1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCS

45 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCSSKKN Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCS

Trang 1

KINH NGHIỆM DẠY HỌC VĂN BẢN NHẬT DỤNG (R)

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

“Văn học là nhân học”.Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và trong

sự phát triển tư duy của con người

Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan trọngtrong việc giáo dục quan điểm tư tưởng, tình cảm cho học sinh Đồng thời là mônhọc thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các môn họckhác Học tốt môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khácvà ngược lại cácmôn học khác cũng góp phần học tốt môn văn Điều đó đạt ra yêu cầu tăng cườngtính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sứcphong phú, sinh động của cuộc sống

Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chương trìnhbiên soạn lại SGK các môn học theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập củahọc sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học

Đặc biệt trong chương trình Ngữ văn THCS được xây dựng theo tinh thầntích hợp Các văn bản được lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng vớikiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử vănhọc về nội dung Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổiTHCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lạinhững vấn đề quen thuộc, gần gũi hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi người đềuquân tâm đến

Văn bản Nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS mang nội dung “gầngũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hộihiện đại”, hướng người học tới những vấn đề thời sự hằng ngày mà mỗi cá nhân,cộng đồng đều quan tâm như môi trường, dân số, sức khoẻ cộng đồng quyền trẻem Do đó những văn bản này giúp cho người dạy dễ dàng đạt được mục tiêu:tăng tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài học với thực tiễn

Xuất phát từ thực tế đó tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn để trang bịcho mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng

Trang 2

2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay học sinh có xu hướng xem nhẹ học những môn xã hội nói chung,môn Ngữ văn nói riêng Cũng chính vì thế mà chất lượng học văn có chiều hướnggiảm sút Học sinh không say mê, yêu thích môn học mà say mê vào những mônmang xu hướng thời cuộc như tiếng Anh, Tin học Chính vì thế lại càng đòi hỏingười Giáo viên đặc biệt là Giáo viên Ngữ văn phải tạo được giờ học thu hút họcsinh, làm cho học sinh mong chờ đến giờ học Điều này đòi hỏi người giáo viênphải có tâm huyết với nghề nghiệp, tìm ra được những thuận lợi - khó khăn tronggiờ học để kịp thời uốn nắn, rút kinh nghiệm cho mình

Chương trình SGK THCS đưa vào học một số văn bản mới, đó là văn bảnNhật dụng Văn bản này chiếm số luợng không nhiều (chỉ chiếm 10% trong chươngtrình SGK THCS), nhưng trước đó lí luận dạy học chưa từng đặt vấn đề PPDH vănbản nhật dụng Cho nên giờ giảng dạy và học tập văn bản nhật dụng gặp không ítkhó khăn Nhiều ý kiến cho rằng: “chất văn” trong văn bản nhật dụng không nhiều,nếu không chú ý dễ biến giờ Ngữ văn thành bài thuyết minh về một vấn đề lịch sử,sinh học hay pháp luật, dẫn đến hiệu quả các tiết dạy học các loại văn bản này chưacao

Bản thân tôi đã trực tiếp giảng dạy chương trình Ngữ văn thay sách 7 năm,tôi nhận thấy mình và các đồng nghiệp còn bộc lộ rất nhiều hạn chế cả về phươngpháp và kiến thức, nhất là phương pháp dạy các văn bản Nhật dụng

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Một số

kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở trường THCS” để góp phần

nâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản Nhật dụng và để học sinh yêu thích giờ họcvăn

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đưa ra hướng giải quyết một số khuất mắc về kiến thức và phương pháp dạyhọc, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng, đáp ứng nhucầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay

1 Thời gian-địa điểm:

a/ Thời gian: Bắt đầu nghiên cứu tháng 9/2009

Hoàn thành tháng 3/2010b/ Địa điểm: Trường THCS Thị Trấn Ba Tơ

Trang 3

có một số định hướng dạy học trong SGV Ngữ văn 6,7,8,9.

Qua những tài liệu này tôi nhận thấy rằng người biên soạn sách đã đưa ranhững hướng dẫn về phương pháp dạy Tuy nhiên đó mới chỉ là phương phápchung không thể áp dụng đối với tất cả các vùng miền khác nhau.Vì vậy khi chọn

đề tài này tôi đã cố gắng lĩnh hội các quan điểm tư tưởng từ các bài viết mà các tácgiả đề cập đồng thời đưa ra những ý kiến, quan điểm riêng nhằm góp phần làm chongười dạy có sự lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh mà mìnhdạy

2 Cơ sở lý luận

Văn bản nhật dụng là gì? Văn bản Nhật dụng không phải là một khái niệmchỉ thể loại hay kiểu văn bản Nói đến văn bản Nhật dụng trước hết là nói đến tínhchất nội dung của văn bản Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đốivới cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội hiện đại như: thiênnhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý Văn bản Nhật dụng

có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản

Mục tiêu của môn Ngữ văn: góp phần hình thành những con người có trình

độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục cho họ học lênbậc cao hơn Đó là những người có ý thức tự tu dưỡng, biết yêu thương, qúy trọnggia đình, bạn bè; có lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tưtưởng, tình cảm cao đẹp như lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng,lòng căm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tựlập, có tư duy sáng tạo, bước đâu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mĩ

Trang 4

trong nghệ thuật, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt như mộtcông cụ để tư duy, giao tiếp Đó cũng là những người có ham muốn đem tài trí củamình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK ngữ văn THCS tồn tại dưới nhiềukiểu văn bản khác nhau Đó có thể là văn bản thuyết minh (Cầu Long Biên - chứngnhân lịch sử, Ca Huế trên sông Hương, Động Phong Nha),Văn bản biểu cảm (Bứcthư của thủ lĩnh da đỏ, Mẹ tôi, Cổng trường mở ra), văn bản nghị luận (Đấu tranhcho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ vàphát triển của trẻ em) Đó có thể là một bài báo thuyết minh khoa học (Thông tin vềngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá), nhưng cũng có thể là một văn bản vănhọc thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê) Từ các hình thức đó,những vấn đề thời sự cập nhật của cá nhân và cộng đồng hiện đại được khơi dậy, sẽđánh thức và làm giàu tình cảm và ý thức công dân, cộng đồng trong mỗi ngườihọc giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sống

II CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ về lý luận: Nghiên cứu tài liệu, chương trình SGK, nghiên cứu vềphương pháp dạy văn bản Nhật dụng

- Nhiệm vụ thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhật dụngtrong trường THCS

2 Các nội dung cụ thể trong đề tài.

a/ Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS

Trang 5

- Ca Huế trên sông Hương - Văn hoá dân tộc

- Bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh

- Hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc vănhoá dân tộc

- Quyền sống của conngười

Bảng thống kê trên cho thấy các văn bản nhật dụng được phân phối dạy họcđều khắp ở các khối lớp, bình quân mỗi khối lớp được học đọc – hiểu 3 văn bản ýnghĩa nội dung các văn bản này đều là những vấn đề gần gũi, quen thuộc, bức thiếtđối với con người và cộng đồng xã hội hiện đại Cùng với sự phát triển về tâm lý vànhận thức của học sinh, các vấn đề đựơc đề cập trong các văn bản Nhật dụng ngàymột phức tạp hơn

b/ Đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng

* Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 6.

1 “Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử” là văn bản mở đầu cho cụm bài vănbản Nhật dụng được dạy học ở lớp 6 Đây là bài viết giới thiệu cây cầu Long Biên,một di tích lịch sử nổi tiếng và quen thuộc ở thủ đô Hà Nội với vai trò là nhânchứng đau thương của việc thực dân Pháp xây dựng cây cầu sắt với quy mô lớn,nhằm phục vụ cho cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của chúng, nhất là nhânchứng lịch sử gian lao và hào hùng của dân tộc ta trong suốt hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và chống Mĩ Bằng các sự kiện, các tư liệu chính xác về cây cầu, lồngtrong các hình ảnh nhuần thấm cảm xúc suy tư của tác giả, cầu Long Biên đã hiệnlên như một hình tượng sống động và chân thực, vừa gần gũi vừa thiêng liêng trongcảm nhận của mỗi người đọc Việt Nam thuộc nhiều thế hệ, nhất là thế hệ trẻ, bồiđắp thêm không chỉ tình yêu đối với câu Long Biên của thủ đô đất nước mà còn

Trang 6

khơi dậy ở họ lòng tự hào cùng ý thức giữ gìn và quảng bá đối với các di tích lịch

sử trên đất nước yêu quý của chúng ta

Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài tư liệu với hình ảnh vàcảm xúc của người viết, mà nếu nhìn từ góc độ phương thức biểu đạt thì đó sẽ làkiểu thuyết minh có kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại vănhọc thì đây là bài bút kí

2 “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” là bức thư của thủ lĩnh Xi–at-tơn trả lời tổngthống thứ 14 của nước Mĩ, đựơc xem là một trong những văn bản hay nhất về thiênnhiên và môi trường Nhìn dưới góc độ phương thức biểu đạt thì đây là văn bảnbiểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự Văn bản đã toát lên một ý nghĩa sâu sắc:Con người phải sống hoà hợp vớ thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường vàthiên nhiên như bảo vệ chính mạng sống của mình

3 “Động Phong Nha” là bài giới thiệu về “Đệ nhất kì quan” của tỉnh QuảngBình với bảy cái nhất : hang động dài nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát bãi

đá rộng và đẹp nhất, có những hồ ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất, thạchnhũ tráng lệ và đẹp nhất, sông ngầm dài nhất.Phương thức biểu đạt thuyết minh kếthợp với miêu tả và biểu cảm không chỉ cung cấp scho bạn đọc những hiểu biết tỉ mỉ

về danh thắng Phong Nha mà còn gợi tưởng tượng và ham muốn khám phá mộtkhông gian thiên tạo kì thú đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhàthám hiểm, khách du lịch trong và ngoài nước

* Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 7.

1 “Cổng trường mở ra”là bài văn ghi lại tâm trạng hồi hộp của một người

mẹ trong đêm chuẩn bị cho con khai trường để vào lớp Một Phương thức biểu đạtcủa văn bản này là biểu cảm

Vậy ý nghĩa nhật dụng của bài văn là gì? Người mẹ đã hồi hộp trong cái đêmtrước ngày con vào lớp Một đâu chỉ vì lo lắng cho con mà còn có niềm vui về ngôitrường thân yêu đã lưu giữ bao kỉ niệm thân thương của đời mẹ, niềm hi vọng vàocon, mái trường thân yêu sẽ mở ra ánh sáng và tương lai cho mỗi con người Đó là

ý nghĩa cập nhật của văn bản nhật dụng này

2 “Mẹ tôi”được trình bày dưới dạng một bức thư Từ việc phạm lỗi của đứacon đối với mẹ mà người cha bộc lộ cảm xúc và suy tư về tình sâu nghĩa nặng củangười mẹ Xét về thể loại thì đây là bài tuỳ bút, còn xét về phương thức biểu đạtthì đây là văn bản biểu cảm

Từ những lời tâm tình, khuyên nhủ của người cha đã hiện lên hình ảnh mộtngười mẹ cao cả và lớn lao Người mẹ ấy đã thức suốt đêm khi con bị ốm và đau

Trang 7

đớn quằn quại vì lo sợ mất con Người mẹ ấy có thể làm tất cả, có thể chịu mọi đaukhổ bất hạnh để cho con đỡ đau đớn, để cho con sông hạnh phúc Vì thế “ ngàybuồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ, và tình cảm thiêng liêng cao quý hơn

cả là tình cảm yêu thương kính trọng đối với cha mẹ” Đó cũng là nội dung cậpnhật của văn bản này

3 “Cuộc chia tay của những con búp bê” là truyện ngắn Thành công của vănbản này là sự kết hợp nhuần nhuyễn của phương thức biểu đạt tự sự với miêu tả vàbiểu cảm Truyện viết về nỗi đau tinh thần tuổi thơ sống thiếu tình cảm của cha mẹ.Nhưng chính từ bi kịch ấy, những đứa trẻ vẫn giữ được tâm hồn trong sáng vị tha,tình cảm anh em càng thêm gắn bó Đằng sau câu chuyện về tình anh em gắn bótrong sự tan vỡ của gia đình, truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” toát lênvấn đề quyền sống của trẻ em đang bị đe doạ trong một xã hội hiện đại đang cầnđến sự quan tâm của mọi người

4 “Ca Huế trên sông Hương”là văn bản thuyết minh giới thiệu một nét đẹptrong văn hoá cổ truyền xứ Huế, đó là dân ca Huế Đặc sắc của dân ca Huế khôngchỉ là sự phong phú của các điệu hò, điệu lí , không chỉ là sự hoà nhập của hai dòngnhạc dân gian và nhạc cung đình mà còn là cách sinh hoạt đọc đáo của nó: thời gianban đêm, không gian trên sông Hương, người đàn, người hát và nghe cùng ngồitrên thuyền

Đọc bài văn này, HS hiểu thêm rằng cố đô Huế không chỉ có các danh lamthắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và

âm nhạc cung đình Ca Huế là một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần đượcbảo tồn và phát triển Từ đó HS có nhu cầu mở rộng hiểu biết dân ca các vùng miềnđất nước và củng cô thêm tình yêu đối với truyền thống văn hoá dân tộc

* Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.

1 “Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000” là văn bản thuyết minh trình bày

về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ con người Đã đến lúcchúng ta phải nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiếtthực bảo vệ môi trường sống của chúng ta bằng cách hưởng ứng lời kêu gọi: “Mộtngày không dùng bao bì ni lông” Thông điệp này chính là nội dung nhật dụng củavăn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”

2 “Ôn dịch ,thuốc lá” là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những trithức khách quan về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ và có thể làm suy thoáiđạo đức con người Không dừng ở đó văn bản này còn thể hiện tinh thần tráchnhiệm của người viết đối với sức khoẻ cộng đồng khi ông trực tiếp bày tỏ thái độ

Trang 8

đối với thuốc lá mà ông gọi là một thứ “ôn dịch”, và kiến nghị “Đã đến lúc mọingười phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này”.

Tác giả đã sử dụng thủ pháp thuyết minh quen thuộc như: liệt kê, so sánh, lờivăn vẫn sử dụng các thuật ngữ khoa học nhưng dễ hiểu do được giải thích cụ thể,kết hợp trong đó là lời bình luận mang sắc thái biểu cảm rõ rệt Tất cả được viếtbằng tri thức và tâm huyết của của một nhà y học nổi tiếng, và điều đó làm nên sứcthuyết phục của bài văn này

Ý nghĩa nhật dụng của văn bản này không chỉ là cảnh báo cho mỗi người vềmột nạn dịch có sức tàn phá sức khoẻ cộng đồng, gây thành tệ nạn xã hội mà còngóp phần cổ động cho chiến dịch truyền thông chống hút thuốc lá đang diễn ra rộngkhắp hiện nay

3 “Bài toán dân số” từ câu chuyện vui về một bài toán cổ liên hệ sangchuyện không vui về việc gia tăng dân số trên trái đất bằng một tính toán lô gic sau:Một bàn cờ có 64 ô, nếu số thóc trong mỗi ô tăng theo cấp số nhân công bội là 2 thìtổng số thóc nhiều tới mức có thể phủ kín bề mặt trái đất => trái đất lúc đầu chỉ có

2 người, nếu loài người cũng tăng theo cấp số nhân ấy thì tổng dân số sẽ đạt ô thứ

30 (năm1995) và ô thứ 31 (năm 2015) => nếu cứ để dân số tăng như thế thì đếnmột ngày 64 ô của bàn cờ sẽ bị lấp kín và khi đó mỗi người chỉ còn một chỗ ở vớidiện tích như một hạt thóc trên trái đất

Mục đích của sự tính toán này là báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăngdân số của thế giới Vì thế “Bài toán dân số” được xem là một văn bản nhật dụngphục vụ cho chủ đề “dân số và tương lai của nhân loại” Bài toán này càng có ýnghĩa thời sự đối với các nước chậm phát triển, trong đó có Việt Nam

Về hình thức, “Bài toán dân số” là một văn bản nghị luận sử dụng phươngthức lập luận bằng hình thức luận cứ Nhưng bài nghị luận xã hội này dễ hiểu bởi

sự đan cài rất tự nhiên của phương thức tự sự

* Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 9:

1 “Phong cách Hồ Chí Minh” là bài viết nhằm trình bày cho bạn đọc hiểu vàquý trọng vẻ đẹp của phong cách Bác Hồ Bài văn có hai phần nội dung Phần thứnhất nói về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữaphâm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá Phần thứ hai nói về vẻđẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữa bình dị vàhiện đại trong nếp sống

Trang 9

Nội dung trên được thể hiện trong hình thức thuyết minh kết hợp nghị luậnkhiến cho sự trình bày các biểu hiện vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trở nên sáng

rõ cùng tình cảm ngưỡng vọng không che giấu của tác giả

Từ nội dung trên, chủ đề nhật dụng cần được khai thác đó là: vấn đề quan hệgiữa hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, một vấn đề không chỉ có

ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài thường xuyên của các thế hệ, nhất là lớptrẻ nước ta trong học tập rèn luyện theo phong cách Bác Hồ

2 “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” là bài viết của nhà văn đã từng

đoạt giải Nô-ben văn học (G.Mác-két).ở đây, phương thức lập luận với hệ thống lậpluận sắc sảo, chứng cớ xác thực, cách so sánh tương phản đã giúp tác giả luận giảimột cách thuyết phục và rõ ràng về hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại Sự tốnkém và tính phi lý của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân, từ đó kêu gọi hành động

để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình

Chủ đề nhật dụng của văn bản này chính là đấu tranh cho hoà bình, chốngchiến tranh để bảo vệ hoà bình Ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Đó là những vấn đề cấp thiết và nóng hổi trong đời sống chính trị của nhân loại vàcủa mỗi dân tộc, mỗi con người

3 “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em” được trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em của tổ chứcLiên hợp quốc ngày 30/9/1990, chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộngđồng quốc tế đối với trẻ em trên toàn thế giới

Bản tuyên bố đã đề cập đến thực trạng bất hanh của cuộc sống trẻ em trên thếgiới, về khả năng có thể cải thiện được cuộc sống của chúng, cùng các giải pháp cụthể Những nội dung này đã được luận giải một cách hợp lý hợp tình theo yêu cầunghị luận xã hội nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới, nhưng

để dễ hiểu, dễ truyền bá đến đại chúng, bản tuyên bố đã trình bày các quân điểmdưới dạng mục và số

Các nội dung được thảo trong bản tuyên bố đã toát lên điểm tích cực và nhânđạo của cộng đồng quốc tế (trong đó có Việt Nam) về sự sống còn, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em Đó là ý nghĩa cập nhật cũng như ý nghĩa lâu dài củavăn bản này

III CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

1 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:

Trang 10

- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phương pháp này là dự giờđồng nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ưu nhược điểm trong bài dạy củacác đồng nghiệp

- Phương pháp so sánh: với phương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếukết quả nghiên cứu

- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phương pháp hỗ trợ khác như: đọc tài liệu,thống kê, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp

2 Kết quả nghiên cứu thực tiễn

a/ Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Trường THCS Thị Trấn Ba Tơ là một trường lớn của huỵên Trường có độingũ giáo viên tương đối đông so với các trường trong huyện, giáo viên yêu nghề,

có năng lực chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm Đội ngũ giáo viên dạy giỏi cấphuyện, cấp tỉnh thuộc loại nhất nhì huyện Tổ THXH có 3 giáo viên Ngữ văn đềutrẻ, khoẻ, yêu nghề, có năng lực

Tuy số lượng học sinh tương đối đông (gần 400 học sinh), nhưng chất lượnggiáo dục và học tập của trường khá cao và có uy tín đối với nhân dân trong huyện

Mục tiêu hiện nay của nhà trường là đào tạo toàn diện nhằm giúp học sinh cóchất lượng cao về cả văn hoá và đạo đức

Hàng năm số lượng học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh của trường luôn đứngđầu trong toàn huyện Đặc biệt môn Ngữ văn có nhiều em dự thi cấp tỉnh và đềuđạt giải

Hầu hết các em ở trong thị trấn, việc học của các em được gia đình quan tâmrất chu đáo

Song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác tronghọc tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chấtlượng học tập của các em

b/ Thực trạng

Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, tôi nhận thấy một sốthực trạng sau:

+ GV coi các văn bản này là một thể loại cụ thể giống như truyện, kí

+ Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện củasáng tạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn

đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh

Trang 11

+ Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống màgiáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bảnchưa đầy đủ.

+ Vốn kiến thức của GV còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng

+ GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biệnpháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS

+ Về phương tiện dạy học mới chỉ dừng lại ở việc dùng bảng phụ, tranh ảnhminh hoạ trong khi đó có một số văn bản nếu học sinh được xem những đoạn băngghi hình sẽ sinh động hơn rất nhiều Ví dụ như văn bản “Động Phong Nha”, “caHuế trên sông Hương” Nhưng hầu hết GV không chú ý đến vấn đề này

+ GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phương pháp giảngbình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độ như thếnào?

+ Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh

c/ Đánh giá thực trạng

Nguyên nhân của thực trạng trên là:

- Văn bản nhật dụng mới được đưa vào giảng dạy, số lượng văn bản khôngnhiều nên GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phươngpháp

- GV chưa có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho các

em bằng hình ảnh rất hạn chế

- Chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng

- Chưa có ý thức sưu tầm tư liệu có liên quan đến văn bản như tranh ảnh, vănthơ để bổ sung cho bài học thêm phong phú

d/ Đề xuất biện pháp

Trước những thực trạng và nguyên nhân trên tôi xin đề xuất một số biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy như sau:

*/ Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng

Nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng ,tình cảm thái độ cho học sinh Nghĩa là qua văn bản, cung cấp và mở rộng hiểu biếtcho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hộihiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng

VD: Với văn bản “Ca Huế trên sông Hương”, mục tiêu bài học được xácđịnh như sau:

HS hiểu từ văn bản “Ca Huế trên sông Hương”:

Trang 12

- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế trongbiểu diễn và thưởng thức là một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế, cần được giữ gìn

VD: Khi dạy bài “Ca Huế trên sông Hương”, GV còn phải tạo thêm nguồn tưliệu bổ sung cho bài học trên các kênh âm nhạc dân gian các vùng miền, các bài hát

về Huế, các bài báo và tranh ảnh về Huế Đồng thời giao cho học sinh sưu tầm tưliệu có liên quan đến nội dung văn bản

Về phương tiện dạy học:

Các phương tiện dạy học truyền thống như: SGK, bảng đen, phấn trắng chưathể đáp ứng đựơc hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng GV có thể chuẩn bịthêm các tư liệu khác như: đĩa nhạc CD, phim ảnh và nếu được thu thập, thiết kế

và trình chiếu trên các phương tiện dạy học điện tử sẽ khiến các em hào hứnghơn trong giờ học

VD: Khi thiết kế bài học “Động Phong Nha” được cài đặt thêm các hình ảnhhoặc các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên nền nhạc

êm ả, mở rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (như độngThiên Cung - Hạ Long) thì sẽ thu hút sự chú ý của học sinh

- Khi thiết kế bài “Ca Huế trên sông Hương” GV cần chuẩn bị đĩa nhạc CD

về tiếng hát của các làn điệu dân ca Huế và các làn điệu dân ca đặc sắc trên cácmiền đất nước( như chèo, dân ca Nam Bộ, dân ca quan họ)

=> Có thể nói khi dạy học văn bản nhật dụng, GV có nhiều cơ hội hơn chođổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, nhờ đó mà các bài học vănbản Nhật dụng sẽ khắc phục được tính thông tin tẻ nhạt đơn điệu Từ đó, hiệuquả dạy học văn bản nhật dụng sẽ tăng lên

*/Phương pháp dạy học

Trang 13

Dạy học phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản

Trong dạy học văn bản ,không thể hiểu nội dung tư tưởng văn bản nếu khôngđọc từ các dấu hiệu hình thức của chúng Nên dạy học văn bản nhật dụng cũng phảitheo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích giao tiếp tronghình thức ấy

- VD: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” được tạo theo phươngthức biểu đạt tự sự thì hoạt động dạy học sẽ được tiến hành theo các yếu tố tự sựđặc trưng như: sự việc, nhân vật, lời văn, ngôi kể; từ đó hiểu chủ đề nhật dụng đặt

ra trong văn bản này là vấn đề quyền trẻ em trong cuộc sống của gia đình thời hiệnđại

- Còn khi văn bản được tạo lập bằng phương thức thuyết minh như “Ôn dịch,thuốc lá” thì hoạt động dạy học tương ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nộidung văn bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học như: tiêu đề

bài văn (Em hiểu như thế nào về đầu đề “Ôn dịch ,thuốc lá”? Có thể sửa nhan đề

này thành “Ôn dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một loại ôn dịch” được không?

Vì sao?); vai trò của tác giả trong văn bản thuýêt minh( Theo em,tác giả có vai trò

gì trong văn bản này); đặc điểm của lời văn thuyết minh (Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con người? Tác hại này được phân tích trên những chứng cớ nào?Các chứng cớ được nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại như thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con người? ở đây tri thức nào về tác hại của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với em?)

- Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyếtminh và nghị luận nhưng các văn bản này thường đan xen các yếu tố của phươngthức khác như: tự sự ,biểu cảm Khi đó GV cũng cần chú ý đến yếu tố này

- Ví dụ: Văn bản thuyết minh “Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử” có lờivăn giàu cảm xúc và hình ảnh thì người dạy sẽ nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểucảm cụ thể như:

+ Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên?

+ Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với những ngày đầu năm 1947- Ngày trung đoàn Thủ đô vượt cầu Long Biên đi kháng chiến- đã xác nhận ý nghĩa chứng nhân nào của cầu Long Biên?

+ Số phận của cầu Long Biên trong những năm chống Mĩ được ghi lại như thế nào?

+ Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt?

+ Từ đó cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh như thế nào?

Trang 14

+ Tác giả đã chia sẻ tình cảm như thế nào đối với cây cầu chứng nhân này?

- Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” có kết hợp phương thức lậpluận với biểu cảm thì người dạy sẽ chú ý phân tích lí lẽ và chứng cớ, từ đó tìm hiểuthái độ của tác giả, ví dụ khi phân tích phần cuối của văn bản:

- Phần cuối của văn bản có hai đoạn Đoạn nào nói về “chúng ta” chống vũ khí hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này?

- Em hiểu thế nào về “bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình ,công bằng”?

- ý tưởng của tác giả về việc mở “một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” bao gồm những thông điệp gì?

- Em hiểu gì về thông điệp đó của ông?

- GV có thể giảng tóm tắt:

- Bản đồng ca đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh, là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới.

- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất và về những kẻ

đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân.

- Tác giả là người yêu chuộng hoà bình, quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao độ.

*/ Vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của phân môn văn

học như: phương pháp đàm thoại, đọc diễn cảm, giảng bình Trong đó chú trọng

nhất phương pháp đàm thoại bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo mức độ từ dễ đếnkhó rồi liên hệ với đời sống

VD: trong bài “Ca Huế trên sông Hương”(có thể đặt các câu hỏi: Cách biểu

diễn thưởng thức ca Huế có gì giống và khác so với dân ca quan họ miền Bắc? Từ tác động của ca Huế, em nghĩ gì về sức mạnh của dân ca nói chung đối với tâm hồn con người?)

Khi dạy văn bản nhật dụng, GV không nên quá coi trọng phương pháp giảng bình Bởi bình văn là tỏ lời hay ý đẹp về những điểm sáng thẩm mĩ trong văn

chương, đối tượng bình phải là những tác phẩm mang vẻ đẹp văn chương Theo

tôi, một số văn bản giàu chất văn chương (như: Mẹ tôi, Cổng trường mở ra, Ca

Huế trên sông Hương, Cuộc chia tay của những con búp bê) giáo viên có thể sử

dụng lời bình giảng nhưng không nên đi quá sâu Còn đối với những văn bản nhật

dụng không nhằm cảm thụ văn chương thẩm mĩ (như Bài toán dân số, Thông tin về

ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá) thì GV không thể bình phẩm đựơc

những vẻ đẹp hình thức nào cũng như những nội dung sâu kín nào trong đó.Do vậy,

Trang 15

khi dạy GV cần chú ý điều này để tránh sa vào tình trạng khai thác kĩ lưỡng vănbản mà giảm đi tính chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản Nhật dụng.

Mục đích của việc dạy văn bản nhật dụng là giúp học sinh hoà nhập hơn nữa

với đời sống xã hội nên GV phải tạo ra không khí giờ học dân chủ, sôi nổi,kích

thích sự hào hứng của học sinh.

