Trường hợp trongquá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt được điềukiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp sẽ tuyên bố chấm dứt hoạt động nhưphá sản, giải thể, sát n
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 Lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp 4
1.1.Khái quát về vốn trong doanh nghiệp 4
1.1.1Khái niệm về vốn 4
1.1.2Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 5
1.1.2.1 Về mặt pháp lí 5
1.1.2.2 Trong hoạt động đầu tư 5
1.1.2.3 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.1.2.4Trong việc làm tăng tài sản của công ty 7
1.1.3Phân loại vốn 9
1.1.3.1Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 9
1.1.3.2 Theo phạm vi huy động vốn 10
1.1.3.3Theo nguồn hình thành nên vốn 11
1.1.3.4Theo hình thức chu chuyển vốn 11
1.2 Huy động vốn trong doanh nghiệp 13
1.2.1Khái niệm về huy động vốn 13
1.2.2Vai trò của huy động vốn trong doanh nghiệp 15
1.2.3Các hình thức huy động vốn 15
1.2.3.1 Huy động vốn chủ sở hữu 15
1.2.3.2Vốn góp ban đầu 15
1.2.3.3Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia 16
1.2.3.4Phát hành cổ phiếu 17
1.2.3.5Vốn nợ và huy động vốn nợ 21
1.2.3.5.1Huy động từ vốn tín dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại 21
1.2.3.5.2Phát hành trái phiếu công ty 22
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn 25
1.3.1Quy mô của doanh nghiệp 25
1.3.2Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 26
Trang 21.3.3Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 27
1.3.4Uy tín của doanh nghiệp 27
1.3.5Tình hình thị trường, chính sách thuế hiện tại 28
1.3.6Định hướng và chiến lược phát triển của công ty 29
Chương 2 Thực trạng huy động vốn tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 30
2.1 Khái quát chung về Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 31
2.1.2.1Hội đồng quản trị 34
2.1.2.2Ban giám đốc điều hành 34
2.1.2.3Phòng quản lý ISO 9001 - 2000 34
2.1.2.4Phòng kinh doanh 35
2.1.2.5Phòng thiết kế - kỹ thuật 35
2.1.2.6Phòng Tài chính - Kế toán 36
2.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 36
2.2.1Đặc điểm sản phẩm sản xuất của Công ty CP đầu tư kinh tế và xay dựng Hà Nội 36
2.2.1.1Danh mục các mặt hàng sản phẩm chủ yếu của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 36
2.2.1.2Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty 37
2.2.1.3Tính chất của sản phẩm và loại hình sản xuất 38
2.2.1.4Thời gian sản xuất 39
2.2.1.5.Đặc điểm sản phẩm dở dang 40
2.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 41
Trang 32.2.2.2Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 43
2.3 Kết quả của hoạt động kinh doanh 44
2.4 Thực trạng huy động vốn của công ty 49
2.4.1Huy vốn vay 53
2.5 Đánh giá thực trạng huy động vốn của công ty 57
2.5.1Những kết quả đạt được 57
2.5.2Những tồn tại 58
2.5.2Nguyên nhân của tồn tại 59
Chương 3.Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty CP Đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 60
3.1 Quan điểm, mục tiêu phương hướng hoạt động của công ty 60
3.2 Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại công ty 61
3.2.1Nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực 61
3.2.2Xây dựng chiến lược marketing, kế hoạch huy động vốn cụ thể, hiệu quả 62
3.2.3Đa dạng hóa hình thức huy động vốn 63
3.2.3.1Giảm nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng 63
3.2.3.2Tăng cương huy động nguồn vốn nội bộ 64
3.2.4 Giảm nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng 64
3.2.5.Tăng cường huy động nguồn vốn nội bộ 65
3.2.6.Thanh toán lãi suất vay vốn đúng kì hạn 65
3.2.7 Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả đạt lợi nhuận đưa công ty đạt mức tăng trưởng cao 65
3.2.8 Huy động vốn bằng hình thức liên doanh, liên kết 66
3.3 Kiến nghị 67
3.3.1Kiến nghị về phía công ty 67
3.3.2Kiến nghị với các tổ chức tín dụng 67
3.3.3Kiến nghị với chính phủ 68
Kết Luận 70
Danh mục tài liệu tham khảo 72
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33
2.1.2.1 Hội đồng quản trị 34
Sơ đồ 1-2: Bố trí vật tư luân chuyển 42
Sơ đồ 1-3 Khái quát quy trình công nghệ sản xuất 43
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 44
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014 46
Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014 47
Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng lợi nhuận của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014 48
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội 49
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn chủ sở hữu 51
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn vay ngân hàng 53
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn chiếm dụng 55
Trang 6Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2015, nước ta đang trong quá trình ổn định và phát triển, nền kinh
tế cũng đang có xu thế được đẩy mạnh, cạnh tranh lớn Nền kinh tế đang phụchồi và khá ổn định cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh pháttriển dẫn đến sức ép trên thị trường cạnh tranh Đây cũng là một thách thứclớn đối với các doanh nghiệp trong việc tìm được chỗ đứng trên thị trường vàtạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai
Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội là một doanh nghiệp trẻ,mới đi vào hoạt động chính thức được khoảng năm năm, vì thế việc xây dựngthương hiệu, xây dựng niềm tin từ khách hàng đang là việc làm hết sức cầnthiết và đặc biệt quan trọng Với sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệplớn cùng ngành nghề như EUROWINDOW thì các doanh nghiệp trẻ nhưCông ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội phải có chiến lược phát triểnnhư thế nào để tìm kiếm được những khách hàng tiềm năng luôn là một câuhỏi khó Bên cạnh, công ty cũng cần phải tăng cường mở rộng sản xuất, mởrộng quy mô để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành trên thịtrường
Để thực hiện được những mục tiêu đó ngoài sự nỗ lực của công tácquản trị doanh nghiệp thì công tác huy động vốn, tăng cường nguồn vốn chosản xuất kinh doanh là rất quan trọng và đó cũng là một giải pháp giúp công
ty giải quyết được câu hỏi khó Để huy động vốn hiệu quả thì công ty cầnphải tìm hiểu thị trường vốn rất kĩ để có thể tạo cho mình những lợi thế,những phương án tối ưu nhất cho việc huy động vốn đạt kết quả cao nhất, đápứng nhu cầu vốn của công ty
Trang 7Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn và việc huy động vốn, trong thờigian nghiên cứu lý luận và đi vào thực tiễn tại Công ty CP đầu tư kinh tế vàxây dựng Hà Nội Với mục tiêu góp phần cải thiện, tăng cường huy động vốntại công ty, được sự hướng dẫn của thầy và sự giúp đỡ tận tình từ phía Công
ty Em đã quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài: “Tăng cường huy động vốn tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội” làm Khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng huy động vốn tại công ty trong thời gian qua để thống nhất mặt đạt được, tốn tại và nguyên nhân để cơ sở cho việc đề xuât giải pháp và kiến nghị
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn cho công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứa
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về vốn và huy động vốn tại Doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội trong giai đoạn 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nêu trên, Em sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:
- Phương pháp thu thập thông tin: Em lấy ý kiến từ ban Giám đốc công
ty, các bộ phận phòng ban trong công ty,…
- Nguồn số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập thông tin qua báo cáo hàng năm của công ty
Trang 8+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua hỏi ý kiến của lãnh đạo công ty và cán bộ phòng ban của công ty,…
- Phương pháp sử lí số liệu: Em sử dụng phương pháp thống kê, so sánh,phân tích và tổng hợp
5 Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận bài Khóa luận tốt nghiệp chia thành 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xâydựng Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội
Trang 9Chương 1
Lý luận cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp
1.1 Khái quát về vốn trong doanh nghiệp
tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn là điều kiện đầu tiên để một doanh nghiệp đươc thành lập và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn phản ánh nguồn lực tài chínhđược đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quản lý tài chính, các doanhnghiệp cần chú ý việc huy động và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qualại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính
Trang 10 Vốn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt và có thể mua bán quyền
sử dụng vốn trên thị trường, tạo nên sự giao lưu sôi động trên thịtrường vốn, thị trường tài chính
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà cònđược biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (Tài sản vô hìnhcủa doanh nghiệp có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất,bằng phát minh sang chế các bí quyết về công nghệ, …)
1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Về mặt pháp lí
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập điều kiện đầu tiên là phải có mộtlượng vốn nhất định, lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định,khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trường hợp trongquá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt được điềukiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp sẽ tuyên bố chấm dứt hoạt động nhưphá sản, giải thể, sát nhập…
Như vậy vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước phápluật
1.1.2.2 Trong hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là rất quan trọng thông qua hoạt động đầu tư giúp cácdoanh nghiệp tăng trưởng và phát triển Đầu tư ở đây là đầu tư vào dự án kinhdoanh mới hay đầu tư mua sắm trang thiết bị mới, xây dựng nhà xưởng…Nhưng để có thể tiến hành hoạt động đầu tư cần phải có vốn Với hoạt độngđầu tư thì có thể nói vốn như dòng máu mang dinh dưỡng đến nuôi cơ thể.Hoạt động đầu tư là một hoạt động nhằm làm tăng tiềm lực cho doanh nghiệp,làm tăng quy mô của doanh nghiệp nhờ có hoạt động đầu tư mà doanh nghiệp
Trang 11Quy mô vốn mà doanh nghiệp có và có thể huy động được sẽ trực tiếpquyết định đến khả năng đầu tư vào dự án kinh doanh, quyết định tới quy môcủa dự án hay phạm vi của dự án Công ty không thể đầu tư vào một dự ánlớn khi không có đủ vốn cần thiết Khi thiếu vốn mà vẫn quyết định đầu tư sẽgây ra tình trạng thiếu vốn liên tục, kéo dài Từ đó ảnh hưởng tới tính khả thicủa dự án, hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Vốn càng lớn thì phạm vi của dự án sẽ ngày càng được mở rộng vàngược lại Khi mà quy mô dự án lớn sẽ tạo ra được nhiều cơ hội để doanhnghiệp thu được lợi nhuận lớn, từ đó giúp doanh tăng trưởng nhanh, tăng tiềmlực của doanh nghiệp Ngược lại, khi quy mô vốn nhỏ sẽ làm cho quy mô dự
án nhỏ không đủ bao phủ thị trường nó sẽ hạn chế khả năng của doanhnghiệp, giảm sức cạnh tranh, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khác cạnhtranh Quy mô vốn cũng sẽ quyết định tới thời gian của dự án đầu tư Dự áncàng lâu thì cần lượng vốn càng lớn để đầu tư
Tiềm lực vốn sẽ quyết định mạnh mẽ tới khả năng đầu tư, doanh nghiệp
có thế tham gia đầu tư vào một lĩnh vực mới hay là mở rộng thị trường kinhdoanh không? Trước khi tham gia vào kinh doanh ở một lĩnh vực mới thìdoanh nghiệp cần phải đầu tư vào nhiều việc như: mua sắm thiết bị, tuyểndụng nhân sự, khảo sát thị trường… Tất cả các công việc này đều cần tới vốn.Đây là khi doanh nghiệp muốn tự mình kinh doanh mới Còn khi liên kết vớimột doanh nghiệp khác để tham gia kinh doanh thì ta cũng cần phải có lượngvốn đối ứng đủ để tham gia liên kết Nếu doanh nghiệp càng có tỷ lệ vốn góplớn thì sức ảnh hưởng hay tính chất quyết định càng cao
Ngoài ra, để càng ngày càng tăng lợi nhuận, tăng độ bền vững chodoanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải mở rộng thị trường, đầu tư themtrang thiết bị theo dây chuyền hiện đại… Từ đó làm giảm giá thành sảmphẩm, tăng chất lượng, tạo ra được một thị trường lớn, đầy tiềm năng
Trang 12Như vậy, vốn là yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thành công củahoạt động đầu tư cho dù là đầu tư vào dự án sẵn có, đầu tư tham gia vào mộtlĩnh vực kinh doanh mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.1.2.3 Trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn cũng có vai trò quyếtđịnh do hoạt động sản xuất kinh doanh muốn diễn ra được thì phải có máymóc thiết bị, nguyên vật liệu, công nhân… Vì vậy cần có vốn để đầu tư vàocác yếu tố đó Đồng thời, vốn cũng có vai trò quyết định hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Vòng quay của vốn sẽ quyết định tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh.Nếu vòng quay vốn có thời gian càng ngắn thì hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp có hiệu quả càng cao Ngược lại, khi vòng quay vốn chậmthì nó sẽ nói lên phần nào tình trạng sản xuất kinh doanh về những khó khăntrong quá trình sản xuất, hàng tồn kho bị ứ đọng… Xét trên các góc độ khácthì vòng quay vốn dài hay ngắn sẽ có hiệu quả hơn cũng tùy thuộc vào lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp, chu kì kinh doanh, …
Quy mô vốn cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả của sản xuất kinh doanh.Khi quy mô vốn lớn, tiềm lực kinh tế mạnh thì doanh nghiệp có điều kiện tốt
để đầu tư vào máy móc thiết bị, từ đó có thể làm giảm giá thành tạo được ưuthế cạnh tranh trên thị trường Nắm trong tay vốn lớn thì doanh nghiệp cũng
có lợi thế trong việc xúc tiến thị trường, quảng bá sản phẩm rộng khắp…
1.1.2.1 Trong việc làm tăng tài sản của công ty
Tài sản của doanh nghiệp cũng chính là lượng vốn mà doanh nghiệp có,tài sản chính là biểu hiện về mặt vật chất của vốn Số lượng tài sản màdoanhnghiệp có cũng nói lên được tiềm lực của doanh nghiệp, nói lên quy môcủadoanh nghiệp và trình độ năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì
Trang 13qua các kỳ sản xuất kinh doanh, nó được tiến hành thường xuyên liên tụctrong mỗi doanh nghiệp Việc gia tăng tài sản của mỗi doanh nghiệp cũng cầnphảicó vốn vì tài sản ở đây là trang thiết bị máy móc nhà xưởng… đều cần cóvốn.
