Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng với mong muốn được giúp mộtphần hữu ích vào việc tìm ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu một mặt hàng giàutiềm năng của Việt Nam, em chọn đề tài:
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quả của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO
Lớp : Kinh tế quốc tế 46
Khóa : 46
Hệ : Chính quy
Hà Nội, 2008
Trang 2Lời cảm ơn
Chuyên đề được hoàn thành dưới sự giúp đỡ tận tình của TS Ngô Thị Tuyết Mai Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức và kinh nghiệp thực tế còn nhiều hạn chế nên chuyên đề này không tránh khỏi những khiết điểm, còn nhiều vấn đề chưa thỏa đáng Em kính mong các thầy cô giáo, cùng cán bộ của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao góp ý để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM 3
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU 3
1.1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Hình thức xuất khẩu 4
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 5
1.1.2.1 Các nhân tố thuộc về nước xuất khẩu: 5
1.1.2.2 Các nhân tố thuộc về nước nhập khẩu 9
1.1.3 Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu 11
1.1.3.1 Biện pháp từ phía Nhà nước 12
1.1.3.2 Biện pháp từ phía các doanh nghiệp 13
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 16
1.2.1 Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa nói chung 16
1.2.2 Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời gian tới 19
Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO 23
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 23
2.1.1 Tình hình sản xuất rau quả của Việt Nam trong thời gian qua 23
2.1.2 Tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời gian qua 26
2.1.2.1 Giá cả và hình thức xuất khẩu 26
2.1.2.2 Chủng loại và chất lượng rau quả xuất khẩu 27
2.1.2.3 Kim ngạch và thị trường xuất khẩu rau quả 29
2.1.2.4 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời gian qua 36
Trang 42.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO TRONG THỜI GIAN QUA 37
2.2.1 Tình hình chung của công ty 37
2.2.2 Tình hình sản xuất và chế biến rau quả xuất khẩu của công ty trong thời gian qua 40
2.2.2.1 Tình hình sản xuất rau quả của công ty trong thời gian qua 40
2.2.2.2 Tình hình sản xuất rau quả chế biến của công ty 43
2.2.3 Tình hình xuất khẩu rau quả của công ty 44
2.2.3.1 Kim ngạch và thị trường xuất khẩu rau quả của công ty 44
2.2.3.2 Chủng loại rau quả xuất khẩu của công ty 49
2.2.3.3 Hình thức xuất khẩu rau quả của công ty 50
2.2.3.4 Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu rau quả của công ty 51
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN 2020 56
3.1 ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 56
3.1.1 Định hướng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam tới năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020 56
3.1.2 Định hướng hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam tới năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020 56
3.1.3 Định hướng hoạt động xuất khẩu rau quả của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020 58
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 60
3.2.1 Một số giải pháp từ phía Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao 60
3.2.2 Các kiến nghị với nhà nước 67
KẾT LUẬN 74
Trang 5DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH 1.BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng một số loại rau quả năm 2007 23
Bảng 2.2 Các cơ sở chế biến rau quả lớn của cả nước 25
Bảng 2.3:Một số chủng loại rau quả đạt kim ngạch xuất khẩu cao 28
trong tháng 2/2008 28
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam giai đoạn 1992– 2007 29
Bảng 2.5 :Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 31
Bảng 2.6: Khối lượng dứa hộp xuất khẩu của một số nước Châu á 34
Bảng 2.7 : Khối lượng dứa cô đặc xuất khẩu của một số nước Đông Nam á sang các thị trường trên thế giới 36
Bảng 2.8: Diện tích năng suất sản lượng một số rau quả chính của công ty giai đoạn 2002-2007 41
Bảng 2.9: Tình hình sản xuất sản phẩm rau quả chế biến của công ty 43
Bảng 2.10 : Kim ngạch và thị trường xuất khẩu sản phẩm của công ty 45
Bảng 2.11: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Công ty so với Việt Nam .45
Bảng 2.12: Chủng loại rau quả xuất khẩu của công ty giai đoạn 2002-2007 49
Bảng 2.13: Thống kê các khách hàng quan tâm đến sản phẩm của công ty Cổ phần TPXK Đồng Giao qua 2 hội chợ Sial - Pháp(2004) và Anuga - Đức (2005) 51
Bảng 3.1: Định hướng các sản phẩm rau quả xuất khẩu và doanh thu của công ty đến năm 2010 59
2 ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Tỷ trọng xuất khẩu rau quả Việt Nam so với tổng kim nghạch xuất khẩu hàng hóa từ năm 2002 - 2007 31
Đồ thị 2.2: Thị trường xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 1996 32
Đồ thị 2.3: Thị trường xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 2007 33
Đồ thị 2.4: Tỷ trọng dứa hộp xuất khẩu một số nước Đông Nam Á năm 2005 35
Đồ thị 2.5: Tỷ trọng dứa hộp xuất khẩu một số nước Đông Nam Á năm 2007 35
Đồ thi 2.6: Tỷ trọng xuất khẩu rau quả của công ty so với xuất khẩu 46
rau quả của Việt Nam giai đoạn 2002-2007 46
Đồ thị 2.7 : Kim ngạch và thị trường xuất khẩu của công ty năm 2002 47
Đồ thị 2.8 : Kim ngạch và thị trường xuất khẩu của công ty năm 2007 47
3 HÌNH Hình 1.1: Mô hình bộ máy quản lý 40
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một trong những xu thế lớncủa thời đại có ảnh hưởng mạnh mẽ đối với các quốc gia trên thế giới Nắm được xuthế chung, Việt Nam đang tích cực tham gia vào tiến trình hội nhập và đã là thànhviên của tổ chức thương mại thế giới WTO Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt
Nam lần thứ X khẳng định Việt Nam phải ”Chủ động tích cực hội nhập kinh tế sâu
hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới Thực hiện có hiệu qủa các cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác”.
Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia và tạo điều kiện cho mỗi quốc gia tham gia vào quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở phát huy được lợi thế so sánh của quốc gia kếthợp với các quan hệ kinh tế song phương và đa phương Tuy nhiên, khi tất cả cácquốc gia đều tham gia vào thị trường thế giới thì cạnh tranh cũng trở nên gay gắt vàquyết liệt hơn Do đó, để có thể chiến thắng cạnh tranh, đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu thì các quốc gia cần khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của đất nước, mỗidoanh nghiệp trong quốc gia đều phải nỗ lực trong việc nâng cao năng lực cạnhtranh cho sản phẩm xuất khẩu Thực tế trong những năm qua nhiều mặt hàng củaViệt Nam đã được xuất khẩu đi hầu khắp các nước trên thế giới Rau quả là mặthàng có điều kiện sản xuất thuận lợi do Việt Nam có khí hậu đa dạng, đất đai mầu
mỡ, hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Rau quả hoàn toàn cóthể trở thành một thế mạnh trong xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Xuất khẩu rauquả sẽ phát huy được lợi thế của quốc gia trong tiến trình hội nhập Song thực tếnhững năm qua giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam còn qúa thấp so với các mặthàng nông sản khác như Cà phê, Hồ tiêu, Lúa gạo thậm trí 2 năm trở lại đây còn có
xu thế giảm sút Rõ ràng xuất khẩu rau quả chưa xứng với tiềm năng của ngànhhàng Điều đó cho thấy, hoạt động xuất khẩu rau quả hiện đang là vấn đề bức xúcđòi hỏi cần phải có những nghiên cứu và giải pháp thiết thực
Trang 7Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng với mong muốn được giúp mộtphần hữu ích vào việc tìm ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu một mặt hàng giàu
tiềm năng của Việt Nam, em chọn đề tài: “Định hướng và giải pháp nhằm thúc
đẩy xuất khẩu rau quả của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề trên cơ sở phân tích, đánh giá thựctrạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam và công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩuĐồng Giao trong thời gian qua để đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm thúcđẩy xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
Đối tượng nghiên cứu: Là hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam Phạm vi nghiên cứu: Tập chung trên góc độ của doanh nghiệp, vai trò củanhà nước được đề cập như là tạo môi trường điều kiện cho hoạt động xuất khẩu rauquả của doanh nghiệp, các số liệu minh hoạ được lấy trong giai đoạn từ năm 2002-2007 của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làmphương pháp nghiên cứu tổng quát Ngoài ra chuyên đề còn sử dụng các phươngpháp phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hoá để rút ra các kết luận cốt lõi làm cơ
sở cho các giải pháp và đề xuất
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy xuấtkhẩu rau quả của Việt Nam
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu rau quả của công ty cổ phần thực phẩmxuất khẩu Đồng Giao
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quả củacông ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Trang 8Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu
1.1.1.1 Khái niệm
Xuất khẩu: Là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ từ một quốc gia nhất
định ra ngoài quốc gia đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Xuất khẩu phản ánhquan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và thế giới.Thực chất xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể cóquốc tịch khác nhau
Hàng hóa xuất khẩu: Là đối tượng của hoạt động xuất khẩu, đó là hàng hóa
có sự khác biệt so với hàng hóa tiêu dùng trong nước ở điểm căn bản là: Hàng hóaxuất khẩu phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng ở nước nhập khẩu Chấtlượng của hàng hóa đó phải đáp ứng được các thông số về tiêu dùng, kỹ thuật, môitrường và đạt được tính cạnh tranh cao ở nước nhập khẩu Ví dụ: Sản xuất hàngnông sản, rau quả vào thị trường EU hay Mỹ phải được các tiêu chuẩn trong hệthống HACCP Vấn đề nhãn mác hàng hóa gắn liền với uy tín doanh nghiệp và đượccác nước công nghiệp phát triển quan tâm do đó các hàng hóa xuất khẩu sang cácquốc gia này cần ghi rõ xuất xứ, thương hiệu:Ví dụ Made in Việt Nam, Made inChina, Made in Japan
Thị trường xuất khẩu: Thị trường là một phạm trù không thể thiếu được của
kinh tế Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trường là nơi diễn ra các hoạt độngmua bán hàng hóa và dịch vụ, nó là tổng thể của cung và cầu đối với hàng hóa, dịch
vụ cụ thể Nhưng trên thực tế, khái niệm thị trường phải gắn với các tác nhân kinh
tế tham gia vào thị trường như: Người mua, người bán, nhà phân phối với cáchành vi cụ thể của họ Trong nền kinh tế hiện đại thì yếu tố Cung trong khái niệm
Trang 9thị trường đang mất dần tầm quan trọng, ngược lại yếu tố “Nhu cầu và sự nhận biếtnhu cầu” là những yếu tố ngày càng có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung và xuất khẩu nói riêng Hiện nay, do năng lựcsản xuất và cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường đã tăng lên trong khinhu cầu đối với nhiều loại sản phẩm đã dần đến mức bão hòa thì hoạt động củadoanh nghiệp phải chuyển sang quan điểm hướng vào nhu cầu, trong đó tập trungvào việc nắm bắt nhu cầu và các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của ngườitiêu dùng có như vậy doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh được trong giai đoạn hiệnnay Do vậy, thị trường được định nghĩa là lĩnh vực trao đổi, mà ở đó các chủ thểkinh tế gặp gỡ nhau để xác định giá cả và sản lượng Trên thị trường người bán phảitìm mọi cách để thỏa mãn tối đa nhu cầu của người mua Khi đó thị trường của mộtloại hàng hóa có thể được định nghĩa là tập hợp những khách hàng tiềm năng tức lànhững khách hàng đang mua và có thể sẽ mua hàng hóa đó Khi hoạt động kinhdoanh vượt qua biên giới của một quốc gia ta có khái niệm thị trường xuất khẩu.