VD: Khi dạy bài Ca Huế trên sông Hương GV có thể cho học sinh nghe một làn

điệu dân ca Huế, cuối giờ có thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn điệu dân ca bamiền Thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế

Kết luận : Như vậy để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt kết quả cao, đáp ứng

mục tiêu bài học, người giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, cáccách tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học theo hướng hiện đại hoá: thu thập,sưu tầm các nguồn tư liệu để minh hoạ và mở rộng kiến thức Coi trọng đàm thoại

cá nhân và nhóm, chú ý tới câu hỏi liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực tiễncủa cá nhân và cộng đồng xã hội hiện nay Sáng tạo trò chơi dạy học đơn giản,nhanh gọn để minh hoạ cho chủ đề của văn bản Tăng cường phương tiện dạy họcđiện tử như máy chiếu để gia tăng lượng thông tin trong bài học, tạo không khí dânchủ, hào hứng trong giờ học

3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy thực nghiệm có sựđóng góp ý kiến của các đồng nghiệp sau khi dự giờ:

Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG(Ngữ văn 7- tập 2)

A Mục tiêu cần đạt:

HS hiểu từ văn bản Ca Huế trên sông Hương:

- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về lần điệu, tinh tế trongbiểu diễn và thưởng thức một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế cần được giữ gìn vàphát triển

- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùngmiền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc

- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng phương thức thuyết minh, kết hợp vớinghị luận, miêu tả và bộc lộ cảm xúc

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Nắm chắc ý nghĩa nhật dụng của văn bản để có định hướng đúng khi khaithác nội dung bài học

Trang 16

- Sưu tầm tư liệu: Đĩa CD gồm các bài hát dân ca Huế và dân ca các vùngmiền khác, tranh ảnh về xứ Huế, về cảnh thưởng thức ca Huế.

2 Học sinh:

- Chia đoạn và trả lời trước câu hỏi trong SGK

- Tự sưu tầm các bài hát dân ca Huế, dân ca ba miền, tập hát để tham gia tròchơi

C Phương pháp:

- Đàm thoại, phân tích, thảo luận

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: (1’): Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)GV đặt câu hỏi kiểm tra bài: Những trò lố hay là ren và Phan Bội Châu

Va-3 Bài mới:

GV giới thiệu bài: Qua những áng văn chương, chúng ta đã được thưởng

thức biết bao vẻ đẹp của nhiều vùng đất nước ở miền Bắc tiêu biểu là Hà Nội, cócốm vòng thơm dẻo, có mùa xuân dịu dàng ở miền Nam, tiêu biểu có Sài Gòn-cảnh ngọc ngà, lòng người nhân hậu Còn ở miền Trung, vùng đất ở giữa thân hình

Tổ quốc Việt Nam, cố đô Huế thì sao? Nhiều nghệ sĩ xưa nay từng gọi Huế là vùngđất mộng và thơ Một trong những chất mộng và thơ ấy của Huế là những bài cadao - dân ca, là những cuộc biểu diễn và thưởng thức ca nhạc Huế trên sông Hươngvào những đêm trăng trong gió mát Đấy là một nét đẹp văn hoá của xứ Huế Họcbài bút kí Ca Huế trên sông Hương của Hà ánh Minh, chúng ta sẽ được tham dự,thưởng thức một sinh hoạt đậm màu sắc văn hoá độc đáo của miền đất miền Trungruột thịt ấy

Hoạt động của thầy

1.Đọc- tìm hiểu chúthích

Trang 17

nổi tiếng của dân ca

Huế Vì sao tác giả lại

quan tâm đến dân ca

Vì nó đề cập đến vấn

đề gần gũi trong cuộcsống hôm nay CaHuế là một nét đẹpvăn hoá mang bản sắcdân tộc

- Kết hợp nhiềuphương thức: nghịluận, tự sự, miêu tả,biểu cảm

- Bút kí

- Dân ca mang đậmbản sắc tâm hồn vàtài hoa của con người

ở mỗi vùng đất Huế

là một trong nhữngcái nôi dân ca nổitiếng ở nước ta

- Rất nhiều điệu hò,điệu lí thể hiện lòng

2 Thể loại:

- Thuộc văn bản nhậtdụng

- Thể loại: bút kí

II Đọc – hiểu văn bản:.

1/ Huế-cái nôi dân ca

- Điệu hò: hò giã gạo,

ru em, đưa linh

- Điệu lí: lí hoài nam,

lí hoài xuân

Trang 18

làn điệu dân ca Huế

quen thuộc diễn tả lòng

khao khát nỗi mong chờ

hoài vọng tha thiết của

- Phép liệt kê kết hợpvới lời giảithích ,bình luận đãgiới thiệu được sựphong phú về làndiệu, sâu sắc thấmthía về nội dungmang những nét đặctrưng của miền đất vàtâm hồn Huế

- Nghe

- Phiếu học tập chonhóm

- Đại diện nhóm hátdân ca

- HS thể hiện

- Ca Huế nổi bật trêncác phươngdiện:nguồn gốc hìnhthành,cách trình diễn,

=>Thể hiện nỗi khátkhao, mong chờ hoàivọng tha thiết của tâmhồn Huế

- Phép liệt kê kết hợpgiải thích, bìnhluận=>giới thiệu sựphong phú về làn điệu,sâu sắc về nội dungmang nét đặc trưng vềmiền đất và tâm tâmhồn Huế

2/ Những đặc sắc của

ca Huế

Trang 19

?/Tác giả có những nhận

xét gì về sự hình thành

của dân ca Huế? Qua đó

tính chất nổi bật nào của

ca Huế được xác nhận?