Nguồn vốn sẽ quyết định đến khả năng mua sắm tài sản mới của côngty.Việc mua sắm tài sản mới sẽ góp phần làm tăng tài sản của công ty nhưng
để có thể mua được tài sản mới thì công ty cần có được một lượng vốn nhấtđịnh Doanh nghiệp một khi muốn mua sắm thêm tài sản mới để nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh của công ty, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường thì điều đầu tiên là phải cân nhắc tới số lượng vốn mà doanh nghiệphiện có và có thể huy động để mua sắm, việc mua sắm tài sản mới này cũngnhư là một dự án đầu tư vậy do vậy mà yếu tố vốn có vai trò quyết định đếnviệc đầu tư mua sắm tài sản mới
Việc mua sắm tài sản để thay thế các tài sản cũ hỏng không thể dùngđược nữa cũng thường được diễn ra trong mỗi doanh nghiệp và điều này cũnglàm ảnh hưởng tới nguồn vốn của doanh nghiệp vì việc mua sắm tài sản đểthay thế này cũng cần có vốn để tiến hành
Nói tóm lại, bất kì hoạt động nào trong doanh nghiệp thì cũng cần cóvốn để hoạt động, vốn như là dòng máu trong cơ thể để cho công ty có thểhoạt động được suôn sẻ Vốn có vai trò quan trọng quyết định đến mọi hoạtđộng trong doanh nghiệp từ hoạt động đầu tư mua sắm tài sản mới hay là đầu
tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới cũng như các hoạt động thường xuyên làhoạt động sảnxuất kinh doanh
Huy động vốn là một phần trong hoạt động tài chính của doanh nghiệpnhằm thu hút nguồn lực tài chính từ bên trong cũng như bên ngoài doanhnghiệp thong qua các kênh huy động vốn khác nhau như: thị trường tài chính,các trung gian tài chính… để đảm bảo lượng vốn cho nhu cầu sản xuất Hiện
Trang 14nay có rất nhiều hình thức huy động vốn để doanh nghiệp có thể tiếp cận vàlựa chọn cho thích hợp.
Huy động vốn trong công ty cổ phần Các chủ thể kinh doanh thườngmuốn có nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Công ty cổphần có hai cách để huy động vốn: tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay.Công ty cổ phần khẳng định sự lý tưởng trong mô hinh kinh doanh của mìnhbằng quyền phát hành chứng khoán được quy định trong khoản 3 điều 77 Luậtdoanh nghiệp 2005: “Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán cácloại để huy động vốn” Trong các loại chứng khoán ấy, cổ phiếu là công cụriêng của công ty cổ phần, nó đem lại ưu thế rất lớn cho công ty cổ phần nhờkhả năng thu hút vốn dễ dàng: có thể huy động được một nguồn vốn lớn do
mở rộng đối tượng huy động; có thể giảm chi phí huy động vốn do tiếp cậntrực tiếp với người đầu tư… Cấu trúc vốn của công ty cổ phần rất linh hoạt,đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người đầu tư Phần vốn của cổ đông có thể
tự do chuyển nhượng thông qua việc chuyển quyền sở hữu cổ phần (trừtrường hợp do pháp luật quy định) mà biểu hiện hình thức là chuyển nhượng
cổ phiếu Tính chuyển nhượng cổ phiếu mạng lại cho nền kinh tế sự vận độngnhanh chóng của vốn đầu tư mà không phá vỡ tính ổn định của tài sản công
ty Việc chuyển vốn dưới hình thức này rất dễ dàng và thuận lợi thông qua thịtrường chứng khoán
Mặt khác, cổ phần có mệnh giá nhỏ kết hợp với tính thanh khoản vàchuyền nhượng đã khuyến khích mọi tầng lớp dân chúng đầu tư Những đặcđiểm cơ bản đó đã góp phần đưa công ty cổ phần trở thành một hình thức tổchức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớn ngầm chảytrong các tấng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung vốn với quy môkhổng lồ có thể cọi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay
Trang 151.1.3 Phân loại vốn
1.1.3.1Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Vốn thường xuyên là số vốn cần thiết đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường tạithời điểm mà ở đó nhu cầu vốn của doanh nghiệp là thấp nhất, vốn thườngxuyên mang tính chất dài hạn và được huy động từ những khoản vay dài hạn
Vốn tạm thời là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên với toàn
bộ khối lượng vốn của doanh nghiệp, mức dao động vốn tạm thời chúng sẽthay đổi tuỳ thuộc vào tính chất kinh doanh của doanh nghiệp theo thời vụ,mức dao động này sẽ đạt mức tối đa tại thời điểm doanh nghiệp có nhu cầuvốn là cao nhất và bằng không tại thời điểm nhu cầu về vốn của doanhnghiệp là thấp nhất, hay chính là lúc này doanh nghiệp chỉ có nhu cầu vốnthường xuyên Vốn tạm thời thường mang tính chất ngắn hạn, được huy động
từ những khoản nợ ngắn hạn để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn phát sinhcủa doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu biến động
về vốn để từ đó có thể đưa ra phương thức tài trợ cho phù hợp Nguồn vốntạm thời thông thường được tài trợ bằng các khoản vốn ngắn hạn, có thời gianđáo hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh thời vụ, doanh nghiệp huyđộng từ các nguồn này khi nhu cầu vốn tạm thời tăng lên
Trang 16chính sách, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường mà tỷ lệ nguồn vốn nàytrong doanh nghiệp khác nhau, thông thường nó chiếm khoảng 30- 40% tổngnguồn vốn.