Theo cách tiếp cận đó ta có định nghĩa như sau: Thị trường xuất khẩu là tập hợp
người mua và người bán có quốc tịch khác nhau, tác động với nhau để xác định giá
cả, số lượng hàng hóa trao đổi, chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán kháctheo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh
1.1.1.2 Hình thức xuất khẩu
Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế cơ bản
của doanh nghiệp Hoạt động này thường vẫn được tiếp tục ngay cả khi doanhnghiệp đã đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình Kinh doanh xuất khẩu
thường diễn ra dưới hai hình thức là: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho các
khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài Việc công ty bán hàng sang thịtrường các quốc gia khác là hoạt động tham gia quốc tế của các công ty đó Cáccông ty có kinh nghiệm quốc tế thường trực tiếp bán các sản phẩm của mình ra thịtrường nước ngoài Khách hàng của công ty không chỉ đơn thuần là người tiêu dùng
mà những ai có nhu cầu mua và tiêu dùng sản phẩm của công ty đều là khách hàng
Trang 10Hình thức xuất khẩu này giúp cho các công ty xuất khẩu có thể nắm bắt được thôngtin chính xác, kịp thời với sự thay đổi thị hiếu của khách hàng nước ngoài, từ đógiúp công ty có thể hoạch định chiến lược kinh doanh thực tế hơn.
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụ ra thị trường nước
ngoài thông qua trung gian (Thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán chủ
yếu trong kinh doanh xuất khẩu là: Đại lý, Công ty quản lý xuất nhập khẩu và Công
ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gian mua bán này không chiếm hữu hànghóa của công ty nhưng trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nướcngoài Hình thức xuất khẩu này thường được các công ty xuất khẩu mà tiềm lực tàichính hạn chế thường áp dụng bởi hình thức này sẽ làm giảm chi phí cho hoạt độngkinh doanh của công ty
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố baogồm: Nhóm các nhân tố thuộc về nước xuất khẩu và nhóm các nhân tố thuộc vềnước nhập khẩu
1.1.2.1 Các nhân tố thuộc về nước xuất khẩu:
* Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp xuất khẩu
Hàng hóa xuất khẩu:
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu xét cho cùng là việc tăng cường sự hiện diệncủa hàng xuất khẩu trên thị trường quốc tế và tăng cường tiêu dùng của khách hàngquốc tế đối với hàng nhập khẩu Vì hàng hóa xuất khẩu là đối tượng được tiêu dùngtrực tiếp, chịu sự đánh giá trực tiếp của khách hàng quốc tế nên tự thân nó là nhân
tố quan trọng nhất quyết định việc khách hàng quốc tế có sẵn sàng tiêu dùng và tiếptục tiêu dùng sản phẩm hay không? Khả năng xâm nhập và chinh phục thị trường
của hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc vào ba yếu tố đó là: Chất lượng, giá cả và kiểu
cách, mẫu mã của sản phẩm.
Để một loại hàng hóa nhất định xâm nhập vào thị trường xuất khẩu thì chấtlượng hàng hóa đó không những phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dânnước nhập khẩu mà còn phải đảm bảo được tất cả các yêu cầu mà thị trường xuất
Trang 11khẩu đề ra như tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các chỉ số kỹ thuật đối với sảnphẩm Đó là những rào chắn mà các nước nhập khẩu dựng lên nhằm bảo vệ ngườitiêu dùng trong nước và sâu sa hơn là hạn chế việc nhạp khẩu hàng hóa vào thịtrường nội địa Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn đưa hàng hóa của mình xâmnhập vào thị trường nước ngoài thị phải không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, coi đó là yếu tố tiên quyết để tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường quốctế.
Bên cạnh đó, giá cả hợp lý cũng là yếu tố quan trọng để hàng hóa xâm nhậpvào thị trường xuất khẩu Người tiêu dùng dù ở đâu cũng rất nhạy cảm với giá và cótâm lý thích mua hàng hóa với giá rẻ Nếu sản phẩm có chất lượng như nhau thìngười tiêu dùng có xu hướng mua sản phẩm có giá thấp hơn Vì vậy việc chào hàngvới giá cạnh tranh chính là một trong những cách thức để hàng hóa xuất khẩu thuhút sự quan tâm của khách hàng quốc tế
Ngoài ra, để hàng hóa được tiêu dùng mạnh trên thị trường xuất khẩu thì kiểucách, mẫu mã của hàng hóa còn phải phù hợp với tâm lý, sở thích của khách hàng ởtừng thị trường, tức là phù hợp với tâm lý tập quán tiêu dùng ở mỗi khu vực, mỗiquốc gia, mỗi vùng lãnh thổ mỗi dân tộc và các bộ phận khách hàng khác nhau.Thêm vào đó, kiểu cách mẫu mã hàng hóa phải phù hợp và không làm phương hạiđến tập quán, truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc nước nhập khẩu
Nguồn lực doanh nghiệp:
- Nguồn lực tài chính: Là yếu tố quan trọng phản ánh sức mạnh của doanh
nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất,kinh doanh xuất khẩu Nguồn lực tài chính quyết định đến quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường quốc tế, do đó tác động với hoạt động thúc đẩy xuấtkhẩu hàng hóa của doanh nghiệp Doanh nghiệp xuất khẩu có nguồn lực tài chính
đủ mạnh mẽ dễ dàng hơn trong việc thu gom hàng hóa đáp ứng các hợp đồng xuấtkhẩu với số lượng lớn có thể cấp tín dụng cho khách hàng trong các trường hợp cầnthiết, có thể tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại đòi hỏi chi phí tốn kém
Trang 12Ngược lại, nếu nguồn lực tài chính có hạn, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăntrong việc đáp ứng các yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
- Công nghệ: Là nhân tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Một doanh nghiệp có dây chuyền, thiết bị lạc hậu sẽ làm tăng chi phísản xuất từ đó làm giải năng lực canh tranh cho sản phẩm trên thị trường và ngượclại doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng suất cho sản phẩm chế biến củadoanh nghiệp góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực: Là đội ngũ cán bộ quản lý về kinh doanh của doanh
nghiệp, là những định hướng và thực hiện các biện pháp có hiệu quả tăng cườngviệc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Với đội ngũ cán bộthị trường năng động, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu về thị trường quốc tế,doanh nghiệp có thể nắm bắt được chính xác các diễn biến trên thị trường xuấtkhẩu, khai thác được các cơ hội và dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra đưa sảnphẩm xâm nhập vào thị trường mới, hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn chodoanh nghiệp Do vậy, để tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng hóa đạt hiệu quảcao doanh nghiệp phải xây dựng cho minh một đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanhgiỏi, thường xuyên được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh quốc tế
*Các nhân tố thuộc về Nhà nước:
- Chính sách kinh tế vĩ mô của nước xuất khẩu:
Mỗi quốc gia khi tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế thường có các chínhsách vĩ mô nhằm điều tiết hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu đối với các mặthàng có lợi thế cạnh tranh của mình Để đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nước đề ra cácchính sách quản lý xuất nhập khẩu thông thoáng và các chính sách hỗ trợ doanhnghiệp xuất khẩu Bên cạnh đó, chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước thể hiệnqua việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương, tham gia vàocác tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực để mở rộng quan hệ thương mại cũng có tácđộng mạnh tới quá trình tăng cường khả năng xuất khẩu Ngược lại khi muốn hạnchế xuất khẩu một mặt hàng nhất định, Nhà nước sẽ thắt chặt quy chế xuất khẩu, áp
Trang 13dụng thuế xuất khẩu cao đối với các mặt hàng đó Các công cụ kinh tế vĩ mô củaNhà nước thường sử dụng để điều tiết hoạt động xuất khẩu là thuế suất xuất khẩu, tỷgiá hối đoái và tín dụng xuất khẩu.
- Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của nước xuất khẩu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang mở rộng thành một xu hướngtất yếu khách quan của thời đại thì mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của một quốcgia cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động xuất khẩu của quốc giađó
Theo quan điểm hiện nay thì hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh
tế của mỗi quốc gia và các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đómối quan hệ giữa các thành viên có sự rằng buộc theo những quy định chung củakhối Nói môt cách khái quát nhất, hội nhập kinh tế quốc tế chính là quá trình cácquốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở rộng, tự nguyện tham gia vào các định chếkinh tế và tổ chức quốc tế, thực hiện thuận lợi hóa và tự do hóa thương mại, đầu tư
và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác
Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ thúc đẩy các quốc gia mở cửa thị trường
và đồng thời tăng cường cơ hội tiếp cận thị trường cho mỗi quốc gia thông qua việcgiảm, xóa bỏ các rào cản thương mại và hạn chế được sự phân biệt đối xử trongthương mại quốc tế Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia càng cao thìquốc gia đó càng có lợi trong việc đưa hàng hóa xâm nhập thị trường xuất khẩu.Song cũng cần nhận thấy rằng tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động
xuất khẩu của mỗi quốc gia mang tính hai mặt: Một mặt giúp các quốc gia đó thuận
lợi hơn trong việc xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài mà không vấp phảicác rào cản thương mại như: Thuế quan, thủ tục thuế quá phức tạp Song mặt kháccũng bắt buộc quốc gia đó phải đối mặt với hàng hóa xuất khẩu từ quốc gia khácxâm nhập vào thị trường nội địa, cạnh tranh với hàng hóa sản xuất trong nước Do
đó, tùy theo trình độ phát triển kinh tế và năng lực sản xuất của doanh nghiệp nộiđịa, chiến lược phát triển kinh tế mà các quốc gia tham gia vào hội nhập với cácmức độ khác nhau Mỗi quốc gia sẽ tự xây dựng cho mình một lịch trình riêng trong
Trang 14quá trình thực hiện cam kết trong hội nhập quốc tế bao gồm các nội dung như lĩnhvực mở cửa thị trường, lịch trình cắt giảm thuế quan, thời điểm tham gia vào cáchiệp định thương mại
1.1.2.2 Các nhân tố thuộc về nước nhập khẩu
*Các chế độ ưu đãi dành cho hàng hóa của nước xuất khẩu:
Trong quan hệ kinh tế quốc tế, tùy thuộc vào mức độ hợp tác cũng như thế vàlực giữa các quốc gia mà các nước dành cho nhau những ưu đãi nhất định Việchàng hóa của một quốc gia được hưởng hay không được hưởng ưu đãi từ nước nhậpkhẩu sẽ tạo điều kiện hoặc gây cản trở cho quá trình xâm nhập, mở rộng thị trườngxuất khẩu của hàng hóa đó Điều này sẽ tạo ra sự phân biệt đối xử với cá loại hànghóa giống nhau đến từ các quốc gia khác nhau Có hai chế độ ưu đãi mà nước nhập
khẩu thường dành cho nước xuất khẩu là chế độ đãi ngộ quốc gia và chế độ ưu đãi
tối huệ quốc, các quốc gia là thành viên của WTO bắt buộc phải áp dụng hai chế độ
này
* Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu
Hiện nay khi là thành viên của WTO, quốc gia sẽ phải dỡ bỏ các hàng ràolàm cản trở cho hoạt động thương mại quốc tế như hạn ngạch, áp dụng thuế suất caođối với hàng nhập khẩu vì vậy những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật là công cụ
“siêu bảo hộ” mà các quốc gia thường áp dụng để ngăn cản dòng hàng hóa nhậpkhẩu vào nội địa Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật càng chặt chẽ sẽ gây khókhăn, làm cản trở cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa
*Mức độ cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu
Khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặtvới sự cạnh tranh từ nhiều phía Trước hết, đó là sự cạnh tranh từ phía các doanhnghiệp của chính nước nhập khẩu Các đối thủ cạnh tranh này có ưu thế hơn trongviệc khai thác thị trường do nắm vững nhu cầu, thói quen, thị hiếu tiêu dùng củakhách hàng Thêm vào đó, họ có thể được hưởng chính sách ưu đãi của chính phủ
và sự ủng hộ của người tiêu dùng dành cho các doanh nghiệp và hàng hóa nội địa
Trang 15Thứ hai là sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạtđộng trên thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp đang có ý định xâm nhập Các đốithủ cạnh tranh này sẽ tìm mọi cách để ngăn cản hoạt động kinh doanh cùng loạihàng hóa đó đồng thời ra sức mở rộng thị phần trên thị trường nước nhập khẩu.
Thứ ba là sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp nước ngoài trong quá trìnhxâm nhập thị trường xuất khẩu Các đối thủ cạnh tranh này dùng nỗ lực Makerting
để tìm kiếm thị phần trên thị trường xuất khẩu, có thể dành giật thị trường của cácdoanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường đó
Mức độ cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạtđộng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu Mức độ cạnh tranh càng gay gắtthì hàng hóa xuất khẩu càng ít có cơ hội xâm nhập cũng như khai thác chiều sâu củathị trường Bởi vậy, để tăng cường hoạt động xuất khẩu thì năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp và hàng hóa xuất khẩu không ngừng được nâng cao
*Tình hình kinh tế, chính trị luật pháp của nước nhập khẩu.
- Tình hình kinh tế nước nhập khẩu:
Nền kinh tế của một quốc gia đang trên đà tăng trưởng hay giảm sút sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống dân cư qua thu nhập và các phân bổ thu nhập, qua đótác động đến mức chi tiêu cho các loại hàng hóa trong đó có hàng xuất khẩu Dân
cư sẽ tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn nếu quốc gia của họ có nền kinh tế tăng trưởngvững chắc Ngược lại, trong bối cảnh nền kinh tế đất nước lâm vào tình trạng khủnghoảng, suy thoái thì dân cư sẽ giảm bớt chi tiêu dẫn đến việc hàng hóa bị tồn đọnghoặc phải giảm giá Do vậy, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp sẽ thuận lợihơn tại những quốc gia có tình hình kinh tế phát triển ổn định, đường cầu hàng hóađược mở rộng và sẽ gặp khó khăn tại những quốc gia mà nền kinh tế lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng, suy thoái, nơi mà đời sống của người dân không được đảm bảo
và họ không có khả năng chi trả cho hàng nhập khẩu
- Tình hình chính trị nước nhập khẩu:
Nếu như nước nhập khẩu gặp bất ổn về chính trị, thể hiện qua tình trạnhchiến tranh, nội chiến, bạo động, đảo chính thì đó khó có thể là môi trường kinh
Trang 16doanh an toàn và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Khi biến động vềchính trị xảy ra trên thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải đốimặt với các rủi ro như: Hàng hóa bị mất, bị cướp, văn phòng đại diện bị phá hủy,các mối liên kết trong kinh doanh bị phá vỡ Trong các trường hợp như vậy thìdoanh nghiệp xuất khẩu có thể phải rút lui khỏi thị trường hiện tại tìm kiếm thịtrường mới và bạn hàng mới.
