc loại thuê hoạt động hay thuê tài chính Và DN có phản ánh chính xác hình thức thuê hay không.
- Trong quá trình phân tích cũng phải xem xét việc DN có bán TS rồi thuê lại chính TS đó nhằm mục đích gia tăng lượng tiền hoạt động hay không.
Trang 32Ho t đ ng thuê mua tài s n ạo ra các bóp méo ộng tài trợ ản mục
Cách xử lý
- Do chuẩn mực kế toán cho phép DN có thể lựa chọn hình thức TS thuê hoạt động hoặc thuê tài chính, nên nếu DN hạch toán TS đi thuê theo đúng chuẩn mực quy định thì chỉ cần lưu ý những chỉ số bị ảnh hưởng trong quá trình phân tích.
- Sau khi xem xét ý nghĩa thực sự của các thông tin tài chính, chúng
ta có thể điều chỉnh thuê hoạt động thành thuê tài chính hay ngược lại để kết quả phân tích tài chính phản ánh tốt hơn thực trạng tài chính của công ty được phân tích
Trang 33Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên và những cam kết của doanh nghiệp
Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên:
Trang 34Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên
Trang 35Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên
Phương pháp giải quyết
Các doanh nghi p th ệm phân tích kế toán ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng c g ng ố liệu kế toán ắn hạn cho DN do những khoản ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán c tính nh ng con s đ i v i ững mục tiêu phân tích của từng ố liệu kế toán ố liệu kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán các kho n n có th xu ản ánh thực trạng kinh tế ợ ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ất lượng thu nhập của một công ty, ước t hi n ng u nhiên b ng cách d a vào kinh ệm phân tích kế toán ẫu nhiên bằng cách dựa vào kinh ằng ự cần thiết của phân tích kế toán nghi m đã tr i qua hay d a vào kỳ v ng trong t ệm phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ự cần thiết của phân tích kế toán ọn hình thức thuê hoạt động vì những lợi ích sau: ươn thực trạng kinh tế ng lai Vì v y, khi ập của một công ty, ước phân tích chúng ta s d ng m t cách c n tr ng khi ch p nh n các ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh ộng tài trợ ẩn bị cho nhiều người ọn hình thức thuê hoạt động vì những lợi ích sau: ất lượng thu nhập của một công ty, ước ập của một công ty, ước
c tính này Chúng ta c n phân tích các khai báo trong ph n chú
thích v t t c các kho n l (ho c thu nh p) đ ề phân tích kế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước ản ánh thực trạng kinh tế ản ánh thực trạng kinh tế ỗ trợ phân tích tài chính ặc thu nhập) được khai báo trong ập của một công ty, ước ượ c khai báo trong
ph n thuy t minh trên các báo cáo tài chính bao g m: ần thiết của phân tích kế toán ế toán ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng
- Mô t ng u nhiên và m c đ r i ro ản ánh thực trạng kinh tế ẫu nhiên bằng cách dựa vào kinh ứng những mục tiêu phân tích của từng ộng tài trợ ủa phân tích kế toán
- Các chi phí phát sinh nh h ản ánh thực trạng kinh tế ưở hữu của bên ng đ n thu nh p khi ế toán ập của một công ty, ước ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán c tính các kho n n không ch c ch n ản ánh thực trạng kinh tế ợ ắn hạn cho DN do những khoản ắn hạn cho DN do những khoản
Trang 36Các khoản nợ phát sinh ngẫu nhiên và những cam kết của
doanh nghiệp
M t s công ty đôi khi ghi nh n th p h n ho c ghi nh n sai các kho n n không ộng tài trợ ố liệu kế toán ập của một công ty, ước ất lượng thu nhập của một công ty, ước ơn thực trạng kinh tế ặc thu nhập) được khai báo trong ập của một công ty, ước ản ánh thực trạng kinh tế ợ
ch c ch n, ho c có khuynh h ắn hạn cho DN do những khoản ắn hạn cho DN do những khoản ặc thu nhập) được khai báo trong ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ng ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán c tính quá m c các kho n n không ch c ứng những mục tiêu phân tích của từng ản ánh thực trạng kinh tế ợ ắn hạn cho DN do những khoản
ch n, nh t là trong nh ng năm mà doanh nghi p có k t qu kinh doanh không t t ắn hạn cho DN do những khoản ất lượng thu nhập của một công ty, ước ững mục tiêu phân tích của từng ệm phân tích kế toán ế toán ản ánh thực trạng kinh tế ố liệu kế toán