Vốn ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn được tạo thành từ việc đivay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức khác có quan hệ đối tác, hợp tác…kinh doanh với doanh nghiệp thông qua thị trường vốn, thị trường hàng hoádịch vụ, các trung gian tài chính, thị trường chứng khoán… Có thể coi đây
là nguồn vốn chủ yếu được các doanh nghiệp tích cực tiếp cận và huy động
vì có khả năng huy động được một khối lượng vốn lớn, đáp ứng nhu cầungày càng cao của các doanh nghiệp
1.1.3.2 Theo nguồn hình thành nên vốn
Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanhnghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trongcông ty cổ phần Có ba nguồn chính tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốncủa các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh (lãi chưa phân phối) và tăng nguồn vốn bằng cách phát hành cổ phiếumới
Vốn nợ: bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trảtrong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh (nợ ngắn hạn) hoặc sau mộtchu kỳ kinh doanh (nợ dài hạn)
1.1.3.3 Theo hình thức chu chuyển vốn
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanhnghiệp Đây là các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh
Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm ,xây dựng, lắp đặt tài sản cố địnhhữu hình hay vô hình gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Nói cách khác,vốn
Trang 17Doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước Quy mô củavốn cố định nhiều hay ít sẽ tác động đến quy mô của tài sản cố định, ngượclại những đặc điểm vận động của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại cóảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển vốn cốđịnh Đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trính sản xuất kinhdoanh :
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm Vốn
cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định cùng tham gia vàocác chu kỳ tương ứng
- Vốn cố định được luân chuyển chu kì dần dần từng phần trongcác chu kì sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, tài sản cố định bịhao mòn, giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng.Vốn cố định được tách thànhhai bộ phận: Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần hao mòn của tài sản cốđịnh được luân chuyển và cấu thành chi phí sản phẩm dưới hình thức chi phíkhẩu hao và được tích lũy thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hóađược tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ đượctái sản xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Bộ phận thứ hai đó chính là phần còn lại của vốn cố định được gọi là giá trịcòn lại của tài sản cố định Sau mỗi chu kì sản xuất vốn được luân chuyển vàogiá trị sản phẩm dần tăng lên, xong phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cốđịnh dần giảm xuống Kết thức quá trình vận động đó cũng là lúc tài sản cốđịnh hết thời gian sửa dụng giá trị sử dụng giá trị của nó được dịch chuyển hếtvào giá trị sản phẩm đã sản xuất, và khi đó vốn cố định mới hoàn thành mộtvòng luân chuyển
- Trong các doanh nghiệp vốn cố định là bộ phận quan trọngchiếm tỷ trọng tương đối lớn Việc quản lý vốn cố định đòi hỏi phải gắn liềnvới việc quản ly tài sản cố định vì điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn sản xuất của doanh nghiệp
Trang 18Để tiến hành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cần có các đốitượng lao động Khác với tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của
nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Vậy nếu xét về hình thái hiện vật thì các đối tượng lao động gọi là cáctài sản lưu động, còn hình thái giá trị thì được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động củadoanh nghiệp Tài sản lưu động là các loại tài sản có thời gian sử dụng ngắn,chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinhdoanh ứng trước về tài sản lưu động, là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưuđộng Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lưu động luôn vận độngthay thế hoặc đổi chỗ cho nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếnhành thuận lợi
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn thay đổihình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hàng hóa, vốn lưu động của doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh:
dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục,thường xuyên được lặp lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn củavốn lưu động
Có thể thấy, vốn lưu động được phân bổ trên khắp các giai đoạn luânchuyển vì vậy doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các hìnhthái khác nhau
Cách thức phân loại này rất quan trọng bởi là vì vốn lưu động và vốn cốđịnh có hình thái tồn tại và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, do vậycần có các cơ chế quản lý khác nhau
Trang 191.2 Huy động vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về huy động vốn
Huy động vốn là một phần trong hoạt động tài chính của doanh nghiệpnhằm thu hút nguồn lực tài chính từ bên trong cũng như bên ngoài doanhnghiệp thong qua các kênh huy động vốn khác nhau như: thị trường tài chính,các trung gian tài chính…để đảm bảo lượng vốn cho nhu cầu sản xuất Hiệnnay có rất nhiều hình thức huy động vốn để doanh nghiệp có thể tiếp cận vàlựa chọn cho thích hợp
Huy động vốn trong công ty cổ phần Các chủ thể kinh doanh thườngmuốn có nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Công ty cổphần có hai cách để huy động vốn: tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay.Công ty cổ phần khẳng định sự lý tưởng trong mô hinh kinh doanh của mìnhbằng quyền phát hành chứng khoán được quy định trong khoản 3 điều 77 Luậtdoanh nghiệp 2005: “Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán cácloại để huy động vốn” Trong các loại chứng khoán ấy, cổ phiếu là công cụriêng của công ty cổ phần, nó đem lại ưu thế rất lớn cho công ty cổ phần nhờkhả năng thu hút vốn dễ dàng: có thể huy động được một nguồn vốn lớn do
mở rộng đối tượng huy động; có thể giảm chi phí huy động vốn do tiếp cậntrực tiếp với người đầu tư… Cấu trúc vốn của công ty cổ phần rất linh hoạt,đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người đầu tư Phần vốn của cổ đông có thể
tự do chuyển nhượng thông qua việc chuyển quyền sở hữu cổ phần (trừtrường hợp do pháp luật quy định) mà biểu hiện hình thức là chuyển nhượng
cổ phiếu Tính chuyển nhượng cổ phiếu mạng lại cho nền kinh tế sự vận độngnhanh chóng của vốn đầu tư mà không phá vỡ tính ổn định của tài sản công
ty Việc chuyển vốn dưới hình thức này rất dễ dàng và thuận lợi thông qua thịtrường chứng khoán Mặt khác, cổ phần có mệnh giá nhỏ kết hợp với tínhthanh khoản và chuyền nhượng đã khuyến khích mọi tầng lớp dân chúng đầu
Trang 20tư Những đặc điểm cơ bản đó đã góp phần đưa công ty cổ phần trở thành mộthình thức tổ chức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớnngầm chảy trong các tấng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung vốn vớiquy mô khổng lồ có thể cọi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiệnnay
1.2.2 Vai trò của huy động vốn trong doanh nghiệp
Huy động vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của xã hội Nguồn huy động vốn là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vì nó là nguồnvốn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế Do vậy, hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn duy trì và phát triển doanh nghiệp Hoạt động huy động vốn tạo cơ hội cho doanh nghiệp nâng cao khả năng tài chính đồng tạo ra nghiệp cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp đồng thời nâng cao quy mô cho doanh nghiệp
1.2.3 Các hình thức huy động vốn
1.2.3.1 Huy động vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu hoặc các nhà đầu tưđóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Số vốn này thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng,chi phối và định đoạt
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận chủ yếu: Vốngóp ban đầu, lợi nhuận không chia, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới.1.2.3.1 Vốn góp ban đầu
Doanh nghiệp luôn luôn phải có một số vốn góp ban đầu nhất định docác cổ đông - chủ sở hữu góp khi doanh nghiệp được thành lập Tuỳ theo hình
Trang 21thức sở hữu của doanh nghiệp, sẽ quyết định tính chất và hình thức vốn gópban đầu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tưcủa Nhà nước, chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nước là Nhà nước Đối với các doanh nghiệp tư nhân, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanhnghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để làm đơn xin đăng ký thành lậpdoanh nghiệp
Chẳng hạn như, đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp
là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữucủa công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắmgiữ Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tương đối khácnhau, vì vậy cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau Trong các loạihình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các nguồn vốn cũng tương tự như trên: tức làvốn có thể do chủ đầu tư bỏ ra, do các bên tham gia đối tác góp…Tỷ lệ và quy
mô góp vốn của các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau (như: luật pháp, đặc điểm ngành kinh tế- kỹ thuật, cơ cấu liên doanh)
1.2.3.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăngtrưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợinhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tốt nhất
Một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của cácdoanh nghiệp là tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ, vìnguồn vốn này giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộcvào bên ngoài Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi
Trang 22nhuận để lại (retained earnings), do đó cần đặt ra mục tiêu phải có một khốilượng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng.Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếunhư doanh nghiệp đã và đang hoạt động, được phép tiếp tục đầu tư Đối vớicác doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khảnăng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sáchkhuyến khích tái đầu tư của Nhà nước.
