Từ khi quyết định thành lập AIA được các nước thành viên ASEAN nhất trí năm 1995, Ủy ban soạn thảo hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN WCAIA bao gồm đạidiện của các nước thành viên đ
Trang 1KHU VỰC ĐẦU TƯ TỰ DO ASIAN VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ
KHU VỰC ĐẦU TƯ (AIA) NĂM 1998
M c l c ục lục ục lục
I Khu vực đầu tư ASEAN (AIA) 2
II Hiệp định khung về Khu đầu tư AIA 3
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Hiệp định 3
1.1 Mục tiêu 3
1.2 Phạm vi áp dụng 4
2 Nội dung hoạt động 4
2.1 Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư: 4
2.2 Chương trình xúc tiến đầu tư và tăng cường hiểu biết: 5
2.3 Chương trình tự do hoá đầu tư: 6
3 Chủ trương, nguyên tắc, biện pháp thực hiện AIA 7
3.1 Chủ trương 7
3.2 Nguyên tắc 8
3.3. Biện pháp 10
4 Đối tượng được hưởng các ưu đãi liên quan đến mở cửa các ngành nghề và đối xử quốc gia 11 5 Cơ chế tổ chức thực hiện 12
6 Giải quyết tranh chấp 12
7. Những khó khăn và triển vọng của AIA 13
7.1 Những khó khăn nảy sinh 13
7.2 Triển vọng phát triển của AIA 14
III. Tác động của AIA đối với các nước thành viên nói chung và Việt Nam nói riêng 16
1 Tác động của AIA đối với các nước thành viên 16
2 Tác động của AIA đến Việt Nam 17
2.1 Tác động của AIA đối với FDI vào Việt Nam 18
2.2. Tác động của AIA đối với thương mại và cơ cấu sản xuất 22
Trang 2I Khu vực đầu tư ASEAN (AIA)
Trong giai đoạn 1994-1996, tỷ trọng FDI vào các nước Đông Nam Á trong tổng lượngFDI vào khu vực châu Á giảm từ 61% (giai đoạn 1990-1991) còn 31% (giai đoạn 1994-1996) do “hạn chế về năng lực trong nước, các trở ngại về cơ sở hạ tầng và đặc biệt làcạnh tranh từ các nền kinh tế khác, nhất là Trung Quốc và Ấn Độ” (theo Báo cáo Đầu tưthế giới năm 1997 của Hội nghi Thương mại và phát triển của Liên Hợp QuốcUNCTAD) Trước vấn đề tỷ trọng đầu tư bị giảm sút này, ngày 15/12/1995, Hội nghịthượng đỉnh lần thứ 5 các nước ASEAN đã quyết định thành lập Khu vực đầu tư ASEAN(AIA) để nâng cao sức hấp dẫn và tính cạnh tranh của khu vực, với mục đích thúc đẩyđầu tư trực tiếp thông qua một môi trường đầu tư ổn định, thông thoáng và rõ ràng
Tuy nhiên, quyết định này chỉ mới dừng lại ở bước khẳng định ý tưởng, làm nền tảng choviệc đàm phán và thỏa thuận những điều khoản và điều kiện chung cho việc kí kết mộtbản thỏa thuận về Khu vực đầu tư ASEAN Đến năm 1996, một văn bản của ASEAN đãđược kí kết nhằm tạo đòn bẩy cho những bước tiếp theo của quá trình tự do hóa đầu tưnước ngoài, đó là Công ước về khu vực đầu tư ASEAN nhằm tăng cường niềm tin đầu tưvào khu vực Ngày 15/7/1997, tại cuộc họp thượng đỉnh không chính thức của ASEAN,lãnh đạo các nước thành viên ASEAN đã khẳng định cam kết tiếp tục mở cửa cho thươngmại và đầu tư trong khu vực, bao gồm việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện AFTA, AIA, Cơchế hợp tác Công nghiệp ASEAN (AICO) Các nhà lãnh đạo đã đi tới thống nhất trongviệc vạch ra lộ trình chung cho các nước, đó là nỗ lực loại bỏ những rào cản thương mại
và thúc đẩy thương mại và đầu tư nội khối
