Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh nghiệp...16 Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – Vi
Trang 1Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới TS Ngô Thị Tuyết Mai đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tới các chú các cô các anh các chị làm việc trong phòng Nghiệp vụ 4 của công
ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I-Việt Nam đã giúp đỡ và cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Bùi Anh Tuấn
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục bảng biểu 5
Lời mở đầu 5
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh nghiệp 7
1 1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu 7
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 9
1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh nghiệp 12
1.2.1 Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu 12
1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh nghiệp 16
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – Việt Nam 19
2.1 Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I – Việt Nam 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 20
2.1.3.Lĩnh vực kinh doanh của công ty 21
2.1.4 Nhân sự của công ty 22
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 23
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam 25
2.2.1 Tổng quan về xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong thời gian
Trang 32.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam 27
2.2.3 Đánh giá về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam 29
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam 40
3.1 Định hướng của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu hàng nông sản trong những năm tới 40
3.1.1 Định hướng chung đối với đối với hoạt động xuất khẩu hàng nông sản 40
3.1.2 Định hướng riêng đối với hoạt động xuất khẩu hàng nông sản 41
3.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam 42
3.2.1 Cơ hội đối với xuất khẩu hàng nông sản 42
3.2.2 Thách thức đối với hoạt động xuất khẩu hàng nông sản 44
3.3 Mục tiêu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I việt Nam trong những năm tới 46
3.3.1 Mục tiêu tổng quát của công ty trong năm 2008 46
3.3.2 Mục tiêu cụ thể của công ty trong giai đoạn 2008-2009 46
3.3.3 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức trong năm 2008 47
3.4 Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 47
3.4.1 Nhóm biện pháp về sản phẩm 49
3.4.2 Nhóm giải pháp đối với thị trường 53
3.4.3 Nhóm giải pháp về tổ chức điều hành và quản lý công ty 57
3.5 Các kiến nghị đối với nhà nước 58
3.5.1.Đa dạng hóa các sản phẩm nông sản xuất khẩu 58
3.5.3 Đầu tư có nguồn hàng xuất khẩu nông sản 59
Trang 43.5.4 Phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ.
60
3.5.5 Hoàn thiện chính sách xuất khẩu nông sản 61
Kết luận 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 5Bảng 2.1: Cơ cấu lao động trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I –
Việt Nam hiện nay 24
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của công ty năm 2007 25 Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của công ty năm 2005-
2007 29
Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Tổng hợp I Việt Nam 30
Trang 6Lời mở đầu
Từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đường lối mở cửa nền kinh tế đãđược xác định đúng đắn làm thay đổi diện mạo của nước ta Một trong nhữngyếu tố quan trọng góp phần tạo nên những thành công hiện nay đó là hoạt độngkinh tế và thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng vượt bậc Mọi chủtrương của Đảng và nhà nước đều ưu tiên cho hoạt động xuất nhập khẩu, từ đóthu ngoại tệ đầu tư cho máy móc, cải tiến kỹ thuật nhằm thực hiện mục tiêucông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Nông sản ngay từ đầu đã được xác định là mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam Với ưu thế về điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi trồng,tạo nguồn hàng xuất khẩu, mặt hàng nông sản có lợi thế tiềm năng lớn, xuấtkhẩu đạt giá trị cao, lợi nhuận nhiều và có khả năng khai thác lâu dài Tuynhiên hoạt động xuất khẩu nông sản cũng gặp rất nhiều khó khăn Những khókhăn này không dễ giải quyết trong thời gian ngắn, đòi hỏi sự nỗ lực vượt bậc,đầu tư lớn về thời gian và tiền của, công sức của cả nhà nước và các công tyxuất nhập khẩu nông sản Đây là trăn trở lớn của các vị lãnh đạo Đảng và nhànước, các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp Với tư cách là một sinh viênsắp tốt nghiệp ra trường và sau một thời gian thưc tập tại công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam – một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xuấtkhẩu hàng nông sản em cũng muốn góp một chút công sức với hy vọng làmgiảm bới phần nào sự trăn trở trên với đề tài của mình Đó cũng là lý do tại sao
em chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại
công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam” làm đề tài chuyên đề
tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc nghiên cứu lý thuyết và thực tiễnhoạt động xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I ViệtNam, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, từ đó với đề tài này,
Trang 7công ty và qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩuhàng nông sản đối với công ty cũng như một số kiến nghị đối với nhà nước vàcác cơ quan chức năng nhằm cải thiện hoạt động này.
Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phương pháp biện chứng
và duy vật lịch sử để làm cơ sở phương pháp luận cơ bản Các phương phápđược sử dụng trong việc nghiên cứu bao gồm phương pháp thống kê, tổng hợp
và so sánh, phân tích… trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp này được chia làm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạtđộng xuất khẩu nông sản đối với các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng nông sản tại công
ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – Việt Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩuhàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam.
Mặc dù chuyên đề đã được chuẩn bị với tất cả lòng nhiệt tình say mê song
do những hạn chế về thời gian, trình độ và điều kiện tiếp cận các nguồn tài liệutham khảo nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững lời chỉ bảo, những ý kiến đóng góp phê bình của thầy cô để hoàn thiệnthêm đề tài nghiên cứu này
Trang 8Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động tất yếu của một quốc gia trongquá trình phát triển kinh tế Các quốc gia khác nhau về điều kiện tự nhiên,địa lý, nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực…tạo ra sự khác biệt về lợi thếtrong các lĩnh vực khác nhau Để khai thác lợi thế, tận dụng các cơ hội cũngnhư khắc phục các hạn chế, thách thức tạo ra sự cân bằng các yếu tố trongquá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia không có lợi thế về điều kiện
tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên hay nguồn nhân lực…thì quốc gia đóvẫn có thể thu được những lợi ích khi tham gia hoạt động xuất khẩu
1.1.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu
Khi một doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu doanh nghiệp sẽthực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu thị trường xuất khẩu: Là quá trình thu thập thông tin và sốliệu về thị trường, so sánh, phân tích số liệu đó và rút ra kết luận Từ đólập ra các kế hoạch Marketing thích hợp, thực hiện phương trâm hànhđộng: “bán cái thị trường cần chứ không chỉ bán cái có sẵn”, nói cáchkhác doanh nghiệp phải xác định đúng đắn nhu cầu của khách hàng
- Lựa chọn mặt hàng để xuất khẩu: Để đưa ra mặt hàng xuất khẩu doanhnghiệp cần nghiên cứu kỹ các vấn đề:
Trang 9+ Quy định của chính phủ, các chính sách pháp luật của thị trường mụctiêu về các mặt hàng này.
