MỤC LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 1 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 2 PHẦN MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu 4 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 4. Phương pháp nghiên cứu 4 5. Kết cấu của báo cáo thực tập 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ NỘI VỤ VÀ VỤ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC – BỘ NỘI VỤ 5 1.1. Khái quát chung về Bộ Nội vụ 5 1.1.1. Vị trí và chức năng 5 1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 5 1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 7 1.2. Khái quát chung về Vụ Công chức – Viên chức 8 1.2.1. Vị trí và chức năng 8 1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 8 1.2.3. Cơ cấu tổ chức Vụ công chức – viên chức 10 1.2.4. Cơ sở vật chất, tài chính của Vụ công chức viên chức 11 1.2.4.1. Công sở 11 1.2.4.2. Trang thiết bị làm việc 11 1.2.4.3. Tài chính 11 CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI BỘ NỘI VỤ 12 2.1. Lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 12 2.1.1. Các khái niệm cơ bản 12 2.1.2. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 13 2.1.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng phục vụ tiêu chuẩn cán bộ, công chức 13 2.1.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH 14 2.1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính 14 2.1.3. Đối tượng, nội dung và hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 15 2.1.3.1. Đối tượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 15 2.1.3.2. Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 16 2.1.3.3. Hình thức đào tạo bồi dưỡng, cán bộ, công chức 17 2.1.4. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 18 2.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tại Bộ Nội vụ giai đoạn 20112015 20 2.2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại Bộ Nội vụ 20 2.2.1.1. Về số lượng cán bộ công chức 20 2.2.1.2. Về cơ cấu, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của Bộ Nội vụ 22 2.2.2. Thực trạng tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Bộ Nội vụ 24 2.2.2.1. Tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 24 2.2.2.2. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 26 2.2.2.3. Thực trạng về hệ thống cơ sở và kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 29 2.3. Đánh giá về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Bộ Nội vụ 31 2.3.1. Ưu điểm 31 2.3.2. Hạn chế 32 2.3.3. Nguyên nhân 33 CHƯƠNG III :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở BỘ NỘI VỤ 34 3.1. Đối với Trung ương, Đảng, Nhà nước 34 3.2. Đối với Bộ Nội vụ 34 KẾT LUẬN 36 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 DANH MỤC PHỤ LỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Sơ đồ 2.2. Quy trình ĐTBD CBCC Sơ đồ 2.3. Thực trạng số lượng CBCC của cơ quan Bộ Nội vụ tính đến 31122014 Biểu đồ 2.4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC cơ quan Bộ Nội vụ Bảng 2.5. Cơ cấu CBCC cơ quan Bộ Nội vụ theo độ tuổi Bảng 2.6. Kết quả ĐTBD CBCC cơ quan Bộ Nội vụ giai đoạn 20112015 Bảng 2.7. Kết quả ĐTBD CBCC cơ quan Bộ Nội vụ tại các cơ sở ĐTBD Bảng 2.8. Kinh phí ĐTBD CBCC cơ quan Bộ Nội vụ giai đoạn 20112015
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TẠI BỘ NỘI VỤ
Họ và tên sinh viên : Cao Thùy Linh
Cơ quan thực tập : Bộ Nội vụ
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trương Quốc Việt
Hà Nội, tháng 03 năm 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC TẠI BỘ NỘI VỤ
Họ và tên sinh viên : Cao Thùy Linh
Trang 3Khoa Hành Chính học đã trang bị cho em những kiến thức chuyên ngành quý báu vàtạo điều kiện cho em cũng như các bạn sinh viên khác có cơ hội được đi thực tậpthực tế để em có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với công việc theo đúng chuyên ngành từ
đó nắm bắt được công việc và học hỏi nâng cao trình độ sau khi ra trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trương Quốc Việt, người thầy
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Vụ Công chức viên chức thuộc Bộ Nội Vụ đãtạo mọi điều kiện thuận lợi cả về cơ sở vật chất, tinh thần lẫn các điều kiện kháctrong quá trình thực tập và viết báo cáo tại cơ quan Đặc biệt, em xin được gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới chị Tạ Thị Hoài - là cán bộ trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
hơn 02 tháng thực tập vừa qua (từ 17/01/2017 đến ngày 17/03/2017) Đồng thời emcũng xin gửi lời cảm ơn tới Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức đã luôn quan tâm giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em có đượcnhững tài liệu thiết thực để hoàn chỉnh bài báo cáo và hoàn thành tốt đợt thực tậpcuối khoá của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do bản thân còn hạn chế về kiến thức, kinhnghiệm cũng như thời gian thực tập có hạn nên quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thực