Từ khi quyết định thành lập AIA được các nước thành viên ASEAN nhất trí năm 1995,
Ủy ban soạn thảo hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN (WCAIA) bao gồm đạidiện của các nước thành viên đã được thành lập với mục đích tập trung soạn thảo Hiệpđịnh này Từ ngày 1 đến ngày 3/2/1998, tại Brunei đã diễn ra cuộc họp lần thứ 5 củaWCAIA để bàn dự thảo Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN Đến ngày
Trang 37/10/1998, Bộ trưởng bộ kinh tế các nước thành viên đặt bút kí vào bản Hiệp định khung
về khu vực đầu tư các quốc gia Đông Nam Á-AIA tại Manila (Philippines)
Có thể nói, ý tưởng cốt lõi của AIA là thu hút tối đa dòng đầu tư vào khu vực ASEAN từcác nguồn nội và ngoại khối, bằng cách nâng cao sức hấp dẫn và tính cạnh tranh tronglĩnh vực đầu tư của các nước thành viên Điều này sẽ được thực hiện qua việc các nướchợp tác tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác trong ASEAN và tiến tới giảm dần, loại
bỏ các qui định và điều kiện về đầu tư có thể gây cản trở luồng đầu tư và hoạt động củacác dự án đầu tư ở các nước ASEAN Đến năm 2020, ASEAN sẽ trở thành môi trườngđầu tư tự do trên hầu hết các lĩnh vực
II Hiệp định khung về Khu đầu tư AIA
1 Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Hiệp định
Có quy định mở cửa tất cả các ngành nghề cho các nhà đầu tư ASEAN vào năm
2010 và cho tất cả các nhà đầu tư vào nâm 2020
Có vai trò lớn trong các nỗ lực hợp tác về đầu tư và các hoạt động có liên quantrong ASEAN
Có lưu chuyển tự do hơn về vốn, lao động lành nghề, chuyên gia và công nghệgiữa các quốc gia thành viên
Trang 4Tương tự như CEPT (Hiệp định về Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung), Hiệpđịnh AIA cho phép các quốc gia thành viên có thể không mở cửa hoặc mở cửa muộn hơnmột số ngành đầu tư thông qua việc lập ra danh mục loại trừ Điều này nhằm đảm bảocho các nước thành viên có thể bảo vệ được các ngành sản xuất của mình trong trườnghợp bị thiệt hại nặng khi tham gia vào Khu vực đầu tư chung AIA.
Các danh mục này được chia làm hai loại:
Danh mục loại trừ chung: Danh mục này gồm các lĩnh vực sẽ không mở cửa chođầu tư nước ngoài; và
Danh mục loại trừ khác, gồm hai loại: Danh mục nhạy cảm và Danh mục loại trừtạm thời
Tuy nhiên, ASEAN cũng dành một khung thời gian riêng áp dụng cho các nướcmới là thành viên của ASEAN và cũng là các nước có trình độ phát triển kinh tế thấp hơnhẳn so với các nước ASEAN khác Các nước này bao gồm Việt Nam, Lào và Myanmar.Theo quy định, Việt Nam sẽ phải mở cửa các lĩnh vực trong Danh mục loại trừ tạm thờivào năm 2013, còn hai nước Lào và Myanmar sẽ thực hiện vào năm 2015
2 Nội dung hoạt động
Phù hợp với tính chất là một Hiệp Định khung về hợp tác trong lĩnh vực đầu tư, Hiệp Định
đã xác định 3 chương trình lớn là: Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư; Chương trình xúctiến đầu tư và tăng cường hiểu biết; Chương trình tự do hoá đầu tư (Điều 6 và Các chươngtrình I, II, III)
2.1 Chương trình hợp tác và hỗ trợ đầu tư:
Trang 5Bao gồm các nhiệm vụ do từng nước thành viên thực hiện và các nhiệm vụ dotập thể nhóm thực hiện chung.