Tuy nhiên, đối với các công ty cổ phần, việc để lại lợi nhuận liên quanđến một số yếu tố rất nhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trongnăm cho việc tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổphần, các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức), nhưng bù lại, họ
có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty Như vậy, giá trị ghi sổcủa các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ.Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu trong thời gian lâu dài,nhưng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kì trướcmắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn Nếu tỉ lệchi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể
bị giảm sút
Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu tư, chính sách phân phối cổ tứccủa công ty cổ phần cần phải lưu ý đến một số yếu tố có ảnh hưởng, liên quannhư:
Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ
Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trước
Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổphiếu công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó
Hiệu quả của việc tái đầu tư
Trang 231.2.3.3 Phát hành cổ phiếu
Một nguồn tài chính rất dồi dào và rất quan trọng là phát hành cổ phiếu
để huy động vốn cho doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới.Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp
Cổ phiếu thường (Common Stock/Share)
Cổ phiếu thườmg (hay còn gọi là cổ phiếu thông thường) là loại cổ phiếuthông dụng nhất vì nó có những ưu thế trong việc phát hành ra công chúng,trong quá trình lưu hành trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu thường làchứng khoán quan trọng nhất được trao đổi, mua bán trên thị trường chứngkhoán
Giới hạn phát hành: Việc phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các
phương thức huy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và các ràngbuộc cần được doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng khi muốn phát hành Giới hạnphát hành là một quy định ràng buộc có tính pháp lý: lượng cổ phiếu tối đa
mà công ty được phép phát hành gọi là vốn cổ phiếu được cấp phép Đây làmột trong những quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý
và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán Tạinhiều nước , số cổ phiếu được phát hành được ghi trong điều lệ công ty , tuynhiên tại một số nước lại không quy định số lượng đó trong điều lệ công ty Muốn tang vốn cố phần thì trước hết cần phải được đại hội cổ đông cho phép,sau đó phải hoàn tất các thủ tục quy định khác
Hầu hết các nước sử dụng giới hạn phát hành như một công cụ quantrọng nhằm kiểm soát và hạn chế các rủi ro cho công chúng Thông thường,một công ty có thể phát hành một lần hoặc một số lần trong giới hạn số cổphiếu đã được phát hành Tuy nhiên thì việc quản lí và kiểm soát quá trìnhphát hành chứng khoán tùy thuộc vào chính sách cụ thể của từng nước
Trang 24Sau khi phát hành, phần lớn những cổ phiếu nằm trong tay các nhà đầu
tư - các cổ đông (shareholder) Những cổ phiếu này gọi là những cổ phiếuđang lưu hành trên thị trường Tuy nhiên, có thể chính công ty phát hành mualại một số cổ phiếu của mình và giữ chúng nhằm mục đích nào đó khác.Những cổ phiếu được công ty mua lại như vậy gọi là cổ phiếu ngân quỹ.Những cổ phiếu này được coi như tạm thời không lưu hành, việc mua lại hoặcbán ra những cổ phiếu này phụ thuộc vào một số yếu tố:
- Tình hình cân đối vốn và khả năng đầu tư
- Tình hình biến động thị giá chứng khoán trên thị trường
- Chính sách đối với việc sáp nhập hoặc thôn tính công ty (chống thôntính)
- Tình hình trên thị trường chứng khoán và quy định của Uỷ ban chứngkhoán Nhà nước
Mệnh giá và thị giá: Giá trị ghi trên mặt cổ phiếu gọi là mệnh giá (par
value), giá cả của cổ phiếu trên thị trường gọi là thị giá Giá trị của cổ phiếuđược phản ánh trong sổ sách kế toán của công ty gọi là giá trị ghi sổ của cổphiếu (book value), đó cũng chính là mệnh giá của các cổ phiếu đã phát hành.Mệnh giá không chỉ được ghi trên mặt cổ phiếu mà còn được ghi rõ trong giấyphép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty
Quyền hạn của cổ đông: Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường chính là
những người sở hữu công ty, họ có quyền trước hết đối với tài sản và sự phânchia tài sản hoặc thu nhập của công ty Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát
và điều khiển các công việc của công ty Tuy nhiên, mỗi cổ đông chỉ có mộtquyền lực giới hạn nhất định trong việc bỏ phiếu hoặc chỉ định thành viên củaban giám đốc, một số công việc hay những vấn đề đặc biệt cần có sự nhất trícủa đại đa số cổ đông
Trang 25Các phương thức bỏ phiếu: Tuỳ theo quy định trong điều lệ công ty, có
thể hình thành các phương thức bỏ phiếu khác nhau Hai phương pháp được
sử dụng rộng rãi là bỏ phiếu theo đa số và bỏ phiếu gộp
Bỏ phiếu theo đa số là việc cổ đông có thể dùng mỗi lá phiếu để bầu mộtngười quản lí, các chức danh sẽ được bầu riêng rẽ Điều này rõ ràng có lợicho những người đang nắm đa số cố phiếu của công ty vì họ có thể tạo áp lựcmạnh hơn bằng số cố phiếu đang năm giữ
Cơ chế bỏ phiếu cho một ứng cử viên nào đó tức là một số cổ đông cóthể dồn toàn bộ số phiếu có trong tay cho một ứng viên được ưa chuộng Đây
là lí do tại sao một số các cổ đông ủng hộ cơ chế bỏ phiếu gộp
Trong điều lệ công ty, quy định rõ về phạm vi những sự vụ cần được đa
số (trên 50%) cố đông tán thành và những vẫn đề cần được tuyệt đại đa số(75% trở lên ) cổ đông nhất trí
Về chống thôn tính và bảo vệ công ty trước sự xâm lấn bằng cổ phiếucủa các công ty khác là một khía cạnh đặc biệt Huy động vốn qua phát hành
cổ phiếu phải xem xét đến nguy cơ thôn tính Do đó phải tính đến tỷ lệ cổphần tối thiểu cần duy trì để giữ vững quyền kiếm soát của công ty
Cổ phiếu ưu tiên (Preferred Stock)
Cổ phiếu ưu tiên thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổphiếu được phát hành, trong một số trường hợp, việc sử dụng cổ phiếu ưu tiên
là thích hợp hơn Cổ phiếu ưu tiên có đặc điểm là nó thường có cổ tức cốđịnh, người chủ của cổ phiếu ưu tiên có quyền được thanh toán lãi trước các
cổ đông thường Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thìcác cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kì đó.Việc giải quyếtchính sách cổ tức được nếu rõ trong điều lệ của công ty
Trang 26Phần lớn các công ty cổ phần quy định rõ: Công ty có nghĩa vụ trả hết sốlợi tức chưa thanh toán của các kì trước cho cổ đông ưu tiên, sau đó mớithanh toán cho các cổ đông thường.
Các cổ phiếu ưu đãi có thể được chính công ty phát hành thu hồi lại khicông ty thấy cần thiết Những trường hợp như vậy cần quy định rõ một sốđiểm sau:
Trường hợp nào thì công ty có thể mua lại cổ phiếu
Giá cả khi công ty mua lại cổ phiếu
Thời hạn tối thiểu không được phép mua lại cổ phiếu
Một vấn đề rất quan trọng cần quan tâm khi phát hành cổ phiếu ưu tiên,
đó là thuế Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công
ty, cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế, đó là hạn chế của cổ phiếu ưu tiên.Mặc dù vậy, cổ phiếu ưu tiên vẫn có những ưu điểm đối với cả công ty pháthành và cả nhà đầu tư
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể được bổ sung từ phầnchênh lệch đánh giá lại tài sản cố định, từ chênh lệch tỷ giá
1.2.3.4Vốn nợ và huy động vốn nợ
1.2.3.4.1 Huy động từ vốn tín dụng ngân hàng và vốn tín dụng thương mại
Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhấtkhông chỉ đối với sự phát triển của các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đềugắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp,trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn
Theo thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể được phân loại thành: vay dài
Trang 27vay ngắn hạn (dưới 1năm), tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loạitrong thực tế không giống nhau giữa các nước và có thể còn khác nhau giữacác ngân hàng thương mại.
Theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loạicho vay thành các loại như: cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay đầu tư tàisản lưu động, cho vay để thực hiện dự án
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm nhưng bên canhđónguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định, đó là những hạn chế vềđiều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất) Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại(commercial credit) hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp (suppliers’credit) Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bánchịu hàng hóa, dịch vụ, nguồn vốn tín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức
to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà cả đối với nền toàn bộ nền kinh tế.Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng cáckhoản phải trả (accounts payable) chiếm tới 20% tổng vốn, thậm chí có thểchiếm tới 40% tổng nguồn vốn
Với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là mộtphương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn thế, nócòn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách bềnvững
Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suấtcủa khoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ được tính vào giá thành sản phẩm haydịch vụ Trong xu hướng hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, cáchình thức tín dụng ngày càng được đa dạng hoá và linh hoạt hơn, với tínhcạnh tranh lớn hơn; do đó các doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọnnguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
Trang 281.2.3.4.2 Phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là tên chung của các giấy vay nợ trung và dài hạn, bao gồm:trái phiếu Chính phủ (government bond) và trái phiếu công ty (copratebond), Trái phiếu còn được gọi là trái khoán
Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi khi phát hành trái phiếu
là nên lựa chọn loại trái phiếu nào là phù hợp nhất với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp và tình hình trên thị trường tài chính Việc lựa chọn trái phiếuthích hợp là rất quan trọng vì nó liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trảlãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trước khi quyết địnhphát hành cần hiểu rõ, kĩ lưỡng đặc điểm và ưu nhược điểm mỗi loại tráiphiếu Trên thị trường tài chính nhiều nước hiện nay thường lưu hành nhữngloại trái phiếu công ty sau:
Trái phiếu có lãi suất cố định: là trái phiếu có lãi suất được ghi ngaytrên mặt phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó, cả doanh nghiệp(người đi vay) và người giữ trái phiếu (người cho vay) đều biết rõ mức lãisuất của khoản nợ trong suốt thời gian tồn tại (kỳ hạn) của trái phiếu Việcthanh toán lãi trái phiếu cũng thường được quy định rõ Mức độ hấp dẫn củatrái phiếu, phụ thuộc những yếu tố: Lãi suất của trái phiếu, kỳ hạn của tráiphiếu, uy tín của doanh nghiệp
- Lãi suất của trái phiếu: Người đầu tư luôn muốn được hưởng mứclãi suất cao Nhưng công ty phát hành phải cân nhắc mức lãi suất có thể chấpnhận được đối với trái phiếu của họ chứ không thể trả thật cao như mongmuốn của nhà đầu tư
- Kỳ hạn của trái phiếu: Đây là yếu tố rất quan trọng không những vớicông ty mà còn đối với nhà đầu tư Khi phát hành phải căn cứ vào tình hìnhthị trường vốn và tâm lí dân cư mới có thể xác định kì hạn hợp lí
Trang 29- Uy tín của doanh nghiệp và mức độ rủ ro: Không phải công ty nàocũng thu hút được công chúng mua trái phiếu vì nhà đầu tư cần phải đánhgiá uy tín của công ty thì mới quyết định mua hay không mua Các công ty
có uy tín và vững mạnh thì dễ dàng trong việc phát hành trái phiếu ra côngchúng để huy động vốn
Trong việc phát hành trái phiếu cũng cần chú ý đến mệnh giá vì nó cóthể liên quan đến sức mua của dân chúng
Trái phiếu có lãi suất thay đổi: là loại trái phiếu có lãi suất phụthuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng, chủ đạo khác Chẳng hạn nhưlãi suất LIBOR (London Interbank Offered Rate) hay lãi suất cơ bản (PrimeRate) Trong điều kiện có mức lạm phát cao và lãi suất thị trường không ổnđịnh, doanh nghiệp có thể khai thác tính ưu việt của loại trái phiếu này Do
sự biến động của lạm phát kéo theo sự giao động của lãi xuất thực, các nhàđầu tuwmong muốn được hưởng một mức lãi suất thích đáng khi so sánh vớitình hình thị trường Vì vậy một số người ưa thích trái phiếu thả nổi Tuynhiên, loại trái phiếu này có một số nhược điểm:
+) Doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của tráiphiếu
+) Việc quản lý trái phiếu cũng đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn dodoanh nghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi suất
Trái phiếu có thể thu hồi (callable bond): một số doanh nghiệplựa chọn cách phát hành những trái phiếu có thể thu hồi, tức là doanh nghiệp
có thể mua lại vào một thời gian nào đó Trái phiếu loại này phải được quyđịnh ngay khi phát hành để người mua trái phiếu được biết Doanh nghiệpphải quy định rõ về thời hạn và giá cả khi doanh nghiệp muốn chuộc lại tráiphiếu Loại trái phiếu này có những ưu điểm sau:
+) Có thể được sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn sử dụng
Trang 30+) Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành trái phiếuloại này bằng một nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếuđó.
Tuy nhiên, nếu không có những hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này thườngkhông được ưa chuộng
Chứng khoán có thể chuyển đổi: các doanh nghiệp có thế phát hànhnhững chứng khoán kèm theo những điều kiện có thể chuyển đổi được Sựchuyển đổi cho phép các bên (doanh nghiệp, người đầu tư) có thể lựa chọncách thức đầu tư có lợi và thích hợp nhất cho mình Một số loại chứngkhoán có thể chuyển đổi :
- Giấy bảo đảm : Người sở hữu giấy bảo đảm có thể mua một sốlượng cổ phiếu thường được quy định trước với giá cả và thờigian xác định
- Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép có thểchuyển đổi thành số lượng nhất định các cổ phiếu thường Nếugiá trị của cố phiếu tăng lên thì người giữ trái phiếu có cơ maynhận được lợi nhuận cao
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn
1.3.1 Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng huy độngvốn của doanh nghiệp Thứ nhất, nếu quy mô của doanh nghiệp lớn thì khảnăng huy động vốn của doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn so với doanh nghiệp cóquy mô nhỏ Khi doanh nghiệp có quy mô lớn điều đo đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp làm ăn với quy mô lớn doanh thu hàng năm sẽ lớn từ đó dẫnđến việc lợi nhuận giữ lại sẽ lớn làm cho lượng vốn tích luỹ qua các năm sẽlớn Trái lại khi mà quy mô doanh nghiệp nhỏ thì ta không thể mong chờ có
Trang 31đầu tư được Từ đó làm cho khả nănghuy động vốn từ nguồn lợi nhuận để lạicủa những doanh nghiệp lớn luôn có ưu thế so với các doanh nghiệp nhỏkhác.
