Các phương pháp dùng trong phân tích tài chính Phương pháp phân tích Dupont Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau: • Tác
Trang 1CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Nhóm HVTH:
1 Nguyễn Hoàng Minh Huy
2 Tô Thị Phương Thảo
3 Lâm Bá Du
4 Huỳnh Thái Huy
5 Trần Thị Thanh Thủy
Trang 2PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
Click to add title in here
NỘI DUNG
KHÁI NIỆM VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 3Trình tự phân tích tình hình tài chính của công ty
Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích
Bước 2: Lựa chọn công cụ, phương pháp phân tích
Bước 3: Thu thập số liệu
Bước 4: Tính toán, phân tích
Bước 5: Ra quyết định
Bước 6: Kiểm tra, cập nhật
Trang 4MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
• Xác định được các bất ổn nếu có trong tình hình tài chính của doanh nghiệp, cụ thể quy mô đầu tư, đầu tư mua sắm phân bổ tài sản, tăng trưởng hữu cơ và phi hữu cơ, cấu trúc vốn và chính sách
cổ tức,…
• Hoạch định chiến lược tài chính cho doanh nghiệp
• Đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành
• Định giá, xác định giá trị thị trường của doanh nghiệp
• Đánh giá tiềm năng triển vọng của doanh nghiệp
Trang 5MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
• Phân tích tài chính nhằm ước tính giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời, rủi ro và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất.
Trang 6MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
• Các nhà cung cấp cần phải biết tình hình khả năng thanh khoản của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp để từ đó có các quyết định phù hợp về chính sách cung cấp, về chính sách bán chịu.
• Các chủ nợ khi cho vay cần phải biết về khả năng thanh toán tiền vay của doanh nghiệp Các chủ nợ phải thẩm định tài chính các dự
án đầu tư, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ thông qua thu nhập và khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng như kiểm soát dòng tiền của các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Trang 7MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
• Các công ty khác trong cùng ngành hoặc các công ty trên thị trường cũng là đối tượng quan tâm phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, với mục tiêu so sánh và đưa ra chiến lược cạnh tranh phù hợp.
Trang 8là một biện pháp quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp trở nên tốt lên hay xấu đi.
• So sánh theo không gian: so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, giúp người phân tích thấy được vị thế của công ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được
sự thành công hay thất bại của công ty.
Trang 9Các phương pháp dùng trong
phân tích tài chính
Phương pháp so sánh
Ngoài ra, phương pháp so sánh còn được chia thành:
• So sánh theo hàng ngang: so sánh các khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính qua một số kỳ kế toán Trong so sánh hàng ngang có phân tích số tuyệt đối (so sánh số tuyệt đối của khoản mục nhất định trong một khoảng thời gian) và phân tích biến động (so sánh khoản chênh lệch về tỷ lệ phần trăm của các khoản mục nhất định trong một khoảng thời gian).
• So sánh theo hàng dọc: là so sánh từng con số riêng biệt với một con số cụ thể và thường so sánh bằng tỷ lệ phần trăm Phương pháp này có thể chỉ ra xu hướng và rất hữu ích trong việc đưa ra quyết định.
Trang 10Các phương pháp dùng trong
phân tích tài chính
Phương pháp phân tích Dupont
Nội dung của phương pháp phân tích Dupont: Các tỷ số tài chính đều
ở dạng phân số, nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy
thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đó Mặt khác, các
tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau, hay nói cách khác, một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng một vài tỷ số tài chính khác.
Trang 11Các phương pháp dùng trong
phân tích tài chính
Phương pháp phân tích Dupont
Ví dụ:
Có thể trình bày ROE dưới dạng sau:
= Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu Hay
= Hiệu suất sử dụng tài sản Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
•
Trang 12Các phương pháp dùng trong
phân tích tài chính
Phương pháp phân tích Dupont
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
• Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
• Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản.
• Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm
Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trang 13NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Phân tích tổng quan tình hình tài chính
của doanh nghiệp
Phân tích tổng quan tình hình tài chính
của doanh nghiệp
Phân tích khía cạnh chuyên sâu trong
tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khía cạnh chuyên sâu trong
tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 14PHÂN TÍCH TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Cách chính sách được nhà quản lý vạch ra để đạt được mục tiêu tăng trưởng và mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp có thể chia thành các nhóm:
• chính sách quản trị hiệu quả hoạt động
• chính sách quản trị chính sách đầu tư
• các chiến lược tài trợ
• chính sách cổ tức
Trang 15PHÂN TÍCH TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 16Phân tích tổng quan tình hình tài chính doanh nghiệp bằng tỷ số tài chính
Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Đánh giá chính sách đầu tư - Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Đánh giá chính sách đầu tư - Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Đánh giá quản trị tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích đòn bẩy tài chính
Đánh giá quản trị tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích đòn bẩy tài chính
Phân tích khả năng tăng trưởng bền vững
Trang 17Phân tích tổng quan tình hình tài chính
doanh nghiệp bằng tỷ số tài chính
Nordstrom là một chuỗi cửa hàng bách hóa sang
trọng của Mỹ có trụ sở tại Seattle, Washington
Được thành lập vào năm 1901 bởi John W
Nordstrom và Carl F Wallin, công ty lúc bắt đầu
là một nhà bán lẻ giày dép, quần áo, phụ kiện, túi
xách, đồ trang sức, mỹ phẩm và nước hoa
Công ty TJX là một công ty may mặc và hàng tiêu dùng gia đình của
Mỹ có trụ sở tại Framingham, Massachusetts TJX tuyên bố là thương hiệu quốc tế và thời trang gia đình lớn nhất trong các chuỗi cửa hàng bán lẻ giá rẻ ở Mỹ TJX phát triển từ chuỗi cửa hàng bán lẻ của Zayre, được thành lập năm 1956, mở chi nhánh đầu tiên của T.J.Maxx năm 1976 Năm 1988, Zayre bán nhãn hiệu cho đối thủ Ames, và T.J.Maxx đã được đổi tên thành Công ty TJX
cạnh tranh về giá và đang theo đuổi chiến lược dẫn đầu về giá (giá bán sản phẩm thấp)
theo đuổi chiến lược giá cao và tạo sự khác biệt trong chất lượng, bằng cách cung cấp dịch vụ khách hàng cao cấp và lựa chọn hàng hoá có tính khác biệt.
Trang 18Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), được định nghĩa là:
• ROE là một chỉ số toàn diện về kết quả hoạt động của một doanh nghiệp vì tỷ số này cho thấy một nhà quản lý sử dụng nguồn vốn do các cổ đông của doanh nghiệp đầu tư để tạo ra lợi nhuận như thế nào.
• Trong dài hạn, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xác định bởi mối quan hệ giữa ROE và chi phí sử dụng vốn cổ phần
• Việc tạo ra lợi nhuận ổn định sẽ thu hút sự cạnh tranh, giả định không có các rào cản đáng kể Vì lý do đó giá trị của ROE có khuynh hướng tiến gần về chi phí sử dụng vốn cổ phần theo thời gian dưới tác động của sức cạnh tranh
•
Trang 19Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Bảng 5.1 cho thấy ROE dựa trên thu nhập theo báo cáo tài chính và
báo cáo điều chỉnh của TJX và Nordstrom
Thời điểm kết thúc năm
Trang 20Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận truyền thống
ROE của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: khả năng sinh lợi từ việc sử dụng tài sản và giá trị tài sản của doanh nghiệp so với giá trị đầu tư của cổ đông
ROE = ROA x Tỷ số đòn bẩy tài chính
= (Lãi ròng/ Tài sản) x (Tài sản/ Vốn chủ sở hữu)
Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của cũng có thể được phân tách thành
ROA = (Lãi ròng / Doanh thu) x (Doanh thu/ Tài sản)
= tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) x hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trang 21 Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận truyền thống
Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Trang 22Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
Chi phí lãi vay ròng sau thuế (Chi phí lãi vay – Thu nhập lãi vay) × (1 – Thuế suất)Thu nhập hoạt động ròng sau
thuế (NOPAT)
Lãi ròng + Chi phí lãi vay ròng sau thuế
Vốn luân chuyển hoạt động (Tài sản ngắn hạn – Tiền và chứng khoán thị trường) –
(Nợ ngắn hạn – Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả)Tài sản dài hạn ròng Tổng tài sản dài hạn – Nợ phải trả dài hạn không có lãi
Nợ ròng Tổng nợ phải trả có lãi – Tiền và chứng khoán thị trườngTài sản ròng Vốn luân chuyển hoạt động + Tài sản dài hạn ròng
Trang 23Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
= ROA hoạt động + (ROA hoạt động – Chi phí lãi vay ròng sau thuế) × Đòn bẩy tài chính
= ROA hoạt động + Chênh lệch × Đòn bẩy tài chính
•
Trang 24Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
ROA hoạt động có thể được phân tách thành biên sinh lợi NOPAT hệ
số hiệu suất sử dụng tài sản hoạt động như sau:
Biên sinh lời NOPAT là thước đo mức độ sinh lợi của doanh thu nhìn
từ góc độ hoạt động Doanh thu tài sản hoạt động đo lường mức độ
mà một công ty có thể sử dụng tài sản hoạt động để tạo ra doanh thu
Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản hoạt động đo lường mức độ mà một công ty có thể tạo ra doanh thu từ tài sản hoạt động của mình.