+ Những yêu cầu của thị trường về loại hàng hóa xuất khẩu: về giá trị,công dụng, đặc điểm, quy cách, phẩm chất, bao bì, mẫu mã, và cách lựachọn phân loại…
+ Tình hình sản xuất mặt hàng đó trên thị trường xuất khẩu mà doanhnghiệp dự định xâm nhập Từ đó đưa ra kế hoạch, định hướng pháttriển hiệu quả thích ứng với từng giai đoạn sản phẩm
+ Tỷ giá hối đoái cũng là một yếu tố cần được xem xét Tại thời điểm
đó nếu tỳ giá đồng nội tệ thấp sẽ khuyến khích việc xuất khẩu
- Lựa chọn thị trường xuất khẩu: Doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứuthị trường dựa trên tất cả các tiêu thức như: mục tiêu kinh doanh củacông ty, mức độ cạnh tranh trên thị trường, các chỉ tiêu kinh tế, mức độthương mại quốc tế của quốc gia đó, sự ổn định về kinh tế - chính trị -
xã hội… từ đó so sánh để lựa chọn ra nhóm thị trường làm thị trườngmục tiêu của doanh nghiệp
- Lựa chọn đối tác kinh doanh: Đối tác kinh doanh bao gồm: người cungcấp nguyên vật liệu cho sản xuất, cung ứng đầu vào cho sản xuất hànghóa xuất khẩu, tài trợ vốn tín dụng và đối tác nước ngoài để xuất khẩuhàng hóa
- Xây dựng phương án kinh doanh: Doanh nghiệp cần đưa ra mục tiêu cụthể, lựa chọn thời cơ, xác định điều kiện và phương thức kinh doanh,đánh giá thị trường và mức độ tham gia thị trường của các doanhnghiệp, đưa ra các biện pháp đẩy mạnh quảng cáo,khuyếch trương cácthị trường mục tiêu, mở rộng mạng lưới đại lý…
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu: Thu mua đầu vào hàng hóa xuất khẩu tạotiền đề vật chất cho việc xuất khẩu hàng hóa, đồng thời tạo cơ sở vữngchắc cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng
Trang 10- Công tác giao dịch – đàm phán và ký kết hợp đồng: Bên bán và bênmua tiến hành thỏa thuận, trao đổi, quy định quyền và nghĩa vụ đối vớinhau trong quá trình thực hiện hợp đồng, sau đó sẽ đi đến ký kết hợpđồng Hợp đồng có thể thỏa thuận bằng văn bản hoặc bằng miệng, tuynhiên thông thường hình thức văn bản được sử dụng phổ biến.
- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Sauk hi hợp đồng được ký kết, các bên
tổ chức thực hiện hợp đồng Các bên cần thực hiện đúng hợp đồng vớiquyền lợi và trách nhiệm rõ rang để tránh sai sót gây thiệt hại cho nhau
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Hiện nay xuất khẩu bao gồm các hình thức sau:
- Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự bỏ vốn ra thu mua sản phẩm từcác đơn vị sản xuất trong nước hoặc ngoài nước hoặc tự sản xuất rồitrực tiếp giao dịch với khách hàng nước ngoài thông qua đại diện bánhàng và các nhà phân phối của mình ở các thị trường mục tiêu.Phươngthức này thường được áp dụng rộng rãi vì có nhiều ưu điểm trong kinhdoanh.Dựa trên cơ sở quan hệ mua bán cơ bản là tiền – hàng và đượcgiao dịch trực tiếp nên các bên tham gia luôn phát huy được khả năngcủa mình.Đảm bảo sự công bằng, sòng phẳng nên các bên chấp thuận
dễ dàng.Mặt khác, các bên được quan hệ trực tiếp nên có thể tự quyếtđịnh các vấn đề và nội dung mu bán Trong giao dịch kinh doanh dó cóthể các bên sẽ tin tưởng hơn so với giao dịch qua trung gian.Một ưuđiểm nữa của xuất khẩu trực tiếp là tiếp cận được trực tiếp khách hàng,bạn hàng đích thực nên tiếp thu được nhiều thông tin và kinh nghiệmquốc tế quý giá.Tuy nhiên, hình thức xuất khẩu trực tiếp cũng có nhữngnhược điểm như về nghiệp vụ giao dịch, văn hóa và tiếp cận thông tin
- Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu,bán sản phẩm của mình thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập đặtngay tại nước xuất khẩu.Hình thức này được sử dụng khá phổ biến hiệnnay, nó có những ưu điểm nhất định như tận dụng lợi thế của các tổ
Trang 11chức trung gian như kinh nghiệm, thông tin và tiết kiệm chi phí.Xuấtkhẩu gián tiếp hiện nay phát triển mạnh mẽ vì có nhiều ưu điểm phùhợp với giai đoạn đầu tiên thâm nhập thị trường quốc tế của các doanhnghiệp Tuy nhiên nhược điểm cơ bản của hình thức này là việc bị hạnchế tiếp xúc của nhà sản xuất với người tiêu dùng, bị chia sẻ quyền lợi
và phải đáp ứng nhiều yêu sách của các tổ chức hay cá nhân trung gian
vì trong nhiều trường hợp các tổ chức hay cá nhân trung gian mua bánchỉ quan tâm đến bán hàng mà không thật sự quan tâm đến khách hàng
- Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hóa và dịch vụ
có thể chưa vượt qua ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tếcủa nó mang lại tương tự như hoạt động xuất khẩu Đó là việc cung cấpdịch vụ, hàng hóa cho các đoàn ngoại giao, khách du lịch quốc tế,…Hoạt động xuất khẩu này có thể đem lại hiệu quả cao do giảm bớt đượcchi phí bao bì, đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, thời gian thuhồi vốn nhanh trong khi vẫn có thể thu được ngoại tệ Tuy nhiên hoạtđộng này đòi hỏi quốc gia phải có mối quan hệ bang giao tốt với nhiềunước trên thế giới để nhằm thu hút được nhiều khách hàng
- Hình thức tái xuất khẩu: Hình thức này còn được gọi là tạm nhập táixuất, là hoạt động hàng hóa đã nhập về để tại kho ngoại quan ( hoặc ởcảng) mà qua hoặc không qua chế biến cho khách hàng khác Cũng cóthể hàng hóa không nhận về trong nước mà nhận ở nước ngoài sau đógiao cho bạn hàng ở nước ngoài Hàng hóa cũng có thể ở khu vựcthương mại tự do nước ngoài nên được miễn thuế trước khi giao chongười khác Hình thức tái xuất thường đem lại nhiều lợi ích cho bênxuất.Tuy nhiên ưu điểm này không dễ thực hiện đối với công ty kémnghiệp vụ và it thông tin về kinh doanh quốc tế Nhiều quốc gia vừa coitái xuất như là biện pháp hạn chế thâm hụt cán cân thương mại vừa coi
là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý sang lĩnh vực dịch
vụ Tuy nhiên tự do hóa thương mại càng cao thì dịch vụ tái xuất sẽ
Trang 12càng bị hạn chế vì bên xuất khẩu và nhập khẩu có cơ hội quan hệ trựctiếp với nhau.
