Nó bao gồm các nguyên tắc, công cụ và biện pháp mà nhànước sử dụng để thực hiện việc điều chỉnh hoặc điều tiết hoạt động nhập khẩu hànghóa nhằm đạt được các mục đích phát triển kinh tế -
Trang 1Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Kinh tế và Kinh Doanh Quốc Tế Chuyên ngành kinh tế quốc tế
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU CỦA EU VÀ TÁC ĐỘNG
TỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM SANG EU
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN NHƯ BÌNH
Sinh viên thực hiện : HỒ THỊ THANH HÀ Lớp : KTQT 46
HÀ NỘI tháng 04/2008
Trang 2Lời cảm ơn:
Em xin cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Như Bình, Viện
trưởng Viện nghiên cứu kinh tế phát triển trường ĐHKTQD, đã
dạy dỗ và hướng dẫn em trong quá trình học tập và nghiên cứu để
có thể hoàn thành chuyên đề này
Trong quá trình thực tập tại Bộ Công Thương, bản thân em
đã được các anh chị chuyên viên trong phòng EU tạo cơ hội để học
tập, nâng cao những nhận thức về những vấn đề kinh tế đối ngoại
Đồng thời được hướng dẫn để hoàn thành chuyên đề thực tập này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
TS Nguyễn Chí Tâm, Vụ trưởng Vụ Châu Âu, Bộ Công
Thương
Anh Trần Ngọc Quân, trưởng phòng EU, Vụ châu Âu
Và tất cả các anh chị chuyên viên trrong phòng EU, bộ
Công Thương.
Đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn em trong quá trình thực
tập đồng thời tạo điều kiện tối đa để em hoàn thành tốt nhiệm vụ
trong đợt thực tập tại Bộ Công Thương
Sinh viên
Hồ Thị Thanh Hà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU - MỘT BỘ PHẬN TRONG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA EU 3
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách quản lý nhập khẩu 3
1.1.1 Chính sách thương mại quốc tế 3
1.1.2 Chính sách thương mại quản lý nhập khẩu (CSQLNK) 4
1.1.2.1 Khái niệm CSQLNK 4
1.1.2.2 Nội dung CSQLNK 4
1.2 Chính sách quản lý nhập khẩu của EU 5
1.2.1 Mục tiêu chính sách quản lý nhập khẩu 5
1.2.2 Các biện pháp sử dụng 6
1.2.2.1 Thuế quan và hạn ngạch 6
1.2.2.2 Các biện pháp phi thuế quan khác 8
1.2.3 Đánh giá chính sách quản lý nhập khẩu của EU 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI EU 26
2.1 Khái quát về thị trường hàng thủy sản EU 26
2.1.1 Dung lượng thị trường EU 27
2.1.2 Phân đoạn thị trường 28
2.1.3 Xu hướng tiêu thụ thủy sản tại EU 29
2.1.4 Chính sách thủy sản chung của EU 31
2.2 Những quy định cụ thể tiếp cận thị trường thủy sản EU 32
2.2.1 Các hàng rào phi thuế quan 32
2.2.2 Hạn ngạch và thuế quan 48
2.3 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU 50
2.3.1 Tình hình chung 50
Trang 42.3.2 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam theo các thị trường chính 54
2.3 3 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang EU 62
2.4 Đánh giá những tác động của chính sách quản lý nhập khẩu của EU tới tình hình xuất khẩu của Việt Nam 63
2.4.1 Hàng rào phi thuế quan và các yêu cầu về chất lượng hàng thủy sản ngày càng cao 63
2.4.2 Gia tăng cạnh tranh với mặt hàng thủy sản Việt Nam tại thị trường EU 66
2.4.3 Tăng cường công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh trong nước.66 2.4.4 Tác động tới sản xuất trong nước 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU CỦA EU NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG EU 75
3.1 Phương hướng khắc phục những tồn tại và đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang EU 76
3.2 Giải pháp cụ thể 79
3.2.1 Giải pháp về phía nhà nước 79
3.2.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp và người dân 83
3.2.2.1 Về phía người dân 83
3.2.2.2 Về phía doanh nghiệp 85
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1 : Các văn bản pháp luật tham chiếu về các sản phẩm phải dán mác EC 11
Bảng 2 – Chính sách về môi trường của EU về cấp độ công ty và cấp độ sản phẩm 18 Bảng 3 : Các quy tắc ứng xử - các nhóm lợi ích 19
Bảng 4: Quy trình xin cấp Giấy chứng thư vệ sinh (áp dụng cho hàng thuỷ sản sản xuất hoặc xuất khẩu thuộc danh mục bắt buộc kiểm tra nhà nước về chất lượng).44 Bảng 5: Mức thuế giá trị gia tăng của một số nước thành viên EU 49
Bảng 6: Xuất khẩu thủy sản sang EU năm 2000-2007 51
Bảng 7: Kim ngạch XK TS VN sang các thị trường chính EU 56
Bảng 8: Khối lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU 57
Bảng 9 - Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản VN sang EU theo nhóm mặt hàng, 63
năm 2000- 2005 63
Bảng 10: Danh mục hóa chất, kháng sinh cấmsử dụng trong SX- KD thủy sản 68
Bảng 11: Danh mục hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong SX- KD thủy sản 69
Đồ thị 1: Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU năm 2000-2007 51
Đồ thị 2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của VN sang các thị trường EU chính năm 2005 55
Đồ thị 3: Cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản 2005 63
Trang 6DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chính sách ngoại giao và an ninh chung của EUCác vấn đề về tư pháp và nội vụ
Hiệp định thương mại tự do ASEAN – EU Chế độ đối xử tối huệ quốc
Hiệp định thương mại dich vụ
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạnTiêu chuẩn xã hội
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Tổ chức lao động quốc tếCác nước kém phát triểnSáng kiến thương mại liên khu vực ASEAN – EU Biểu thuế quan thống nhất của EU
Rào cản kỹ thuật đối với thương mại trong WTO
Tổ chức thương mại quốc tếHiệp hội chế biến thủy sản ASEANHiệp hội chế biến thủy sản Việt NAMCục quản lý và an toàn vệ sinh thú y thủy sản Việt Nam