tế tại cơ quan chưa được sâu rộng vì vậy bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài báo cáo của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2017
Cơ quan thực tập: Vụ Công chức viên chức - Bộ Nội vụ
Địa chỉ cơ quan: Số 8 Tôn Thất Thuyết, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Trang 4ĐT: (84-4)62821016
Vị trí thực tập: Quản lý hồ sơ
Người hướng dẫn thực tập: Tạ Thị Hoài
Chức vụ: Chuyên viên Điện thoại liên hệ: 0905861685
17/01 Tiếp xúc và làm quen với các anh,
chị tại Vụ Công chức viên chức – BộNội vụ
Tiếp xúc và làm quen với các anh,chị tại Vụ Công chức viên chức – BộNội vụ
18/01 Làm quen với thực tế hoạt động của
cơ quan và cơ cấu tổ chức bộ máy
Làm quen với thực tế hoạt động của
cơ quan và cơ cấu tổ chức bộ máy
19/01 Làm nhiệm vụ Tham khảo mẫu báo cáo, thực hành
nghiên cứu báo cáo
20/01 Nghiên cứu nội dung cơ quan, lựa
23/01 Sắp xếp tài liệu Sắp xếp tài liệu
24/01 Nghiên cứu nội dung đề tài Nghiên cứu nội dung đề tài
25/01 Nghiên cứu nội dung đề tài Nghiên cứu nội dung đề tài
TUẦN THỨ 3 ( Từ ngày 30/01/2017 đến ngày 05/02/2017 )
Trang 5NGÀY THÁNG NỘI DUNG CÔNG VIỆC GHI
CHÚ
Từ 30/01 đến ngày 05/02/2017 Nghỉ tết
TUẦN THỨ 4 ( Từ ngày 06/02/2017 đến ngày 12/02/2017)
13/02/2017 Thống kê số liệu văn bản báo cáo các Bộ
14/02/2017 Sắp xếp các loại hồ sơ, tài liệu Sắp xếp các loại hồ sơ, tài liệu
15/02/2017 Sắp xếp các loại hồ sơ, tài liệu
16/02/2017 Nghiên cứu đề tài thực tập
17/02/2017 Thống kê số liệu văn bản báo cáo
TUẦN THỨ 6 (Từ ngày 20/02 đến ngày 26/02/2017)
Trang 6Nghiên cứu hoàn thành báo cáo thực tập
TUẦN THỨ 7 ( từ ngày 27/02 đến ngày 05/03/2017)
Xin số liệu cho đề tài thực tập
TUẦN THỨ 8 (từ ngày 06/03 đến ngày 12/03/2017)
Trang 7Nghiên cứu hoàn thành báo cáo thực tập
TUẦN THỨ 9 ( từ ngày 13/03 đến hết ngày 17/03/2017)
14/03/2017 Thống kê số liệu văn bản báo cáo các
Bộ, cơ quan nhà nước
Thống kê số liệu văn bản báo cáo các
Bộ, cơ quan nhà nước
15/03/2017 Nhập dữ liệu hồ sơ Xin nghỉ
16/03/2017 Thống kê các số liệu Thống kê các số liệu
17/03/2017 Bàn giao lại công việc, giấy tờ hồ sơ,
các văn bản thống kê được giao trong quá trình thực tập
Kết thúc quá trình thực tập
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày……tháng……năm 2017
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Trương Quốc Việt
Họ và tên sinh viên: Cao Thùy Linh
Trang 8Lớp: QLNN-K1B
Thời gian thực tập: Từ ngày 17/01/2017 đến ngày 17/3/2017
Cơ quan thực tập: Bộ Nội vụ
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn như sau:
1 Về thời gian và tiến độ thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 Về bố cục, nội dung và hình thức báo cáo thực tập tốt nghiệp
3 Đánh giá chung
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Trương Quốc Việt
Trang 9MỤC LỤC
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Sơ đồ 2.2 Quy trình ĐTBD CBCC
Sơ đồ 2.3 Thực trạng số lượng CBCC của cơ quan Bộ Nội vụ tính đến31/12/2014
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC cơ quan Bộ Nội vụ
Bảng 2.5 Cơ cấu CBCC cơ quan Bộ Nội vụ theo độ tuổi
Bảng 2.6 Kết quả ĐTBD CBCC cơ quan Bộ Nội vụ giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.7 Kết quả ĐTBD CBCC cơ quan Bộ Nội vụ tại các cơ sở ĐTBD
Bảng 2.8 Kinh phí ĐTBD CBCC cơ quan Bộ Nội vụ giai đoạn 2011-2015
Trang 11BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ cán bộ, công chức là một bộ phận của nền hành chính nhà nước, làlực lượng trực tiếp thực thi các chính sách, có vai trò rất quan trọng trong việc hoạchđịnh và quyết định sự thành công hay thất bại của đường lối, chính sách Ngay từ khinhà nước độc lập, Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặt công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức vào vị trí có tầm quan trọng và có ý nghĩa quyết định Đócũng là yêu cầu cấp thiết đối với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước Nghị quyết
Trung ương 3 (khóa III) đã xác định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy nhà nước”
Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan tâm hơnđến việc đào tạo CBCC tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chức ĐTBD chưa phù hợp vớiyêu cầu chức năng công việc Những hạn chế đó xuất phát từ lý do các cơ quan, tổchức ĐTBD chưa có một kế hoạch ĐTBD hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiềncủa và cả nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúng nơi, đào tạo khôngđúng lúc, đúng chỗ
Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, là đầu mối quản lý Nhà nước về côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.Với vai trò quản lý và hoạch định chế độ,chính sách ở tầm vĩ mô, toàn diện trong pham vi cả nước và phối hợp quản lý vớicác Bộ, ngành và địa phương Đối với cơ quan Bộ Nội vụ là một cơ quan trung ươngvới năng lực quản lý và làm gương cho các cấp nên trong những năm qua Bộ đã rấtquan tâm đến công tác ĐTBD đội ngũ CBCC của cơ quan Bộ và xác định đó là mộtyếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Với những kiến thức đã được học tại Đại học Nội vụ Hà Nội và qua thời gianthực tập tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội Vụ em xin trình bày về thực trạng công tácĐTBD CBCC tại Bộ Nội vụ và đưa ra một số ý kiến đánh giá khuyến nghị giải pháp
mang tính cá nhân về công tác này qua đề tài: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Bộ Nội vụ”
Do thời gian thực tập có hạn, nên bài viết có thể chưa thật đầy đủ và hoànchỉnh Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đánh giá và góp ý củacác Thầy, Cô giáo cùng CBCC công tác tại Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ để bàibáo cáo này hoàn thiện hơn
Trang 132 Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm giúp các
cơ quan hành chính Nhà nước hiểu rõ hơn vai trò của công tác này trong việ c nâng
cao năng lực cho cán bộ, công chức trong thời kỳ đổi mới, đáp ứng yêu cầu quản lýNhà nước; từ đó chú trọng đầu tư, nâng cao hiệu quả của công tác
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, căn cứ vào cơ sở lý luận và việc
phân tích, đánh giá thực trạng, đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiệnvấn đề ĐTBD CBCC tại cơ quan Bộ Nội vụ trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : các hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Bộ Nộivụ
- Phạm vi: Vụ công chức viên chức – Bộ Nội vụ
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2009 đến nay
- Phạm vi về không gian: đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức làm việc tại BộNội vụ
- Phạm vi về nội dung: các vấn đề liên quan tới đào tạo bồi dưỡng cán bộ,công chức
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp: quan sát, phỏng vấn, điều tra mẫu
- Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: phân tích và tổng hợp số liệu
• Các thông tin tài liệu sách báo
• Nguồn tin từ mạng Internet;
• Thông tin từ báo cáo định kỳ của Vụ công chức - viên chức, Bộ Nội vụ
5 Kết cấu của báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tìm hiểu về Vụ công chức viên chức thuộc Bộ Nội vụ;
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Bộ Nộivụ;
Chương 3: Một số giải pháo nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức ở Bộ Nội vụ
Trang 14PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ NỘI VỤ VÀ VỤ CÔNG CHỨC
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định
số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháplệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghịđịnh của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của
Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàngnăm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội
Trang 15năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặcphê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
5 Bộ Nội vụ còn có nhiệm vụ quản lý trong các lĩnh vực sau: tổ chức hànhchính, sự nghiệp nhà nước; quản lý chính quyền địa phương; địa giới hành chính vàphân loại đơn vị hành chính; quản lý biên chế; quản lý cán bộ, công chức, viên chứcnhà nước; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; về chính sách tiền lương;quản lý công tác tổ chức hội và tổ chức phi chính phủ; công tác thi đua khen thưởng;
về công tác tôn giáo; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; về cải cách hành chính nhànước; về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; về hợp tác quốc tế; quản lý nhà nước vềcông tác thanh niên
6 Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theoquy định của pháp luật
7 Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Bộ
8 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành giải quyết kiến nghị của các cơ quannhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ
9 Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép các cơ quan, tổ chức được sử dụng condấu và việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật
10 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụngnghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
11 Tổ chức, chỉ đạo ứng dụng công nghệ và dữ liệu thông tin, thống kê theocác lĩnh vực quản lý của Bộ
12 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng viên chức; cảicách hành chính; quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từchức, miễn nhiệm, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chỉ đạo thựchiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức,viên chức thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng vềchuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ
Trang 1613 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách đượcphân bổ theo quy định của pháp luật.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ được quy định tại Điều 3 Nghị định số58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội Vụbao gồm:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Trang 171.2 Khái quát chung về Vụ Công chức – Viên chức
1.2.1 Vị trí và chức năng
Vụ Công chức - Viên chức là tổ chức của Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu
giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1 Giúp Bộ trưởng xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội,
dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghịquyết, nghị định của Chính phủ về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theochương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt vàcác dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
2 Giúp Bộ trưởng xây dựng dự thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển dài hạn, năm năm, hàng năm, các dự án và các dự thảo quyết định, chỉ thị củaThủ tướng Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ về cán bộ, công chức,viên chức
3 Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Bộ về cán bộ, công chức, viên chức
4 Giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã đượcban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ về cán bộ, côngchức, viên chức
5 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức, viên chứclãnh đạo, quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp,báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và cácchức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng độingũ cán bộ, công chức, viên chức
6 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ về: tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyểnngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệmlại, điều động, luân chuyển, biệt phái, xin thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, biệtphái, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức,
Trang 18viên chức và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theoquy định của pháp luật.
7 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ về chứcdanh, tiêu chuẩn, số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý từ cấpphòng và tương đương đến thứ trưởng và tương đương của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, từ cấp phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện đến giám đốc sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8 Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng quyết định vị trí việc làm và cơ cấungạch công chức, vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệptrong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà khôngphải là sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương
9 Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các quy định về ngạch, chức danh nghềnghiệp và mã số ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành vàhướng dẫn kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn các ngạch công chức, tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp viên chức; nội quy, quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức, viênchức, nội quy, quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức, quy chế đánh giá côngchức Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành ban hànhvề: quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh nghề nghiệp viênchức
10 Hướng dẫn về điều kiện đảm bảo thực hiện tổ chức thi nâng ngạch côngchức chuyên ngành Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt: đề án tổ chức kỳ thi nângngạch công chức; danh sách người đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch côngchức và kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đươnglên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tươngđương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan nhà nước,các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương Đảng tổchức thi nâng ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập củaĐảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; phối hợp với các Bộ, cơ quanngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng ngân hàng đề thi nâng ngạch côngchức Giám sát, kiểm tra việc tổ chức thi nâng ngạch công chức
Trang 1911 Thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt: đề án tổ chức kỳ thi hoặc xét thănghạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạngI; thẩm định danh sách người đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp và kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệpviên chức từ hạng III lên hạng II; quyết định danh sách người đủ tiêu chuẩn, điềukiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và kết quả kỳ thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên hạng I.