Các nhiệm vụ do từng Quốc gia thành viên thực hiện bao gồm:
Tăng cường tính minh bạch của các quy định, quy tắc và chính sách đầu tư của các Quốc giathành viên ASEAN thông qua việc công bố định kỳ các thông tin này và đưa các thông tinnày lên mạng Internet
Đơn giản hoá và rút ngắn thời gian cho các thủ tục xin phép và phê duyệt các dự án đầu tư ởmọi cấp
Tăng số lượng các Hiệp Định tránh đánh thuế 2 lần giữa các Quốc gia thành viên ASEAN vàxem xét khả năng ký kết một Hiệp Định tránh đánh thuế 2 lần của ASEAN
Xác định cụ thể các lĩnh vực để hợp tác kỹ thuật, như phát triển các nguồn nhân lực, cơ sở hạtầng, các ngành bổ trợ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ thông tin, công nghệ côngnghiệp… và phối hợp các cố gắng của ASEAN với các tổ chức quốc tế khác có tham gia vàohợp tác kỹ thuật
Rà soát và hoàn thiện nếu có thể Hiệp Định về Khuyến khích và bảo hộ đầu tư của ASEAN
2.2 Chương trình xúc tiến đầu tư và tăng cường hiểu biết:
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư chung, như cùng tổ chức các buổi toạ đàm, hội thảo
và các cuộc thăm quan làm quen cho các nhà đầu tư từ các nước xuất khẩu tư bản, cùng xúctiến các dự án cụ thể với sự tham gia năng động của giới kinh doanh
Trang 6Thực hiện tham vấn thường xuyên giữa các cơ quan đầu tư của ASEAN về các vấn đềkhuyến khích đầu tư.
Tổ chức các chương trình đào tạo có liên quan đến đầu tư cho các quan chức của các cơquan đầu tư ASEAN
Trao đổi các danh mục Ngành/ Lĩnh vực mà các Quốc gia thành viên khuyến khích đầu tư từcác Quốc gia thành viên khác và triển khai các hoạt động xúc tiến
Xem xét những cách thức mà theo đó các cơ quan đầu tư của các Quốc gia thành viên có thể
tự mình hoặc cùng hỗ trợ những cố gắng xúc tiến của các Quốc gia thành viên khác
2.3 Chương trình tự do hoá đầu tư:
Loại bỏ những nhu cầu hoạt động theo Hiệp Định về các biện pháp đầu tư có liên quan đếnthương mại ( TRIMs), như các yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá, các yêu cầu về cân bằng thươngmại, cân bằng ngoại hối và doanh thu trong nước
Đơn phương tự do hoá các biện pháp đầu tư và rà soát lại cơ chế đầu tư thường xuyên để tiếntới tự do hoá hơn nữa Trong khuôn khổ này, các Quốc gia thành viên có thể thực hiện tự dohoá:
Các quy định, quy tắc và chính sách có liên quan đến đầu tư
Các quy định về điều kiện cấp phép
Các quy định có liên quan đến khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ trong nước
Các quy định hỗ trợ thanh toán, nhận và chuyển lợi nhuận cho các nhà đầu tư
Các Quốc gia thành viên sẽ thực hiện chương trình hành động riêng của mình để:
Dành chế độ đãi ngộ Quốc gia cho tất cả các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010 và cho cácnhà đầu tư vào năm 2020;
Chế độ đãi ngộ quốc gia ( NT) được định nghĩa là mỗi Quốc gia thành viên sẽ đối xử với các
nhà đầu tư ASEAN không kém hơn so với các nhà đầu tư trong nước về mọi biện pháp ảnhhưởng đến đầu tư