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngành thủy sản Việt Nam khởi đầu là một nền sản xuất phụ thuộc trongnông nghiệp, chủ yếu là tự cung tự cấp phục vụ nhu cầu trong nước Giờ đây, ngànhthủy sản vươn mình đứng dậy và trở thành một trong những ngành hàng năm cóđóng góp quan trọng vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và hoạt động chủyếu là hướng ra thị trường xuất khẩu Khi Việt Nam ngày càng tham gia hội nhậpsâu rộng vào các nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là sân chơi WTO thì cơhội cho các sản phẩm xuất khẩu thủy sản Việt Nam sẽ càng được mở rộng, nhưngbên cạnh đó cũng đặt ra không ít thách thức
Đối với thị trường EU, liên minh châu Âu luôn ủng hộ tự do hóa thương mại.Điều này có nghĩa rằng các hàng rào phi quan thuế sẽ được bãi bỏ và những hàngrào thuế quan cũng sẽ bị cắt giảm Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các nhàxuất khẩu có thể dễ dàng tiếp cận vào thị trường EU Thực tế, việc tiếp cận thịtrường EU trở nên khó khăn hơn nhiều do việc tăng nhanh những quy định và cácyêu cầu trong các khía cạnh về an toàn, sức khỏe, chất lượng và các vấn đề môitrường và xã hội Hiện nay và cả trong tương lai, quyền lợi của người tiêu dùngluôn được đặt lên hàng đầu Việc bảo vệ môi trường và bảo vệ cho người tiêu dùng
sẽ ngày càng tăng dần thay thế cho việc bảo vệ nhà sản xuất và việc làm
Có thể nói rằng thị trường EU có yêu cầu rất cao về chất lượng Các quy địnhcủa EU tập trung rất nhiều đến nội dung chất lượng Đây chính là những thách thứckhông nhỏ của ngành thủy sản Việt Nam khi thâm nhập thị trường EU – một thịtrường tiềm năng nhưng cũng rất khó tính này
Vì vậy, nghiên cứu thị trường châu Âu, đặc biệt là các biện pháp quản lýxuất khẩu là điều cần thiết để ngành thủy sản thâm nhập vào thị trường này Vì chỉ
có phát triển bền vững dựa trên cải tiến công nghệ và đảm bảo quy trình vệ sinh antoàn thực phẩm mới hy vọng xây dựng được lòng tin của người tiêu dùng, từ đó cómột chỗ đứng vững chắc ở thị trường này
Trang 8Xuất phát từ nhận thức những yêu cầu trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu
“Chính sách quản lý nhập khẩu EU và những tác động tới xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU” làm ngiên cứu chuyên đề thực tập
Em xin cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Như Bình – Viện trưởng việnnghiên cứu Kinh tế Phát triển , trường ĐH Kinh tế Quốc Dân; cũng như các anh chịtrong phòng EU, Vụ châu Âu đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viếtchuyên đề thực tập này
Trang 9CHƯƠNG 1 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU - MỘT BỘ PHẬN TRONG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA EU
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách quản lý nhập khẩu
1.1.1 Chính sách thương mại quốc tế
Khái niệm chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế hay còn gọi là chính sách ngoại thương là một
bộ phận của chính sách kinh tế đối ngoại nhằm điều chỉnh các hoạt động thươngmại quốc tế của một quốc gia
Chính sách thương mại quốc tế bao gồm một hệ thống các nguyên tắc, công cụ
và biện pháp thích hợp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh các hoạt động thươngmại quốc tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mụctiêu đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó
Các hình thức và bộ phận của chính sách thương mại quốc tế
Một cách chung nhất có hai hình thức điển hình của chính sách thương mạiquốc tế là chính sách mậu dịch tự do và chính sách bảo hộ mậu dịch Ngày nay, cácquốc gia đều sử dụng cả hai hình thức này trong chính sách thương mại của quốcgia mình vì cả hai vừa có những tác động đối lập nhưng lại có sự thống nhất đối vớinhau
Nếu phân chia theo chiều ngang, chính sách thương mại của một quốc gia baogồm những bộ phận sau
Trang 101.1.2.1 Khái niệm CSQLNK
Chính sách quản lý nhập khẩu là một bộ phận quan trọng của chính sáchthương mại quốc tế Nó bao gồm các nguyên tắc, công cụ và biện pháp mà nhànước sử dụng để thực hiện việc điều chỉnh hoặc điều tiết hoạt động nhập khẩu hànghóa nhằm đạt được các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ nhất định
1.1.2.2 Nội dung CSQLNK
Chính sách quản lý nhập khẩu của một quốc gia cũng bao gồm chính sách mặthàng, thị trường và chính sách hỗ trợ Có nội dung bao gồm các danh mục hàng hóacấm, hạn chế hay được phép nhập khẩu, các chính sách đối với các thị trường khácnhau, và các biện pháp hỗ trợ hay hạn chế các hoạt động nhập khẩu hàng hóa củaquốc gia đó
Các biện pháp của chính sách quản lý nhập khẩu có thể phân chia thành cácbiện pháp thuế quan và biện pháp phi thuế quan Các công cụ cụ thể được sử dụng
sẽ được trình bày cụ thể ở phần sau của chuyên đề
Biện pháp thuế quan bao gồm thuế quan nhập khẩu, thuế kinh doanh (thuếVAT, thuế tiêu thụ đặc biệt), có nhiều cách phân loại thuế theo mục đích đánh thuế,theo xuất xứ hàng hóa đánh thuế, theo cách tính
Mặc dù thuế quan nhập khẩu là biện pháp sử dụng lâu đời trong chính sáchthương mại quốc tế nhưng hiện nay nhưng vai trò của nó đang ngày càng suy giảmthông qua việc áp dụng các cơ chế ưu đãi MPN, GSP hay các hiệp định thương mạisong phương và khu vực khác Trong khi đó xu hướng sử dụng các biện pháp hạnchế mậu dịch phi thuế quan ngày càng gia tăng và đóng vai trò quyết định trongmậu dịch thế giới
Biện pháp phi quan bao gồm các biện pháp hành chính (như quota, hạn chếxuất khẩu tự nguyện…), các biện pháp kỹ thuật (quy định an toàn thực phẩm, vệsinh phòng dịch, ký mã hiệu, nguồn gốc xuất xứ, bảo vệ môi trường…)
Các biện pháp phi thuế quan được sử dụng trong biện pháp quản lý nhập khẩunhằm mục đích hạn chế, kiểm soát chất lượng và số lượng hàng hóa nước ngoàinhập khẩu vào Các biện pháp này ngày càng được sử dụng rộng rãi và tinh vi hơn
Trang 11do có hiệu quả cao trong quản lý nhập khẩu hàng hóa Tuy nhiên lại gây tốn kémtrong quản lý và không tăng thu ngân sách.