-Hệ thống pháp luật và tình hình thực thi luật pháp của nước nhập khẩu:
Một quốc gia có hệ thống luật pháp hoàn chỉnh, chặt chẽ và việc thực thi luậtpháp được tiến hành một cách nghiêm minh sẽ khiến cho các doanh nghiệp nướcngoài yên tâm đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu Ngược lại, những nước mà hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện, điều luậtthường xuyên thay đổi sẽ gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu, làmcho doanh nghiệp phải tốn kém về thời gian và chi phí để ứng phó và thích nghi vớinhững thay đổi đó Do vậy, trước khi đưa hàng hóa xâm nhập thị trường nước ngoàicác doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ hệ thống luật pháp của nước nhập khẩu, đặc biệt
là các vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra doanh nghiệp xuất khẩu còn phải hiểu biết về các quy định tiêuchuẩn kỹ thuật, các biện pháp kiểm dịch đối với hàng hóa đang được áp dụng tạinước nhập khẩu Các quy định, tiêu chuẩn, biện pháp này có thể được các nướcpháp triển sử dụng như một hàng rào ngăn chặn sự xâm nhập của hàng xuất khẩuđến từ các nước khác, đặc biệt là các nước có trình độ khoa học công nghệ kém pháttriển
1.1.3 Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
Chính sách hướng về xuất khẩu là một trong hình thức của chính sáchthương mại quốc tế nếu phân loại theo tiêu thức: mức độ tiếp cận của nền kinh tếquốc gia với nền kinh tế thế giới Đây là chính sách mà nền kinh tế lấy xuất khẩu làđộng lực phát triển, tham gia vào quá trình phân công lao động khu vực và quốc tế,chuyên môn hóa vào sản xuất những sản phẩm mà quốc gia có lợi thế phát triển, vềthực chất đây là chính sách “ mở cửa” kinh tế để tham gia vào quá trình quốc tế hóa
Trang 17kinh tế toàn cầu Để theo đuổi chính sách kinh tế hướng về xuất khẩu, đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu các quốc gia cùng với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩuthường áp dụng một số biện pháp như sau:
1.1.3.1 Biện pháp từ phía Nhà nước
* Nhà nước đảm bảo tín dụng xuất khẩu
Đây là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách Nhà nước đứng ra lậpcác quỹ bảo hiểm xuất khẩu, quỹ này thực hiện việc đảm bảo gánh vác cho mọi rủi
ro, mạo hiểm mà các nhà xuất khẩu bán hàng hóa cho nước ngoài với phương thứcthanh toán trả chậm hoặc tín dụng dài hạn Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩunhiều trường hợp để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài nhiều thương nhân thực hiệnbán hàng chịu trả chậm hoặc thực hiện tín dụng hàng hóa với lãi suất ưu đãi cho
người mua nước ngoài Bán hàng như vậy thường có những rủi ro( rủi ro về kinh tế,
rủi ro về chính trị) dẫn đến sự mất vốn Trong trường hợp đó, để khuyến khích xuất
khẩu, các quỹ bảo hiểm xuất khẩu của Nhà nước đứng ra đền bù nếu bị mất vốn.Như vậy hình thức đảm bảo tín dụng xuất khẩu có những tác dụng như sau:
- Hiện nay khả năng thanh toán ngay cả đối với hàng xuất khẩu có giá trị lớn
bị hạn chế, thì việc bán hàng chịu, bán trả chậm với lãi suất nhẹ cho phép khả năngcạnh tranh cho hàng xuất khẩu Việc Nhà nước lập ra quỹ bảo hiểm xuất khẩu chophép các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu mạnh dạn bán chịu nhờ vậy mà giatăng kim ngạch xuất khẩu
- Nâng cao được giá hàng xuất khẩu vì giá bán chịu hàng hóa bao gồm: giábán trả tiền ngay, tổn phí đảm bảo lợi tức trả chậm
Hiện nay hình thức đảm bảo tín dụng xuất khẩu được thực hiện khá phổ biến
ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt xuất khẩu thiết bị máy móc thời hạn đảm bảo tíndụng xuất khẩu có khi lên tới 15- 20 năm Ví dụ ở Việt Nam trong hai năm 2000-
2001 giá cà phê rớt giá liên tục và khó tìm kiếm thị trường xuất khẩu Chính phủ đãchủ trương cho các doanh nghiệp thương mại vay vốn không lãi suất để dự trữ nôngsản và bảo lãnh các phương án xuất khẩu trả chậm mang tính khả thi rất nhiều
Trang 18* Nhà nước thực hiện tín dụng xuất khẩu
Đây là hình thức mở rộng xuất khẩu bằng cách Nhà nước cho nước ngoàivay vốn với quy mô lớn với mức lãi suất ưu đãi để nước vay sử dụng số tiền đó muahàng hóa của nước cho vay Nguồn vốn vay thường lấy từ ngân sách Nhà nước vàviệc vay thường kèm theo các điều kiện kinh tế và chính trị có lợi cho nước cho vay.Chính vì vậy hình thức nay có tác dụng như sau:
- Giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu vì có sẵn thị trường tiêu thụhàng hóa
- Các nước cho vay thường là những nước có tiềm lực về kinh tế
Tuy nhiên hình thức này khiến cho một số nước nghèo bị lệ thuộc nhiều hơnvào các nước giàu có, bởi vì khi bán chịu một mặt thường kèm theo các điều kiệnchính trị, mặt khác mua hàng lan tràn dẫn tới sản xuất trong nước không phát triển
* Chính phủ của quốc gia tích cực tham gia liên kết kinh tế quốc tế và khu vực, tăng cường việc ký kết các hiệp định thương mại song phương.
Việc tăng cường ký kết các hiệp định thương mại song phương và đaphương, tạo hàng lang pháp lý quan trọng giúp cho hoạt động thương mại quốc tếdiễn ra thuận tiện hơn qua đó các quốc gia có thể phát huy tốt lợi thế so sánh củamình tăng cường hoạt động xuất khẩu Hiện nay Việt Nam cũng đã là thành viêncủa WTO, Chính phủ Việt Nam không ngừng ký kết các hiệp định song phương về
tự do hóa thương mại với các quốc gia trên thế giới, đây là điều kiện thuận lợi chohoạt động thương mại quốc tế của quốc gia
1.1.3.2 Biện pháp từ phía các doanh nghiệp
* Lựa chọn phương thức thích hợp chủ động xâm nhập vào kênh phân phối
trên thị trường: Nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng, đảm bảo thời gian giao
hàng, Hạ giá thành sản phẩm, duy trì chất kượng sản phẩm Đây là những vấn đềtiên quyết cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
* Tăng cường đầu tư và hoàn thiện quản lý để tạo nguồn hàng thích hợp với
thị trường.
Trang 19Các doanh nghiệp tận dụng mọi cơ hội nghiên cứu thị trường và khách hàng
để nắm được đặc điểm của thị trường, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và kênhphân phối trên thị trường, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để cải tiến và đa dạnghoá sản phẩm, tạo nguồn hàng thích hợp với thị trường Để tạo ra nguồn hàng thíchhợp, các doanh nghiệp tăng cường đầu tư và hoàn thiện quản lý Ví dụ như từ năm
1996 đến nay, EU dành cho hàng xuất khẩu Việt Nam thuế quan ưu đãi GSP, do vậyrào cản kỹ thuật mới chính là rào cản thực sự và khó vượt qua đối với hàng hoá ViệtNam khi vào thị trường EU Các doanh ngiệp tăng cường áp dụng các hệ thốngquản lý ISO 9000, ISO 14000 và HACCP, điều này giúp các doanh nghiệp ViệtNam có thể tạo ra được nguồn hàng xuất khẩu ổn định và thích hợp sang thị trường
EU, HACCP áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biếnthực phẩm, ISO 14000 áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành côngnghiệp mà có quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường, và ISO 9000 áp dụng đốivới các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp khác
* Tăng cường khai thác quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của tổ chức
và liên minh kinh tế.
Trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay, các quốc gia phát triển giành cho cácnước đang phát triển những ưu đãi trong hoạt động thương mại, đầu tư, trong việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, giúp các quốc gia này hoàn thiện hệ thống phápluật Các doanh nghiệp tận dụng nguồn vốn đó để phát triển doanh nghiệp Ví dụquỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam (SMEDF) một phần trong
"Chương trình trợ giúp kỹ thuật của châu Âu trong quá trình chuyển sang nền kinh
tế thị trường của Việt Nam" SMEDF được thành lập theo thoả thuận tài chính giữaViệt Nam và EU ngày 6/6/1996 Tổng số nguồn vốn của SMEDF là 25 triệu USD
do EU cung cấp nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phát triểnsản xuất và tạo thêm việc làm SMEDF rất quan trọng đối với phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Quỹ đã góp phần đáng kể trong phát triển sản xuất vàđẩy mạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường EU
Trang 20* Giải pháp khác.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến xuất khẩu
Hoạt động xúc tiến xuất khẩu là công việc chính của doanh nghiệp nhưng có
sự hỗ trợ của Nhà nước là rất quan trọng Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp và hànghoá quốc gia thâm nhập dễ dàng và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, Nhànước thực hiện một số hoạt động trợ giúp sau đây:
+ Đẩy mạnh xây dựng chiến lược phát triển thị trường thông qua việc đàmphán, ký kết các hiệp định, thoả thuận thương mại song phương và đa phương nhằmtạo ra các tiền đề, hành lang pháp lý thuận lợi để đẩy mạnh xuất khẩu
+ Thảo luận ở cấp Chính phủ về mở rộng cửa thị trường trước hết đối vớinhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
+ Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia hội chợviệc làm hoặc hội thảo chuyên đề thị trường giúp các doanh nghiệp tiếp cận trựctiếp thị trường, trực tiếp tìm hiểu nhu cầu thị trường và trực tiếp giao dịch với cácnhà nhập khẩu chính của thị trường
- Đẩy mạnh công tác trợ cấp xuất khẩu dưới hình thức xuất khẩu
Ngoài việc chú trọng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để tăngsức cạnh tranh của hàng hoá các doanh nghiệp xuất khẩu chú trọng nâng cao nănglực tiếp thị tích cực thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang thị trường:
+ Chủ động tìm kiếm đối tác chào hàng thông qua việc tham gia hội chợ,triển lãm và hội thảo chuyên đề tổ chức tại nước hoặc nước ngoài, qua tham tánthương mại các nước thành viên và qua văn phòng đại diện tại nước sở tại
+ Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường trực tiếp hoặc thông qua phòng thươngmại tại nước sở tại, phòng thương mại và công nghiệp, Cục Xúc tiến Thương mại
Bộ Thương mại, tham tán thương mại tại quốc gia, Trung tâm thông tin thương mại
Bộ Thương mại
+ Các doanh nghiệp chú trọng nghiên cứu ứng dụng các nghiệp vụ marketing
để phát hiện nhiều mặt hàng mới có khả năng tiêu thụ tại thị trường nước ngoài Tổ
Trang 21chức các hoạt động dịch vụ trước và sau bán hàng nhằm duy trì củng cố uy tín củahàng hoá nội địa đối với người tiêu dùng nước ngoài.