Trang 7Mở cửa tất cả các ngành cho các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010 và cho tất cả các nhà đầu
tư vào năm 2020 Tuy nhiên, các Quốc gia thành viên cũng được đưa ra một số ngoại lệ hoặcngoại trừ Mỗi quốc gia thành viên có thể đưa ra danh sách các Ngoại lệ chung
Ngoài ra, khi dành NT và mở cửa các ngành công nghiệp cho các nhà đầu tư ASEAN, cácQuốc gia thành viên có thể đưa ra Danh mục loại trừ tạm thời và Danh mục nhạy cảm( Được đưa ra sau sáu tháng kể từ khi Hiệp Định AIA có hiệu lực)
Cách thức thực hiện tự do hoá các nội dung trên bao gồm:
Thu thập và hệ thống hoá, trao đổi thông tin về môi trường đầu tư của các Quốc gia thànhviên ASEAN
Bắt đầu các cuộc thảo luận nhằm loại bỏ hoặc giảm bớt những nhân tố ngăn cản đầu tư cóliên quan đến Luật pháp của từng Quốc gia thành viên, nhằm cụ thể hoá các cố gắng trongviệc tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn
Xem xét các khả năng thực thi cho phép các công ty của một nước ASEAN được niêm yếttại Sở Giao Dịch Chứng Khoán của các nước ASEAN khác;
Khuyến khích sự di chuyển tự do của các luồng vốn, lao động lành nghề và chuyên gia, côngnghệ giữa các quốc gia thành viên ASEAN
3 Chủ trương, nguyên tắc, biện pháp thực hiện AIA
3.1 Chủ trương
- Khẳng định lại tầm quan trọng của việc giữ vững sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
ở tất cả các quốc gia thành viên bằng những nỗ lực chung nhằm tự do hóa thương mại,thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nước ASEAN đã được nêu trong Hiệp địnhkhung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN được ký kết tại Singapo ngày 28-01-1992
- Nhắc lại quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ V tổ chức vào ngày
15-12-1995 về việc xây dựng Khu vực Đầu tư ASEAN (sau đây gọi tắt là AIA) nhằm tăngcường tính hấp dẫn và tính cạnh tranh của ASEAN để thúc đẩy đầu tư trực tiếp;
Trang 8- Khẳng định cam kết theo Hiệp định ASEAN năm 1987 về khuyến khích và bảo hộđầu tư và Nghị định thư năm 1996 bổ sung Hiệp định này nhằm củng cố lòng tin của cácnhà đầu tư khi đầu tư vào ASEAN;
Lưu tâm đến Hiệp định thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và việc thựchiện Chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO) nhằm khuyến khích đầu tư lớnhơn vào khu vực;
- Thừa nhận rằng đầu tư trực tiếp là một nguồn tài chính quan trọng để giữ vững tốc độphát triển kinh tế, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và công nghệ; do đó, thừa nhận nhu cầu thuhút đầu tư trực tiếp vào ASEAN với mức độ lớn hơn và bền vững hơn;
- Quyết tâm hoàn thành việc thực hiện Tầm nhìn ASEAN xây dựng Khu vực Đầu tưASEAN có tính cạnh tranh với môi trường đầu tư thông thoáng và rõ ràng hơn vào ngày01-01-2010; và
- Ghi nhớ rằng những biện pháp được thỏa thuận nhằm hình thành Khu vực Đầu tưASEAN có tính cạnh tranh vào năm 2010 sẽ góp phần hướng tới Tầm nhìn ASEAN năm2020
3.2 Nguyên tắc
- Nguyên tắc đảm bảo tính minh bạch, công khai.