1.2 Chính sách quản lý nhập khẩu của EU
1.2.1 Mục tiêu chính sách quản lý nhập khẩu
Liên minh châu Âu luôn ủng hộ tự do hóa thương mại Thương mại hàng hóa
và dịch vụ tự do giúp làm giảm chi phí cho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu Vì vậyliên minh châu Âu tham gia tích cực vào quá trình tự do hóa thương mại ở ba cấpđộ: đa phương, khu vực và song phương Kết quả là biểu thuế của EU đối với hàngcông nghiệp là một trong những biểu thuế thấp nhất thế giới EU cũng cam kết mởrộng các cơ hội xuất khẩu cho các nước đang phát triển EU cũng đã kết thúc mộtvài hiệp định thương mại song phương và khu vực với các nước đang phát triển vàdành các ưu đãi thương mại thông qua hệ thống thuế quan phổ cập
Trên cơ sở những mục tiêu chung trong chính sách thương mại quốc tế củaCộng đồng và vì lợi ích chung của đối tác, mục tiêu quản lý nhập khẩu của EU làtiến dần tới xóa bỏ những hạn chế trong thương mại và hạ thấp những rào cản thuếquan, tạo điều kiện thuận lợi thương mại quốc tế
Mục tiêu nổi bật nữa trong chính sách quản lý nhập khẩu của EU là bảo vệsức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, bảo vệ thương mại công bằng EU ápdụng nhiều biện pháp tác động trực tiếp đến nhập khẩu vào lãnh thổ mình như thủtục hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế quan, thuế gián tiếp, giấy phép, biện pháp tự vệ,quy tắc và tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, chống bán phá giá EU đang thực hiệnchương trình mở rộng hàng hoá dưới hình thức đẩy mạnh tự do hoá thương mại
(giảm dần thuế quan đánh vào hàng hoá XNK và tiến tới xoá bỏ hạn ngạch, GSP)
Tháng 10/2006, Liên minh châu Âu (EU) đã tuyên bố về một sự chuyểnhướng mới trong chính sách thương mại của mình, với sự chú trọng nhằm vào cácthị trường có nền kinh tế mới nổi và dẹp bỏ chủ nghĩa bảo hộ
Bức thông điệp chính trong sự rà soát lại chính sách thương mại hiện nay của
EU đã rõ ràng, đó là: loại bỏ chủ nghĩa bảo hộ trong nước; áp dụng chủ nghĩa tíchcực tại các thị trường mở cửa ở bên ngoài Đây là tín hiệu cho thấy những cam kết
Trang 12của Liên minh EU trong việc thực thi các biện pháp quản lý nhập khẩu một cáchminh bạch, xóa bỏ các rào cản bất công và tạo sự công bằng hơn giữa hàng hóanhập khẩu và hàng hóa nội địa.
1.2.2 Các biện pháp sử dụng
1.2.2.1 Thuế quan và hạn ngạch
Một số lượng lớn các chính sách thương mại ảnh hưởng tới việc tiếp cận thịtrường EU Thuế nhập khẩu trước đây luôn được coi là trọng tâm chính trong cáccuộc đàm phán tự do hóa thị trường nhưng trọng tâm này đã được chuyển sang cácrào cản khác như hạn ngạch và chống bán phá giá Đây là công cụ quản lý việc cungcấp hàng hóa từ ngoài EU Là thành viên của WTO, EU áp dụng các quy tắc “tự donhập khẩu” cho chính sách nhập khẩu Tuy nhiên vẫn có một vài ngoại lệ đối vớicác quy định chung này, khi EU thực hiện các công cụ tự vệ thưng mại
Thuế nhập khẩu
Từ khi xác lập thị trường nội khối EU năm 1992, EU đã có một chính sáchthuế quan chung Điều đó có nghĩa là các mức thuế nhập khẩu chung được áp dụngcùng một mức thuế trên toàn biên giới EU Trong phạm vi EU, hàng hóa có thể tự
do lưu thông giữa các thành viên Các mức thuế phụ thuộc vào loại sản phẩm nhậpkhẩu và với quốc gia xuất xứ hàng nhập khẩu Các loại sản phẩm được liệt kê trongdanh mục sản phẩm sử dụng tại EU, danh pháp chung (CN) CN gồm hệ thống giữadanh pháp hài hòa (hoặc HS hệ thống chung ) với một số đoạn chi tiết hơn EU hỗtrợ ưu đãi thuế quan theo GSP và các hiệp định thương mại khác., các vấn đề xácnhận nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu cũng trở nên quan trọng Cơ sở dữ liệuTARIC của EU chứa đựng tất cả mức thuế áp dụng theo sản phẩm và nguồn gốc sảnphẩm Mức thuế nhập khẩu vào EU là tương đối thấp với hàng công nghiệp (thấphơn 4%), nhưng cao với hàng nông nghiệp Tỷ lệ phần trăm của tất cả các dòng thuếhàng nông sản có mức thuế tối đa khoảng 10%, được áp dụng đối với hàng nôngsản như thịt bò, thịt cừu, sản phẩm bơ sữa và đường Việc áp dụng mức thuế caohơn đối với sản phẩm trái cây và rau đã đem lại kết qủa là quản lý được giá nhập
Trang 13khẩu Nếu sản phẩm nhập vào với giá thấp, mức thuế áp thu bằng với giá nhập khẩuthấp nhất Đối với hàng công nghiệp nhạy cảm chịu mức áp thuế cao.