Mặt khác là doanh nghiệp có quy mô lớn điều đó cũng đồng nghĩa vớiviệc giá trị tài sản mà doanh nghiệp có sẽ lớn hơn so với các công ty vừa vànhỏ Đâylà một thuận lợi lớn cho các công ty lớn khi đi vay tín dụng ngânhàng vì khi đi vay tín dụng ngân hàng thì bao giờ ngân hàng cũng căn cứ vàogiá trị tài sản mà công ty có để cho vay vốn, ta không thể vay vốn với sốlượng lớn khi mà phần giá trị tài sản của công ty là nhỏ bé Vì vậy mỗi khi đivay tín dụng ngân hàng các công ty lớn với giá trị tài sản lớn của mình có thểđem ra thế chấp để vay được số lượng vốn lớn cần thiết để cung cấp vốn chonhững hoạt động đầu tư của mình
Một điểm mạnh nữa của những doanh nghiệp có quy mô lớn là doanhnghiệp có quy mô vốn lớn thì thường hoạt động trong nhiều lĩnh vực, hoạtđộng lâu trên thị trường nên có được lòng tin của khách hàng và các đối tácnên họ có thể tiến hành vay tín dụng thương mại từ các đối tác cũng trở lên dễdàng Họ có thể thoả thuận với bên đối tác kể cả bên cung cấp và bên phânphối cho vay những khoản vay tín dụng thương mại một cách dễ dàng hơnđiều đó sẽ tạo lợi thế cho họ trong việc huy động vốn
Một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn cũng có thuận lợi hơn các công tyvừa và nhỏ khác trong việc vay vốn từ kênh huy động vốn phát hành cổ phiếuhay trái phiếu Vì muốn phát hành cổ phiếu hay trái phiếu ra thị trường thìđiều đầu tiên cần phải đáp ứng được là quy mô vốn của doanh nghiệp phải đủlớn để có thể phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanhnghiệp Khi mà doanh nghiệp có quy mô lớn thì cũng đảm bảo lòng tin đốivới những nhà đầu tư khi mà các công ty lớn có dự định phát hành trái phiếu,
rõ ràng khi phải lựa chọn giữa hai loại trái phiếu thứ nhất là của một công ty
Trang 32vừa và nhỏ và một bên là của một công ty lớn thì chúng ta thường có xuhướng chọn trái phiếu của doanh nghiệp có quy mô lớn tất nhiên sự lựa chọnnày còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như là uy tín của doanh nghiệp, hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp… Vớidoanh nghiệp có quy mô vốn lớn thì nguồn quỹ dự phòng mà công ty có chắcchắn cũng sẽ lớn điều đó thuận lợi cho doanh nghiệp khi muốn huy động vốn
từ nguồn này khi mà doanh nghiệp thiếu vốn họ có thể tạm thời dùng nguồnvốn từ quỹ dự phòng này để bù đắp vào chỗ thiếu và đến cuối kỳ sẽ hoàn trảvào
1.3.2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà có tỷ suất lợi nhuận cao, thịtrường lớn và ổn định thì khả năng huy động vốn cũng sẽ cao hơn Rõ ràngkhi mà hai doanh nghiệp có cùng quy mô thì yếu tố lĩnh vực hoạt động sẽquyết định đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Công ty nào đanghoạt động trong những ngành mà có lợi nhuận cao, những ngành hấp dẫn thì
sẽ thu hút được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm từ đó mà dẫn đến khả năng huyđộng vốn cũng sẽ cao hơn còn trái lại doanh nghiệp doanh nghiệp nào hoạtđộng trong lĩnhvực mà lợi nhuận thấp, chi phí cao thì việc thu hút vốn, thu hútcác nhà đầu tư thường là khó khăn hơn
Thêm vào đó thì việc hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh mớilàmột ưu thế lớn cho các doanh nghiệp khi thu hút đầu tư Khi một ngành mớixuất hiện chưa có nhiều nhà đầu tư tham gia vào nên thị trường còn rất lớndovậy mà doanh nghiệp sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường từ đó mà có đượcdoanhthu và lợi nhuận lớn, dễ dàng huy động vốn từ nội bộ
Với một lĩnh vực hoạt động có thị trường rộng lớn, tiềm năng lớn thìkhả năngthu hút vốn đầu tư vào đó là cao hơn rất nhiều khi mà ta hoạt động
Trang 33những nhàđầu tư nên khả năng thu hút vốn đầu tư rất hạn chế Còn việc cácnhà cung ứng đối tác cũng quan trọng vì nó quyết định đến các khoản vay tíndụng thương mại của doanh nghiệp.
1.3.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi mà doanh nghiệp đang hoạt động tốt, hiệu quả sản xuất kinh doanhcao thì khả năng huy động vốn của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn rất nhiềuđối với những doanh nghiệp làm ăn đình đốn Hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng đồng nghĩa với việc doanh thu và lợi nhuân của công ty sẽ lớn làm chophần lợi nhuận giữ lại của công ty lớn thì sẽ tạo được nhiều tích luỹ hơn chodoanh nghiệp, tạo lên số lượng vốn chủ sở hữu được gia tăng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì uy tín của doanh nghiệpcànglớn càng thu hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm, chú ý tới công ty Từ
đó công ty sẽ dễdàng hơn khi mà kêu gọi các nhà đầu tư vào doanh nghiệp.Khi hiệu quả sảnxuất kinh doanh cao thì việc đi vay tín dụng ngân hàng vàvay tín dụng thươngmại cũng trở lên dễ dàng hơn vì khi sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả cao tạođược lòng tin đối với những nhà cho vay từ đó mà dễdàng huy động vốn vào đểđầu tư vào những dự án kinh doanh của mình 1.3.4 Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tớikhả năng huy động vốn của doanh nghiệp Rõ ràng khi mà doanh nghiệp cóđược uy tín trên thị trường tạo được niềm tin đối với khách hàng và đối tác,các nhà đầu tư thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn khi thu hút đầu tư thu hútvốn Uy tín của doanh nghiệp được xây dựng qua nhiều giai đoạn, phải đượctạo dựng rất lâu vì vậy mà uy tín của doanh nghiệp sẽgóp phần quan trọnggiúp doanh nghiệp huy động vốn
Khi mà doanh nghiệp có uy tín lớn thì việc phát hành trái phiếu hay cổphiếu ra thị trường tài chính thì sẽ được sự quan tâm nhiều hơn của các nhà
Trang 34đầutư trước những doanh nghiệp khác chưa có uy tín, hay uy tín còn chưanhiều Uy tín của doanh nghiệp như là một tài sản vô hình, vô giá nó đượcxây dựng qua thời gian, qua quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên thịtrường, nó như là thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.