Nguyên tắc bảo đảm tính mih bạch, công khai (Điều 11): các quốc gia thành viên cónghĩa vũ phải cung cấp thông tin đảm bảo tính minh bạch, công khai của pháp luật vàchính sách đầu tư nước mình trừ các thông tin làm ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật,trái với lợi ích công cộng hoặc làm thiệt hại quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Mỗithành viên phải nhanh chóng và tính tạm thời, không vượt quá mức cần thiết, tránh gâythiệt hại không cần thiết cho lợi ích của các quốc gia thành viên khác phù hợp với cácquy định của Qũy tiền tệ quốc tế Các quốc gia đưa ra các biện pháp này phải tham vấnvới Hội đồng AIA trong vòng 90 ngày kể từ ngày thông báo để xem xét lại các biện phái
đã đưa ra
Trang 9- Nguyên tắc mở cữa các ngành nghề và dành đối xử quốc gia (NT) cho các nhà đầu tư:
Theo quy định tại Điều 7, ngoài các biện pháp hoặc các lĩnh vực được liệt kê trongcác danh mục loại trừ tạm thời và danh mục nhạy cảm của nước mình, tất cả các nướcthành viên ASEAN sẽ mở cửa tất cả các ngành nghề và dành đối xử quốc gia cho các nhàđầu tư ASEAN ngay sau khi Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN có hiệu lực Danh mục loại trừ bao gồm các lĩnh vực hoặc biện pháp tạm thời chưa thể mở cửahay dành đối xử quốc gia ngay lập tức cho các nhà đầu tư ASEAN, nhưng sẽ được dành
mở cửa hoặc dành đối xử quốc gia từng bước trong khung thời hạn thực hiện Khu đầu tưASEAN theo nguyên tắc AFTA+7
Danh mục nhạy cảm bao gồm các lĩnh vực hoặc biện pháp chưa thể mở cửa hoặcdành đối xử quốc gia ngay và chưa thể xác định trước thới hạn loại bỏ Hội đồng AIA sẽxem xét lại Danh mục nhạy cảm vào ngày 1/1/2003
- Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN):
Phù hợp với Điều 7 và 9 của Hiệp định này, mỗi Quốc gia thành viên sẽ dànhngay lập tức và vô điều kiện cho các nhà đầu tư và đầu tư của Quốc gia thành viên khác,
sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các nhà đầu tư và đầu tư của bất
kỳ Quốc gia thành viên nào khác đối với tất cả các biện pháp có tác động đến đầu tư, baogồm, nhưng không chỉ giới hạn ở việc tiếp nhận, thành lập, nắm giữ, mở rộng, quản lý,vận hành và định đoạt đầu tư
Đối với các đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này, mọi đối xử ưu đãitheo các hiệp định hoặc thoả thuận hiện tại hoặc tương lai mà một Quốc gia thành viên làmột bên đều sẽ được danh cho tất cả các quốc gia thành viên khác trên cơ sở tối huệquốc
Trang 10Yêu cầu nêu tại khoản 2 không áp dụng đối với các hiệp định hoặc thoả thuận hiện tạiđược các Quốc gia thành viên thông báo cho Hội đồng AIA trong vòng 6 tháng kể từngày ký Hiệp định này.
Quy định nêu tại khoản 1 không ngăn cản bất kỳ Quốc gia thành viên nào dành đối xửđặc biệt hoặc các ưu đãi cho các nước láng giềng theo các tam giác phát triển và các thoảthuận tiểu khu vực khác giữa các Quốc gia thành viên
- Các ngoại lệ chung:
Điều 13 Hiệp định quy định các nguyên tắc không cấm các nước thành viên thựchiện các biện pháp được coi là các ngoại lệ chung bao gồm: các biện pháp cần thiết đểbảo vệ đạo đức xã hội hoặc gìn giữ trật tự công công; bảo vệ con người; động vật và thựcvật; bảo đảm sự tuân thủ pháp luật; đảm bảo việc thu thuế trực thu
3.3 Biện pháp
Các biện pháp tự vệ:
- Các biện pháp tự vệ khẩn cấp: Điều 14 Hiệp định cho phép các quốc gia thànhviên, nếu có thiệt hại nghiêm trọng hoặc có nguy cơ dẫn đến tình trạng đó do thực hiệnchương trình tự do hóa, được thực hiện các biện pháp tự vệ khẩn cấp trong chừng mực