12 Thẩm định về nhân sự đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức
và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủquyết định, phê chuẩn, chấp thuận theo quy định của pháp luật Thẩm định, trình Bộtrưởng quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch chuyên viên cao cấp và tươngđương, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I và bổ nhiệmchức danh nghề nghiệp giáo sư và phó giáo sư
13 Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các Quy định về công tác quản lý hồ
sơ cán bộ, công chức, viên chức
14 Tổng hợp, thống kê đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; danh mục và sốlượng vị trí việc làm
15 Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị liên quan về cán bộ, côngchức, viên chức nhà nước theo phân công của Bộ trưởng Thông tin, tuyên truyềnphổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ về cán bộ, côngchức, viên chức
16 Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, bồi dưỡng nghiệp vụchuyên môn về cán bộ, công chức, viên chức
1.2.3 Cơ cấu tổ chức Vụ công chức – viên chức
1 Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộtrưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật
2 Trong Vụ có Phòng Quản lý công tác hồ sơ cán bộ, công chức
Phòng Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức gồm Trưởng phòng, các Phó Trưởngphòng Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức theo quy định của pháp luật
Trang 20- Lực lượng cán bộ có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công việc.
Lề lối làm việc thống nhất mọi người đi theo một quỹ đạo chung tao hiệu quả côngviệc cao
1.2.4 Cơ sở vật chất, tài chính của Vụ công chức - viên chức
1.2.4.1 Công sở
Cán bộ, công chức tại Bộ Nội vụ luôn thực hiện tốt văn hóa công sở: tácphong nhanh nhẹn, trang phục lịch sự, gọn gàng, luôn tạo môi trường và bầu khôngkhí làm việc vui vẻ, thân thiện
1.2.4.2 Trang thiết bị làm việc
Về cơ bản, Bộ Nội vụ được trang bị đầy đủ trang thiết bị làm việc như: máytính, máy in, máy photo, điều hòa, bàn ghế, văn phòng phẩm…Tuy nhiên, chấtlượng và số lượng của trang thiết bị vẫn còn hạn chế
Cơ quan Bộ Nội vụ có trụ sở khang trang rộng rãi, thoáng mát, môi trường làmviệc năng động
1.2.4.3 Tài chính
Nguồn tài chính từ nguồn thu thuế của nhà nước do nhân dân đóng góp
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TẠI BỘ NỘI VỤ
2.1 Lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm Cán bộ: theo Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008, quy định rõ như sau: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọichung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Khái niệm Công chức: theo Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm
2008 đưa ra khái niệm công chức như sau: Công chức là công dân Việt Nam, được
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện,trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhândân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương ngân sách nhà nước; đối vớicông chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lươngđược bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật
- Khái niệm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: theo Điểm 1, Điều 5 Nghị
định số 18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD cán bộ, công chứcthì: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năngtheo quy định của từng cấp học, bậc học” Đào tạo được xác định như là quá trìnhlàm biến đổi hành vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việchọc tập này có được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hộikinh nghiệm một cách có kế hoạch
Trang 22- Khái niệm Bồi dưỡng: theo Điểm 2, Điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
ngày 5/3/2010 của Chính Phủ về ĐTBD cán bộ, công chức thì: “Bồi dưỡng là hoạtđộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” Như vậy bồi dưỡng
là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liên quan đến công vụ, nhiệm vụ đanglàm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó, nhằm gia tăng khảnăng hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và cá nhân CB, CC
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị cho
đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiệntốt nhất nhiệm vụ được giao Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công tác xuấtphát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cậpnhật kiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hộiđảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ
Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nước tacòn hạn chế, thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả, nó cũng góp phần hoànthiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Đào tạo, bồidưỡng để đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ chức, để rèn luyện và nâng cao năng lưccho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyến nhà nước ĐTBD thường đan xem
và có khi là thành tố của nhau Bởi vì, nó đều nhằm mục đích là đáp ứng nhu cầuphát triển của cá nhân trong tổ chức và sự phát triển của tổ chức trong sự phát triểnchung
2.1.2 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác ĐTBD CBCC Nhà nước là một yêu cầu khách quan, là đòi hỏithường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển bền vững Có thểnói ĐTBD CBCC Nhà nước giữ vai trò trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng, hiệulực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước Với vai trò chủ yếu sau:
2.1.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng phục vụ tiêu chuẩn cán bộ, công chức
Trong công tác quản lý CBCC việc ĐTBD phục phục tiêu chuẩn hóa CBCCđặc biệt có vai trò quan trọng, là khâu không thể thiếu được trong toàn bộ quy trìnhxây dựng và thực hiện kế hoạch Do đó, trong công tác quy hoạch cán bộ, điều cầnnhấn mạnh là phải nắm vững tiêu chuẩn CBCC để đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sửdụng đúng, đồng thời đòi hỏi mỗi CBCC phải thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện
Trang 23theo yêu cầu tiêu chuẩn đề ra Nhìn chung đội ngũ CBCC hiện nay, xét về mặt chấtlượng và cơ cấu còn nhiều còn nhiều mặt chưa ngang tầm với đòi hỏi của thời kì đẩymạnh CNH - HĐH Cho nên phải tăng cường công ĐTBD sao cho đội ngũ CBCCtoàn diện cả về lí luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và nănglưc thực tiễn Việc xây dựng kế hoạch và chính sách ĐTBD CBCC trên cơ sở đảmbảo tính hiệu quả và thiết thực trong công tác ĐTBD cũng chính là nhằm góp phần
để đạt mục tiêu và các yêu cầu đã đề ra trong việc xây dựng và nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ mới mà Nghị quyết của Đảng đã đề ra
2.1.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Mục tiêu của CNH – HĐH nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xãhội, bảo đảm tăng cường kinh tế nhanh và vững chắc, không ngừng nâng cao đờisống vật chất, tinh thần của người dân Để thực hiện được mục tiêu này thì yêu cầuphải có một đội ngũ cán bộ, công chức đủ tâm và đủ tầm để thực hiện Tuy nhiênđội ngũ CBCC ở nước ta hiện nay còn nhiều khiếm khuyết, hụt hẫng về trình độ,năng lực, thiếu kiến thức về quản lý kinh tế, quản lý Nhà nước, về kỹ năng hảnhchính, kém hiểu biết về pháp luật, vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ, phương phápcông tác và các kiến thức bổ trợ khác Thực trạng đó làm cho cán bộ, công chứcnước ta lúng túng khi chuyển sang cơ chế mới Để khắc phục những mặt yếu kémnày đòi hỏi phải tăng cường công tác ĐTBD CBCC với mục tiêu, yêu cầu và phươngpháp giảng dạy có thay đổi mới Nhiều vấn đề cũ cần phải bổ sung tri thức mới,nhiều vấn đề trước đây không đào tạo nay phải tiến hành đào tạo từ đầu nhằm tạo rađội ngũ CBCC ngang tầm với nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang thời kỳ CNH – HĐH đểđạt được mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại
2.1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính
Cải cách hành chính là một vấn đề được quan tâm chủ yếu hiện nay ở hầu hếtcác nước trên thế giới Việc cải cách hành chính, củng cố bộ máy của chế độ xã hộihiện hành, giữ vững ổn định chính trị xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội
và sự hoàn thiện cơ cấu chính trị đã trở thành một trong những nhiệm vụ chính trịchủ yếu của một quốc gia hiện đại
Trong giai đoạn phát triển mới, nền hành chính nước ta, tuy đã góp phầnkhông nhỏ vào thực hiện công cuộc đổi mới, đã tỏ ra còn nhiều mặt non yếu, chưa