- Phát triển nguồn nhân lực cho đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
Con người là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
có chất lượng cao và đáp ứng tốt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài việctrang bị máy móc thiết bị hiện đại phải có những cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhânlành nghề để khắc phục tình trạng này các quốc gia, doanh nghiệp thường tổ chứcnhiều chương trình đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹthuật thuộc các lĩnh vực để tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề trong các ngành chếtạo, sản xuất chế biến Đồng thời quốc gia phối hợp với các nước khác để gửi cán
bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật trẻ, có triển vọng ra đào tạo ở nước ngoài Chútrọng đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật và đào tạo để có đội ngũ cán bộthương mại giỏi với mong muốn có thể đưa sản phẩm có chất lượng cao tới được thị
trường nước ngoài
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆTNAM TRONG THỜI GIAN TỚI
1.2.1 Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa nói chung
-Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia phát triển và đangphát triển trong đó có Việt Nam đều có cơ hội tham gia vào kinh doanh quốc tế vàđược hưởng những lợi ích to lớn do việc tự do hóa thương mại đem lại Song đồngthời các quốc gia cũng phải đối mặt với sức ép ngày càng gay gắt của cạnh tranh vànguy cơ bị tụt hậu xa hơn về khoảng cách phát triển nếu không tìm ra được nhữnghướng đi đúng đắn Đứng trước xu thế của thời đại, đường lối phát triển của Việt
Nam là: “ Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối
đa nội lực phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quả những sản phẩm, ngành, lĩnh vực mà nước ta có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước
Trang 22và nước ngoài” Với mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu, Đảng và Nhà nước ta chỉ rõ cần
phải “ Chủ động và tích cực thâm nhập thị trường quốc tế, chú trọng thị trường các
trung tâm kinh tế thế giới, duy trì và mở rộng thị phần trên các thị trường quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở cửa thị trường mới Từng bước hiện đại hóa phương thức kinh doanh phù hợp với xu thế của thương mại thế giới Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường bằng nhiều phương tiện và tổ chức thích hợp, kể cả cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động môi giới khai thác thị trường quốc tế” Rõ ràng hoạt động xuất khẩu trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế là một trong những vấn đề mang tính chất chiến lược được Đảng vàNhà nước quan tâm và chú trọng, là đáp ứng yêu cầu cấp thiết của thương mại ViệtNam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
-Tăng cường hoạt động xuất khẩu vươn lên trong cạnh tranh, khẳng định vị thế của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định chocác quốc gia cùng tham gia nhưng cũng chính vì thế mà mức độ cạnh tranh càng trởnên gay gắt hơn Giờ đây, tất cả các quốc gia đều có khả năng được hưởng cácquyền lợi, ưu đãi và có những nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia vào kinh doanhquốc tế Do vậy, cùng một lúc trên thị trường quốc tế có thể có rất nhiều sản phẩmcùng loại đến từ các quốc gia, doanh nghiệp khác nhau Khi đó, sản phẩm nào đượcnhiều người tiêu dùng nước ngoài biết đến hoặc in sâu vào thói quen tiêu dùng củakhách hàng nước ngoài thì sẽ có ưu thế trên thị trường Tìm các biện pháp tăngcường khả năng xuất khẩu chính là nhằm chiếm lĩnh thị trường hiện tại để đối thủcạnh tranh không còn cơ hội xâm nhập thị trường đó, đồng thời không ngừng việcxâm nhập vào thị trường mới, hướng nhu cầu khách hàng tìm đến những sản phẩmxuất khẩu của quốc gia, doanh nghiệp Quy mô thị trường càng lớn thì khả năng tiêuthụ hàng hóa xuất khẩu trên thị trường càng lớn, ổn định, mạng lưới phân phối, tiêuthụ sản phẩm trên thị trường đuợc mở rộng sẽ hạn chế khả năng xâm nhập thị
Trang 23trường của các đối thủ cạnh tranh Thị trường xuất khẩu sẽ tạo lập được vị trí ngàycàng vững chắc của doanh nghiệp trên thương trường.
-Tăng cường hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần quảng bá sản phẩm của quốc gia với khách hàng quốc tế.
Tăng cường hoạt động xuất khẩu tức làm tăng số lượng khách hàng biết tớihàng hóa của nước xuất khẩu Nếu hàng hóa xuất khẩu có chất lượng tốt, kiểu dángmẫu mã đẹp sẽ tạo dựng được ấn tượng tốt với khách hàng quốc tế, trên cơ sở đótăng được khối lượng và chủng loại hàng hóa tiêu thụ trên thị trường Ấn tượng tốt
mà khách hàng có được từ việc tiêu thụ một sản phẩm nào đó của nước xuất khẩu sẽdẫn đến việc khách hàng quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm của nước xuất khẩu
Từ đó thương hiệu hàng hóa của nước xuất khẩu sẽ được củng cố trên thị trườngquốc tế Bên cạnh đó cũng cần lưu ý rằng, nếu một số sản phẩm nào đó của nướcxuất khẩu có chất lượng kém, làm mất lòng tin người tiêu dùng trên thị trường quốc
tế thì có thể dẫn đến tình trạng khách hàng nước ngoài tẩy chay sản phẩm của nướcxuất khẩu Khi đó thiệt hại đối với nước xuất khẩu là vô cùng lớn và nước xuất khẩuphải đối mặt với nguy cơ bị mất thị trường Do vậy khi tìm các biện pháp nhằm tăngcường hoạt động xuất khẩu các quốc gia, doanh nghiệp nên đặc biệt chú ý đến vấn
đề chất lượng sản phẩm để giữ uy tín không chỉ cho một doanh nghiệp, một sảnphẩm cụ thể mà còn giữ thương hiệu cho sản phẩm nội địa trên thị trường quốc tế
Trong những năm qua, hàng hóa Việt Nam đã xuất khẩu sang 219 quốc gia
và vùng lãnh thổ Hoạt động xuất khẩu đã đưa hàng hóa Việt Nam tiếp cận với đôngđảo khách hàng quốc tế Nhiều sản phẩm của Việt Nam đã trở nên quen thuộc vớithị trường thế giới như gạo, cà phê, thuỷ sản đông lạnh, hàng dệt may Tuy nhiênvẫn còn tình trạng nhiều lô hàng của Việt Nam bị trả lại do chưa đạt tiêu chuẩn chấtlượng của thị trường xuất khẩu Đối tác nước ngoài thường phàn nàn là chất lượnghàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam không ổn định Do vậy, Nhà nước và các cơquan chức năng nên quán triệt các doanh nghiệp nội địa không nên làm ăn theo kiểuchụp giật mà phải có tầm nhìn dài hạn, quan trọng nhất là phải giữ uy tín trong kinhdoanh để làm ăn lâu dài và ổn định với các đối tác nước ngoài Có như vậy hoạt
Trang 24động xuất khẩu mới có thể được mở rộng và bền vững có tác dụng trong việc quảng
bá sản phẩm của quốc gia trên thị trường quốc tế
-Tăng cường hoạt động xuất khẩu làm tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế trong nước.
Khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nếu các doanh nghiệp quốc gia xuất khẩu
có nhiều các biện pháp hợp lý nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, khai thác thịtrường xuất khẩu cả chiều rộng lẫn chiều sân sẽ khiến cho khối lượng hàng hóa xuấtkhẩu tiêu thụ nhiều hơn, doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn Xét chocùng, mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên các doanh nghiệpluôn có chiều hướng gia tăng quy mô sản xuất, mở rộng phạm vi kinh doanh để giatăng lợi nhuận Lợi nhuận không thể tăng thêm nếu doanh nghiệp không mở rộng và
đa dạng hóa phạm vi kinh doanh của mình Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hànghóa thì có các biện pháp hiệu quả tăng cường hoạt động xuất khẩu chính là hoạtđộng quan trọng và cần thiết để gia tăng lợi nhuận, phát triển doanh nghiệp và đemlại nguồn thu ngoại tệ Bên cạnh đó tăng thu ngoại tệ cho đất nước, cải thiện cán cânthanh toán, tạo thêm việc làm cho người lao động, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công ngiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.2 Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời gian tới
-Tăng cường hoạt động xuất khẩu rau quả là thực hiện hội nhập khai thác thế mạnh của quốc gia.