và thời gian cần thiết để khắc phục, nhưng phải tiến hành một cách không phân biệt đối
xử và phải thông báo cho Hội đồng AIA trong vòng 14 ngày kễ từ ngày tiến hành cácbiện pháp đó
- Các biện pháp bảo vệ cán cân thanh toán: Điều 16 Hiệp định cũng cho phép cácquốc gia thành viên được thực hiện các biện pháp hạn chế đối với các nhà đầu tư mànước đó đã có cam kết cụ thể, kể cả việc chuyển tiền ra nước ngoài trong tình trạng cáncân thanh toán lâm vào tình trạng nghiêm trọng hoặc có khó khăn về tai chính đối ngoại.Các biện pháp này phải được tiến hành trên cơ sở không phân biệt đối xử; phù hơp vớicác quy định của quỹ tiền tệ quốc tế; tránh gây thiệt hại không cần thiết cho lợi ích củacác quốc gia thành viên khác; không vượt quá mức cần thiết và có tính chất tạm thời
Trang 114 Đối tượng được hưởng các ưu đãi liên quan đến mở cửa các ngành nghề và đối
xử quốc gia
Để được hưởng các ưu đãi liên quan đến việc mở cửa các ngành nghề và đối xửquốc gia theo khuôn khổ của Hiệp định này, nhà đầu tư cần phải có đủ các tiêu chuẩn đểđược gọi là “Nhà đầu tư ASEAN” Theo Điều 1 Hiệp định, “Nhà đầu tư ASEAN” cónghĩa là:
i một công dân của một quốc gia thành viên; hoặc
ii Một pháp nhân của một quốc gia thành viên, thực hiện đầu tư vào quốc gia thànhviên khác, trong đó vốn ASEAN thực tế (ASEAN effective equity) của pháp nhân
đó cộng gộp với tất cả các vốn ASEAN khác ít nhất phải bằng tỷ lệ tối thiểu cần
có để thỏa mãn yêu cầu về vốn quốc gia và các yêu cầu về vốn khác của pháp luậttrong nước và các chính sách quốc gia được công bố (nếu có) của nước chủ nhàliên quan đến đầu tư đó
có thể được áp dụng Ủy ban Điều phối về Đầu tư sẽ chuẩn bị các hướng dẫn cho việcxác định vốn thực tế này, nếu cần
- "Pháp nhân" có nghĩa là bất kỳ thực thể pháp lý nào được thành lập hoặc tổ chứcmột cách hợp pháp theo luật hiện hành, vì lợi nhuận hoặc không vì lợi nhuận, thuộc sở
Trang 12hữu tư nhân hay sở hữu nhà nước, bao gồm mọi công ty, tập đoàn, liên danh, liên doanh,công ty một chủ hoặc hiệp hội.
- "Các biện pháp" nghĩa là các luật, các quy định, các quy tắc, các thủ tục, cácquyết định, các hành vi hành chính, hoặc bất kỳ hành vi nào khác của các quốc gia thànhviên tác động đến đầu tư
- "Công dân" có nghĩa là thể nhân có quốc tịch của một quốc gia thành viên phùhợp với pháp luật hiện hành của quốc gia đó
5 Cơ chế tổ chức thực hiện
Hội đồng Khu vực Đầu tư ASEAN (Hội đồng AIA - ASEAN InvestmentAgreement) bao gồm các Bộ trưởng phụ trách về đầu tư và Tổng thư kí ASEAN đượcthành lập ngay sau khi Hiệp định này được kí kết để giám sát, điều phối và triển khai việcthực hiện Hiệp định Những người đứng đầu các cơ quan đầu tư của các quốc gia thànhviên ASEAN sẽ tham gia các cuộc họp của Hội đồng AIA
Để đảm nhiệm chức năng của mình, Hội đồng AIA thành lập Ủy ban Điều phối vềĐầu tư (Cordinating Committee on Investment - CCI) gồm các quan chức cấp cao chịutrách nhiệm về đầu tư và các quan chức cấp cao khác từ các cơ quan hữu quan thuộcChính phủ CCI sẽ thực hiện việc báo cáo cho Hội đồng AIA thông qua Hội nghị cácquan chức Kinh tế cấp cao (SEOM) Hội đồng AIA từ đó báo cáo trực tiếp lên Hội nghị
Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) Việt Nam cử Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia Hộiđồng AIA và CCI
6 Giải quyết tranh chấp
Theo điều 17 của Hiệp định, những tranh chấp phát sinh từ hoặc bất kì những hội đồngnào giữa các Quốc gia thành viên ASEAN có liên quan đến việc thực hiện Hiệp định