- Hình thức xuất khẩu đối lưu: Là một phương pháp giao dịch trao đổihàng hóa, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngườibán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng giao di có giá trị tươngxứng với lượng hàng nhập về Ở đây mục đích xuất khẩu không nhằmthu về ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị vì vậycác bên sẽ không bị ảnh hưởng bởi vấn để tỷ giá trong hoạt động xuấtkhẩu, các vấn đề về chi phí giao dịch và thanh toán cũng giảm đi khánhiều.Tuy nhiên, nhược điểm cơ bản của hình thức này thể hiện rõ ở sựphức tạp về nghiệp vụ và nguyên tắc ứng dụng Hình thức này gắn chặtgiữa xuất khẩu và nhập khẩu nên nghiệp vụ phức tạp và khó khăn hơn.Người mua đồng thời là người bán nên có nhiều trách nhiệm và nghĩa
vụ hơn.Do đó hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp xuất nhập khẩuphải có kỹ năng chuyên sâu về nghiệp vụ xuất nhập khẩu và kinhnghiệm trên thị trường quốc tế
- Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa: Sở giao dịch hàng hóa là một thịtrường đặc biệt tại đó thông qua những người môi giới do sở giao dịchchỉ định Các loại hàng hóa sử dụng cho hình thức này thường là nhữnghàng hóa có khối lượng lớn, có tính đồng loại, có phẩm chất có thể thaythế được cho nhau Hình thức này bao gồm: giao dịch giao ngay, giaodịch có kỳ hạn, nghiệp vụ tự bảo hiểm Giao dịch tại sở giao dịch hànghóa có ưu điểm chủ yếu là thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển bằngcách san sẻ bới rủi ro thương mại cho các nhà đầu cơ.Đảm bảo cho việcmua và bán hàng hóa trên thực tế đã được xác định trước qua sở giaodịch nên có sự an toàn cho cả bên mua và bên bán.Tuy nhiên giao dịchtái sở giao dịch cũng có những nhược điểm đòi hỏi nghiệp vụ giao dịchphải tinh thông, vốn giao dịch phải lớn không thì dễ bị các nhà đầu cơthao túng về thông tin, về cung cầu làm lũng đoạn thị trường
Trang 131.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh nghiệp.
1.2.1 Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu
1.2.1.1 Đặc điểm về mặt hàng:
- Về hoạt động thu mua đầu vào nông sản: Hàng nông sản có đặc trưng
là tính thời vụ, quá trình sản xuất và thu hoạch vì vậy cũng mang tính thời
vụ Vào vụ mùa hàng nông sản dồi dào, phong phú về chủng loại, chấtlượng cũng đồng đều, giá rẻ và dễ thu mua Các doanh nghiệp cần tậptrung vào trước thời điểm thu hoạch để đặt hàng, thu mua khối lượng lớnđảm bảo nguồn hàng ổn định, chất lượng tốt Ngược lại khi trái vụ nôngsản khan hiếm, khó thu mua mà giá cả lại cao trong khi chất lượng kémđồng đều Các doanh nghiệp đều cần phải nhận thức được đặc điểm này đểđưa ra kế hoạch cho phù hợp, tính toán lượng dự trữ để đáp ứng đơn đặthàng lúc trái vụ Hơn nữa, hoạt động thu mua nông sản chỉ diễn ra trongthời gian ngắn nên yêu cầu việc thu mua phải diễn ra nhanh, đảm bảo chấtlượng cũng như khối lượng thu mua
- Về chất lượng mặt hàng nông sản:
+ Đặc điểm của hàng nông sản là chịu ảnh hưởng rất lớn về khí hậu,thời tiết, địa hình, địa chất… Khi điều kiện thời tiết thuận lợi thì cây trồngcho năng suất cao, chất lượng đồng đều, giá rẻ Từ đó giúp cho việc thumua nông sản dễ dàng, thuận lợi Ngược lại thời tiết khắc nghiệt, thiên tai,hạn hán lũ lụt nhiều thì hàng hóa thiếu, chất lượng không tốt, kém đồngđều nhưng giá lại cao Sự chênh lệch giá cả giữa các mùa vụ là rất lớn, cónăm cao hơn từ ba đến bốn lần
+ Hàng nông sản phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng,chất lượng của nó tác động trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng, ảnhhưởng rất lớn đến uy tín của doanh nghiệp thậm chí của cả quốc gia trênthị trường thế giới Các nước nhập khẩu, đặc biệt là các nước phát triển đặt
Trang 14+ Chất lượng của hàng nông sản ngày càng được quan tâm, các nướcnhập khẩu nông sản đặt ra tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm khá khắt khe.Chất lượng nông sản trở thành một công cụ cạnh tranh lẫn nhau giữa cácnước xuất khẩu nông sản Vì vậy, để xâm nhập vào các thị trường có đòihỏi cao về chất lượng nông sản thì sản phẩm phải được tăng cường côngtác kiểm tra, kiểm dịch, phân loại một cách chính xác rõ ràng Nâng caochất lượng sản phẩm đạt ISO 9001, ISO 9002,…ngoài ra còn phải chútrọng việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu sai sót về chất lượng sản phẩm.