EU cũng có thể tăng thuế nhập khẩu một cách tạm thời nếu muốn hạn chếnhập khẩu Nếu sản phẩm được bán phá giá tại thị trường EU thì sẽ bị đánh thuế caohơn, khi sản phẩm bán với giá thấp hơn so với giá thị trường xuất xứ Nếu có sự giatăng đột biến lượng nhập khẩu một sản phẩm nào đó sang EU có thể gây tổn thấtcho ngành công nghiệp nội khối thì các biện pháp tự vệ dưới dạng tăng thuế nhậpkhẩu có thể được áp dụng WTO đã thành lập các quy tắc đa phương về việc sửdụng các công cụ này để ngăn cặn việc sử dụng chúng cho mục đích bảo hộ
Thuế kinh doanh
o Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Tất cả các hàng hóa tại EU đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) VAT làmột loại thuế tiêu thụ chung, tỷ lệ thuận một cách trực tiếp với giá hàng hóa và dịch
vụ Mức thuế VAT khác nhau giữa và trong phạm vi các nước thành viên, nhưng có
sự thỏa thuận về loại hình các giao dịch phải chịu thuế VAT, cũng như các quy tắccủa VAT trong EU, tiến tới một chính sách thuế dựa trên xuất xứ chung, theo đó cácnước thành viên EU khác nhau bị đánh thuế theo cùng một cách thức
o Thuế tiêu thụ đặc biệt
Một số sản phẩm như rượu bia và thuốc lá bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt.Quyết định đánh thuế sản phẩm tiêu thụ đặc biệt được xem xét dựa trên các yếu tốsức khỏe cộng đồng, môi trường và tiết kiệm năng lượng Các mức thuế tiêu thụ đặcbiệt khác nhau giữa các thành viên, nhưng các mức thuế tối thiểu được quyết định ởcấp EU Các mức thuể tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu bằng mức đối vớihàng sản xuất trong EU
o Thuế thực phẩm
Để bảo vệ sản xuất thực phẩm trong Liên minh, EU ban hành chính sách nôngnghiệp chung (CAP) Theo hệ thống CAP, nếu giá nhập khẩu thực phẩm nhỏ hơnmức giá tối thiểu, thì sẽ bị đánh thuế thêm Hệ thống thuế này áp dụng với các loạiquả quanh năm như cà chua, dưa chuột, bí xanh và theo mùa như cam, quýt, táo,
Trang 14mơ, atisô, anh đào, đào, mận và nho Hệ thống thuế nhập khẩu thực phẩm không cóhiệu lực đối với rau quả EU không trồng
Hạn ngạch và hạn ngạch thuế quan
Hạn ngạch là các hạn chế đối với hàng hóa nhập khẩu và được thiết kế để
bảo vệ các nhà sản xuất châu Âu khỏi nhập khẩu hàng hóa giá rẻ Được EU sử dụng
để điều tiết hàng dệt may và hàng nông sản nhập khẩu Hiệp định về hàng dệt maycủa WTO quy định dỡ bỏ tất cả các hạn ngạch trước tháng 1 năm 2005 Hạn ngạchsản phẩm nông nghiệp đã và đang bị loại bỏ dần vì EU đã áp dụng chế độ hạn ngạchthuế quan
Theo chế độ hạn ngạch thuế quan, một mức thuế nhập khẩu tương đối thấp
được áp dụng đối với một khối lượng hàng hóa nhập khẩu nhất định, nếu vượt quáhạn ngạch đó thì sẽ chịu thuế cao hơn Hạn ngạch thuế quan được phân bổ theonguyên tắc ai đến trước được trước hoặc theo giấy phép hoặc theo tình hình nhậpkhẩu của thời kỳ trước
1.2.2.2 Các biện pháp phi thuế quan khác
Rào cản thương mại phi thuế quan hay là các rào cản kỹ thuật xuất hiện tronghầu hết các lĩnh vực kinh tế, ảnh hưởng đáng kể đến thương mại phát sinh từ các chiphí điều chỉnh sản phẩm và các phương tiện sản xuất để đáp ứng các luật lệ khácnhau và các yêu cầu kỹ thuật ở thị trường xuất khẩt và những chi phí chứng minhtuân thủ các yêu cầu này Đối với nhiều nhà xuất khẩu, đặc biệt từ các nước pháttriển, luật và các yêu cầu kỹ thuật trở thành một trào cản thương mại mới mặc dù cónhững đặc điểm khác biệt nhau
thương mại :
Các nhà sản xuất từ các nước đang phát triển thường phàn nàn về các rào cản
kỹ thuật và thậm chí chất vấn là sự áp dụng chúng có hợp pháp hay không Hiệpđịnh về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) trong WTO là khung pháp lýđối với định chế và các yêu cầu kỹ thuật.(xem các rào cản kỹ thuật của WTO phầndưới)
Trang 15Như vật rõ ràng, các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn với Hiệp địnhTBT Các Chính phủ quan tâm đến khả năng đáp ứng của các ngành công nghiệpvới các yêu cầu kỹ thuật trong các thị trường xuất khẩu và theo các nghĩa vụ theoHiệp định TBT trong chính nước họ Kết quả là, Ủy ban TBT của WTO đang pháttriển chương trình hợp tác kỹ thuật theo yêu cầu do EU đóng góp tài chính Sự hợptác và hỗ trợ kỹ thuật có thể bao gồm việc nâng cao nhận thức về các rào cản kỹthuật trong thương mại, xây dựng các thể chế tiêu chuẩn và cơ sở thử nghiệm, hỗtrợ các cam kết vùng nhằm vào những quan tâm chung về TBT, và sự hỗ trợ thamgia của các nước đang phát triển vào tiến trình tiêu chuẩn hóa quốc tế.
Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO
Hiệp định TBT nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của những yêu cầu kỹ thuậtđối với thương mại Tuy nhiên, các Chính phủ giữa quyền có các biện pháp cầnthiết để bảo vệ sức khỏe, an toàn, và môi trường Hiệp định TBT chỉ nhằm đảm bảocác biện pháp như vậy đã được thông qua và áp dụng theo cách ”thuận tiện chothương mại” Hiệp định TBT là một phần quan trọng của Hiệp định WTO và baohàm các quy định kỹ thuật có tính chất bắt buộc, các tiêu chuẩn tự nguyện và cácthủ tục đánh giá hợp chuẩn (các thủ thục này đề ra quy trình với các quy định vàtiêu chuẩn kỹ thuật)
Các biện pháp trong Hiệp định WTO về các biện pháp vệ sinh và vệ sinhthực vật không nằm trong phạm vi của Hiệp định TBT Các nguyên tắc chính trongHiệp định TBT là:
(1) Không phân biệt đối xử;
(2) Tính vừa đủ: các biện pháp sẽ không được hạn chế thương mại hơnmức cần thiết để đạt được các mục tiêu theo đuổi;
(3) Tính hài hòa: các thành viên WTO có nghĩa vụ dùng các tiêu chuẩnquốc tế liên quan làm cơ sở cho các quy định về kỹ thuật; và
(4) Tính minh bạch nghĩa là các bình luận của nước thứ ba về dự thảocác quy định kỹ thuật và các thủ tục đánh giá hợp chuẩn gửi tới Ủy ban TBT phảiđược xem xét
Trang 16 Các yêu cầu về sức khỏe và an toàn
Để đảm bảo mức bảo vệ cao cho sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng làđiều cực kỳ quan trọng đối với EU Vì lý do này, EU đang áp dụng rộng rãi các tiêuchuẩn và luật pháp châu Âu, cả đối tượng hàng công nghiệp và hàng thực phẩm.Các yêu cầu này có thể chia ra làm 2 loại:
- Các yêu cầu mang tính pháp lý: được thể hiên thông qua các nghị định vàchỉ dẫn, có giá trị bắt buộc đối với hàng hóa nhập khẩu Dựa trên cơ sở bảo vệ sứckhỏe và sự an toàn cho người tiêu dùng, như là ký mã hiệu CE ; và trên cơ sở bảo
vệ môi trường
- Các yêu cầu không mang tính pháp lý hoặc các tiêu chuẩn tự nguyện, cùngvới tiêu chuẩn chất lượng, sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng, các yêu cầumang tính xã hội và môi trường ngày càng quan trọng trong thương mại quóc tế.Các yêu cầu này thường do người tiêu dùng đưa ra thông qua các công cụ như nhãnmác, quy tắc ứng xử và các hệ thống quản lý
Dưới đây sẽ mô tả một vài quy định quan trọng trong lĩnh vực sức khỏe và
1.Tất cả sản phẩm mới dù được sản xuất trong EU hay ở nước thứ ba;
2 Các sản phẩm đã qua sử dụng hoặc đồ second-hand nhập khẩu từ nước thứ ba; và
3 Các sản phẩm đã biến đổi về căn bản và được quy định trong các Chỉ thị như sảnphẩm mới
Dấu CE không áp dụng đối với đồ gỗ, hàng dệt may, đồ da và nhiều sản
Trang 17phẩm khác Một danh sách đầy đủ về các loại sản phẩm được đưa ra trong bảngdưới đây:
Bảng 1 : Các văn bản pháp luật tham chiếu về các sản phẩm phải dán mác EC
Nhóm sản phẩm/ chất độc hại
Vật liệu xây dựng
Các hệ thống đường dây cáp thiết kế để chở
người
Hiệu suất của các nồi hơi sởi ấm trung tâm
đốt bằng nhiên liệu lỏng hoặc khí ga
Hiệu suất năng lượng của các tủ lạnh dùng
điện trong các bộ phận gia đình, các máy
làm lạnh và những kết hợp với chúng
Khả năng tương thích điện từ
Trang thiết bị và hệ thống bảo vệ ở nơi dễ
Thiết bị y tế : thông thường
Thiết bị y tế : chuẩn đoán thủy tinh
Các thiết bị cân phi tự động
Thiết bị bảo vệ cá nhân
Thiết bị nén
Thuyền du lịch
Thiết bị radio và thiết bị đầu cuối dùng
trong ngành viễn thông
Các bình áp lực đơn giản
Đồ chơi
Bao bì và các chất thải bao bì
Thiết bị hàng hải
Hệ thồng đường ray cao tốc và quy ước trên
cao xuyên châu Âu
Chỉ thị tham chiếu
89/106/EEC 2000/9/EC 92/42/EC 96/57/EC89/336/EEC&92/31/EEC
93/15/EEC90/396/EEC95/16/EEC73/23/EEC89/392/EEC& 91/368/EEC&
93/44/EEC & 98/37/EC90/385/EEC
93/42/EEC & 2000/70/EC98/79/EC
09/385/EEC89/686/EEC &93/68/EEC
&93/95/EEC 97/23//EC94/25/EC1999/5/EC
87/404/EEC90/488/EEC88/378/EEC94/62/EC &96/98/EC69/48/EC & 2001/16/EC
Nguồn: http://www.newappoach.org
Trang 18Việc gắn mác CE thể hiện sự đáp ứng của sản phẩm đối với các quy định liênquan của EU đối với nhà sản xuất trong các vấn đề an toàn, sức khỏe, bảo vệ mộtrường và bảo vệ người tiêu dùng Mác CE gắn vào sản phẩm là một sự tuyên bốcủa người có trách nhiệm rằng sản phẩm đó tuân thủ tất cả các quy định liên quancủa EU và các thủ tục đánh giá sự tuân thủ thích hợp đã được hoàn tất Tuy nhiênmác CE không phải là mác xuất xứ vì nó không thể hiện rằng sản phẩm đã được sảnxuất ở EU cũng như không phải là mác đảm bảo về chất lượng
Nhà sản xuất có trách nhiệm đối với sự tuân thủ/ phù hợp của sản phẩmchiếu theo các điều khoản của Quy định EC liên quan đối với việc gắn mác CE Thủtục cho việc gắn mác CE có thể khác nhau theo từng Quy định và từng loại sảnphẩm EU đã lập một hệ thống phân nhóm với 8 loại khác nhau (từ nhóm A đếnnhóm H) Nhóm A là các sản phẩm có độ rủi ro/nguy cơ về an toàn thấp nhất, nhóm
H lá các sản phẩm có độ rủi ro/nguy cơ về an toàn cao nhất
Mác CE có thể gắn tại một nước ngoài EU chừng nào việc đánh giá tuân thủ/phù hợp được tiến hành theo các Quy định của EU
Mác CE phải được gắn vào sản phẩm hoặc biển dữ liệu của sản phẩm tại vịtrí dễ nhìn thấy, đễ đọc và thể tấy xóa Mác CE có thể được đóng vào bao bì nếunhư đặc tính của sản phẩm không cho phép gắn mác CE trực tiếp
b Thực phẩm
Việc hài hòa trong các luật thực phẩm trong EU đã dẫn tới quy định pháp lý
“ngang” bao trùm các khía cạnh liên quan đến tất cả các loại thực phẩm, ví dụ nhưchất phụ gia, vấn đề nhãn mác hay vệ sinh , và các quy định pháp lý “dọc” đối vớitừng loại sản phẩm cụ thể, như các sản phẩm cacao hay socola, đường, mật ong,nước quả, mứt quả và thực phẩm mới lạ Các loại thực phẩm nhập khẩu phải đápứng quy định pháp luật của nước thành viên cụ thể trong các trường hợp mà quátrình hài hòa hóa pháp luật của EU chưa hoàn tất Vì vậy, các nhà xuất khẩu phảilưu ý rằng các khía cạnh nhất định không được điều chỉnh ở cấp EU có thể được xử
lý khác nhau giữa các nước thành viên, chẳng hạn như việc có thể chấp nhận cácnhãn mác được dán dính Các chi phí đăng ký và kiểm tra cũng rất khác nhau Các
Trang 19sáng kiến lập pháp đối với các vấn đề tiêu chuẩn đối với vitamin, thực phẩm phatrộn ( được phép lưu hành tại một số nước thành viên nhưng lại bị cấm ở các nướcthành viên khác), khoáng chất và các dư lượng thuốc trừ sâu nhất định và các yêucầu đối với việc gắn nhãn dị ứng vẫn đang trong quá trình thảo luận.