Như đã đề cập ở trên, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đường lốiphát triển kinh tế của Việt Nam là “ phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhanh và
có hiệu quả những sản phẩm, ngành, lĩnh vực mà nước ta có lợi thế” Rau quả cóthể coi là mặt hàng có thế mạnh của Việt Nam bởi:
Lợi thế trong sản xuất:
Về điều kiện khí hậu: Với vị trí trải dài trên 15 vĩ độ từ vĩ tuyến 8 độ đến 23
độ, Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh ở phíaBắc, nhất là các tỉnh miền núi Khí hậu Miền nam chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa
Trang 25khô và mùa mưa Việt Nam có số giờ nắng cao, cường độ bức xạ lớn Độ ẩm trungbình trong năm tương đối lớn khoảng 80%, lượng mưa trung bình khoảng 1.800-
2000 mm/năm Do các đặc điểm đó, Việt Nam có các vùng sinh thái nông nghiệptương đối đa dạng từ nhiệt đới, ôn đới, cận nhiệt đới- đây là các điều kiện tự nhiênthuận lợi để phát triển các loại rau quả thuộc các dạng từ ôn đới như mận, đào đếncác loại sản phẩm cận nhiệt đới như vải thiều hay quả nhiệt đới như măng cụt, sầuriêng và các rau quả vụ đông như dưa chuột, cà chua, khoai tây Khí hậu đa dạngcòn là điều kiện thuận lợi để Việt Nam có thể trồng nhiều cây trái vụ để đáp ứngnhu cầu xuất khẩu
Về đất đai: Việt Nam có diện tích 330.363 km2 trong đó đất nông nghiệp
chiếm khoảng hơn 11 triệu ha, với 8 triệu ha cây trồng hàng năm Hiện Việt Nammới chỉ sử dụng khoảng 65% quỹ đất nông nghiệp Đất Việt Nam có tầng dầy tơixốp với chất dinh dưỡng cao kết hợp với sự phong phú về chủng loại Đây là điềukiện tốt để đa dạng hóa các loại rau, cây ăn quả và quy hoạch nguồn nguyên liệuphục vụ cho xuất khẩu Đến nay, Việt Nam đã hình thành được nhiều vùng chuyêncanh tập trung có chất lượng cao và xây dựng được một số vùng quả đặc sản nhưvải thiều Lục Ngạn- Bắc Giang, Thanh Hà- Hải Dương, nhãn lồng Hưng Yên, xoàiTiền Giang- Đồng Tháp, bưởi Năm Roi- Vĩng Long, thanh long Bình Thuận, mậnTam Hoa- Bắc Hà- Lào Cai
Về Nguồn nhân lực: Việt Nam có dân số hơn 80 triệu người, cơ cấu dân số
trẻ và hơn 70% dân số sống bằng nghề nông Nông dân Việt Nam có đức tính cần cùchăm chỉ trong lao động sản xuất đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm laođộng trong trồng trọt, thâm canh, cấy ghép cây trái Đây là lực lượng hùng hậu cungcấp nguồn nhân lực cho trồng trọt và chế biến rau quả
Lợi thế trong xuất khẩu:
- Về vận chuyển: Với địa hình trải dài trên 2000km bờ biển và nhiều độ cao
khác nhau, Việt Nam có rất nhiều cảng biển được trải tương đối dài các các miền và
cửa khẩu đồng bộ (đường sắt, đường bộ, đường hàng không) thông thương với các
nước láng giềng và khu vực rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa xuất, nhậpkhẩu
Trang 26- Về thị trường: Chủng loại rau quả nhiệt đới có thị trường rộng lớn ở các
nước phía Bắc còn các loại rau quả ôn đới có thị trường là các nước phía Nam Thịtrường nhập khẩu rau quả chính của nước ta là các nước ở Châu Á: 65% ( chủ yếu
là Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan), Châu Âu: Gần 6% ( chủ yếu là Đức và HàLan) Rau quả Việt Nam đã xuất khẩu đi hơn 50 quốc gia và vùng lãng thổ trên thếgiới
- Về chính sách của Nhà nước: Trong những năm gần đây, Nhà nước đã ban
hành nhiều chính sách hỗ trợ thúc đẩy ngành nông nghiệp nói chung và ngành rauquả nói riêng bao gồm: chính sách đất đai, thuế, tài chính, tín dụng Ngày03/09/1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 182/QĐ/TTg phê duyệt
đề án phát triển rau quả và hoa cây cảnh, thời kỳ 1999- 2010 Bộ thương mại dựthảo đẩy mạnh xuất khẩu rau quả thời kỳ 2001-2010 Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn ban hành quyết định 52/2007/QĐ-BNN ngày 05/06/2007 phê duyệt quyhoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020
Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng rau quả trên thị trường thế giới rất lớn trong khi
đó quy mô xuất khẩu rau quả của Việt Nam còn quá nhỏ bé, điều này chứng tỏ rằngViệt Nam vẫn chưa khai thác hết lợi thế và tiềm năng của đất nước vì vậy có nhữngbiện pháp thúc đẩy xuất khẩu rau quả có hiệu quả sẽ khai thác những lợi thế củaViệt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
-Tăng cường hoạt động xuất khẩu rau quả tạo cơ hội thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước.
Tăng kim ngạch xuất khẩu: Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam rất
cần có vốn để tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa, thu hẹp khoảng cách pháttriển với các quốc gia trong khu vực, trên thế giới Một trong nguồn thu chủ yếu củangân sách là từ hoạt động xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh Trong các yếu tố tácđộng đến kim ngạch xuất khẩu thì thị trường xuất khẩu là yếu tố có tầm quan trọnghàng đầu Xâm nhập, chinh phục, khai thác thị trường cả về chiều rộng lẫn chiềusâu một cách có hiệu quả là điều kiện cần thiết để tăng cường hoạt động xuất khẩu
từ đó tăng thu ngoại tệ Trong những năm qua, xuất khẩu nông sản chiếm 40% tổng
Trang 27kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó xuất khẩu rau quả chiếm 20% tổng kimngạch xuất khẩu nông sản.
Giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần xóa đói giảm nghèo thu hẹp sự chênh lệch giàu nghèo: Hiện nay trình độ lao động tại khu vực kinh tế nông
thôn nhìn chung còn yếu về chất lượng, thiếu về số lượng, số người chưa có việc
làm còn tương đối lớn ( khoảng 9 triệu người) Do vậy, tạo được công ăn việc làm
và có được thu nhập ổn định cho lực lượng lao động ở nông thôn sẽ có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng cả về kinh tế lẫn chính trị, làm gia tăng nhanh chóng tốc độ tăngtrưởng GDP ở khu vực này, đồng thời tạo sự ổn định xã hội cần thiết để có thể pháttriển kinh tế một cách bền vững Trước thực tế đó tăng cường hoạt động xuất khẩurau quả sẽ tăng quy mô sản xuất cho doanh nghiệp và do đó sẽ tạo thêm được nhiềucông ăn việc làm cho người lao động trong lĩnh vực sản xuất chế biến và kinhdoanh xuất nhập khẩu Ngành rau quả trong những năm qua đã giải quyết việc làmcho hàng triệu lao động Nhiều hộ nông dân ở các vùng nông thôn đã thoát khỏi đóinghèo vươn lên đủ ăn và làm giàu nhờ trồng rau quả phục vụ cho tiêu dùng trongnước và xuất khẩu, bên cạnh đó cũng làm thu hẹp sự chênh lệch giàu nghèo
Tóm lại, rau quả là một ngành trồng trọt quan trọng của nền nông nghiệp nước ta, gắn với đời sống của hàng triệu hộ gia đình nông dân Có các biện pháp hợp lý nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu rau quả sẽ khai thác được tiềm năng, thế mạnh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế Tăng cường hoạt động xuất khẩu rau quả sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng thu ngoại tệ, tạo thêm việc làm cho người lao động, quảng bá hình ảnh hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới Chính vì vậy vấn đề tìm ra những giải pháp có hiệu quả nhằm tăng cường hơn nữa hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam là vấn đề cần được quan tâm, chú trọng.
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAMTRONG THỜI GIAN QUA
2.1.1 Tình hình sản xuất rau quả của Việt Nam trong thời gian qua
* Diện tích và năng suất sản xuất rau quả
Với điều kiện khí hậu địa hình đa dạng Việt Nam có điều kiện thuận lợi đểphát triển được nhiều loại rau quả nhiệt đới, bán nhiệt đới, ôn đới có năng suất chấtlượng cao và có khả năng phát triển rau quả quy mô lớn và quanh năm ở các vùngsinh thái Tính đến năm 2007, tổng diện tích rau quả cả nước là 780.000 ha, sảnlượng 7,872 triệu tấn Trong đó:
- Về rau và gia vị: Diện tích 350.763 ha, sản lượng 3,18 triệu tấn Trong giaiđoạn 2005- 2007, bình quân mỗi năm tăng 13,26% về diện tích và 2,13% về sảnlượng
- Về quả: Diện tích 429.237 ha Sản lượng 4.692 triệu tấn (so với năm 2003đạt 162,8% về diện tích và 111,66% về sản lượng)
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng một số loại rau quả năm 2007
Chủng loại Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Trang 299 Thanh Long 9.571 141.202
Nguồn: Vụ Kế hoạch - Quy hoạch, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Rau quả tươi xuất khẩu hiện nay nói chung còn ít, chỉ chiếm khoảng 10
-15% kim ngạch xuất khẩu rau quả Những chủng loại rau quả tươi (hoặc ướp lạnh)
xuất khẩu gần đây chủ yếu là: Cải bắp, đậu quả, hành tỏi, khoai tây, khoai sọ, một
số rau gia vị, chuối, xoài, dứa, nhãn, vải, thanh long, dưa hấu…Hầu như tất cả cácloại rau quả đều được xuất khẩu dưới dạng tươi thì đều được chế biến để xuất khẩudưới nhiều dạng: muối, đóng hộp, sấy khô, nước quả, nước cô đặc, quả nghiền, mứtquả…Các loại rau chế biến xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là dưa chuột muối,tương cà chua, tương ớt, nấm muối Các loại quả chế biến xuất khẩu chủ yếu là dứahộp, vải thiều đóng hộp, vải thiều sấy khô, nước cam ép, nước cà chua ép, một sốloại ô mai, mứt…
* Chất lượng rau quả xuất khẩu
Chất lượng rau quả xuất khẩu của Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào các yếu
tố cơ bản bao gồm: giống, phương pháp canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến vàvận chuyển
Vê giống quả: Do đặc điểm khí hậu, đất đai đa dạng, Việt Nam có các giống
rau và cây ăn trái khá phong phú Tuy nhiên các giống cây trồng từ Việt Nam khôngthuần chủng, bị lai tạp nhiều do nhiều vườn cây ăn trái trước đây được trồng bằnghạt nên bị thoái hoá, tạo ra những khó khăn cơ bản cho sản phẩm như tính đồngđều, sự ổn định về chất lượng
Về kỹ thuật canh tác, trồng trọt: Trong một thời gian dài kỹ thuật trồng trọt
chủ yếu do phương pháp truyền thống do sản xuất rau quả ở nước ta là sản xuất nhỏphân tán Song trong những năm gần đây Việt Nam đã áp dụng các tiến bộ kỹ thuậttrong canh tác như kỹ thuật đốn tỉa, sử dụng chất điều chỉnh tăng trưởng, sử dụngcác chất sử lí kéo dài thời vụ sản xuất, hoàn thiện và triển khai rộng quy trình sảnxuất rau an toàn khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, đã tăng cường nghiêncứu và ứng dụng các phương pháp trồng rau trái vụ
Trang 30Về bảo quản chế biến: ở nước ta hiện nay hầu hết tất cả các cơ sở sản xuất
đều có hệ thống kho trữ sản phẩm với công suất khác nhau Tính đến năm 2007,tổng công suất chế biến rau quả của nhà nước lên 610.000 tấn sản phẩm/ năm
Bảng 2.2 Các cơ sở chế biến rau quả lớn của cả nước
Nước cô đặc
1 Công ty xuất nhập khẩu 1 rau quả
7 Công ty rau quả Hà Tĩnh 3.000
10 Nhà máy rau quả Long Khánh –
Đồng Nai
4.000
12 Công ty Cổ phần TPXK Tân Bình 10.000 2.000 2.000
16 Nhà máy chế biến dứa Như
Thanh
10.000 2.000
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng công ty rau quả, nông sản năm 2005.