•
Trang 25 Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom Biên lợi nhuận hoạt động ròng 6.2% 7.1% 8.1% 7.5%
Hiệu suất sử dụng tài sản hoạt
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ròng -0.33 1.16 1.21 1.52
= Lợi ích đòn bẩy tài chính -24.1% 18.6% 27.6% 21.6%
ROE = ROA hoạt động + Lợi ích
đòn bẩy tài chính 46.5% 39.0% 55.4% 40.0%
ROA hoạt động năm 2010 của TJX đã gần gấp bốn lần ROA truyền thống, (70,6% so với 18,0%) Sự khác biệt là do doanh thu tài sản hoạt động cao hơn nhiều so với doanh thu tài sản được xác định theo truyền thống (11.33
so với 2.94)
Trang 26 Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom Biên lợi nhuận hoạt động ròng 6.2% 7.1% 8.1% 7.5%
Hiệu suất sử dụng tài sản hoạt
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ròng -0.33 1.16 1.21 1.52
= Lợi ích đòn bẩy tài chính -24.1% 18.6% 27.6% 21.6%
ROE = ROA hoạt động + Lợi ích
đòn bẩy tài chính 46.5% 39.0% 55.4% 40.0%
Nordstrom cũng có ROA hoạt động cao hơn so với ROA truyền thống (20,4 so với 9,3%) Trong khi vòng quay tài sản hoạt động tăng cao hơn so với truyền thống (2,86 so với 1,47) là nguyên nhân chính làm ROA của Nordstrom cao hơn, biên sinh lời hoạt động cao hơn so với truyền thống (7,1% so với 6,3%) cũng là một yếu tố tác động
Trang 27 Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom Biên lợi nhuận hoạt động ròng 6.2% 7.1% 8.1% 7.5%
Hiệu suất sử dụng tài sản hoạt
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ròng -0.33 1.16 1.21 1.52
= Lợi ích đòn bẩy tài chính -24.1% 18.6% 27.6% 21.6%
ROE = ROA hoạt động + Lợi ích
đòn bẩy tài chính 46.5% 39.0% 55.4% 40.0%
So sánh hai công ty, vòng quay tài sản hoạt động của TJX cao hơn đáng kể
so với của Nordstrom là do tài sản ròng tương đối thấp, xuất phát từ chiến lược thẻ tín dụng (và do đó không có số dư khoản phải thu không cao) và thuê hầu như tất cả các cửa hàng của mình (do đó mang tài sản dài hạn ròng thấp so với Nordstrom)
Trang 28 Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom Biên lợi nhuận hoạt động ròng 6.2% 7.1% 8.1% 7.5%
Hiệu suất sử dụng tài sản hoạt
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ròng -0.33 1.16 1.21 1.52
=Lợi ích đòn bẩy tài chính -24.1% 18.6% 27.6% 21.6%
ROE = ROA hoạt động + Lợi ích
đòn bẩy tài chính 46.5% 39.0% 55.4% 40.0%
Nordstrom có thể tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua chiến lược tài chính của mình Trong năm 2010, mức chênh lệch giữa ROA hoạt động của Nordstrom và chi phí lãi vay sau thuế là 16,1% và đòn bẩy tài chính ròng (tỷ
lệ phần trăm nợ ròng trên vốn chủ sở hữu) là 116% Các yếu tố này kết hợp lại làm tăng đòn bẩy tài chính lên 18,6% trong năm 2010
Trang 29 Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom Biên lợi nhuận hoạt động ròng 6.2% 7.1% 8.1% 7.5%
Hiệu suất sử dụng tài sản hoạt
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ròng -0.33 1.16 1.21 1.52
= Lợi ích đòn bẩy tài chính -24.1% 18.6% 27.6% 21.6%
ROE = ROA hoạt động + Lợi ích
đòn bẩy tài chính 46.5% 39.0% 55.4% 40.0%
TJX đã có 73,1% chênh lệch giữa ROA hoạt động và chi phí lãi vay sau thuế Kết quả là ROA hoạt động của công ty ở mức 70,6% thực tế cao hơn ROE 46,5% trong năm 2010
Trang 30Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Phân tích khả năng sinh lợi: Cách tiếp cận thay thế
• Tiêu chuẩn thích hợp để đánh giá ROA hoạt động là chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của nợ và vốn cổ phần (WACC) Về lâu dài, giá trị tài sản của một công ty được xác định bằng cách so sánh ROA hoạt động với định mức này Hơn nữa, về lâu dài và không có rào cản đối với đối thủ cạnh tranh, ROA hoạt động sẽ có xu hướng bị đẩy về phía chi phí vốn bình quân gia quyền Vì WACC thường thấp hơn chi phí vốn cổ phần, ROA hoạt động theo thời gian có xu hướng
bị đẩy xuống mức thấp hơn ROE
• ROA hoạt động trung bình của các công ty đại chúng ở Mỹ trong giai đoạn hai mươi năm 1991-2010 là 9% Trong năm 2010 cả TJX và Nordstrom đều vượt quá điểm chuẩn mức này
Trang 31Phân tích khả năng quản trị tài sản hoạt động:
phân tách tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
• Biên lợi nhuận ròng của một công ty, hay tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), cho thấy khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh của công ty Việc phân tách ROS của một công ty cho phép nhà phân tích đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động của công ty.