1.3.5 Tình hình thị trường, chính sách thuế hiện tại
Trong tình hình thị trường phát triển ổn định thì các nhà đầu tư sẽ mởrộng đầu tư quan tâm nhiều đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũngnhư bản thân doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp sẽ dễ dàng huy động vốn từcác nhà đầu tư, kêu gọi vốn từ thị trường, vay vốn của các đối tác Còn khi thịtrường diễn biến xấu đi, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp từđó các nhà đầu tư sẽthu hẹp đầu tư dẫn đến việc huy động vốn của doanh nghiệp sẽ không thểđược diễn ra một cách dễ dàng khi mà doanh nghiệp cũng sẽ phải thu hẹphoạt động, doanh thu và lợi nhuận giảm xuống là cho nguồn vốn nội bộ cũng
sẽ giảm theo khiến cho khả năng huy động vốn bị ảnh hưởng
Chính sách thuế là một công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối vớinền kinh tế Chính sách thuế cơ bản gồm: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộpthuế, miễn, giảm thuế và thuế suất Nhà nước sẽ có sự điều chỉnh chính sáchthuế sao cho phù hợp với từng thời kỳ Như vậy, các doanh nghiệp thuộc diệnmiễn, giảm thuế sẽ có những lợi thế, động lực để tăng quy mô, mở rộng sảnxuất, huy động thêm vốn Còn các doanh nghiệp chịu thuế cao sẽ e dè hơn dophần lợi nhuận sẽ phải chịu thuế cao
Đối với các công ty cổ phần thì chính sách thuế ảnh hưởng khá lớn tớiphương thức huy động vốn Lý do là chính sách thuế thì lien quan đến chi phí
sử dụng vốn của doanh nghiệp Hiện nay, nguồn vốn từ cổ tức chịu hhai lạithuế là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, từ đó làm vốngiảm đi rất nhiều trong khi lãi vay thì không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp,
Trang 351.3.6 Định hướng và chiến lược phát triển của công ty
Huy động vốn cũng phụ thuộc vào chiến lược phát triển của doanhnghiệp Khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư vàomáy móc thiết bị thì việc mở rộng huy động vốn cũng được thúc đẩy Doanhnghiệp muốn duy trì hoạt động ở mức binh thường thì không cần phải đẩymạnh huy động vốn
Ngoài ra thì mỗi doanh nghiệp sẽ có những định hướng khác nhau Códoanh nghiệp thì muốn huy động vốn vay để giảm chi phí từ lãi vay Nhưng
có doanh nghiệp lại muốn huy động vốn chủ sở hữu để đảm bảo sự an toàn,chắc chắn
Trang 36Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội.
Địa chỉ: 79 Lạc Trung – Q Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Tới năm 2012 khi uy tín của Công ty đã được nâng cao, các mối quan
hệ được mở rộng, các công trình xây dựng nhận được có quy mô lớn hơn,việc nhận được các công trình này đó là do phía Công ty có mối quan hệ với
Trang 37được công trình phía Công ty sẽ ký hợp đồng kinh tế với nhà thầu chính,trong đó có thoả thuận về doanh thu cũng như lợi nhuận mà nhà thầu chính sẽchia cho Công ty.
Còn khi Công ty đóng vai trò trực tiếp là nhà thầu chính tham gia vàoquá trình đấu thầu (thường là các công trình có ngân sách của Nhà nước nhưtrường học, bệnh viện, cơ quan) Cụ thể là khi một đơn vị tổ chức có nhu cầuxây dựng một công trình nào đó khi đó phía đơn vị tổ chức sẽ tiến hành mờithầu các đơn vị khác Căn cứ vào điều kiện và khả năng của mình Công ty sẽtham gia dự thầu
Công ty lập dự toán về chi phí đấu thầu trên cơ sở các chi phí phát sinh
và cả chi phí cơ hội cũng như rủi ro khi nhận công trình này, lập biện pháp thicông Căn cứ vào giá dự toán và trên cơ sở xem xét các đối thủ cạnh tranhcùng tham gia với cùng hạng mục từ đó Công ty sẽ đưa ra giá thầu Giá thầuphải đảm bảo đủ nhỏ thắng thầu nhưng cũng phải đạt được giá thầu cao nhất
để đảm bảo chất lượng cho việc thi công và phải đảm bảo bù đắp được các chiphí phát sinh để đạt mức lãi cao nhất Sau khi thắng thầu, Công ty cùng đơn vị
tổ chức đó sẽ ký hợp đồng và Công ty phải bảo lãnh thầu thông qua ngânhàng với trị giá bằng 1% - 3% giá trị gói thầu
Khi công trình hoàn thành Công ty tiến hành bàn giao phần công trình củamình cho chủ đầu tư (không phải lập bộ phận tiêu thụ sản phẩm) Doanh thucủa mỗi công trình được xác định trên giá trị hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.Nhưng hiện tại với năng lực của Công ty còn đang hạn chế việc đóng vaitrò là nhà thầu phụ, làm việc trực tiếp với nhà thầu chính vẫn chiếm phần lớntrong khối lượng công việc của Công ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP đầu tư kinh tế và xây
dựng Hà Nội
Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội với đội ngũ nhân viên
Trang 38gồm 35 người, trong đó chủ yếu là các kỹ sư, cử nhân và công nhân kĩ thuậtđược đào tạo chính quy tại các trường đại học, cao đẳng và các trường trunghọc dạy nghề Các nhân viên có nhiều kinh nghiệm thực tế đã đưa ra cácnghiên cứu cũng như các ứng dụng mới về biện pháp làm việc tiên tiến vàothực tế do đó trưởng thành về nhiều mặt Trong mô hình tổ chức của mình,Công ty CP đầu tư kinh tế và xây dựng Hà Nội luôn luôn đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động đồngthời đảm bảo đời sống cho người lao động, chăm lo phát triển nguồn nhân lực
để thực hiện chiến lược phát triển chung và nhiệm vụ kinh doanh của Công
ty Ngoài ra, Công ty còn có các đội thợ thi công được thuê theo thời vụ, côngtrình cũng có nhiều kinh nghiệm và làm việc với công ty trong thời gian dài
Để tăng cường bộ máy quản lý có hiệu lực, đảm bảo chặt chẽ trên tất cảcác khâu của quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình quản lý đếncác phòng ban, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến tham mưu Với mô hình này các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu choBan giám đốc, đồng thời phát huy các năng lực chuyên môn của mình trongkhi vẫn đảm bảo quyền chỉ huy, điều hành của Ban giám đốc
Trang 39Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phßng
kinh doanh
Phßng kÕ to¸n & tµi
Trang 402.1.1.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích và quyền lợi, các chiến lược phát triển, các phương án đầu tư,các giải pháp phát triển thị trường của Công ty thông qua các hợp đồngkinh tế Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hiện tại hộiđồng quản trị của Công ty có bốn thành viên
2.1.1.2 Ban giám đốc điều hành
Gồm có hai thành viên là Giám đốc và Phó Giám đốc (hai thành viên nàycũng nằm trong Hội đồng quản trị) ( Ông Hùng là giám đốc, ông Hoàng làphó giám đốc)
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Trực tiếpđiềuhành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theonghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị Quyết định về tất cả các vấn
đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Tổ chức thực hiện kếhoạch, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, bảo toàn và phát triểnvốn,phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm, kiến nghị phương
án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty Quyết định các biện pháp tuyên truyền,các biện pháp khuyến khích mở rộng sản xuất Tuyển dụng, thuê mướn và
bố trí sử dụng khen thưởng kỷ luật đối với người lao động theo quy chế củaHội đồng quản trị phù hợp với Luật lao động
Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với toàn bộ các hoạt động sản xuấtkinh doanh và trước toàn bộ các nhân viên của Công ty Ban giám đốc cótrách nhiệm quản lý, kiểm soát và điều hành toàn bộ các hoạt động, đưa ranhững chiến lược định hướng cho quá trình phát triển của Công ty