Trong những năm qua, thực hiện chương trình rau quả đến năm 2010, Tổngcông ty rau quả nói chung và các nhà máy chế biến rau quả khác ở Việt Nam nóiriêng đã tập trung nâng cấp đổi mới thiết bị chế biến rau quả, đến năm 2007 đưatổng công suất lên tới 150.000 tấn sản phẩm/năm, với các thiết bị chế biến tươngđối hiện đại, quy hoạch vùng nguyên liệu chế biến cho các nhà máy chế biến rau
quả (Riêng vùng dứa nguyên liệu đến năm 2010 là từ 51.000 đến 58.000 ha, kể cả
diện tích luân canh, cải tạo đất) Riêng 9 dự án vùng nguyên liệu trọng điểm ở các
Trang 31tỉnh Ninh Bình, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, Quảng Nam, Đồng Nai, Kiên
Giang và Tiền Giang là 46.000 ha Hiện tại đã trồng được 20.000 ha (Có 3.500 ha
dứa cayenne) Nhưng đến nay đa số các nhà máy thiếu nguyên liệu, các dây chuyền
đồ hộp chỉ hoạt động đựơc 30% công suất, các dây chuyền đông lạnh hoạt độngđược 50% công suất, các dây chuyền cô đặc hoạt động được 60% công suất, các dâychuyền nước quả tự nhiên hoạt động được 25% công suất Đây là một khó khăn rấtlớn đang đặt ra trước mắt cho các công ty chế biến rau quả nói chung, thậm tríkhông ít một số các công ty không đủ nguyên liệu, tiền vốn để hoạt động, có khảnăng bị phá sản như: Công ty TPXK Quảng Ngãi, Nhà máy dứa cô đặc Quảng Nam.Bên cạnh đó công nghệ bảo quản vẫn còn thô sơ và thấp hơn các nước trong khuvực, chủ yếu là làm lạnh trước khi xuất hàng Vải thiều Thái Lan bảo quản được 45ngày, trong khi Việt Nam bảo quản được 15- 20 ngày Với Nhãn, Thái Lan bảo quảnđược 50 ngày, chúng ta mới chỉ bảo quản được 20 ngày Rất nhiều sản phẩm rauquả khác vì chưa có phương pháp bảo quản phù hợp nên đã giảm chất lượng của rauquả đi rất nhiều
2.1.2 Tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời gian qua
2.1.2.1 Giá cả và hình thức xuất khẩu
* Về giá cả: Ở nước ta rau quả một trong những ngành hàng có tiềm năng
xuất khẩu lớn nhưng hiện trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam vẫn còn nhiều khókhăn Nguyên nhân là chi phí vận chuyển tăng cao, phương tiện vận chuyển và bảoquản còn nhiều yếu kém gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiêu chuẩn, giá thànhkhông có tính cạnh tranh, không đủ khối lượng cung ứng theo nhu cầu, không cóthương hiệu, chất lượng không cao và không đồng đều, phương thức thanh toánkhông linh hoạt
Giá rau quả Việt Nam thường đắt hơn so với rau quả cùng loại của các nướcnhiệt đới khác Trong tháng 12/2001, khi sầu riêng Mongthon hạt lép của Thái Langiá 0,5 USD/kg, thì sầu riêng trái vụ của ta giá đến 20.000 đ/kg, đắt gấp 3 lần màchất lượng so với sầu riêng Thái Lan kém hơn Giá thành chuối tươi xuất khẩu được
ở các tỉnh ĐBSCL thường ở mức 115-120 USD/tấn chưa kể bao bì và chi phí khác
Trang 32trong khi giá xuất khẩu FOB trong nhiều nằm tại các cảng của Philippine cũng ởmức 110-115 USD/tấn với khối lượng lớn và đồng đều Hơn nữa, các chi phí dịch
vụ cho xuất khẩu, nhất là chi phí vận tải của Việt Nam cũng cao hơn hẳn so với cácnước trong khu vực Đơn cử, giá cước vận chuyển tàu thuỷ của Việt Nam cao hơncác nước trong khu vực như Thái Lan, Giá cước vận chuyển container của Việt Namđến Yokohama năm 2003 là 1470 USD/tấn trong khi từ Thái Lan là 1304 USD/tấn
Theo kết quả điều tra, 73% sử dụng xe tải bình thường, hơn 11% sử dụngthuyền máy, số còn lại sử dụng các phương tiện chuyên chở khác để vận chuyển rauquả Chi phí vận chuyển đường dài bằng xe lạnh quá cao, chiếm khoảng 60% chiphí kinh doanh, chưa tính đến thất thoát trong vận chuyển Các hình thức vậnchuyển khác chưa phổ biến, cước phí hàng không cao nhất khu vực
* Về hình thức xuất khẩu: Việc xuất khẩu rau quả sang các thị trường gần
như Trung Quốc và các nước Đông Nam á thường được các doanh nghiệp Việt Namtrực tiếp tiến hành do có thể tìm hiểu kỹ thị trường và có điều kiện liên hệ, thiết lậpquan hệ với các đối tác Hàng rau quả được xuất qua biên giới tới tay khách hàng
và các bên trực tiếp thực hiện các giao dịch như: Giao nhận hàng, thanh toán, thiếtlập hợp đồng mới
Tuy nhiên phần lớn rau quả Việt nam được xuất khẩu sang các thị trường xaphải thông qua các môi giới xuất khẩu Do tiềm lực tài chính hạn chế cũng nhưchưa có những tập đoàn lớn kinh doanh lâu năm trên thương trường nên doanhnghiệp Việt Nam có rất ít cơ hội tiếp xúc trực tiếp với khách hàng ở các thị trường
xa như các nước Âu, Mỹ việc liên hệ với khách hàng phải thông qua các công tymôi giới của Singapore, Thái Lan, Trung Quốc
2.1.2.2 Chủng loại và chất lượng rau quả xuất khẩu
Với điều kiện khí hậu, địa hình đa dạng Việt Nam có điều kiện thuận lợi đểphát triển được nhiều rau quả nhiệt đới, bán nhiệt đới, ôn đới có năng suất cao và
có khả năng phát triển rau quả quy mô lớn Chính vì vậy chủng loại rau quả xuấtkhẩu của Việt Nam cũng rất phong phú, đa dạng
Bảng 2.3:Một số chủng loại rau quả đạt kim ngạch xuất khẩu cao
Trang 33trong tháng 2/2008
(USD)
Thanh long Đài Loan, Hồng Kông, Thái Lan, Trung Quốc, Hà Lan,
Singapore, Anh, Đức, Pháp, Canada
Nấm Mỹ, Italia, Anh, Australia, Đài Loan, Nhật Bản, Nga,
Singapore, Hàn Quốc, Pháp, Hồng Kông
864.661
Dừa Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc,
Hà Lan, Nhật Bản
845.085
Ngô Nhật Bản, Đức, Mỹ, Bỉ, Thuỵ Điển, Na Uy, Hàn Quốc, Đài
Loan, Nga, Hà Lan
682.187
Rau cải các loại Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Đức, Canada, Bỉ, Hy Lạp, Hà
Lan, Nga, Hungary
sơ và thấp hơn các nước trong khu vực, chủ yếu là làm lạnh trước khi xuất hàng.Vải thiều Thái Lan bảo quản được 45 ngày, trong khi Việt Nam bảo quản được 15-
20 ngày Với Nhãn, Thái Lan bảo quản được 50 ngày, chúng ta mới chỉ bảo quảnđược 20 ngày Thời gian vận chuyển là vấn đề vô cùng quan trọng đối với rau quảtươi, thế nhưng so với hàng hóa của các nước trong khu vực, chúng ta mất nhiềuthời gian hơn, thường kéo dài thêm 6-10 giờ khi vận chuyển bằng đường hàng
Trang 34không và 5-6 ngày khi vận chuyển bằng đường biển Vì vậy đã làm giảm chất lượngcủa rau quả xuất khẩu đi rất nhiều đi rất nhiều.
2.1.2.3 Kim ngạch và thị trường xuất khẩu rau quả
* Kim ngạch xuất khẩu rau quả
Trong những năm qua, rau quả là một trong những mặt hàng nông sản xuấtkhẩu có thế mạnh đem lại kim ngạch xuất khẩu cao, đóng góp tích cực vào côngcuộc đổi mới đất nước và phát triển kinh tế của Việt Nam
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam giai đoạn 1992– 2007.
Xuất khẩu rau quả so với tổng kim ngạch (%)
Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ thương mại.