Luật thực phẩm trong EU
Mục tiêu chung của Luật Thực phẩm là nhằm đạt tới một mức độ bảo vệ caođối với cuộc sống và sức khỏe con người và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, baogồm các tập quán công bằng trong buôn bán thực phẩm, và xem xét việc bảo vệ sứckhỏe và cuộc sống động vật, sức khỏe cây trồng và môi trường Để đạt được nhữngmục tiêu này, luật thực phẩm đã dựa trên một báo cáo, đánh giá nguy cơ chi tiết và
ý tưởng về “khả năng có thể truy tìm”
Luật thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với nhà xuất khẩu ở các nướcđang phát triển, bởi nó là một tuyên bố rõ ràng rằng thực phẩm và thức ăn chăn nuôinhập khẩu vào EU phải tuân thủ các Điều khoản có liên quan của Luật này hoặc cácđiều kiện tương đương được EU công nhận
Điểm kiểm soát tới hạn phân tích những nguy hiểm/ rủi ro (HCCP)là một hệthống sản xuất và kiểm tra dựa trên cơ sở khoa học nhằm đảm bảo an toàn thựcphẩm Hệ thống HCCP áp dụng đối với toàn bộ ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm trong EU, từ người sản xuất đến người tiêu dùng Quy định về vệ sinh thựcphẩm (93/43/EC) ghi rõ ràng:‘Các công ty thực phẩm sẽ xác định từng khía cạnhtrong các hoạt động của mình có liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm và đảmbảo rằng các trình tự an toàn đã được thiết lập, áp dụng, duy trì, tái xét trên cơ sở hệthống HACCP’
Quy định này hiện đang được tái xét bởi một quy định mới ban hành các yêucầu vệ sinh chung và cụ thể đối với các hộ kinh doanh thực phẩm, bao gồm cả hoạtđộng sản xuất thô sơ
Quy định mới nêu rõ rằng ”các hộ kinh doanh thực phẩm không phải ở cấpsản xuất thô sơ sẽ xây dựng, thực hiện và duy trì một trình tự thủ tục thường xuyên
Trang 20được phát triển theo các nguyên tắc của hệ thống HACCP” Các hộ kinh doanh thựcphẩm ở cấp thô sơ phải tuân thủ các điều khoản vệ sinh chung nêu trong quy địnhmới, về các yêu cầu áp dụng cho tất cả các thể loại thực phẩm, các sản phẩm cónguồn gốc động vật, các điều khoản cụ thể khác nêu trong các quy định khác có thểđược ban hành trong tương lai.
Các nguyên tắc cơ bản của HACCP
- Phân tích các nguy cơ độc hại: xác định tất cả các nguy cơ độc hại cớ thể xảy
ra đối với sản phẩm trong suốt vòng đời sản phẩm
- Xác định các điểm kiểm soát quan trọng, tức là điểm trong quá trình sản xuất
thực phẩm – từ lúc còn sống đến lúc tiêu dùng – mà tại đó sự độc hại tiềmtàng có thể được kiểm soát hoặc bị loại trừ
- Thiết lập các biện pháp phòng ngừa với các giới hạn quan trọng đối với một
điểm kiểm soát
- Xây dựng các trình tự/ thủ tục để theo dõi các điểm kiểm soát quan trọng và
lập kế hoạch hành động cho các trường hợp khi có một giới hạn quan trọngnào đó không được bảo đảm
- Ban hành một trình tự/ thủ tục thẩm định, bao gồm cả các kiểm nghiệm và
trình tự bổ sung để kiểm tra tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống HACCP
- Văn bản hóa tất cả các trình tự / thủ tục và các kết quả kiểm nghiệm
Các công ty, các nhà nhập khẩu thực phẩm trong EU cũng có thể yêu cầu cácnhà cung cấp ngoài EU sản xuất theo một hệ thống HACCP Các công ty ở cácnước xuất khẩu có thể kiếm tìm sự trợ giúp của các tổ chức có uy tín để giúp họtriển khai một hệ thống HACCP và để được chứng nhận HACCP
Trong ngành Thủy sản, các nhà xuất khẩu buộc phải tuân thủ Quy định91/493/EEC và Quy định 91/492/EEC để có thể nhận được sự phê chuẩn cho phépxuất khẩu thủy sản sang EU Các quy định này ngụ ý rằng họ phải thực thi một hệthống HACCP Một kiểm nghiệm được Ủy ban châu Âu ủy quyền thực hiện việcthanh tra trong các cơ sở chế biến thủy sản Chỉ khi công ty qua được mọi cuộc
Trang 21kiểm tra, họ sẽ nhận được sự phê chuẩn chính thức và được đưa vào một danh sáchhạn chế các công ty được phép xuất khẩu sang EU.