• Một công cụ phổ biến được sử dụng trong phân tích này là báo cáo thu nhập theo cơ cấu (common-sized income statement), trong đó tất cả các khoản mục được thể hiện dưới dạng phần trăm của
doanh thu.
Trang 32Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ lệ % trên doanh thu
Tỷ số khả năng sinh lợi
Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%
Biên NOPAT định kỳ 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%
Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi
Điều chỉnh cho thuê hoạt động được thực hiện cho cả hai công ty, TJX cho thấy sự thay đổi lớn hơn do sử dụng hợp đồng thuê hoạt động nhiều hơn Việc điều chỉnh này có tác động thẳng lên báo cáo kết quả kinh doanh, trong đó cả hai công ty đều cho thấy sự gia tăng về các chỉ số về lợi nhuận (lợi nhuận gộp, EBITDA, NOPAT và ROS) do chi phí bán hàng thấp hơn (do sự giảm giá vốn hàng bán chỉ là một phần của chi phí thuê đã sử dụng trước đây)
và tăng chi phí lãi vay (do phần nợ bổ sung) và chi phí thuế (do thu nhập ròng cao hơn).
Trang 33Phân tích khả năng quản trị tài sản hoạt động:
phân tách tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Biên lợi nhuận gộp
Chênh lệch giữa doanh thu của một công ty và giá vốn hàng bán là lợi nhuận gộp Biên lợi nhuận gộp là một dấu hiệu cho thấy mức độ mà
doanh thu vượt quá chi phí trực tiếp liên quan đến doanh thu
Lợi nhuận gộp chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: (1) giá của sản phẩm hay dịch vụ của công ty và (2) tính hiệu quả của quy trình mua sắm và sản xuất
Giá vốn hàng bán của công ty có thể thấp khi mua sắm đầu vào với chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh hoặc điều hành các quy trình sản xuất hiệu quả hơn
Bảng 5-5 chỉ ra rằng phù hợp với chiến lược giá cao của Nordstrom, biên lợi nhuận gộp của Nordstrom là 42,6% trong năm 2010 cao hơn đáng kể
so với TJX
Trang 34Phân tích khả năng quản trị tài sản hoạt động:
phân tách tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Selling, General, and Administrative Expenses)
• Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty (SG&A) chịu ảnh hưởng từ hoạt động kinh doanh mà công ty phải đảm nhận để thực hiện chiến lược cạnh tranh
• Một công ty cạnh tranh trên cơ sở chất lượng sản phẩm và giới thiệu nhanh các sản phẩm mới có thể sẽ có chi phí R & D cao hơn so với một công ty cạnh tranh hoàn toàn trên cơ sở chi phí
• Một công ty cố gắng xây dựng hình ảnh thương hiệu, phân phối sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ và chú trọng dịch vụ khách hàng có thể sẽ có chi phí bán hàng và quản lý cao hơn so với một công ty bán qua cửa hàng bán lẻ hoặc thư trực tiếp và không cung cấp nhiều hỗ trợ cho khách hàng
Trang 35Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ lệ % trên doanh thu
Doanh thu 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Giá vốn hàng bán 71.0% 57.4% 68.1% 56.8% Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
16.9% 27.7% 16.9% 27.7%
Các chi phí hoạt động khác 2.1% 3.4% 2.1% 3.4% Thu nhập ròng từ hoạt động khác 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Thu nhập (chi phí) lãi vay ròng 0.2% 1.3% 1.3% 1.7%
Tỷ số khả năng sinh lợi
Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%
Biên NOPAT điều chỉnh 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%
Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi
TJX có tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thấp hơn đáng kể so với Nordstrom Điều này hoàn toàn hợp lý vì TJX theo đuổi một chiến lược chi phí thấp trong khi Nordstrom theo đuổi một chiến lược tập trung vào dịch vụ khách hàng
Trang 36Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ lệ % trên doanh thu
Doanh thu 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Giá vốn hàng bán 71.0% 57.4% 68.1% 56.8% Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
16.9% 27.7% 16.9% 27.7%
Các chi phí hoạt động khác 2.1% 3.4% 2.1% 3.4% Thu nhập ròng từ hoạt động khác 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Thu nhập (chi phí) lãi vay ròng 0.2% 1.3% 1.3% 1.7%
Tỷ số khả năng sinh lợi
Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%
Biên NOPAT điều chỉnh 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%
Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi
biên lợi nhuận gộp của TJX thấp hơn và chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thấp hơn phản ánh chiến lược chi phí thấp, trong khi Nordstrom có chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cao phản ánh sự tập trung vào cung cấp dịch vụ khách hàng, tạo sự khác biệt
Trang 37Phân tích khả năng quản trị tài sản hoạt động:
phân tách tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Selling, General, and Administrative Expenses)
Biên NOPAT cho thấy toàn diện về hoạt động của một công ty vì phản ánh tất cả các chi phí hoạt động và loại bỏ các ảnh hưởng của chính
sách nợ
Biên EBITDA cung cấp thông tin tương tự, nhưng bao gồm cả khấu hao, chi phí hoạt động không phải là bằng tiền mặt
Trang 38Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ lệ % trên doanh thu
Doanh thu 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Giá vốn hàng bán 71.0% 57.4% 68.1% 56.8% Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
16.9% 27.7% 16.9% 27.7%
Các chi phí hoạt động khác 2.1% 3.4% 2.1% 3.4% Thu nhập ròng từ hoạt động khác 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Thu nhập (chi phí) lãi vay ròng 0.2% 1.3% 1.3% 1.7%
Tỷ số khả năng sinh lợi
Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%
Biên NOPAT điều chỉnh 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%
Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi
TJX có thể kiếm được 6,2 cent lợi nhuận hoạt động trong mỗi đồng đô la doanh thu mà nó tạo ra, trong khi Nordstrom kiếm được 7,1 cent cho mỗi đô la bán hàng Trên cơ sở báo cáo tài chính, TJX thực sự kiếm được lợi nhuận hoạt
động cao hơn so với Nordstrom
Trang 39Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ lệ % trên doanh thu
Doanh thu 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Giá vốn hàng bán 71.0% 57.4% 68.1% 56.8% Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
16.9% 27.7% 16.9% 27.7%
Các chi phí hoạt động khác 2.1% 3.4% 2.1% 3.4% Thu nhập ròng từ hoạt động khác 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Thu nhập (chi phí) lãi vay ròng 0.2% 1.3% 1.3% 1.7%
Tỷ số khả năng sinh lợi
Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%
Biên NOPAT điều chỉnh 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%
Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi
Biên NOPAT truyền thống và điều chỉnh của Nordstrom như nhau, cho thấy
không có bất kỳ khoản thu nhập hoặc chi phí nào gây ra bất thường hoặc không hoạt động có ảnh hưởng đến thu nhập ròng trong năm 2010
Trang 40Báo cáo tài chính Báo cáo điều chỉnh TJX Nordstrom TJX Nordstrom
Tỷ lệ % trên doanh thu
Doanh thu 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Giá vốn hàng bán 71.0% 57.4% 68.1% 56.8% Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
16.9% 27.7% 16.9% 27.7%
Các chi phí hoạt động khác 2.1% 3.4% 2.1% 3.4% Thu nhập ròng từ hoạt động khác 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Thu nhập (chi phí) lãi vay ròng 0.2% 1.3% 1.3% 1.7%
Tỷ số khả năng sinh lợi
Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%
Biên NOPAT điều chỉnh 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%
Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi
Đối với TJX phần lớn lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh chính Biên NOPAT điều chỉnh của TJX thấp hơn một chút so với lợi nhuận NOPAT truyền thống trong năm
2010 (6,19% so với 6,23%) do gián đoạn hoạt động trong năm 2010 liên quan đến việc giảm dự trữ để giải quyết các nghĩa vụ cho thuê của doanh nghiệp cũ.