- Về bảo quản chất lượng hàng nông sản:
+ Hàng nông sản khó bảo quản trong thời gian dài do đặc tính tươisống, hơn nữa do yếu tố thời vụ không có sự trùng khớp nhau giữa sảnxuất và tiêu dùng nên khâu chế biến và bảo quản phải được làm cho tốt
Đó là khâu quyết định đến chất lượng hàng nông sản xuất khẩu
+ Hàng nông sản lại dễ hư hỏng, ẩm mốc dẫn đến dễ biến chất, chỉ cầnmột thời gian ngắn trong môi trường không đảm bảo về nhiệt độ, độ ẩmphù hợp thì hàng nông sản sẽ bị hư hỏng ngay Vì vậy, cần chú trọng cáckho chứa hàng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ hàng cho đúng phẩm chất,đảm bảo chất lượng
+ Chất lượng hàng nông sản ở các vùng khác nhau khá khác nhau Việcthu mua được nông sản có chất lượng tốt đồng đều khá khó khăn Quản lýchất lượng nông sản phải được đặc biệt chú trọng trong hoạt động xuấtkhẩu
+ Tuy nhiên trên góc độ thị trường quốc tế hàng nông sản với điều kiệnthời tiết, tự nhiên, khi hậu khác nhau lại tạo ra sản phẩm có đặc trưngriêng Đó có thể trở thành lợi thế của mỗi nước Để phát huy lợi thế tươngđối thì thông thường các nước chậm phát triển là những nước phát triểnnông sản chủ yếu và hoạt động này có ý nghĩa chiến lược Song công nghệthu hái, chế biến lạc hậu lại là rào cản lớn Nông sản xuất khẩu chủ yếu ởdạng sơ chế, thậm chí xuất khẩu sản phẩm thô, giá trị xuất khẩu thấp
Trang 15không tương xứng Chất lượng nông sản phẩm vì thế khó mà nâng caođồng đều với quy mô lớn.
- Nhu cầu về hàng nông sản: Hàng nông sản là mặt hàng đáp ứng nhu cầuthiết yếu của mỗi người: từ lương thư thực phẩm (lúa gạo, rau quả, lạcnhân, điều,…) đến hoạt động nâng cao chất lượng cuộc sống (cà phê, chè,cao su,…) Hàng nông sản tiêu dùng ở mọi quốc gia với khối lượng lớn và
đa số các mặt hàng nông sản có nhu cầu ngày càng tăng Hơn nữa, xu thếtrên thế giới sử dụng hàng hóa nguồn gốc tự nhiên, hàm lượng chất hóahọc thấp, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe và môi trường
vì vậy nhu cầu về hàng nông sản chất lượng cao ngày càng lớn Đặc biệt,các nước nhập khẩu cà phê chính trên thế giới đều có xu hướng tăng nhu
Áo, Phần Lan, Đức,… dó là những thị trường ma doanh nghiệp Việt Namcần hướng tới
- Giá hàng nông sản: Từ năm 1998, các mặt hàng gạo, cà phê, lạc nhân…đều được đánh giá do nhu cầu tăng cao, cao su tự nhiên cũng tăng mạnhcho đến nay giá vẫn giữ ở mức cao và vững Sau thời gian sản lượng xuấtkhẩu nông sản giảm và chững lại từ năm 2000 đến nay giá lại dần ổn định
ở mức khá cao Đối với Việt Nam mức giá xuất khẩu nông sản mang lạilợi nhuận khá lớn cho doanh nghiệp, đồng thời cũng khá cao so với mứcsống của người nông dân
1.2.1.2 Đặc điểm về thị trường xuất khẩu hàng nông sản.
- Nhu cầu về hàng nông sản ngày càng tăng, đồng thời thị trường nôngsản trên thế giới ngày càng mở rộng Thị trường tiêu thụ mặt hàng nôngsản chủ yếu là thị trường các nước tư bản phát triển như: Anh, Pháp, Mỹ,Đức, Nhật Bản… đây là những quốc gia có nhu cầu cao và khả năng thanhtoán lớn Các quốc gia này đã chuyển sang sử dụng nông sản phẩm hữu cơ,các sản phẩm sản xuất từ tự nhiên, không sử dụng hóa chất, phân bón,thuốc trừ sâu… Đây là những quốc gia phát triển, họ thực sự coi trọng sứckhỏe của người dân Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cần hết sức chú
Trang 16ý đến vấn đề này và thực tế các nước xuất khẩu nông sản như Trung Quốc,Thái Lan, Pháp, Việt Nam đều đang hết sức quan tâm đến điều này.
- Các nước đang phát triển như thị trường Châu Á cũng nhập khẩu nôngsản nhưng chủ yếu phục vụ cho mục đích tái chế, sau đó lại xuất khẩu sangthị trường các nước phát triển
- Thị trường Châu Phi cũng là một thị trường lớn với số dân rất đông, khíhậu nóng quanh năm không thuận lợi cho việc sản xuất nông sản nên nhucầu nhập khẩu nông sản là rất lớn trong dó chủ yếu là nhập khẩu lươngthực và thực phẩm Thị trường này không quá khắt khe về tiêu chuẩn chấtlượng hàng nông sản cũng như các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
mà họ muốn có giá cả thấp Thị trường này cũng không ổn định, việcthanh toán gặp nhiều khó khăn
- Thị trường các nước Liên Xô, Đông Âu thì ngày càng thu hẹp Nguyênnhân chính là do sự sụp đổ của các nước XHCN, các nước Đông Âu kéotheo sự khủng hoảng về kinh tế, chính trị, lạm phát, thất nghiệp, sự xuốnggiá của đồng nội tệ,… Đây là một thị trường lớn lại phù hợp với điều kiệnsản xuất của Việt Nam nên khả năng xâm nhập thị trường này của ViệtNam là rất cao
- Thị trường các nước TBCN ngày càng được mở rộng, một loạt các hiệpđịnh thương mại tự do được ký kết, đặc biệt là Hoa Kỳ đã bỏ lệnh cấm vậnđối với Việt Nam và hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ đã được kýkết… Giao lưu hàng hóa nước ta với các nước TBCN ngày càng mở rộngvới quy mô lớn
- Thị trường xuất khẩu nông sản chính của Việt Nam vẫn là các nướctrong khu vực Châu Á như: I rắc, I ran, Malaysia, Indonexia, Phillipin,Singapore, Tây Âu, Hoa Kỳ…
Trang 171.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản đối với các doanh nghiệp.