Đ ng thái này đ ộng tài trợ ượ c g i là “Big bath” và doanh nghi p sẽ ghi nh n các kho n l do ọn hình thức thuê hoạt động vì những lợi ích sau: ệm phân tích kế toán ập của một công ty, ước ản ánh thực trạng kinh tế ỗ trợ phân tích tài chính tài s n b h h ng không còn s d ng đ ản ánh thực trạng kinh tế ị cho nhiều người ư ỏi các điều ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh ượ c, b trí l i ho t đ ng s n xu t kinh ố liệu kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ộng tài trợ ản ánh thực trạng kinh tế ất lượng thu nhập của một công ty, ước doanh, và đóng c a các nhà máy Vi c ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ệm phân tích kế toán ưới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ượ c l ng các kho n thi t h i này sẽ giúp ản ánh thực trạng kinh tế ệm phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán hoán chuy n nh ng chi phí trong t ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ững mục tiêu phân tích của từng ươn thực trạng kinh tế ng lai thành nh ng chi phí phát sinh hi n ững mục tiêu phân tích của từng ở hữu của bên ệm phân tích kế toán
t i và có th đ ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ượ c xem nh ph ư ươn thực trạng kinh tế ng cách công ty s d ng đ ki m soát hay che ử dụng và như cầu thông tin khác nhau Điều này có ụ khác nhau, như đánh ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế
d u thu nh p ất lượng thu nhập của một công ty, ước ập của một công ty, ước
Có hai ngu n thông tin h u d ng là các kho n khai báo trong ph n thuy t minh ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng ững mục tiêu phân tích của từng ụ khác nhau, như đánh ản ánh thực trạng kinh tế ần thiết của phân tích kế toán ế toán trên các báo cáo tài chính và thông tin có đ ượ c qua nh ng trao đ i v i ban qu n tr ững mục tiêu phân tích của từng ổng quan về phân tích kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ị cho nhiều người công ty trong các bu i ti p xúc v i các nhà phân tích đ u t ổng quan về phân tích kế toán ế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ần thiết của phân tích kế toán ư
Phương pháp giải quyết
Trang 37Các cam k t là nghĩa v ti m tàng mà doanh nghi p ph i th c hi n ế toán ụ khác nhau, như đánh ề phân tích kế toán ệm phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ự cần thiết của phân tích kế toán ệm phân tích kế toán trong t ươn thực trạng kinh tế ng lai theo các đi u kho n trong h p đ ng và đi u này nh ề phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ợ ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng ề phân tích kế toán ản ánh thực trạng kinh tế.
h ưở hữu của bên ng đ n ngu n l c c a doanh nghi p ế toán ồn tích cải thiện kế toán dòng tiền bằng ự cần thiết của phân tích kế toán ủa phân tích kế toán ệm phân tích kế toán
Đ c đi m: ặc thu nhập) được khai báo trong ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế
Những cam kết của doanh nghiệp
Trang 38Ph ương pháp xử lý: ng pháp x lý: ử lý:
Vi c xác đ nh các cam k t nh m làm c s cho s đi u ệm phân tích kế toán ị cho nhiều người ế toán ằng ơn thực trạng kinh tế ở hữu của bên ự cần thiết của phân tích kế toán ề phân tích kế toán
ch nh s li u nh m làm cho các thông tin chi c xu t t ỉnh trong phân tích kế ố liệu kế toán ệm phân tích kế toán ằng ế toán ất lượng thu nhập của một công ty, ước ừ 2 lý do chính sau:báo cáo tài chính ph n ánh chính xác h n th c tr ng tài ản ánh thực trạng kinh tế ơn thực trạng kinh tế ự cần thiết của phân tích kế toán ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toánchính c a doanh nghi p.ủa phân tích kế toán ệm phân tích kế toán
Trang 39Phân lo i v n CP: ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ố liệu kế toán
- C ph n u đãi ổng quan về phân tích kế toán ần thiết của phân tích kế toán ư
- C ph n th ổng quan về phân tích kế toán ần thiết của phân tích kế toán ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng: lo i c ph n th hi n quy n l i t ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ổng quan về phân tích kế toán ần thiết của phân tích kế toán ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ợ ươn thực trạng kinh tế ng ng ứng những mục tiêu phân tích của từng
v i thành qu h at đ ng c a DN cũng nh kh năng gánh ch u ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ản ánh thực trạng kinh tế ọn hình thức thuê hoạt động vì những lợi ích sau: ộng tài trợ ủa phân tích kế toán ư ản ánh thực trạng kinh tế ị cho nhiều người toàn b r i ro cho t i phút cu i c a ng ộng tài trợ ủa phân tích kế toán ới thiệu các BCTC dung trong PT kế toán ố liệu kế toán ủa phân tích kế toán ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn i ch s h u C ủa phân tích kế toán ở hữu của bên ững mục tiêu phân tích của từng ổng quan về phân tích kế toán
ph n th ần thiết của phân tích kế toán ười gian đúng lúc hơn Nhưng kế toán dồn ng th hi n quy n l i còn l i – không có u đãi – ể phản ảnh tốt hơn thực trạng kinh tế ệm phân tích kế toán ề phân tích kế toán ợ ạo ra các bóp méo trong số liệu kế toán ư
đ ượ c h ưở hữu của bên ng t t c ất lượng thu nhập của một công ty, ước ản ánh thực trạng kinh tế.
Trang 40Vốn cổ phần
Cổ phần ưu đãi là cổ phần đặc biệt có đặc điểm ưu đãi riêng cho nhà đầu
tư như: