ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- LÊ THỊ HỒNG HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN HIỆN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LÊ THỊ HỒNG
HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÂU Á HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ HỒNG
HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN HIỆN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học
Mã số: 60 31 06 08
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phương Thuý
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn b Lu n v n thạc s t t nghi p chuyên ngành Châu Á học v i đ tài Hi n trạng và những vấn đ đặt ra đ i v i y tá, đi u dưỡng viên cho người cao tuổi tại Nh t Bản hi n nay à công tr nh nghiên c u c a riêng tôi, được th c hi n dư i s hư ng d n c a TS Nguyễn Phương Thuý
Mọi tr ch d n trong Lu n v n này đ u được ghi ngu n đ y đ , c th Lu n
v n này hông tr ng ặp v i bất c n i dung lu n v n nào đ công b
Tác giả
Lê Thị H ng
Trang 4LỜI CẢM N
Lời đ u tiên, em xin g i ời cảm ơn chân thành và sâu s c đ n giáo viên
hư ng d n TS Nguyễn Phương Thuý đ t n t nh hư ng d n, ch bảo và h ch
đ ng viên em trong su t quá tr nh th c hi n lu n v n t t nghi p này
Em xin bày t ng bi t ơn sâu s c đ n các th y cô giáo b môn Nh t ản học, hoa ông phương học, trường ại học Khoa học X h i và Nhân v n, ại học Qu c gia à N i đ ch dạy, quan tâm gi p đỡ em trong su t quá tr nh học
t p, nghiên c u và tạo đi u ki n đ em được c cơ h i được học t p và giao ưu tại Nh t ản
Em c ng xin được g i ời cảm ơn chân thành đ n các th y cô giáo tại trường ại học Senshu, trường ại học Tokyo (Nh t ản đặc bi t à Giáo sư Baba, giảng viên trường ại học Senshu và Giáo sư Shimizu c ng v i các th y
cô giáo trong chương tr nh Zensho, ại học Tokyo đ ch dạy, quan tâm, gi p đỡ
và tạo đi u ki n cho em trong su t thời gian em ưu học tại trường
Ngoài ra, đ c th th c hi n ph ng vấn, đi u tra người cao tuổi và y tá,
đi u dưỡng viên thành công, em đ nh n được rất nhi u s gi p đỡ từ cô Tana a – Quản ý chung c a Trung tâm ch m s c tổng hợp cho người cao tuổi Azarean Sanada, t nh Nagano, Nh t Bản c ng v i các nhân viên đang àm vi c tại các cơ
sở c a trung tâm Em xin chân thành cảm ơn
Cu i c ng, em xin g i ời cảm ơn đ n gia đ nh, bạn bè đ uôn bên cạnh,
ng h và đ ng viên em trong su t quá tr nh học t p
Do tr nh đ c n c hạn nên trong quá tr nh th c hi n nghiên c u, ch c ch n
lu n v n này s hông tránh h i những thi u s t Em rất mong nh n được những
ý i n đ ng g p c a các th y cô và các bạn đ u n v n được hoàn thi n hơn
à N i, ngày tháng 6 n m 7
Lê Thị H ng
Trang 5MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn và t nh cấp thi t c a đ tài 1
2 Lịch s nghiên c u 2
3 M c tiêu nghiên c u 4
4 i tượng và phạm vi nghiên c u 5
5 Phương pháp nghiên c u 5
6 Cấu tr c u n v n 7
CHƯ NG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHỀ Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN 9
1.1 Lịch sử hình thành 9
1.1.1 Từ sau Chi n tranh th gi i th hai đ n trư c n m 97 9
1.1.2 Từ n m 97 đ n n m 6 13
1.2 Cơ sở pháp lý và các chính sách liên quan đến việc phát triển hệ thống chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi 16
Cơ sở pháp ý 16
Các ch nh sách iên quan đ n vi c phát tri n h th ng ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi 19
1.3 Hệ thống các cơ sở chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi 24
1.4 Tiêu chuẩn đối với y tá, điều dưỡng viên cho người cao tuổi tại Nhật Bản 28
Tiểu kết 32
CHƯ NG 2: HIỆN TRẠNG LÀM VIỆC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN 33
2.1 Liên quan đến nhân công lao động 33
2.2 Liên quan đến nơi làm việc 36
2.2 i u ki n àm vi c 36
Trang 62 T nh trạng ngược đ i người cao tuổi 38
3 T nh trạng ngược đ i y tá, đi u dưỡng viên 44
2.3 Liên quan đến y tá, điều dưỡng viên 44
2.3.1 Nh n th c ch quan 44
3 ánh giá hách quan từ x h i 50
2.4 Liên quan đến lao động người nước ngoài tại các cơ sở chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi 53
2.5 Nghiên cứu trường hợp Trung tâm Azarean Sanada 55
2.5.1 Gi i thi u chung v Trung tâm Azarean Sanada 55
2.5.2 Tổng hợp k t quả đi u tra, ph ng vấn tại Trung tâm Azarean Sanada 58 Tiểu kết 63
CHƯ NG 3: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 65
3.1 Giải pháp từ phía Chính phủ Nhật Bản 65
3 i v i người cao tuổi 65
Giải pháp v mặt kinh t 65
Giải pháp v mặt x h i 67
3 i v i y tá, đi u dưỡng viên ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi 68 Giải pháp đ i v i t nh trạng thi u ao đ ng 68
Giải pháp đ i v i t nh trạng ngược đ i người cao tuổi 70
3 3 Các chương tr nh iên k t, hợp tác 73
Hi p định đ i tác inh t toàn di n 73
Chương tr nh ti p nh n th c t p sinh kỹ n ng 76
3.2 Giải pháp từ phía các đoàn thể xã hội 79
3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 81
3.3.1 V ch nh sách hoạt đ ng ph c ợi y t cho người cao tuổi 81
3.3.2 V đào tạo ngu n nhân c y tá, đi u dưỡng viên 86
Tiểu kết 88
KẾT LUẬN 90
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: H th ng an sinh x h i Nh t Bản 10 Bảng 1.2: Tổng hợp ch đ , đ i tượng ph c ợi x h i Nh t Bản 11 Bảng 1.3: Các cơ sở dịch v y t cho người cao tuổi, khả n ng ti p nh n,
Bảng 2.2: Cách nh n bi t các cơ sở ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi
c t l nhân viên ngh vi c, chuy n vi c cao 51
Bảng 2.3: Thông tin cá nhân c a y tá, đi u dưỡng viên ti p nh n ph ng vấn61 Bảng 3.1: Ch nh sách hạn ch ngh vi c c a y tá, đi u dưỡng viên 69 Bảng 3.2: Quy tr nh ti p nh n ng viên EPA v i tư cách y tá, đi u dưỡng
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các h a đào tạo n ng đi u dưỡng cơ bản 29 Hình 2.1: M c t ng s ượng đi u dưỡng viên từ n m đ n n m 3 35 Hình 2.2: Nguyên nhân c a vi c h tuy n d ng y tá, đi u dưỡng viên 37 Hình 2.3: T l các h nh th c ngược đ i người cao tuổi 40 Hình 2.4: L tr nh đào tạo đi u dưỡng viên tại trung tâm Azarean Sanada 59 Hình 3.1: D báo t s ph thu c c a dân s Vi t Nam 83
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn và tính cấp thiết của đề tài
Trong bất c x h i nào, người cao tuổi1 uôn đ ng m t vai tr nhất định trong x h i, ảnh hưởng đ n s phát tri n đa di n c a x h i Khi c n trong đ tuổi ao đ ng, họ đ c ng hi n s c l c ở nhi u nh v c x h i,
tr c ti p tạo ra c a cải v t chất, đ ng g p cho s phát tri n chung c a đất
nư c Khi h t đ tuổi ao đ ng, họ v n g p ph n xây d ng x h i bằng những kinh nghi m c a bản thân, àm chỗ d a cho con cái và c nhi u cá nhân v n ti p t c c ng hi n Coi trọng vai tr c a người cao tuổi c ng đ ng ngh a v i vi c các qu c gia nh n th c và dành s quan tâm cho những
ch nh sách ph c ợi, h th ng ch m s c y t dành cho người cao tuổi, đặc
bi t tại các qu c gia phát tri n c cơ cấu dân s già
C th gọi Nh t Bản à qu c gia người cao tuổi v i t l người cao tuổi thu c loại cao nhất th gi i (chi m 6,7% dân s n m 52 Các vấn
đ iên quan đ n ch đ cho người cao tuổi đ trở thành gánh nặng, khi n
n n kinh t Nh t Bản bị ảnh hưởng nghiêm trọng, t ng trưởng ch m và h u như hông c n hả n ng c thêm m t giai đoạn phát tri n th n như đ từng c trong quá h Trong b i cảnh này, Ch nh ph Nh t Bản bu c phải đưa ra các ch nh sách ph c ợi hỗ trợ người cao tuổi m t cách hợp , trong
đ c vấn đ đào tạo ngu n nhân c ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi
T l người cao tuổi từ 65 tuổi trở ên n m tại Vi t Nam à 6,54%;
đ n n m 7, x h i Vi t Nam c th trở thành x h i già hoá3
Vi c phân
t ch, đánh giá vấn đ xây d ng ngu n ao đ ng trong ngành đi u dưỡng
ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi nhằm giải quy t những vấn đ c a
Trang 112
già h a dân s tại Nh t Bản s à m t nghiên c u trường hợp quý báu đ i
v i Vi t Nam hi n nay
2 Lịch sử nghiên cứu
Nh t Bản à m t đi n h nh cho qu c gia người cao tuổi v i tất cả những
h h n và thách th c mọi qu c gia s gặp phải trên con đường phát tri n kinh t và ti n đ n cơ cấu dân s dân s già Các vấn đ iên quan đ n người cao tuổi n i chung tại Nh t Bản đ nh n được nhi u s quan tâm c a các học giả, các nhà nghiên c u, các nhà x h i học hông ch tại Nh t Bản
mà c n trên toàn th gi i M t trong s các vấn đ mà Ch nh ph Nh t Bản
đ và đang phải đ i mặt à vi c đào tạo, phát tri n ngu n ao đ ng y tá, đi u dưỡng viên đáp ng nhu c u ch m s c s c khoẻ c a người cao tuổi ngày càng t ng
Vào n m 999, nh m tác giả Ikuko Miyabayashi, Betty K Mitsunaga,
Mihoko Miyawaki v i bài nghiên c u Implementation of Home Health
Care Nursing Education in Japan (Th c hi n giáo d c đi u dưỡng ch m
s c s c khoẻ tại nhà ở Nh t Bản , đ ng trên tạp ch Yonago Acta Medica, Vol 42 đ t p trung đưa ra những dấu hi u chuy n đổi h nh th c ch m s c
s c kh e cho người cao tuổi, từ ch đ ch m s c tại các b nh vi n đ n
ch m s c c ng đ ng bằng dịch v ch m s c tại nhà (do s thay đổi nh n
th c c a người dân v vấn đ s c khoẻ do tác đ ng c a các phương ti n thông tin đại ch ng, chi ph y t t ng nhanh, s ượng người cao tuổi c n
ch m s c t ng quá hả n ng đáp ng c a các cơ sở… ài nghiên c u
c ng đ c p đ n s thay đổi quan ni m c a c ng đ ng v giáo d c đi u dưỡng và các đi u dưỡng viên: họ hông ch hám, chữa, hỗ trợ cho b nh nhân mà c n thấu hi u các vấn đ v t nh trạng s c khoẻ c a người cao tuổi, loại h nh ch m s c c n thi t cho từng đ i tượng, từ đ xây d ng k hoạch
ch m s c âu dài ph hợp nhất v i đ i tượng đ
N m , nhà nghiên c u Ishiwata Kei o trong bài vi t「看護の専門職性
Trang 123
ngh y tá v i tư cách à n n tảng c a giáo d c y tá 4 đ hẳng định y tá,
đi u dưỡng à m t ngh mang t nh chuyên môn cao, phát tri n theo hư ng thay đổi đ th ch ng v i hoàn cảnh x h i, phạm vi tác nghi p d a trên
n n tảng lu t pháp Nghiên c u này đ phân t ch, so sánh giáo tr nh đào tạo
y tá, đi u dưỡng viên và các ch ng ch b t bu c khi họ hành ngh , qua đ
ý giải t nh chuyên môn trong ngh y tá, đi u dưỡng à g , àm như th nào
đ c th đào tạo được t nh chuyên môn C ng v vấn đ đào tạo ngu n nhân c đi u dưỡng viên ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi, n m , tác giả Nokata Madoka trong bài:「介護福祉職の人材育成に関する研究〜介護福 祉士養成施設とユニット型特養の連携」(Nghiên c u v đào tạo nhân c cho ngành ph c ợi đi u dưỡng – iên t giữa cơ sở đào tạo ph c ợi đi u dưỡng viên v i cơ sở dưỡng o đặc bi t)5
đ nêu ên hi n trạng àm vi c
c a đi u dưỡng viên, phân oại chương tr nh đào tạo, phân t ch n i dung đào tạo và s bi n chuy n qua từng giai đoạn, hác bi t hi áp d ng đ i v i từng cơ sở ch m s c s c khoẻ, từ đ nêu ên các vấn đ Ch nh ph Nh t Bản c n giải quy t đ c th xây d ng đ i ng y tá, đi u dưỡng viên c chuyên môn cao, đáp ng yêu c u c a x h i
Qua m t s bài nghiên c u v các ch nh sách ph c ợi x h i Nh t Bản, vấn đ đào tạo ngu n nhân c y tá, đi u dưỡng viên đáp ng yêu c u x
h i c a các học giả người Nh t và người nư c ngoài, ta c th r t ra nh n xét, vào thời gian đ u – hi x h i Nh t Bản đang chuy n m nh do v quá
tr nh già h a, các nghiên c u thường t p trung vào vi c phản ánh t nh trạng, tác đ ng c a quá tr nh này đ i v i s phát tri n kinh t - x h i, quá tr nh
h nh thành, phát tri n theo hư ng chuẩn hoá y tá, đi u dưỡng viên Những nghiên c u ở giai đoạn sau thường hai thác các n i dung mang
Trang 13k đ n như: Những ảnh hưởng của đảm bảo xã hội đối với cuộc sống của
người dân Nhật Bản (Tr n Thị Nhung, Tạp ch Nghiên c u ông c Á, s
6, 2002), Kinh nghiệm giải quyết phúc lợi y tế ở Nhật Bản và những gợi ý
cho Việt Nam (Tạp ch Nghiên c u ông c Á, s 4, 2010), Nhật Bản mở rộng vai trò điều dưỡng viên người nước ngoài (Phan Cao Nh t Anh,
Trung tâm nghiên c u Nh t Bản, Vi n nghiên c u ông c Á, 20166
) Tuy rằng các bài nghiên c u iên quan đ n ch nh sách ph c ợi x h i cho người cao tuổi, phát tri n l c ượng y tá, đi u dưỡng viên tại Nh t Bản ngày càng nhi u v i n i dung phong ph , chuyên sâu hơn song những nghiên c u này chưa ch ra t nh đặc trưng c a ngh đi u dưỡng, y tá ở giai đoạn hi n tại, g n v i các trường hợp th c t đ ý giải sâu hơn nguyên nhân những vấn đ như các vấn đ iên quan đ n nhân công ao đ ng, nơi
àm vi c, y tá, đi u dưỡng viên, ao đ ng người nư c ngoài tại các cơ sở
ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi và ch ra những kinh nghi m th c tiễn mà Vi t Nam c ng như các nư c hác c th học h i từ qu c gia người cao tuổi này
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tuy Nh t Bản được đánh giá như m t nhà nư c ph c ợi tiên ti n nhưng trong b i cảnh hi n tại, đất nư c này đang phải đ i mặt v i vấn đ thi u h t ngu n nhân c y tá, đi u dưỡng ch m s c người cao tuổi Do đ , những
6 ng trên trang web ch nh th c c a Trung tâm nghiên c u Nh t Bản, Vi n nghiên c u ông c Á ngày 4/ / 6:
http://cjs.inas.gov.vn/index.php?newsid=1138, ngày truy c p 12/2/2017
Trang 145
n m trở lại đây, Nh t Bản đ c những ch nh sách thu h t ngu n nhân c này từ các nư c đang phát tri n c dân s trẻ, trong đ c Vi t Nam Ngược lại, Vi t Nam c ng đang trong quá tr nh chuy n dịch cơ cấu dân s sang x h i già hoá Những bài học kinh nghi m c a Nh t Bản s gi p ch cho Vi t hoàn thi n hơn trong ch nh sách x h i c ng như giảm b t những
h luỵ do quá tr nh già h a dân s gây ra Tuy v y, trên th c t c nhi u tổ
ch c, cá nhân quan tâm đ n vấn đ này v n chưa c hi u bi t đ y đ , đ ng
đ n v hi n trạng àm vi c c a y tá, đi u dưỡng viên ch m s c cho người cao tuổi tại Nh t Bản Bởi v y, lu n v n c th đ ng vai tr như m t ngu n
tư i u tham khảo mang cả t nh ý u n và th c tiễn, gi p các tổ ch c, cá nhân đ hi u rõ hơn v vấn đ họ quan tâm c ng như đi m y u, th mạnh
c a Vi t Nam trên con đường xây d ng ch nh sách ph c ợi cho người cao tuổi
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
i tượng nghiên c u à các y tá, đi u dưỡng viên tr c ti p tham gia
vào vi c ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi tại các cơ sở ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi, bao g m: nhân viên ph trách dinh dưỡng, nhân viên ch bi n th c n, nhân viên quản lý và ch m s c s c khoẻ, nhân viên đưa đ n, nhân viên đời s ng, nhân viên hỗ trợ… đang àm vi c tại các trung tâm, cơ sở c ng những vấn đ mà họ đ và đang phải đ i mặt
Phạm vi thời gian à từ n m 97 (thời đi m Nh t Bản trở thành x h i
già hoá v i t l người cao tuổi 65 tuổi trở ên đạt 7, % dân s đ n n m
2016
Phạm vi hông gian à nư c Nh t, t p trung ch y u ở Trung tâm
Azarean Sanada, t nh Nagano
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, phân t ch tài i u, th ng ê: đạt được m c tiêu nghiên c u, tác giả đ ti n hành thu th p và x , phân t ch thông tin,
dữ li u d a trên các tư i u nghiên c u trư c, s li u th ng ê và các báo
Trang 156
cáo thường kỳ c a B Y t , Lao đ ng và Ph c ợi x h i Nh t Bản, B N i
v Nh t Bản, B Tư pháp Nh t Bản, C c Quản ý ao đ ng ngoài nư c thu c B Lao đ ng, Thương binh và X h i Vi t Nam, các báo cáo và s
li u th ng ê c a các tổ ch c, diễn đàn mang t nh học thu t, chuyên môn cao Ngoài ra, trong thời gian du học m t n m tại ại học Senshu (Nh t Bản n m – 3 và m t n m tại ại học Tokyo (Nh t Bản n m
2015 – 6, tác giả đ c cơ h i được ti p c n v i ngu n tư i u phong
ph tại thư vi n c a trường, được các giáo sư cung cấp thêm những tư i u
hữu ch cho bài nghiên c u
Phương pháp đi u tra ph ng vấn sâu: Trong khoảng thời gian từ ngày 7 – 10/9/2015, tác giả đ th c hi n khảo sát đi u tra th c t , ti n hành ph ng vấn sâu thông qua các câu h i đ được chuẩn bị sẵn nhằm hái quát được
th c trạng c ng như các vấn đ c a ngh y tá, đi u dưỡng ở giai đoạn hi n tại (tham khảo n i dung ph ng vấn ở ph n Ph l c) Mặc d ch c th ti n hành ph ng vấn 9 y tá, đi u dưỡng viên đang àm vi c tại các cơ sở hác nhau c a Trung tâm Azarean Sanada, t nh Nagano, Nh t Bản nhưng đ i tượng tham gia trả lời ph ng vấn đại di n cho nhi u l a tuổi, nhi u vị tr công vi c, nhi u tr nh đ hác nhau
Phương pháp đi u tra th c địa: tác giả đ ti n hành đi u tra th c địa tại Trung tâm Azarean Sanada, t nh Nagano, Nh t Bản Trong khoảng thời gian từ ngày 9/8 – /9/ (đ i tượng ti p c n à người cao tuổi s d ng dịch v và từ ngày 7 – /9/ 5 (đ i tượng ti p c n à y tá, đi u dưỡng
hi n đang àm vi c tại các cơ sở hác nhau c a trung tâm Azarean Sanada , tác giả đ được b tr đ n th c t p tại h u h t các cơ sở thu c trung tâm:
hu ch m s c đặc bi t, hu ch m s c ng n hạn (short stay , hu ch m s c theo ngày (dai y service , nhà Ohata, cơ sở mô h nh v tinh Ohata, nhà
ch m s c nh m Shimohara và Sanada (group home , nhà Sugadaira Tại các cơ sở này, tác giả c ng n i chuy n, trao đổi thông tin v i nhân viên quản ý, nhân viên y tá, đi u dưỡng và cả người cao tuổi s d ng dịch v ,
Trang 167
c cơ h i t m hi u tôn ch hoạt đ ng, đặc trưng, dịch v cung cấp c a từng nơi, c ng trải qua lịch tr nh c a m t ngày và qua đ , hi u rõ hơn v ngh y
tá, đi u dưỡng
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài ph n Mở đ u và K t lu n, lu n v n này g m ba chương ch nh như sau:
Chương 1: Khái quát chung v ngh y tá, đi u dưỡng cho người cao
tuổi tại Nh t Bản
Chương này t p trung àm rõ các n i dung v lịch s h nh thành, cơ sở
x h i và cơ sở pháp cho vi c phát tri n các ch nh sách ph c ợi y t cho người cao tuổi, tạo ti n đ cho vi c h nh thành ngh y tá, đi u dưỡng ch m
s c s c khoẻ cho người cao tuổi Nh t Bản và gi i thi u v h th ng nhà dưỡng o c a Nh t Bản v i tư cách à m t b ph n cấu thành h th ng y t
ch m s c s c kh e cho người cao tuổi, à nơi àm vi c c a đ i tượng nghiên c u – các y tá, đi u dưỡng viên
Chương 2: Hi n trạng àm vi c và những vấn đ c a y tá, đi u dưỡng
viên cho người cao tuổi Nh t Bản
Chương này s phân t ch hi n trạng àm vi c c a ngh y tá, đi u dưỡng; hai thác các vấn đ ngành ngh này phải đ i mặt, l n ượt iên quan đ n nhân công ao đ ng, nơi àm vi c, các y u t hách quan và ch quan tác
đ ng đ n ch th y tá, đi u dưỡng viên, ao đ ng người nư c ngoài tại các
cơ sở ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi C ng v i vi c nêu vấn đ , tác giả ti p t c phân t ch nguyên nhân, b i cảnh x h i d n t i k t quả đ N i dung nghiên c u trường hợp trung tâm Azarean Sanada được đưa ra như
m t v d th c t đ đ i chi u, so sánh v i các vấn đ được tổng hợp ở trên
Chương 3: Giải pháp đ i v i những vấn đ c a y tá, đi u dưỡng viên
cho người cao tuổi tại Nh t Bản và bài học kinh nghi m cho Vi t Nam Trên cơ sở phân t ch tại hai chương trư c, tác giả tr nh bày và đưa ra những phương hư ng giải quy t các vấn đ đặt ra đ i v i y tá, đi u dưỡng
Trang 178
viên c a Ch nh ph Nh t Bản, nhằm g p ph n hạn ch và i m soát những
h luỵ c a x h i già h a đ n s phát tri n chung Ngoài các giải pháp c a
ch nh ph , tác giả c ng đưa ra những giải pháp từ ph a ch nh các cơ sở
ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi, từ bài học th c tiễn c a Nh t Bản,
r t ra bài học kinh nghi m cho Vi t Nam
Trang 189
CHƯ NG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHỀ Y TÁ, ĐIỀU DƯỠNG
CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI NHẬT BẢN 1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến trước năm 1970
Trư c Chi n tranh th gi i th hai, trong đi u ki n n n kinh t c n nghèo nàn và ạc h u, hái ni m ph c ợi x h i c n rất m i lạ, h u như chưa được bi t đ n và quan tâm Sau Chi n tranh th gi i th hai, theo quy định c a Hi n pháp m i n m 946, các dịch v x h i này đ trở thành m t
ph n c a h th ng an sinh x h i.7
Khi Nh t Bản d n thoát h i b ng ma chi n tranh, t p trung vào hôi
ph c và phát tri n kinh t , ổn định x h i, các u t và ch nh sách iên quan
đ n ph c ợi x h i d n ra đời, được th ch h a, h th ng h a, trở thành
n n tảng cho các hoạt đ ng trợ cấp, ch m s c các đ i tượng như người cao tuổi, ph nữ, trẻ em, người thất nghi p . phát tri n h th ng an sinh x
h i, Ch nh ph Nh t Bản ngày càng quan tâm đ n vi c ban hành, đi u
ch nh các ch nh sách và hoạt đ ng ph c ợi nhằm cải thi n và nâng cao
m c s ng Những ch nh sách này đ ng g p cho s phát tri n chung c a x
h i, bảo đảm cho người dân hông rơi vào t nh trạng nghèo đ i do m đau, thất nghi p hay tuổi già thông qua h th ng bảo hi m y t và trợ cấp toàn dân an đ u, vi c trợ cấp được th c hi n thông qua các chương tr nh trợ
gi p công c ng do quỹ công c ng tài trợ nhưng sau đ đ chuy n đổi sang các chương tr nh bảo hi m x h i – những người tham gia phải đ ng ph đ được hưởng quy n lợi khi gặp h h n trong cu c s ng H th ng trợ cấp
đ ng vai tr quan trọng trong vi c gi p đỡ người cao tuổi trang trải cu c
s ng, hạn ch t nh trạng giảm thu nh p do tuổi già, tàn t t, thất nghi p hoặc gia đ nh bị mất ao đ ng ch nh an đ u, ch đ này ch dành cho người đi
àm nhưng sau đ , từ giữa những n m 95 đ n n m 96 , trợ cấp qu c gia
7 宇野正道(1982)「戦前日本における公的救済立法」、季刊・社会保障研究、Vol 18, No 2, p.172
Trang 1910
(国手当) được áp d ng v i tất cả các đ i tượng Theo đ , công dân đ ng bảo
hi m hưu tr từ khi 20 tuổi và được hưởng trợ cấp hưu tr từ n m 65 tuổi Ngoài ra, ngân sách qu c gia c n d ng đ trả trợ cấp ph c ợi cho những người cao tuổi hông c n thời gian đ ng quỹ và các gia đ nh, những người khuy t t t c thu nh p thấp Phạm vi đ i tượng được hưởng trợ cấp từ
ch nh sách ph c ợi được định h nh rõ ràng và được đảm bảo bởi những
quy định c a pháp u t
Ý tưởng v m t nhà nư c ph c ợi hay mô h nh ph c ợi ki u Nh t Bản đ manh nha h nh thành và d n trở thành ch đ g n g i hơn đ i v i mọi người, từ dân ch ng đ n gi i nh đạo từ cu i th p niên 96
- Đối tượng: tất cả người
dân tham gia bảo hi m
ương hưu, bảo hi m y
t , bảo hi m đi u dưỡng,
v y t , dịch v bảo
hi m, đảm bảo v sinh
an toàn th c phẩm… Ngu n: Theo công b c a B Y t , Lao đ ng và Ph c lợi x h i Nh t Bản:
http://www.mhlw.go.jp/seisaku/21.html , ngày truy c p 10/7/2017
C th n i, ph c ợi x h i đ trở thành m t ph n quan trọng trong h
th ng an sinh x h i c a Nh t Bản c ng v i bảo hi m x h i, trợ cấp x
h i, s c khoẻ c ng đ ng và ch m s c y t Các n i dung cấu thành h th ng này c quan h tác đ ng qua lại l n nhau, gi p tạo n n tảng phát tri n ổn định, vững ch c cho x h i Nh t Bản
Trang 20ph c ợi
(1) Từ 65 tuổi trở ên, (2) Từ 40 tuổi đ n
dư i 65 tuổi (c
b nh do o hoá gây ra)
Làng, thị trấn, thành
ph
Làng, thị trấn, thành ph (C c quản ý bảo hi m
c s d ng trong sinh hoạt đời thường
Người khuy t t t thân th từ
18 tuổi trở
ên
Làng, thị trấn, thành
ph
V n ph ng ph c lợi x h i (C c quản ý ph c ợi
x h i), uỷ ban thị
tr n o từ
18 tuổi trở
ên
Làng, thị trấn, thành
ph
V n ph ng ph c lợi x h i (C c quản ý ph c ợi
x h i), uỷ ban thị
dư i 18 tuổi
c s d ng trong sinh hoạt đời thường
Người khuy t t t (cả thân th
và tr n o, bao g m cả trẻ em)
Trang 21Người gặp
h h n trong cu c
s ng
Nhà nư c V n ph ng ph c
lợi x h i hoặc uỷ ban thị ch nh địa phương
Làng, thị trấn, thành
ph , hi p
h i bảo
hi m s c khoẻ qu c dân
Làng, thị trấn, thành ph , hi p
h i bảo hi m s c khoẻ qu c dân C
Làng, thị trấn, thành ph , iên
Trang 22bị khuy t
t t ở m c nhất định)
ph , iên
hi p ch m
s c y t cho người cao tuổi địa phương
hi p ch m s c y t cho người cao tuổi địa phương C
Nhà nư c Chi c c quản ý
Mảng ph c ợi x h i cho người cao tuổi d à m t phân nhánh trong
h th ng an sinh x h i Nh t Bản nhưng à nh v c, phạm tr r ng l n Trong phạm vi n i dung lu n v n này, tác giả t p trung đi sâu vào ph c ợi
x h i đ i v i người cao tuổi tại Nh t Bản phân t ch từ g c đ phát tri n ngu n l c y tá, đi u dưỡng viên ch m s c s c khoẻ cho đ i tượng này tại các cơ sở
1.1.2 Từ năm 1970 đến năm 2016
Từ n m 97 , s người cao tuổi trên 65 tuổi tại Nh t Bản đ đạt m c 7% và th c s đ trở thành qu c gia người cao tuổi n thời đi m ngày / / 5, theo công b c a Ph N i các Nh t Bản, Nh t Bản c g n 34
Trang 23à 86,83; d đoán n m 6 : nam à 8 , 9, nữ à 9 ,93 tuổi10
) trong khi t
l sinh ngày càng thấp (theo s li u th ng ê c a B Thông tin và Truy n thông Nh t Bản n m 974, c 9 989 trẻ em ra đời nhưng đ n n m
2014, s ượng này ch c n 3 539 bằng khoảng ½ so v i n m 97411; t
l sinh trung b nh c a ph nữ Nh t Bản c ng giảm iên t c trong vài n m trở lại đây, hoảng ,34 nên s con trung b nh c a m t gia đ nh ch c n ,48 con/n m 12
Vấn đ già h a dân s c ảnh hưởng rất l n đ n s phát tri n toàn
di n, b n vững c a x h i Nh t Bản Không ch quá tr nh phát tri n kinh t chịu tác đ ng nặng n do cơ cấu l c ượng ao đ ng chuy n bi n mạnh m ,
nh v c x h i c ng chịu nhi u ảnh hưởng do s già hoá dân s Theo công
b trong sách tr ng n m 6 c a Nh t Bản, n m 98 , Nh t Bản c khoảng 88 người cao tuổi s ng cô đơn, đ n n m , con s này đ
à 4 tri u người, d báo n m 45, s ên đ n 6,3 tri u người13 T nh trạng này à xu hư ng tất y u khi khoảng cách th h , t nh cảm huy t th ng bị
éo d n v i khoảng cách ngày càng n do tuổi thọ c a người dân Nh t Bản ngày càng cao, cu c s ng quá b n r n, con cháu mải mê v i công vi c
8 Ngu n: http://www8.cao.go.jp/kourei/whitepaper/w-2016/zenbun/pdf/1s1s_1.pdf, ngày truy c p 1/2/2017
9 Ngu n: http://unpan1.un.org/intradoc/groups/public/documents/APCITY/UNPAN023659.pdf, ngày truy
12 oàng Minh Lợi & Nguyễn H ng Vân ( , Già hóa dân số tại Nhật Bản: thực trạng và giải pháp,
Tạp ch nghiên c u ông c Á, s 3 (121)
13 Ngu n: http://www8.cao.go.jp/kourei/whitepaper/w-2016/html/zenbun/s1_2_1.html, ngày truy c p 10/7/2017
Trang 24s người phạm t i từ 65 tuổi ở Nh t Bản iên t c t ng n n m , s phạm nhân trong t c đ tuổi từ 6 đ t ng gấp đôi so v i n m trư c14 Những vấn đ x h i này đ khi n c ng đ ng x h i và Ch nh ph
Nh t Bản quan tâm hơn đ n quá tr nh già h a dân s , t p trung phát tri n
t nh th c tiễn c a các chương tr nh hành đ ng v người cao tuổi Các h nh
th c ph c ợi tại Nh t Bản ngày càng được mở r ng và đa dạng h a
th ng ch m s c y t được mở r ng, quan tâm và ch ý nhi u hơn do đời
s ng được cải thi n và nh n th c c a người dân v s c kh e thay đổi T l
m c hưởng c a bảo hi m y t c ng t ng ên đáng Từ n m 968, đ i v i bảo hi m y t qu c gia th t l này à 7 % n n m 973, những người trên 7 tuổi hông phải trả ph y t và gia đ nh c a những người ao đ ng tham gia loại bảo hi m này c ng được bảo hi m chi trả 7 % hi hám, chữa b nh
ên cạnh các chương tr nh cho người cao tuổi s ng ng n hạn tại các
cơ sở ch m s c y t và các chương tr nh dịch v cho người c n ch m s c
âu dài, các dịch v m i xuất hi n nhi u hơn như: ch m s c t nh nguy n,
ph c v tại nhà hi c n, nuôi dưỡng người cao tuổi Trong các cơ sở dưỡng
o c các ph ng đi u trị, ph ng tư vấn, ph ng th d c, ph ng t p luy n
ph c h i ch c n ng, ph ng u ng trà, ph ng n, ph ng t m hơi… Tại đây
c ng c đ y đ các bác s , y tá, nhân viên ph c v , các chuyên gia v dinh dưỡng, s c kh e và v t trị li u
14 oàng Minh Lợi & Nguyễn H ng Vân ( , Già hóa dân số tại Nhật Bản: thực trạng và giải pháp,
Tạp ch Nghiên c u ông c Á, s 3 (121)
Trang 2516
S ượng người cao tuổi c n s ch m s c riêng và nằm âu dài trong các cơ sở ch m s c s c khoẻ t ng nhanh Mặc d các nhà ch c trách khuy n h ch và ng h vi c nuôi dưỡng người cao tuổi tại nhà đ giảm b t gánh nặng cho h th ng nhà dưỡng o nhưng hông đạt được hi u quả như
ý do ph nữ Nh t Bản – những người thường đảm nhi m vai tr ch m s c người cao tuổi trong gia đ nh ngày càng tham gia nhi u hoạt đ ng x h i và giữ nhi u vị tr quan trọng tại nơi àm vi c, e ngại vi c k t hôn và ch m s c người cao tuổi trong gia đ nh nhà ch ng
B i cảnh x h i này đ d n t i s h nh thành và phát tri n nhanh
ch ng c a ngh y tá, đi u dưỡng ch m s c s c khoẻ cho người cao tuổi tại
Nh t Bản theo hư ng ngày càng mở r ng, đ i h i s hoàn thi n hơn cả v ượng và chất
1.2 Cơ sở pháp lí và các chính sách liên quan đến việc phát triển
hệ thống chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi
1.2.1 Cơ sở pháp lý
Luật Phúc lợi dành cho người cao tuổi
Vào n m 963, Lu t Ph c ợi dành cho người cao tuổi (老人福祉法)15 đ được ban hành nhằm àm rõ các nguyên t c v ợi ch c a người cao tuổi, tạo cơ sở vững ch c v mặt lu t pháp cho các bi n pháp gi p ổn định cu c
s ng và ưu giữ hạnh ph c dài âu, th c đẩy s phát tri n c a ph c ợi x
h i dành cho đ i tượng này c a ch nh ph Lu t này đ đưa ra các quy định chung trong ch nh sách hỗ trợ người cao tuổi, các bi n pháp đảm bảo ph c lợi x h i, vi c đi u dưỡng, các vấn đ iên quan đ n h th ng nhà dưỡng
o và những vấn đ nh lẻ hác Các đi u lu t c ng hẳng định hông th xem nhẹ vai tr c a người cao tuổi trong x h i: họ đ g p ph n vào s phát tri n c a x h i trong nhi u n m, c inh nghi m và hi u bi t sâu r ng nên c n được bảo đảm m t cu c s ng yên b nh và được khuy n h ch tham
15 L n s a đổi g n đây nhất à s a đổi diễn ra vào ngày 9/5/ 5, c hi u l c từ tháng / 5
Trang 26m t s người cao tuổi bị b nh v i những quy định rõ ràng v đ i tượng
ch m s c và m c ph phải đ ng g p hi s ng trong môi trường này S
ch m s c ở đây được hi u à ch m s c toàn di n, từ n u ng, t m giặt, bài
ti t cho đ n hư ng d n luy n t p ph c h i ch c n ng nhằm gi p người cao tuổi c được cu c s ng đ y đ v mặt v t chất và th a m n v mặt tinh
th n Các nhà dưỡng o uôn nh n được s quan tâm và ch ý từ ch nh quy n địa phương và ch nh ph v cơ sở hạ t ng, thi t bị y t , đ i ng nhân viên, chi ph ch m s c…
Trong n m 97 , i nghị toàn qu c v vấn đ người cao tuổi được
tổ ch c và thu h t được s quan tâm từ nhi u chuyên gia, cá nhân đ n từ các tổ ch c hác nhau i nghị đi đ n th ng nhất cho rằng: nhi m v quan trọng hàng đ u à đ ra các m c tiêu đ th c hi n vi c tạo ra cu c s ng thoải mái cho người cao tuổi, đưa ra các ch nh sách hả thi ph hợp v i s phát tri n kinh t x h i c a đất nư c H i nghị c ng đ đ ng g p m t s ý
ki n đ phát tri n các ch nh sách ph c ợi cho người cao tuổi m t cách hợp
n n m 97 , ở nhi u địa phương trên toàn nư c Nh t đ b t đ u cung cấp dịch v ch m s c y t miễn ph và c trợ cấp đặc bi t cho người cao tuổi, To yo à nơi đ u tiên th c hi n các ch nh sách này
Luật Bảo hiểm sức khoẻ cho người cao tuổi
Do t c đ già h a ngày càng nhanh, àm t ng chi ph ph c ợi dành cho người cao tuổi, đặc bi t à chi ph v ch m s c y t và các hoản trợ cấp cho họ ổn định cu c s ng (từ n m 973, chi ph y t cho người cao tuổi
t ng ên mạnh do những dịch v y t cho người cao tuổi được miễn ph , s mất cân đ i v gánh nặng do t l người cao tuổi tham gia các chương tr nh bảo hi m hác nhau nên vào n m 1982, Lu t Bảo hi m s c kh e cho người
Trang 2718
cao tuổi (老人保健法) được ban hành v i m c đ ch đi u ch nh gánh nặng tài
ch nh giữa các chương tr nh bảo hi m y t hác nhau, bằng cách quy định mỗi chương tr nh s c hoản đ ng g p nhất định vào quỹ chi ph y t cho người cao tuổi Theo đ , vi c ch m s c y t cho người cao tuổi trên 6 tuổi thu c trách nhi m c a địa phương và những người hưởng ph c ợi s phải chi trả m t ph n khi tham gia dịch v
Ngoài ra, đ đảm bảo t nh hi u quả c a ch đ ch m s c s c kh e cho người cao tuổi mang t nh đặc th theo từng đ i tượng, Nh t Bản đ từng
bư c chuy n vi c quản các dịch v trung tâm y t tại t nh xu ng các địa phương và đặt ra các m c ph riêng dành cho người cao tuổi khi tham gia các dịch v này Khi s d ng các dịch v y t nhằm nâng cao nh n th c và rèn uy n s c kh e bao g m giáo d c, tư vấn, ki m tra, hư ng d n luy n
t p và ph c h i ch c n ng (c nhân viên y t đ n t n nhà đ hư ng d n các
bi n pháp ph ng b nh, v sinh và sinh hoạt cho đ ng cách cho người từ 40 tuổi trở ên, người cao tuổi hông phải chịu bất c khoản ph nào Trong giai đoạn này, h th ng dịch v y t ch m s c người cao tuổi được thành
l p và đi vào hoạt đ ng nhưng v t c đ già h a nhanh nên h th ng này hông đ khả n ng đáp ng h t ơn nữa, khả n ng ch m s c người cao tuổi tại gia đ nh giảm, nhu c u ch m s c âu dài người cao tuổi bị li t và bị
b nh trở thành vấn đ x h i h giải quy t, đặc bi t ở các v ng nông thôn, nơi mà s già h a diễn ra nhanh hơn và người dân c ng cảm thấy dễ chấp
nh n v i vi c ch m s c người cao tuổi tại nhà hơn những người s ng ở thành thị Do v y, gánh nặng ch m s c người cao tuổi trở thành vấn đ nghiêm trọng Nhà nư c ti p t c phải đ u tư v n cho các dịch v y t tại các cơ sở và tại nhà đ giải quy t vấn đ ch m s c âu dài – những dịch v được cung cấp miễn ph hoặc người cao tuổi tham gia ch phải trả m t ph n
nh nên Nh t Bản đ xem xét ại ch đ bảo hi m y t (医療保険制度)và
t m cách s d ng ngu n inh ph m t cách hi u quả hơn N m 984, n i dung ch đ này đ được s a đổi lại Theo n i dung được s a đổi, người
Trang 2819
đ ng bảo hi m phải trả 10% l ph hám chữa b nh, ngoài ra n u d ng thu t y t hi n đại th phải trả thêm m t ph n
Luật Bảo hiểm điều dưỡng
Vào tháng n m 997, Qu c h i Nh t Bản đ thông qua Lu t Bảo
hi m đi u dưỡng - Bảo đảm ch m s c âu dài (介護保険法), b t đ u c hi u
l c từ tháng 4 n m Trong b i cảnh áp c ch m s c người cao tuổi tại mỗi gia đ nh ngày càng t ng, u t Bảo hi m đi u dưỡng gi p tạo iên t
c ng đ ng, chuy n b t áp c từ phạm vi gia đ nh ra ngoài x h i, th c đẩy
vi c h nh thành và phát tri n c a nhi u dịch v ch m s c người cao tuổi tại các địa phương Lu t đảm bảo ch m s c và hỗ trợ người cao tuổi v cả v t chất và tinh th n, gi p họ nh n được những dịch v ph c ợi c n thi t đ
s ng đ c l p theo khả n ng c a họ
Ngoài ra, u t này được đ ra nhằm ki m soát ph ch m s c âu dài đang t ng ên bằng cách cung cấp ph hoàn ại cho các dịch v v cơ sở v t chất c ng như các cơ sở đi u dưỡng dành cho các người cao tuổi c nhu
c u được ch m s c Sau hi tham gia ảo hi m đi u dưỡng, người cao tuổi
ch phải trả % chi ph dịch v s d ng ơn nữa, họ c th t m nh a chọn cơ sở ch m s c, dịch v (bao g m cả dịch v y t và dịch v ph c ợi),
c hoạch đi u dưỡng ph hợp v i t nh trạng s c khoẻ thay v phải đ ng
ý ở các v n ph ng trung gian c a ch nh ph tại các địa phương (bu c phải
đ ng ý riêng bi t: dịch v y t hoặc dịch v ph c ợi và đ ch nh quy n địa phương quy t định dịch v , cơ sở ch m s c
1.2.2 Các chính sách liên quan đến việc phát triển hệ thống chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi
S ban hành nhi u lu t iên quan đ n ph c ợi x h i cho người cao tuổi c ng v i tác đ ng từ truy n thông đ g p ph n àm thay đổi quan ni m
c a nhi u người Nh t v vấn đ ch m s c người cao tuổi tại gia đ nh Do
đ , dịch v ch m s c y t cho người cao tuổi nh n được nhi u s quan tâm
và d n trở nên phổ bi n, nhu c u v dịch v này c ng ngày càng t ng Chi
Trang 2920
ph người tham gia dịch v c n trả do ch nh quy n địa phương quy t định, chia àm nhi u m c ph thu c vào các hoản thu nh p c a người đ , c th miễn ph nhưng c ng c th phải trả g n % giá trị dịch v Ch nh quy n địa phương s quy t định ai à người th ch hợp đ được nh n trợ cấp và
ki m soát cả m c đ trợ cấp mà người đ s được hưởng Các nhân t c
th àm ảnh hưởng đ n quy t định c a ch nh quy n địa phương c th à thu nh p cá nhân c a người cao tuổi, thu nh p c a người thân và cả m i quan h giữa các thành viên trong gia đ nh Trên th c t , những đ i tượng được ưu tiên ch y u à những người cao tuổi c thu nh p thấp và hông
nh n được s quan tâm từ con cái Những người cao tuổi c thu nh p m c
trung b nh s nh n được t ưu tiên hơn từ h th ng ch m s c y t này
Như m t h quả tất y u khi t c đ già h a quá nhanh so v i s phát tri n c a h th ng ph c ợi x h i dành cho người cao tuổi và c ng v i s c
ép tài ch nh, những dịch v y t và đ i ng nhân viên hông th đáp ng được nhu c u c a x h i v vi c ch m s c người cao tuổi Thời gian đ u, thay v tham gia vào h th ng ph c ợi y t v i những quy định chặt ch , những th t c ph c tạp, quy tr nh i m tra thu nh p và hoàn cảnh gia đ nh, nhi u người Nh t c hoạch ch m s c y t riêng, chọn b nh vi n cho
m nh hoặc người cao tuổi trong gia đ nh đ an dưỡng hoặc đi u trị V v y, thời gian trung b nh ưu ại tại b nh vi n c a Nh t Bản dài hơn so v i các
nư c phát tri n hác, n m 995 à 33,7 ngày và t ng trong những n m ti p theo16 C th n i, các b nh vi n đ à những cơ sở ch nh đáp ng nhu c u
ch m s c y t dài hạn cho người cao tuổi ở Nh t Bản, mặc d đi u này đ thay đổi hi các cơ sở ch m s c y t dài hạn được phát tri n theo chương
tr nh hoạch vàng s được tr nh bày dư i đây
Trang 30M c tiêu cơ bản c a k hoạch này à thi t l p h th ng dịch v ch m s c
âu dài đ người cao tuổi c th t l p m t cách t i đa đ ng thời nâng cao chất ượng dịch v tại các cơ sở ph c ợi K hoạch vàng đưa ra m t chương tr nh éo dài trong n m (từ n m 99 đ n n m 999 v i m c
đ ch cải thi n toàn di n h th ng ph c lợi cho người cao tuổi, đặc bi t à
ch m s c y t dài hạn v i 7 n i dung cơ bản: (1) khẩn trương mở r ng
ch nh sách ch m s c ngay tại địa phương, tại các thành ph , thị x , nông thôn; ( đi u trị b nh nằm li t giường c a người cao tuổi vào cu i những
n m 99 ; (3 nhanh ch ng phát tri n vi c ch m s c người cao tuổi tại các
cơ sở ph c ợi; (4) chuẩn bị các đi u ki n ph c ợi c n thi t cho x h i c tuổi thọ cao bằng cách cải thi n vi c ch m s c c ng đ ng; (5 nghiên c u ý ngh a cu c s ng c a người cao tuổi; (6 phát tri n vi c nghiên c u khoa học v b nh o hoa và (7 đánh giá cao vi c sát nh p các cơ sở ch m s c
y t và ph c ợi cho người cao tuổi g p ph n th c hi n k hoạch vàng
m t cách hi u quả, đạt được m c tiêu đ ng hạn đặt ra, Nh t Bản đ t ng
cường xây d ng các cơ sở y t và các câu ạc b dành cho người cao tuổi
Bảng 3: Các cơ sở dịch v y t cho người cao tuổi, khả n ng ti p nh n,
1990 – 1997
Năm Tổng số
Thuộc trung ương
và địa phương
Cán bộ y
tế chính thức
Nhân viên PLXH chính thức
Các tổ chức công cộng và những người thuộc BHXH
Loại khác
Trang 31K t quả c a vi c th c hi n K hoạch vàng ph thu c vào vi c tuy n
d ng và đào tạo ngu n nhân c ph hợp Theo t nh toán ở thời đi m ban hành, Nh t Bản s c n khoảng 3.460.000 lao đ ng đ th c hi n k hoạch này vào n m (c th à 35 người cho vi c ch m s c s c kh e
và y t , cho các dịch v ph c ợi x h i Theo t nh toán c a B
Y t , Lao đ ng và Ph c ợi x h i Nh t Bản, s ượng các v n ph ng ph c lợi và nhân viên ph c v thay đổi qua từng n m17
V s người cao tuổi c n ch m s c ở Nh t Bản t ng nhanh trong hi
ph nữ Nh t Bản ngày càng dành nhi u thời gian tham gia các hoạt đ ng x
h i, hông mu n giữ vai tr truy n th ng trong vi c ch m s c người cao tuổi trong gia đ nh nên ch nh ph đ xem xét vi c thay đổi hư ng giải quy t vấn đ ch m s c người cao tuổi trong tương ai Vào n m 99 , vi c
17 Ngu n: http://www.stat.go.jp/data/jinsui, ngày truy c p: 25/8/2016
Trang 3223
quản các dịch v ph c ợi đ được chuy n sang cho các địa phương c ng
v i yêu c u phải thi t l p trung tâm y t và ph c ợi cho người cao tuổi
Kế hoạch vàng mới (1994 – 1999)
Vào tháng / 994, đ đáp ng nhu c u mở r ng vi c th c hi n k hoạch vàng, K hoạch vàng m i (新ゴールドプラン) ra đời18 M c tiêu c a k hoạch này à t m cách đáp ng nhu c u v ph c ợi người cao tuổi theo d
t nh c a các địa phương v i trọng tâm à t p trung xây d ng các cơ sở
ch m s c người cao tuổi âu dài Ch nh v v y, s ượng các cơ sở ph c ợi
c ng như s ượng y tá, đi u dưỡng viên ch m s c cho người cao tuổi ngày càng t ng ên và đa dạng hơn v mặt th loại, tiêu bi u à: t ng s ượng nhân viên hỗ trợ tại nhà (home he per , t ng s ượng cơ sở ch m s c theo ngày (day service , t ng s giường b nh cho người cao tuổi nằm li t giường trong các cơ sở ch m s c đặc bi t, phát tri n mở r ng dịch v ch m
s c người cao tuổi tại gia đ nh
Kế hoạch vàng 21 (2000 – 2004)
Trong b i cảnh Nh t Bản đang trở thành m t trong s những qu c gia
c t l người cao tuổi cao nhất th gi i, Ch nh ph Nh t Bản đ ti p t c xây d ng K hoạch vàng th c hi n trong 5 n m N i dung c a chi n ược này c ng tương đ ng v i hai k hoạch vàng trư c đ Các m c tiêu cơ bản à: ( xây d ng môi trường s ng vui s ng khoẻ cho người cao tuổi, (2) đảm bảo s tôn trọng đ i v i người cao tuổi đ ng thời hỗ trợ họ đ họ c
th t l p trong cu c s ng, (3 h nh thành các c ng đ ng x h i hỗ trợ cho người cao tuổi tại địa phương và (4 t ng cường các dịch v ch m s c dài hạn được người cao tuổi t n nhi m
Những ch nh sách và chương tr nh hỗ trợ đ được th c hi n trên đây
gi p cho người cao tuổi c ng như người thân c a họ c th s ng ổn định khi s d ng các dịch v y t ch m s c s c kh e âu dài - m t ph n c a đi u
18
Ngu n: http://unpan1.un.org/intradoc/groups/public/documents/APCITY/UNPAN023659.pdf, ngày truy
c p 25/8/2016
Trang 3324
trị y học v i các dịch v như cung cấp nơi ở cho người cao tuổi, ch m s c tại nhà hi c n, đưa ra các h nh th c ch m s c s c kh e… Những ch nh sách này m i trong giai đoạn th thách nên hông th tránh h i những hạn
ch nhất định nhưng hông ai c th ph nh n được nỗ l c c a Ch nh ph
Nh t Bản trong vi c giải quy t h luỵ c a x h i già hoá C th n i, Ch nh
ph Nh t Bản đ phải đ i mặt v i những thách th c mang t nh ịch s khi ban hành và th c hi n các ch nh sách như K hoạch vàng, bảo hi m y t dài hạn dành cho người cao tuổi
1.3 Hệ thống các cơ sở chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi
T c đ già h a và s người cao tuổi c n ch m s c ở Nh t Bản t ng nhanh t l thu n v i nhau à nguyên nhân d n đ n s ra đời c a mạng ư i nhà dưỡng o v i nhi u loại h nh đa dạng t y thu c đ i tượng, nhu c u c a người cao tuổi tại đất nư c này Các cơ sở ph c ợi, ch m s c y t cho người cao tuổi chia thành rất nhi u h nh th c, được quy định chặt ch bởi
lu t pháp Các oại h nh cơ sở ch m s c y t cho người cao tuổi c th k
đ n như à: trung tâm ch m s c người cao tuổi hàng ngày, cơ sở cho người cao tuổi ở ng n hạn, nhà dưỡng o, nhà dành cho người cao tuổi ở v i chi
ph thấp, trung tâm ph c ợi người cao tuổi bao g m trợ cấp gi p họ trang trải cu c s ng
C nhi u cách phân chia các oại h nh nhà dưỡng o, theo đ i tượng,
m c đ ch, chi ph … Dựa vào đối tượng, nhà dưỡng o được chia thành hai
loại ch nh: nhà dưỡng o ch m s c người cao tuổi đặc bi t (c th bị b nh hay khuy t t t, c n được ch m s c v i ch đ riêng và nhà dưỡng o
ch m s c người cao tuổi b nh thường Dựa vào chi phí, nhà dưỡng o chia
thành nhà dưỡng o miễn ph và nhà dưỡng o chi ph thấp Các nhà dưỡng o này đ u rất ch trọng đ n vi c trang bị đ y đ cơ sở v t chất thu n ti n cho cu c s ng c a những người cao tuổi s ng ở đ Mỗi người cao tuổi thường được s p x p ở m t ph ng Tuổi tác được chia àm 3 giai
Trang 34M c đ ch: Người cao tuổi được bảo v , đi u dưỡng, ch m
s c đời s ng hằng ngày, c ch đ n u ng ph hợp, được luy n t p s c kh e c ng như được hưởng các dịch v y t
M c đ ch: ỗ trợ người cao tuổi bằng các phương pháp
đi u trị tổng hợp cả v tinh th n và th chất, trọng tâm à
ch m s c v y t
Cơ sở ch m s c y t
(療養医療施設)
i tượng: Những người từ 65 tuổi trở ên được yêu c u
ch m s c bởi gia đ nh hoặc nguy n vọng c a ch nh bản thân họ
M c đ ch: Duy tr s c kh e ổn định, đi u dưỡng âu dài cho người cao tuổi
th c và thời gian cư tr Người cao tuổi hoặc người thân c a họ c th được tư vấn
ở các v n ph ng ph c ợi thành ph đ xem xét hả n ng tham gia
M c đ ch: Duy tr s c kh e ổn định, đi u dưỡng âu dài cho người cao tuổi
Nhà dưỡng o chi ph i tượng à Loại A Thu nh p thấp, hông c thân
Trang 3526
thấp( 軽費老人ホーム ) người cao
tuổi, cơ sở được xây
d ng nhằm
m c đ ch cung cấp những dịch v
ch m s c sinh hoạt c n thi t hàng ngày; c
3 loại; c th
tr c ti p đ n từng cơ sở đ được tư vấn
và ti p nh n
nhân hoặc hoàn cảnh gia đ nh
h h n Loại B Do đi u ki n môi trường và
nhà ở hông th ch hợp, h
h n hi ch m s c tại nhà; c khả n ng t ph c v và đi u
ki n s c kh e b nh thường Nhà
ch m
s c ( Care House )
Không c hả n ng t nấu n,
s ng đơn thân và bất an trong sinh hoạt b nh thường; thường à những người trên
60 tuổi s ng đ c l p, h
h n trong vi c ti p nh n hỗ trợ từ các thành viên trong gia đ nh
M c đ ch: Tạo ra môi trường mang b u hông h gia
đ nh, tạo đi u ki n cho người cao tuổi s ng c ng và ch m
s c n nhau trong đi u ki n ti n nghi Nhà dưỡng o c thu ph
( 有料老人ホーム )
ược chia àm 3 oại, c th nh n từ m t người cao tuổi vào cư tr , cung cấp các bữa n và các cơ sở v t chất được cải ti n, mở r ng đ ph c v cho các nhu c u thi t y u trong sinh hoạt Cơ sở hoạt đ ng như m t công ty cổ
ph n, doanh nghi p tư nhân, chẳng hạn như m t công ty y
t Ngu n: Tác giả l p d a trên (1) 有 料 老 人 ホ ー ム ・ 介 護 施 設 の 種 類 ・ 選 び 方 ,
http://www.r-home.jp/qanda1.html (trang web ch nh th c c a tổ ch c Japan Nursing home Networ , ngày truy c p: 12/5/ 6 và (2)介護福祉用語研究会(2001)「必携介護福 祉用語の解説」、建帛社
Bảng phân oại trên cho thấy s đa dạng c a các oại h nh nhà dưỡng
o tại Nh t Tuỳ vào đ i tượng và nhu c u c ng như đi u ki n c a mỗi cơ
Trang 36Ch m s c theo đơn vị ( ユニットケア型 )
- Cho nhi u đ i tượng:
được chọn ph ng t y
vào sở th ch, đi u ki n
s c kh e, tâm c a đ i
tượng đ
- ược cung cấp bữa n,
các hoạt đ ng vui chơi
giải tr , sinh hoạt trong
các nh m n nên s
giảm b t được chi ph
ph c v , người cao tuổi
được tư vấn và ch m
s c đ b t o âu, bất an, trở nên t ch hơn trong cảm x c và cải thi n
b nh t t
- C th xảy ra bất đ ng giữa các cá nhân hi chuy n nh m; dễ thay đổi nhân viên ch m s c;
thiên v ch m s c nh m những người cao tuổi
b nh t t, bị mất tr
- Chia thành các đơn vị
nh từ 5 đ n 9 người thu n lợi hơn trong vi c
s ng c ng nhau
Ngu n: Tác giả l p d a trên (1) 有 料 老 人 ホ ー ム ・ 介 護 施 設 の 種 類 ・ 選 び 方 ,
http://www.r-home.jp/qanda1.html (trang web ch nh th c c a tổ ch c Japan Nursing home Networ , ngày truy c p: /5/ 6 và ( 介護福祉用語研究会(2001)「必携介護福 祉用語の解説」、建帛社
Như đ tr nh bày, đi m chung dễ nh n thấy à các đ i tượng mà h
th ng này hư ng đ n ch y u à những người cao tuổi đơn thân, c thu
Trang 3728
nh p thấp và hông nh n được nhi u s quan tâm từ gia đ nh M c đ và thời gian ch m s c s c kh e, tư vấn y t do từng cơ sở quy định theo nhu
c u c a x h i
N u chia ở m c đ hái quát hơn, theo nhu c u c a đ i tượng s d ng
th h th ng nhà dưỡng o c th phân thành 3 oại: nhà dưỡng o ch m
s c s c kh e người cao tuổi (bao g m cả những người cao tuổi c b nh), nhà dưỡng o đ ng vai tr nơi cư tr dài hạn và nhà dưỡng o cung cấp các dịch v ch m s c cả v t chất và tinh th n cho người cao tuổi Tại các
cơ sở này, h u như người cao tuổi được hưởng cu c s ng ti n nghi, được tham gia các hoạt đ ng vui chơi, giải tr mang t nh x h i cao, được quan tâm, ch m s c và tư vấ s c kh e thường xuyên Các ch đ n u ng, sinh hoạt c ng được ki m soát chặt ch bởi đ i ng nhân viên y t Nhi u nhà dưỡng o c n cung cấp các dịch v y t như ch m s c s c kh e 24 giờ,
ch m s c b nh nhân ngoại tr … Cơ sở hạ t ng và phương ti n thu t hi n đại c ng thường xuyên được nâng cấp ên cạnh những ch nh sách ph c lợi và các hoản đ u tư xây d ng h th ng vi n dưỡng o, Ch nh ph Nh t Bản c n t p trung đào tạo ngu n nhân c, các nhân viên y t , ch m s c s c
kh e người cao tuổi đạt tr nh đ chuyên môn cao, tâm huy t v i ngh àm
vi c tại các cơ sở y t n i chung và vi n dưỡng o n i riêng
1.4 Tiêu chuẩn đối với y tá, điều dưỡng viên cho người cao tuổi tại Nhật Bản
Y tá, đi u dưỡng viên trong nhà dưỡng o à những người đảm bảo s cung cấp s ch m s c chu đáo và t n t nh cho những người cao tuổi neo đơn hay b nh
t t; phổ bi n và hỗ trợ các phương pháp y t dư i s cho phép c a B Y t , Lao
đ ng và Ph c ợi x h i Nh t Bản19
S ph c tạp và ti n b c a h th ng ch m
s c s c kh e c ng v i s xuất hi n x h i già h a v i xu hư ng ngày càng t trẻ
em à nguyên nhân d n đ n những s thay đổi trong h th ng cung cấp các dịch
19 Ngu n: http://www.nurse.or.jp/jna/english/pdf/nursing-in-japan2011.pdf, ngày truy c p: 2/3/2017
Trang 38th c
nh : Các h a đào tạo n ng đi u dưỡng cơ bản
Ngu n: Tác giả l p d a theo: japan2011.pdf , ngày truy c p 25/12/2016 (tổ ch c Japan Nursing Association ban hành, 2003)
http://www.nurse.or.jp/jna/english/pdf/nursing-in-Từ quy tr nh đào tạo tham khảo trên, c th n i quy tr nh đào tạo nghi p v y tá, đi u dưỡng n i chung ở Nh t Bản diễn ra bài bản và mang
t nh chuyên nghi p cao
Y tá
K thi nghi p v y tá qu c gia
Kh a đào tạo y tá, đi u dưỡng viên ( n m hoặc hơn tại các trường cao đẳng,
đại học chuyên nghi p hoặc trường chuyên đào tạo nghi p v
Điều dưỡng viên
K thi nghi p v đi u dưỡng qu c gia
ại học đào tạo
đi u dưỡng viên,
y tá– 4 n m
Cao đẳng đào tạo
đi u dưỡng viên, y tá – 3 n m
Trường đào tạo đi u dưỡng viên, y tá – 3 n m (chương
tr nh cấp ch ng ch )
Tốt nghiệp trung học phổ thông
Trang 3930
Ngoài yêu c u v nghi p v chuyên môn cao, các đi u dưỡng viên àm
vi c ở nhà dưỡng o c n phải tuân th những nguyên t c đạo đ c rõ ràng khi làm vi c Nhi m v c a những nhân viên y t à tạo cho người cao tuổi
m t cu c s ng vui vẻ và thoải mái sau hi họ đ c ng hi n s c l c và tr
tu cho x h i bằng các bi n pháp y học c ng như n m b t tâm đ an i
và chia sẻ v i họ Như v y, đ i ng nhân viên phải à những người tâm huy t và yêu quý ngh , s ng và àm vi c c trách nhi m, tuân th quy t c
đ hư ng t i s ph c v , ch m s c y t cho người cao tuổi m t cách chuyên nghi p
Những quy t c đạo đ c và trách nhi m mà họ phải tuân th hi àm vi c ( 5 đi u
ch nh 20
bao g m:
Tôn trọng người cao tuổi, cu c s ng và giá trị con người;
ảm bảo s ch m s c y t cho người cao tuổi b nh đẳng bất k hoàn cảnh, địa vị, t nh h nh tài ch nh, i s ng, đi u ki n s c kh e c a họ;
Xây d ng được ng tin đ i v i người cao tuổi và ch m s c họ chu đáo
d a trên n n tảng m i quan h đ ;
Tôn trọng và đảm bảo quy n lợi cho người cao tuổi hi tham gia các dịch
v y t ch m s c s c kh e tại cơ sở dưỡng o;
Tôn trọng và bảo m t thông tin cá nhân, hi c n thi t chia sẻ những thông tin này th phải h t s c th n trọng;
Che chở và bảo v người cao tuổi khi s ch m s c bị ng n cấm hoặc s
an toàn c a họ bị đe dọa;
Nh n th c m t cách rõ ràng v trách nhi m và hả n ng c a bản thân, chịu trách nhi m đ i v i mọi dịch v ch m s c người cao tuổi mà họ cung cấp;
C g ng duy tr và phát tri n n ng c chuyên môn như m t ph n trách nhi m c a họ trong công vi c;
C ng tác v i đ ng nghi p hi đi u dưỡng, ch m s c s c kh e cho người cao tuổi;
Xác định và th c hi n các tiêu chuẩn v th c hành đi u dưỡng, các
n ng quản , giáo d c, nghiên c u đ c th cung cấp s ch m s c chất ượng hơn;
20 Ngu n: http://www.nurse.or.jp/jna/english/activities/pdf/ethics2003.pdf, ngày truy c p: 7/12/2016
Trang 4031
C g ng sáng tạo và phát tri n các i n th c và n ng chuyên nghi p thông qua vi c th c hành và nghiên c u, xây d ng ti n tr nh đi u dưỡng m t cách khoa học;
C g ng giữ g n và t ng cường s c kh e cả v th chất và tinh th n đ c
Thông qua các tổ ch c chuyên nghi p, tham gia thành p m t h th ng
ch m s c s c kh e chất ượng cho người cao tuổi, đ ng g p àm x h i t t đẹp hơn; Như v y, c th cho rằng y tá, đi u dưỡng viên ch m s c s c kh e cho người cao tuổi tại các cơ sở dưỡng o àm vi c v i tr nh đ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản cả v n ng, i n th c và đạo đ c ngh nghi p
và được ki m tra, khảo sát ưỡng bởi các cu c thi nghiêm t c c a ch nh
ph trư c hi àm vi c ch nh th c i u này đ ng ngh a v i vi c sau khi t t nghi p tại trường đại học, cao đẳng, họ phải tham d thi i m tra nghi p
v y tá, đi u dưỡng qu c gia, dư i s giám sát c a B Y t , Lao đ ng và
Ph c ợi x h i Nh t Bản N u họ hông tham gia hay hông vượt qua được i m tra này, họ s hông được cấp ch ng ch hành ngh và hông
th trở thành m t đi u dưỡng viên, y tá, h chuyên nghi p K thi này được áp d ng v i cả y tá, đi u dưỡng viên người nư c ngoài đang àm vi c tại Nh t N i cách hác, y tá, đi u dưỡng viên phải à những người sở hữu các n ng và i n th c đi u dưỡng chuyên nghi p, người c hả n ng
hi u các vấn đ s c kh e c a b nh nhân c ng như h nh th c ch m s c mà
họ c n và từ nhi u ngu n hác nhau, thi t l p m t k hoạch đi u trị hay luy n t p t t nhất cho mỗi b nh nhân Chương tr nh học t p c a các sinh viên ở các trường đi u dưỡng ngày càng được quan tâm và thay đổi t t hơn
ph c v nhu c u ch m s c s c kh e c ng đ ng ngày m t t ng Ngoài chương tr nh học cơ bản v i các bài giảng t p trung hai thác ch đ s c