1.2.2.1 Xuất khẩu gạo tạo nguồn vốn phục vụ quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Nước ta xây dựng nền kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, điểmxuất phát thấp nên để có thể tiến nhanh vào quá trình hội nhập kinh tế thếgiới thì Việt Nam cần thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Nhưng vấn đề nguồn vốn luôn là một thách thức với nước ta,muốn côngnghiệp hóa trong thời gian ngắn chúng ta cần có nguồn vốn lớn để nhậpkhẩu máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại
Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn như: vay vốn, đầu tư nướcngoài, viện trợ, xuất khẩu hàng hóa dịch vụ, xuất khẩu lao động, hoạt động
du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ… Trong đó xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệlớn nhất và quan trọng nhất, nó ảnh hưởng đến tốc độ và quy mô tăngtrưởng của hoạt động nhập khẩu
1.2.2.2 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Dưới tác động của hoạt động xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu và tiêu dùngthay đổi mạnh mẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia từ sản xuấtnông nghiệp lên công nghiệp và hoạt động dịch vụ
Kết quả nổi bật về chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân trong hơn 20năm đổi mới là xu hướng tăng dần tỷ trọng trong khu vực dịch vụ và giảmdần tỷ trọng nông nghiêp trong GDP nhưng giá trị tuyệt đối của từngngành đều tăng năm sau cao hơn năm trước
Trang 18Bảng 1.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo 3 khu
(Nguồn: Niên giám thống kê Năm 2007 NXB Thống kê.2008.)
Như vậy, trong gần 20 năm qua, cơ cấu kinh tế quốc dân đã có bướcchuyển biến theo hướng tích cực Tỷ trọng khu vực I (Nông nghiệp – Lâmnghiệp – Thủy sản) đã giảm gần 18%, từ năm 1990 – 2007, trung bình mỗinăm giảm 0,95% Tương tự như vậy khu vực II, công nghiệp và xây dựngtăng gần 19%, bình quân mỗi năm tăng 1%, và khu vực III dịch vụ, bìnhquân mỗi năm tăng 0,2%
Do tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướngtiến bộ nên đóng góp của từng ngành vào GDP cũng đã thay đổi, rõ nhấttrong những năm gần đây
Trang 19Bảng 1.2:Tỷ lệ đóng góp của từng khu vực vào tốc độ tăng GDP của cả
(Nguồn: Niên giám thống kê Năm 2007 NXB Thống kê.2008 )
1.2.2.3 Tích cực giải quyết công ăn việc làm và góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
Đặc trưng của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản cần nhiều lao độngtrong nông nghiệp Đây là một ưu thế quan trọng hiện nay của ngành, vì hàngnăm nước ta phải giải quyết thêm việc làm cho khoảng 1,4 triệu người bướcvào tuổi lao động Xuất khẩu hàng nông sản giá thu mua tăng, đời sống nhândân nhờ đó ngày càng được cải thiện Đồng thời hoạt động xuất khẩu còn tạo ranguồn vốn để nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng thiết yếu nâng cao đời sống và đápứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân
1.2.2.4 Cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong hoạt động kinh tế quốc tế quan hệ kinh tế đối ngoại hết sức quantrọng, đó là tổng thể các mối quan hệ về thương mại, kinh tế và khoa học kỹthuật giữa một quốc gia này với những quốc gia khác
Quan hệ kinh tế quốc tế có nhiều hình thức là xuất khẩu hàng hóa hữu hình,đầu tư quốc tế, du lịch, xuất khẩu sức lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợptác sản xuất, hợp tác tài chính… Giữa xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối ngoại
có quan hệ mật thiết phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tếđối ngoại, nó tạo tiền để thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác cùng pháttriển Đồng thời với điều đó, hoạt động kinh tế đối ngoại cũng tạo ra tiền để choviệc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa
Trang 20Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – Việt
Nam
2.1 Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I – Việt Nam:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
-Công ty XNK Tổng hợp I ra đời ngày 15/12/1981 theo quyết định số1265/TCCB của Bộ Ngoại Thương ( nay là Bộ Thương Mại) và chính thức đivào hoạt động tháng 3/1982
-Tháng 7/1993 theo quyết định số 858/TCCB của Bộ trưởng Bộ thươngmại quyết định hợp nhất công ty Promexim ( công ty phát triển và xuất nhậpkhẩu) vào công ty, hình thành một công ty mới nhưng vẫn giữ nguyên tên cũ làCông ty XNK Tổng hợp I
-Theo quyết định số 3041/QĐ-BTM ngày 06/12/2005 và số BTM ngày 02/03/2006 của Bộ Thương Mại về chuyển đổi cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước, Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I đã thực hiện cổ phần hóa
0417/QĐ-và lấy tên là: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng Hợp I
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I là một tổ chức kinh doanh
xuất nhập khẩu với tên giao dịch đối ngoại là: THE VIETNAM NATIONAL
GENERAL EXPORT-IMPORT JOINT STOCK COMPANY NO.I
Tên viết tắt là: GENERALEXIM
Trụ sở chính và các chi nhánh của công ty:
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 46 Ngô Quyền - Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8264009
Fax: (84-4)8259894
Trang 21Email: gexim@generalexim.com.vn
Website: http://www.generalexim.com.vn
MinhChi nhánh tại Đà Nẵng và Chi nhánh tại Hải Phòng:
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
2.1.2.1.Chức năng của công ty:
Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông sản, hảisản, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng gia công chế biến tư liệu sản xuất và đờisống theo kế hoạch, theo yêu cầu của các địa phương, các ngành, các xí nghiệpthuộc các thành phần kinh tế theo quy định của Nhà Nước
Cung ứng vật tư, hàng hóa, nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phục vụcác địa phương, các ngành, các xí nghiệp, thanh toán bằng tiền hoặc hàng hóatheo các thỏa thuận của hợp đồng kinh tế
Sản xuất và gia công chế biến hàng hóa để xuất khẩu và làm các dịch vụkhác liên quan đến nhập khẩu
2.1.2.2.Nhiệm vụ của công ty:
Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanhdịch vụ, kể cả xuất nhập khẩu tự doanh cũng như ủy thác xuất nhập khẩu và các
kế hoạch có liên quan khác
Tự tạo nguồn vốn, quản lý và khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả,thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu
và giao dich đối ngoại
Thực hiện đầy đủ nghĩ vụ trong các hợp đồng kinh tế có liên quan
Nâng cao chất lượng, gia tăng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường nướcngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
Đào tạo cán bộ lành nghề
Trang 22Làm tốt công tác xã hội.