Thời kỳ từ trước 1992 đến 1994: Kim ngạch xuất khẩu liên tục bị giảm sút,
từ 52,3 triệu USD năm 1992 xuống còn 33,2 triệu năm 1993, 32,3 triệu năm 1994
Có 3 nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu rau quả bị sút giảm Một,
thị trường xuất khẩu rau quả chủ yếu của Việt Nam là Liên Xô (cũ) và các nước
Đông Âu nay bị hụt hẫng sau khi nước này thay đổi chế độ Hai, Việt Nam còn đang
bị bao vây, cấm vận nên xuất khẩu của Việt Nam nói chung và xuất khẩu sang thịtrường rau quả nói riêng sang các thị trường mới còn rất hạn chế Ba, Việt Nam còn
Trang 35đang tập trung vào việc giải quyết an ninh lương thực ở trong nước và xuất khẩugạo, bước đầu phát triển nông nghiệp toàn diện để khắc phục thiếu hụt các nông sảnngoài lương thực, chưa có điều kiện đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu rau quả.
Thời kỳ từ trước 1995 đến 1998: Kim ngạch xuất khẩu rau quả đã tăng khá,
đạt đỉnh cao nhất so với trước đó vào năm 1996 Tuy nhiên, lại bị sút giảm mạnhvào 2 năm 1997 - 1998
Thời kỳ từ trước 1998 đến 2001: Kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng nhanh
và tăng liên tục, đạt đỉnh cao nhất vào năm 2001 Nguyên nhân chính là do thịtrường xuất khẩu rau quả chủ yếu là Trung Quốc đã gia tăng mạnh, một số thịtrường khác cũng tăng lên
Thời kỳ từ trước 2001 đến 2003: Kim ngạch xuất khẩu rau quả bị sút giảm
mạnh , chủ yếu do xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc bị sút giảm
Từ năm 2004 đến nay: Kim ngạch xuất khẩu rau quả đã có dấu hiệu phục
hồi, năm 2005 tăng 57% so với năm 2004 Theo dự đoán của Tổ chức lương thựcthế giới (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới tăng bình quân 3,6%/ năm,trong khi cung vẫn chưa đủ cầu và chỉ tăng 2,8%/ năm Điều đó chứng tỏ giá trịxuất khẩu rau quả của Việt Nam đã giảm mạnh Tuy nhiên khi Việt Nam là thànhviên của WTO thì có thể thị trường của chúng ta sẽ tăng lên Như vậy, với nhữngthay đổi này, xuất khẩu rau quả của Việt Nam vẫn còn rất nhiều cơ hội
Trong cơ cấu mặt h àng xuất khẩu của Việt Nam thì rau quả vẫn chiếm một
vị trí khá khiêm tốn, mặc dù rau quả là lợi thế của nước ta
Đồ thị 2.1: Tỷ trọng xuất khẩu rau quả Việt Nam so với tổng kim nghạch xuất
khẩu hàng hóa từ năm 2002 - 2007
Trang 36Qua đồ thị ta thấy rằng tỷ trọng xuất khẩu rau quả so với tổng kim ngạchxuất khẩu hàng hóa chiếm tỷ lệ rất nhỏ từ 0.5-2.2%.
Trong nhóm hàng nông sản, rau quả đã được xếp vào trong số 5 mặt hàngxuất khẩu chủ lực đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 100 triệu USD baogồm: Gạo, cà phê, chè, cao su, rau quả
Bảng 2.5 :Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Mặt
Tốc độ tăng
Gạo Kim ngạch Tỷ trọng Tr USD% 667,441,2 588,038,4 726,045,1 721,042,3 950,439,1 140042,8 1,16
Cà phê Kim ngạch Tỷ trọng Tr USD% 501,531,0 385,025,2 317,019,7 410,024,1 641,026,3 22,5735 1,08Chè Kim ngạch Tỷ trọng Tr USD% 69,64,3 66,44,3 82,75,1 60,03,5 95,53,9 97,03,0 1,07Cao su Kim ngạch Tỷ trọng Tr USD% 166,010,3 161,010,5 263,016,4 330,019,4 596,924,5 24,6804 1,37Rau quả Kim ngạch Tỷ trọng Tr USD% 213,613,2 330,021,6 219,713,7 182,410,7 149,36,1 2357,1 1,02Tổng Kim ngạch Tỷ trọng Tr USD% 1618,1100,0 1530,4100,0 1068,4100,0 1703,4100,0 2433,1100,0 100,0327 1,15
Nguồn: Trung tâm thông tin – Bộ nông nghiệp và PTNT.
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu rau quả ngày càng tăng trong tổng kim ngạchxuất khẩu của 5 mặt hàng trên Đặc biệt năm 2003, xuất khẩu rau quả lên tới 330triệu USD, chiếm 21,6% trong tổng giá trị xuất khẩu 5 mặt hàng nông sản chủ lực
và chiếm 12,6 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản Dù vậy đây vẫn là mức
Trang 37thấp so với các nước khác trong khu vực như Thái Lan 20,9%, Trung Quốc 22,8%,Philipin 39,6%.
* Thị trường xuất khẩu rau quả
Từ năm 1996 trở lại đây, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng
đi vào chiều sâu thông qua các sự kiện Việt Nam ký kết CEPT/AFTA, tham giaAPEC, ASEM, ký kết hiệp định thương mại Việt-Mỹ, đặc biệt năm 2006 Việt Namchính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Quá trình hội nhập
đã có tác động tích cực đến mọi lĩnh vực kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt làhoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu Dưới tác động của hội nhậpđặc biệt là xuất khẩu rau quả Việt Nam đã có những bước phát triển mới, đã mở ranhững cơ hội phát triển thị trường cho các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả Các mặthàng rau quả ở Việt Nam đã có mặt ở trên 50 nước và lãnh thổ ở khắp các Châu lục
Đồ thị 2.2: Thị trường xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 1996
Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ thương mại.
Đồ thị 2.3: Thị trường xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 2007
Trang 38Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu – Bộ thương mại
Nhìn vào đồ thị ta thấy thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam năm
1996 chỉ nằm trong 4 khu vực Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu úc thì tới năm
2007 rau quả Việt Nam đã có thêm thị trường Châu Phi giá trị kim ngạch xuất khẩusang tất cả các khu vực đều tăng lên, trong đó Châu á là thị trường lớn nhất của ViệtNam và chủ yếu là Trung Quốc
Thị trường châu Âu mới chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị kim ngạchxuất khẩu, song tỷ trọng này có su hướng tăng lên và đạt tới 26,74 trong năm 2007,đây là khu vực thị trường nhập khẩu rau quả lớn nhất thế giới nhất là dứa, bơ
(chiếm 47% tổng lượng nhập khẩu rau quả toàn cầu) Nếu Việt Nam tăng cường
sản xuất và nâng cao chất lượng các mặt hàng rau quả chế biến thì có thể mở rộngxuất khẩu ở thị trường này
Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ tác động đến việc mở rộng thị trường ởcác khía cạnh sau:
- Mặt hàng rau quả Việt Nam sẽ được hưởng lợi ích từ các cam kết cắt giảmthuế nhập khẩu đối với hàng nông sản, nhờ đó hàng rau quả Việt Nam sẽ thuận lợihơn trong việc xâm nhập vào thị trường các nước thành viên WTO
Trang 39- Mặt hàng rau quả Việt Nam sẽ được cạnh tranh bình đẳng trên thị trườngxuất khẩu của các nước thành viên WTO Một trong những nguyên tắc cơ bản củaWTO là thương mại không có sự phân biệt đối sử, điều này khiến cho hàng rau quảViệt Nam được cạnh tranh bình đẳng với hàng hoá của các nước thành viên kháctrong quá trình xâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Hàng rau quả Việt Nam sẽ không được trợ cấp xuất khẩu Việt Nam đãtuyên bố bỏ trợ cấp nông sản ngay sau khi gia nhập WTO, tuy nhiên trợ cấp xuấtkhẩu của Việt Nam trong những năm qua không đáng kể, trong khi đó trợ cấp xuấtkhâủ của các nước khác ở mức rất cao Vì vậy, khi tất cả các bên cùng cắt giảm trợcấp thì hàng rau quả Việt Nam đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới, thậm trí cóthể có ưu thế hơn
Việt Nam gia nhập WTO muộn hơn so vớimột số quốc gia khác, do đó sảnphẩm rau quả xuất khẩu của Việt Nam chịu sự cạnh tranh lớn từ các quốc gia nàynhất là các quốc gia như Trung Quốc và một số quốc gia ở Đông Nam Á như TháiLan, Philippine, Indonesia Qua sự phân tích một số sản phẩm xuất khẩu của ViệtNam ta thấy rằng tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam còn chiếm một vị trí hết sứckhiêm tốn
Bảng 2.6: Khối lượng dứa hộp xuất khẩu của một số nước Châu á
Năm
Nước xuất khẩu
Số lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Nguồn: www.agra net.com, Tạp chí Foodnews, tổng hợp thị trường số T1/06
Trong đó số lượng dứa hộp xuất sang Mỹ chiếm 36,12%; Châu á và các vùngkhác chiếm 33,1%; Châu Âu chiếm 30,78%
Đồ thị 2.4: Tỷ trọng dứa hộp xuất khẩu một số nước Đông Nam Á năm 2005
Trang 40Đồ thị 2.5: Tỷ trọng dứa hộp xuất khẩu một số nước Đông Nam Á năm 2007
Qua việc xuất khẩu dứa hộp ở một số nước Đông Nam á ta thấy rằng TháiLan là một nước xuất khẩu cao nhất kế tiếp là Philippine và Indonesia, khối lượngdứa của Việt Nam xuất khẩu rất nhỏ chỉ chiếm 1 đến 1,9% Trên cùng một dâychuyền thiết bị ta xem hoạt động xuất khẩu n ước dứa cô đặc
Việt Nam (1,67%)
Indon esia(13,04%)
Philippine (25,81%)
Thái Lan (59,48%)
Việt Nam (1,02%)
Indonesia (16,7 %)
Philippine(17,89%) Th ái Lan (64,39 %)