- GV: Theo dõi trong

văn bản và cho biết

Huế được giới thiệu như

thế nào? Từ đó cho thấy

ca Huế nổi bật với vẻ

đẹp nào?

?/ Khi viết lời cuối văn

bản : “Không gian như

lắng đọng.Thời gian như

ngừng lại.Con gái Huế

nội tâm thật phong phú

và âm thầm kín đáo,sâu

thẳm”,tác giả muốn bạn

đọc cùng cảm nhận tác

động huyền diệu nào

của ca Huế trên sông

Hương?

?/Tại sao tác giả cho

rằng nghe ca Huế là

cách thưởng thức vàtác động

- Về nguồn gốc hìnhthành ca Huế: kết hợphai tính chất dân gian

và cung đình, nhất lànhạc cung đình taonhã

và lòng người xaođộng

- Tác động :quyến rũ

và làm say đắm tâmhồn con người về vẻđẹp của tình người xứHuế

-HS:

- Nguồn gốc hìnhthành: từ dòng nhạcdân gian và cung đình

- Cách biểu diễn:thanhlịch ,tế nhị

- Cách thưởng thức:dân dã ,sang trọng giữamột thiên nhiên vàlòng người xao động

=> Quyến rũ và lầmsay đắm tâm hồn conngười

=> Nghe ca Huế là thúvui tao nhã

Trang 20

một thú vui tao nhã ,đầy

mạnh của dân ca nói

chung đối với tâm hồn

con người

?/ Tác giả đãviết về ca

Huế với tình cảm như

thế nào?

? Nghệ thuật tiêu biểu

nào được sử dụng trong

văn bản này?

?/ Sau khi học xong văn

bản này em hiểu thêm

-Yêu quý Huế, tự hào

về vẻ đẹp của đấtnước, dân tộc ta

- NT: Miêu tả sinhđộng, phép liệt kê

- Nổi tiếng về âmnhạc dân gian vàcung đình

- Qua âm nhạc, conngười Huế càng thêmthanh lịch, duyêndáng

- Mong được đến Huế

Trang 21

tập: Viết một đoạn văn

miêu tả vẻ đẹp của đêm

trăng xứ Huế theo cảm

nhận của em

-Viết ra giấy

4 Củng cố:

- Thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế

- Thi giới thiệu về nhã nhạc cung đình Huế-di sản văn hoá thế giới

- Thi hát dân ca các vùng miền

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với hình thức thảo luận nhómkhá hiệu quả

- HS hiểu bài và học khá sôi nổi, hoạt động tích cực

- HS không chỉ hiểu được nét đẹp của văn hoá Huế mà còn hiểu được âmnhạc dân gian của các vùng miền khác Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng,gìn giữ nét đẹp của văn hoá dân tộc

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 22

I Kết luận:

Một giờ học văn bản nhật dụng không chỉ đơn thuần là một tiết học khám phá

vẻ đẹp của tác phẩm văn chương mà còn là giờ học bồi dưỡng nhân cách, lối sống,rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử trước các vấn đề nóng bỏng của cuộc sống

xã hội hiện đại Sẽ không phải là khó nhưng không hề đơn giản khi mỗi giáo viêncùng lúc phải chú trọng và làm tốt cả hai mục tiêu quan trọng này trong một tiếthọc Song nếu mỗi giáo viên đều tâm huyết với nghề, với con người, với mục tiêugiáo dục tích cực thì thiết nghĩ không có gì là chúng ta không thể làm được Mỗithầy cô cần chú tâm đến bài giảng của mình từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuốicùng của tiết học, thể hiện nó bằng hệ thống câu hỏi phù hợp với tâm sinh lý lứatuổi, phù hợp với đặc trưng bộ môn, phù hợp với điều kiện trang thiết bị mà nhàtrường cung cấp Có thế, những ý tưởng nghệ thuật và quan niệm nhân sinh, bàihọc về thế giới quan, về lối sồng, về lý tưởng hoài bão về ước mơ mới trở lên sâusắc , mới được các em đem soi rọi, kiểm chứng trong cuộc sống này

II Kiến nghị:

- Phòng thiết bị nhà trường nên bổ sung tranh ảnh, băng đĩa phục vụ tốt choquá trình giảng dạy các văn bản Nhật dụng Nên bố trí thời gian cho hoạt độngngoại khoá nhiều hơn, tạo điều kiện c cho các em được thể hiện mình nhiều hơnnữa

- Để cho giờ dạy sinh động và hiệu quả hơn, mỗi đơn vị trường học cần cóđầu chiếu

Thời gian nghiên cứu không nhiều nên tôi rất mong sự nhận xét, đóng gópcủa các đồng nghiệp để đề tài của tôi có chất lượng hơn

Xin chân thành cảm ơn./.

Ngày đăng: 17/01/2018, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w