2.1.2.3.Quyền hạn của công ty:
- Đề xuất với Bộ Thương Mại về việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch cóliên quan đến hoạt động của công ty
- Được phép vay vốn bằng tiền mặt và ngoại tệ
- Được ký các hợp đồng trong nước và ngoài nước
- Được mở rộng và buôn bán các sản phẩm, hàng hóa theo quy định củaNhà nước
- Dự các hội trợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm của công ty ở trong
và ngoài nước
- Đặt đại diện và chi nhánh ở nước ngoài
- Tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ, công nhân viên
2.1.3.Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Các lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh xuất nhập khẩu
- Kinh doanh bất động sản
- Gia công sản xuất
- Kinh doanh tài chính – ngân hàng
Phương thức kinh doanh
- Xuất khẩu trực tiếp
- Xuất khẩu ủy thác
- Tái xuất khẩu
- Nhận gia công xuất khẩu
Trang 23 Nhóm hàng sản phẩm may mặc: áo sơ mi, váy áo nữ,quần áo thể thao, quần áo trẻ em,…
Các mặt hàng khác: tơ tằm, sản phẩm gỗ, thiếc, đồ chơi,
Mặt hàng nguyên liệu, hóa chất
Mặt hàng xe máy IKD Năm 2002, công ty thay thế mặthàng này bằng mặt hàng điện lạnh
2.1.4 Nhân sự của công ty:
Số cán bộ ban đầu của công ty chỉ bao gồm 50 người, đa số là các cán bộ
từ các công ty XNK bị giải thể chuyển sang, số cán bộ có trình độ là rất ít vàchủ yếu là công tác nhập hàng phục vụ cho công tác xuất khẩu tại chỗ Hiệnnay, công ty đang kiện toàn bộ máy lao động cho phù hợp với tình hình mới, đủđiều kiện để gánh vác các nghĩa vụ trong và ngoài nước, trong tổng số 600 cán
bộ mới làm việc hiện nay thì khoảng 90% có trình độ đại học Công ty luônquan tâm đến bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ cho toàn thể cá bộcông nhân viên như gửi các bộ đi đào tạo chính trị cao cấp, tiếng Anh nâng cao,đại học tại chức, đại học văn bằng 2 Bên cạnh đó công ty còn thực hiện chế độtăng lương, bảo hiểm xã hội và cá chế độ khác cho cán bộ theo đúng quy địnhcủa nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ yên tâm, phấn khởi làm việctôt đem lai kết quả cao cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động trong công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – Việt Nam
hiện nay.
Trang 24Chỉ tiêu phân bố lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Phân theo cơ cấu:
Tổng điều hành
Chuyên viên quản trị
Chuyên viên tác nghiệp
3150463
0,524,475,1Phân theo trình độ:
Đại học và trên đại học
Trung cấp và cao đẳng
Phổ thông trung hoc
536800
87130
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của công ty cổ phần XNK Tổng hợp I)
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Năm 2007 là năm đầu tiên công ty chuyển đổi toàn bộ hoạt động theo cơchế cổ phần có vốn của nhà nước, trong môi trường đất nước ta đã trở thànhthành viên chính thức của WTO có rất nhiều biến đổi về cơ chế vận hành cũngnhư đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh… Tuy nhiên có thể nói công tykhông những đã phát huy được truyền thống tốt đẹp, tiếp tục đưa công ty pháttriển đi lên mà còn đạt được những thành tích đáng khích lệ trong lĩnh vực kinhdoanh chính, đồng thời bước đầu mở rộng đầu tư, tham gia kinh doanh một sốlĩnh vực mới có tiềm năng phát triển và đặc biệt là có thể hỗ trợ hoạt độngchính, hiệu quả kinh doanh tăng đáng kể mang lại lợi ích thiết thực cho Nhànước, cổ đông, cải thiện thu nhập và mọi mặt đời sống người lao động Nhìnchung, trên thị trường công ty đã giành được vị thế mới và lần đầu tiên ở một
số mặt hàng mà tên tuổi công ty đã được xếp hạng khá cao: như xuất khẩu càphê, hạt tiêu, hạt điều…
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh của công ty năm 2007
Trang 252007 so với kế
hoạch năm 2007
Tổng kim ngạch
Xuất khẩu
Nhập khẩu
USDUSDUSD
62.000.00038.000.00024.000.000
71.876.927,2056.584.132,6015.292.794,60
11614964
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của phòng kinh tế tổng hợp – Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam)
Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh năm 2007:
+ Tổng kim ngạch: Công ty đã thực hiện tổng kim ngạch XNK: 71.876.927,20USD (đạt 116% kế hoạch mục tiêu đầu năm của công ty), trong đó XK:56.584.132,60 USD đạt 149% và NK: 15.292.794,60 USD đạt 64 %
Trong năm 2008 công ty đang phấn đấu đạt các chỉ tiêu:
+ Tổng kim ngạch XNK: 85.000.000 đến 87.000.000 USD, trong đó:
Xuất khẩu: Khoảng 55.000.000 đến 60.000.000 USD
Nhập khẩu: Khoảng 27.000.000 đến 30.000.000 USD
+ Tổng doanh thu: Khoảng 1.300 tỷ đồng
+ Lợi nhuận trước thuế: tối thiểu 30 tỷ đồng
+ Tỷ lệ trả cổ tức: phấn đấu 15% trở lên
Trang 262.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam.