Quy định về nhãn mác
Quy định chi tiết về nhãn mác, trình bày, quảng cáo thực phẩm trong EUnhằm bảo đảm sự an toàn cho khách hàng Ngoài việc gắn mác như đã trình bày ởtrên còn có một số quy định cấm một số nhãn mác nhất định, chẳng hạn như cáctuyên bố y tế về chữa bệnh cho người
Thông tin về nhãn mác
Thông tin bắt buộc về nhãn mác đối với thực phẩm
- Tên theo đó sản phẩm được bán;
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, người đóng gói hoặc người bán hàng được
thành lập trong EU;
- Địa điểm xuất xứ hoặc nguồn gốc
- Thời hạn sử dụng được thể hiện bằng những từ” Dùng tốt nhất trước ngày…”
hoặc “Dùng tốt nhất trước khi kết thúc ngày…”
- Những điều kiện cất trữ đặc biệt hoặc những điều kiện sử dụng;
- Hướng dẫn sử dụng;
- Danh mục thành phần, theo thứ tự trọng lượng
- Một vài thành phần cần phải có thông báo cụ thể trên nhãn mác (nghĩa là
GMO, khí đóng gói, chất làm ngọt, aspartame, polyol, quinine và caffein);
Trang 22- Những thành phần khác có thể được thay thế bằng tên của chủng loại chứ
không có tên cụ thể (tức là chất béo, dầu, cá, phomát, gia vị, thảo mộc, chấtgôm , đường, dextrose, glucose, syrup, protein sữa, bơ cacao, quả rắc đườngkính, rau và rượu vang);
- 2001/101/EC bổ sung chủng loại thịt và định nghĩa thuật ngữ “thịt” cho việc
gắn mác đối với những sản phẩm từ thịt được đóng gói sẵn;
- Khối lượng những thành phần hoặc chủng loại thành phần (QUID);
- Khối lượng tịnh của sản phẩm trước khi đóng gói được thể hiện dưới dạng
các đơn vị đo lường ( lít, xăngtilít, mililít, kg hoặc gram );
- Độ cồn thực của đồ uống chứa trên 1,2% lượng cồn;
- Đánh dấu để xác lô hay mẻ sản xuất của thực phẩm, được xác định bởi nhà
sản xuất, chế tạo hoặc đóng gói hay người bán hàng đầu tiên ở EU;
- Các công đoạn xử lý đã được thực hiện với những chỉ dẫn cụ thể cho thực
phẩm đã qua chiếu xạ và thực phẩm đông lạnh sâu
Thông tin bổ sung với sản phẩm đông lạnh
- Chỉ dẫn rõ ràng “Làm lạnh nhanh” và “Không làm lạnh lại sau khi làm tan
giá”
- Hạn sử dụng;
- Thời hạn cất dữ tối đa sau khi mua;
- Nhiệt độ chất bảo quản và/hoặc thiết bị bảo quản;
- Thông tin về mẻ/đợt sản xuất
Nguồn: GAIN (mạng thông tin nông nghiệp toàn cầu), báo cáo #E22084,Cục nông nghiệp đối ngoại thuộc USDA
Quy định pháp luật khác
Như đã đề cập ở trên, ngoài ra còn có những văn bản pháp luật khác liênquan, ví dụ về mức độ dư lượng tối đa thưốc trừ sâu, kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh
và phóng xạ và thanh tra về vệ sinh (Chỉ thị 2000/29/EC)
Mức độ dư lượng tối đa
Đặc biệt luật pháp EU liên quan đến Mức độ Dư lượng Tối đa (MRL) trong
Trang 23thực phẩm liên quan đến những nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển MRL là
dư lượng thuốc trừ sâu tối đa cho phép trong thực phẩm Một chương trình về thiếtlập MRL cho thuốc trừ sâu sử dụng ở các nước thành viên EU đang được triển khai.MRL cũng có thể áp dụng cho thuốc trừ sâu bị cấm sử dụng ở EU nhưng vẫn được
sử dụng ở những nước khác Ngoài EU hài hòa, các cơ quan quốc gia có thể thiếtlập MRL của riêng họ cho những hợp chất thuốc trừ sâu/hàng hóa thô ở những nơikhông có MRL EU Lý do cho việc thiết lập MRL quốc gia ở những nơi chưa cóluật pháp hài hòa là để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
Trong những năm qua, nguyên tắc phát triển bền vững đã dẫn đến sự gia tăngnhận thức về môi trường trên khắp thế giới Người tiêu dùng trở nên quan tâm hơntới những sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường Kết quả là những sảnphẩm không thân thiện với môi trường ít có cơ hội tiếp cận thị trường
Trong năm 2000, EU thông qua chương trình hành động môi trường thứ 6(2000-2010) Chương trình này đưa ra những ưu tiên và mục tiêu chính cho chínhsách môi trường trong vòng 10 năm và các biện pháp thực hiện Mục tiêu chính củachương trình là đưa những đóng góp của doanh nghiệp và những lợi ích người tiêudùng vào những mô thức tiêu dùng và sản xuất bền vững
Những hậu quả trước mắt đối với các nhà xuất khẩu của các nước phát triển
là những biện pháp bắt buộc nhằm giảm khối lượng rác thải đóng gói và sử dụng táichế nguyên liệu đóng gói Một biện pháp môi trường quan trọng khác là luật phápliên quan đến sử dụng những chất nguy hiểm nhất định Ví dụ như Chỉ thị của EU
về việc hạn chế các chất độc hại trong các thiết bị điện tử (ROHS)…
Việc áp dụng các yêu cầu thị trường tự nguyện cũng cho thấy một số xuhướng ngày càng tăng về thực hiện quản lý kinh tế môi trường và triển khai các hệthống đánh giá, tầm quan trọng ngày càng tăng các dấu hiệu phân biệt cho một loạtcác sản phẩm của người tiêu dùng châu Âu Hơn nữa những sản phẩm không thânthiện với môi trường sẽ bị cấm vào thị trường châu Âu
Trang 24Bảng 2 – Chính sách về môi trường của EU về cấp độ công ty và cấp độ sản
Đánh giá thực hiện môitrường
Quản lý phế thải đóng gói Nhãn mác môi trường Hệ thống quản lý môi
c Quản lý phế thải bao bì
EU đã ban hành một Chỉ thị về bao bì và phế thải bao bì (94/62/EEC) vớimục tiêu là nhằm hài hòa các biện pháp quốc gia liên quan đến việc quản lý đónggói và thải bao bì Chỉ thị này đề ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa tạo ra các chấtthải bao bì, tái sử dụng bao bì, tái chế và giảm phần vứt bỏ/ tiêu hủy cuối cùng củachất thải đó và quy định mức tối đa kim loại nặng chức trong bao bì và yêu cầu cụthể trong sản xuất và cấu thành bao bì