2.2.1 Tổng quan về xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong thời gian qua.
Đến nay xuất khẩu nông sản vẫn luôn được coi là mặt hàng xuất khẩu mũinhọn của Việt Nam Sau hơn 15 năm thực hiện đổi mới hoạt động xuất khẩunước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, xuất khẩu khá toàn diện, nhiều mặthàng có tốc độ phát triển nhanh, ổn định
Việt Nam đã gia nhập WTO, có thể khẳng định đây là một sân chơi khá lớnvới 5 tỷ người tiêu dùng, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản trị giá 635 tỷUSD/năm, đây là một thị trường xuất khẩu lớn đối với Việt Nam Xuất khẩunông sản Việt Nam thời gian qua liên tục tăng trưởng và sẽ tiếp tục phát triểnmạnh trong những năm tới
Trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, rau quả làmặt hàng chiểm tỷ trọng lớn nhất, trị giá gần 103 tỷ USD/năm, thị trường lúagạo, cà phê, cao su mỗi thứ chiếm không quá 10 tỷ USD/năm, các nông sảnkhác như chè, điều, hồ tiêu trên dưới 3 tỷ USD/năm
Cụ thể về tình hình xuất khẩu các nông sản chủ yếu như sau:
- Mặt hàng gạo:
Nước ta xuất khẩu gạo từ năm 1989 chiếm tỷ trọng xuất khẩu khá cao86,72% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam, chủ yếu xuấtkhẩu sang thị trường Đông Âu và Liên Xô cũ Từ năm 2000 tỷ trọng này giảmdần chỉ còn chiếm 1/3 tỷ trọng xuất khẩu nông sản của nước ta – tuy nhiên đâyvẫn là một tỷ lệ rất cao
Gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn luôn thấp hơn so với giá xuất khẩu cùngloại của Thái Lan mặc dù điều kiện sản xuất khá tương đồng Chính vì thế cáckhách hàng nước ngoài rất quan tâm đến gạo Việt Nam và những năm tới dựbáo gạo Việt Nam xuất khẩu có nhiều thuận lợi
Trang 27Việt Nam cũng chuyển hướng xuất khẩu mặt hàng gạo cao cấp: hạt gạothơm, hạt dẻo, chất dinh dưỡng cao Với hướng đi này Việt Nam đã thâm nhậpđược vào một số thị trường khó tính như: Nhật Bản, Mỹ,… Tuy nhiên chấtlượng gạo Việt Nam chưa được đảm bảo,tỷ lệ pha tạp lớn đến 30-40% làm gạokhông thơm, hạt cơm không dẻo, cứng khi nguội Các doanh nghiệp Việt Namnếu không nhanh chóng nâng cao chất lượng thì bị đẩy ra khỏi thị trường làđiều tất yếu.
- Mặt hàng cao su:
Hiện nay cao su Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới về xuất khẩu cao su tựnhiên, đây là mặt hàng thế mạnh của Việt Nam vì nước ta có điều kiện rất thuậnlợi để sản xuất mặt hàng này Sản lượng xuất khẩu không ngừng tăng, mang lạilợi nhuận khá cao với kim ngạch xuất khẩu lớn
Cao su xuất khẩu sang Trung Quốc tăng cao cả về lượng và giá kể từ tháng10/2007 Giá cao su xuất sang Trung Quốc đạt 16.450 NDT/tấn và lượng bìnhquân đạt 600 tấn/ngày
Theo Bộ Công Thương, trong thời gian tới các doanh nghiệp Trung Quốc sẽnâng lượng nhập khẩu cao su lên khoảng 800 tấn/ngày để cung ứng đủ nguyênliệu cho các nhà máy sản xuất săm lốp trong nước và do đó trong hai tháng tớigiá xuất khẩu có thể tăng thêm 200-350 NDT/tấn
- Mặt hàng chè:
Chè mang lại lợi nhuận khá cao cho người sản xuất và nhà xuất khẩu mặt dù
nó chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng kim ngạch hàng xuất khẩu của Việt Nam.Tuy nhiên sản lượng chè ngày càng tăng, thị trường được mở rộng trong đó có
cả thị trường EU, Nhật,…
Mặc dù hai năm trước giá chè giảm mạnh, Việt Nam lại mất thị trường nhậpkhẩu chè lớn nhất là Irắc làm ngành chè khốn đốn nhưng từ năm 2005 đến nayngành chè đã phát triển trở lại, với những kết quả đáng ghi nhận Chè được xuấtkhẩu trực tiếp sang 9 nước trong đó có Nga, Ấn Độ, Pakistan,… Mối quan hệ
Trang 28với Irắc được nối lại Tuy nhiên, xuất khẩu sang những thị trường lớn như Mỹ,
EU, Nhật vẫn chỉ dừng ở giá trị thấp
- Mặt hàng hạt tiêu:
Hiện nay, hạt tiêu được sử dụng thường xuyên để chế biến thành phẩm tiêudùng Sản lượng hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh chiếm 20% sảnlượng của thế giới và đứng thứ tư trên thế giới
Việt Nam xuất khẩu sang 31 thị trường, trong đó có các thị trường lớn baogồm: Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ Tuy nhiên giá hạt tiêu xuất khẩu của Việt Namvẫn thấp hơn giá xuất khẩu của các nước khác đến vài trăm USD/tấn Trongnhững năm gần đây giá hạt tiêu khá ổn định
2.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam.
2.2.2.1.Về cơ cấu các mặt hàng: Nông sản là một trong những mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của công ty Công ty vẫn tập trung xuất khẩu những mặt hàngtruyền thống đó là: gạo, quế hồi, lạc nhân, cà phê,… Mặt khác, Công ty đã tạomọi điều kiện để thiết lập các mối quan hệ mới, mở rộng mạng lưới bán hàng
do đó sản lượng xuất khẩu không ngừng tăng lên
Một số mặt hàng mới như mực khô, hoa quả tươi, tơ tằm, gừng tười, cơm dừa,đậu tương,… là những mặt hàng mới nhưng đem lại lợi nhuận rất lớn cho công
ty Công ty có xu hướng đầu tư xuất khẩu vào những mặt hàng này thay vì chỉtập trung vào các mặt hàng chủ lực
Trang 29Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản của công ty năm
2005-2007 Năm
Hàng
Kim ngạch (USD)
Tỷ lệ (%)
Kim ngạch (USD)
Tỷ lệ (%)
Kim ngạch (USD)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu hàng năm – Phòng kinh tế tổng hợp – Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam)
2.2.2.2.Về thị trường: cho đến nay hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công
ty chủ yếu tập trung vào các thị trường chính: Trung Đông, các nước Asean,các nước SNG và một số nước EU Đây là thị trường truyền thống nhiều tiềmnăng để công ty tiếp tục khai thác, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩuhàng nông sản
Trang 30Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (USD)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu hàng năm – Phòng kinh tế tổng hợp – Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam)
2.2.3 Đánh giá về hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam.
2.2.3.1 Kết quả đạt được
Có thể đánh giá kết quả công tác xuất khẩu hàng nông sản của công tyxuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam thể hiện ở những điểm sau:
Mặt hàng nông sản xuất khẩu đa dạng
Ngay từ khi mới thành lập công ty đã tiến hành xuất khẩu nhiều mặthàng nông sản, cho đến nay công ty đã xuất khẩu trên mười danh mục hàngnông sản Với phương châm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, mở rộng xuất
Trang 31khẩu hàng nông sản, liên tục xuất khẩu những mặt hàng mới có giá trị cao.Ngoài các mặt hàng chính như: cà phê, gạo, cơm dừa, lạc nhân công ty còn cóthêm các mặt hàng xuất khẩu mới như tơ tằm, hành tươi, đậu tương,… Nhữngmặt hàng mới này tuy kim ngạch xuất khẩu không cao nhưng nó vẫn đem lạicho công ty lợi nhuận khá cao Tuy nhiên những mặt hàng này thường xuyênthay đổi, công ty cần phải nắm bắt nhanh nhu cầu thị trường cũng như tìm hiểu
về giá cả loại hàng đó
Năm 2005, công ty xuất khẩu được 123,9 tấn hàng giá trị 302.501 USD;20.000 USD nước thanh long, cơm dừa 10.560 USD… Sang năm 2006 các mặthàng nông sản xuất khẩu lại thay đổi là tơ tằm 24.411 USD, bột gừng 5.809USD Năm 2007, các mặt hàng tơ tằm 50.630 USD, cơm dừa 20.570 USD…Các mặt hàng này góp phần đáng kể vào lợi nhuận của công ty
Giá trị xuất khẩu nông sản lớn
Qua các năm kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty đều đạt giátrị cao.Trong hai năm 2005 và 2006 giá trị kim ngạch xuất khẩu tuy cao nhưngtăng chậm năm sau so với năm trước tăng không nhiều (năm 2005 tổng kimngạch xuất khẩu là 34.728.037,2 USD, năm 2006 là 35.224.368,75USD).Nhưng đến năm 2007 giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản củacông ty lại tăng khá cao (tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản là51.780.139,74 USD), lý do của việc tăng khá cao này là các mặt hàng cà phê,hạt tiêu, hạt điều đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng cao so với những nămtrước Các mặt hàng này có xu hướng tiếp tục tăng trong các năm tới đây, cóthể nói đây là thuận lợi để công ty tiếp tục tăng kim ngạch xuất khẩu hàng nôngsản
Thị trường xuất khẩu rộng khắp trên thế giới
Trước kia thị trường chính của công ty là các nước Đông Âu thuộc khốiLiên bang Xô Viết, sau khi hệ thống này tan rã công ty đã dần tìm được hướng
đi mới vào thị trường tiềm năng Đến nay công ty đã có thị trường xuất khẩunông sản khá rộng như các nước Đông Âu, ASEAN, Đông Á, Mỹ, EU, Nhật
Trang 32Bản,… Đây đều là những thị trường triển vọng của công ty mang lại lợi nhuậnkhá lớn đồng thời cũng có nhiều thử thách công ty cần phải vượt qua Mỗi thịtrường có đặc trưng khác nhau nhưng công ty đã bước đầu tháo gỡ khó khăn,xây dựng đội ngũ nghiên cứu thị trường hoạt động có hiệu quả Từ đó đưa rachiến lược cho cả thị trường truyền thống cũng như khai thác thị trường mới.
Hiện nay hàng nông sản đang có nhu cầu lớn tại các nước Châu Phi vớimặt hàng chính là cà phê và lương thực phẩm, thị trường Nhật Bản với giánông sản nhập khá cao nhưng đòi hỏi khắt khe Công ty đang dần từn bướcthâm nhập vào các thị trường mới này
Mở rộng liên doanh liên kết với công ty
Với uy tín cao công ty đã thực hiện liên kết liên doanh với khá nhiềucông ty trong cả lĩnh vực cung cấp đầu vào và liên kết xuất khẩu
Về nguồn hàng: Công ty thực hiện liên doanh với một số cơ sở sản xuấtnhư xí nghiệp may Đoan Xá – Hải Phòng, cơ sở sản xuất lắp ráp xe máy, cơ sởchế biến quế, Đồng thời, công ty cũng xây dựng được hệ thống đại lý thu muanông sản ở khắp nơi của đất nước, công ty cũng đã liên kết với một số địaphương, nhờ vậy mà công ty có được nguồn hàng tốt, giá thấp do không phảiqua trung gian, công ty cũng chủ động hơn về nguồn hàng
Hoạt động liên kết xuất khẩu cũng được công ty thực hiện khá hiệu quả,các công ty hỗ trợ nhau về nguồn hàng, về thủ tục pháp lý hay về thông tin thịtrường
Hoạt động tổ chức thực hiện
Khi tiến hành xuất khẩu công ty luôn đặt mục tiêu giao đúng hạn, đúngchất lượng, công ty hiếm khi giao chậm do công ty xác định đây là yếu tố ảnhhưởng đến uy tín lâu dài của công ty
Nông sản là mặt hàng “nhạy cảm” với điều kiện thời tiết khí hậu, chấtlượng dễ bị giảm nên vấn đề bảo quản và vận chuyển cũng được công ty khá
Trang 33quan tâm.Không chỉ bảo đảm giao hàng đúng hạn mà còn phải đúng chấtlượng.
Việc thanh toán ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Công tythường sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, với phong ban riêng chuyêntrách hoạt động này Sau khi giao hàng cho đối tác công ty nhanh chóng hoànthành bộ chứng từ để được thanh toán
2.2.3.2 Những hạn chế đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng nông sản của công ty.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty vẫn còn những tồn tại trong hoạtđộng xuất khẩu nông sản làm kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chưa
ổn định
Kim ngạch xuất khẩu nông sản không ổn định qua các năm
Như đã phân tích ở bảng kim ngạch xuất khẩu, công ty có mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực là cà phê Đặc trưng của mặt hàng này là thị trường giá cả, cung –cầu không ổn định theo từng năm, lợi nhuận chính từ mặt hàng này chịu rủi rocao.Năm 2005 và 2006 kim ngạch xuất khẩu tăng chậm nhưng đến năm 2007thì tăng cao.Do đó muốn kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng cao thị công ty phảinghiên cứu kỹ thị trường, kịp thời nắm giữ thông tin để có chiến lược phát triểnphù hợp Nhưng đây vẫn là điểm yếu của công ty cũng như của các doanhnghiệp Viêt Nam nói chung, kém nhạy cảm với thông tin thị trường
Về chất lượng sản phẩm
Mặc dù, chất lượng hàng hóa xuất khẩu của công ty đã có nhiều cải thiệnnhưng đây vẫn là điểm yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp IViệt Nam
Hiện nay, nguồn hàng chủ yếu của công ty mua từ các nhà cung ứng nênchất lượng nông sản phẩm phụ thuộc vào hoạt động của các doanh nghiệp này.Một thực tế là người sản xuất bị hạn chế về nguồn vốn và trình độ sản xuất, họ