Nhiều chương trình đã được áp dụng nhưng chương trình chất thải bao bì đãthực hiện được biết đến nhiều nhất ở châu Âu là hệ thống “Grune Punkt” hay
“Green Dot” của Đức
Trách nhiệm xã hội
Ngoài các tiêu chuẩn quan trọng đối với sức khỏe, an toàn và môi trường,các vấn đề xã hội ngày càng được trở nên chú ý trong EU Mặc dù trách nhiệm xãhội không cần thiết kết hợp chặt chẽ các biện pháp bắt buộc, sự quan trọng của
“nhận thức kinh doanh” như tiêu chí lựa chọn của khách hàng đang tăng Là các nhàcung cấp cho các nhà công ty châu Âu, các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát
Trang 25triển bị ảnh hưởng do các đòi hỏi về trách nhiệm xã hội này Các nhà xuất khẩu sẽkhông chỉ bị đánh giá trên các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm và giá cả
mà họ còn bị đánh giá trên những ảnh hưởng tác động lên xã hội
Có vài cách cho các công ty chứng tỏ trách nhiệm xã hội của họ: qua cácnguyên tắc kinh doanh minh bạch và công khai các quy tắc ứng xử bằng việc cónhãn mác thương mại công bằng hoặc xã hội trên các sản phẩm của họ
a Quy tắc ứng xử
Đạo đức kinh doanh, tính chính trực và trách nhiệm xã hội đã trở thành điềuquyết định quan trọng về chất lượng của một công ty, và các công ty đang giữ cácvai trò xã hội của họ Các nhóm lợi ích, các chính phủ, các hiệp hội ngành hàng vàcác tổ chức khuyến khích các công ty và toàn bộ các ngành thi hành quy tắc ứng xử
để cải tiến các điều kiện về lao động của các nhà cung cấp ở các nước đang pháttriển, vì vậy các công ty đang thiết lập các nguyên tắc kinh doanh tổng thể hoặc quytắc ứng xử của chính họ, theo cách khẳng định của các tổ chức này
Quy tắc ứng xử là một tuyên bố chính thức những giá trị và tập quán kinh doanh của một công ty, nó phản ánh lập trường của một công ty về đạo đức kinh doanh, các điều kiện về lao động và môi trường, về cách thức công ty đóng góp một cách tích cực cho các yếu tố này Bên cạnh đó, công ty phải ban hành các cơ chế bảo đảm, đã được thiết kế để đánh gía những tác động thực của Quy tắc ứng xử
Bảng 3 : Các quy tắc ứng xử - các nhóm lợi ích
Các quy tắc ứng xử - các nhóm lợi ích
Quy tắc ứng xử châu Âu ở trang
http://www.euroispa.org/coc.html Quy tắc ứng xử của Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan
Quy tắc thực hành lao động chiến dịch quần áo sạch cho ngành công nghiệp dệt may
http://www.cleanclother.org/codes/ii được phát triển thành một quy tắc mẫu cho các tiêu chuẩn lao động và một hệ thống kiểm tra cho các công ty trong ngành công nghiệp dệt may
Trang 26Các nguyên tắc của Liên minh các nền kinh tế có trách nhiệm với môi trường (CERES)
(trang http://www.ceres.org ) đòi hỏi các công ty chấp nhận các chính sách thân thiện với môi trường và thực hiện các cuộc kiểm toán hàng năm
Quy tắc cơ sở của Sáng kiến thương mại có đạo đức(ETI) (http://www.eti.org.uk ) được ở Anh trong các công ty, các nghiệp đoàn, và Chính phủ Quy tắc thực hành lao động này
và những yêu cầu kiểm tra độc lập được dựa trên cơ sở Quy tắc ứng xử của Liên hiệp quốc tế và các Công đoàn tự do
Tài liệu tập quán tốt nhất liên quan tới minh bạch quốc tế xem(http://www.transparency.org/documents/source-book/c/index.html ) gồm 7 nguyên tắc về cuộc sống cộng đồng và nguyên tắc về quản lý ngân sự ở các vị trí trọng trách Sự minh bạch quốc tế là 1 tổ chức nhừm trao quyền cho xã hội dân chủ chống lại tham nhũng
Liên hiệp quốc tế của các tổ chức công đoàn tự do (http://www.icftu.org ) là một liên minh cỷa các trung tâm công đoàn của quốc gia ICFTU tổ chức và trực tiếp chỉ đạo các chiến dịch trên các vấn đề như tôn trọng và bảo vệ công đoàn và quyền của công nhân, xóa bỏ lao động trẻ em và lao động cưỡng bức, thúc đẩy quyền bình đẳng cho lao động phụ
nữ, môi trường, các cgưiưng trình giáo dục cho các công đoànviên trên toàn thế giới, khuyến khích tổ chức của những ngườicông dân trẻ IFCTU cử các đoàn điều tra tình hình công đoàn
ở nhiều nước
Nguồn : “Xuất khẩu sang EU – những điều cần biết”- vụ châu Âu, Bộ Công Thương.
Trang 27b Chứng nhận trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm Xã hội (SA 8000) là một tiêu chuẩn quốc tế về nơi làm việcnhằm mục đích đảm bảo nguồn gốc đúng đắn của hàng hóa và dịch vụ Đây là mộttiêu chuẩn tự nguyện và coi trọng các vấn đề như lao động trẻ em, lao động cưỡngbức, sức khỏe và an toàn, bồi thường, phân biệt đối xử giờ làm việc, tự do lập hội,quyền thương lượng tập thể và các tập quán kỷ luật
SA 8000 dựa trên các định chuẩn quốc tế về nơi làm việc của ILO – Tổ chức
Lao động Quốc tế và về các hiệp định và quy định của Liên hiệp quốc (Nhân quyền,Quyền trẻ em) Sự ủng hộ của các tổ chức quan trọng này và đòi hỏi của khách hàng
và người tiêu dùng trên toàn cầu đã làm tăng tầm quan trọng của SA 8000 trên 22ngành nghề ở 30 nước khắp 5 châu
c Thương mại công bằng
Thương mại công bằng là thương mại đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
về mặt xã hội, kinh tế và môi trường của các nhà sản xuất và chủ đất quy mô nhỏ ở các nước đang phát triển Thương mại công bằng nhằm đảm bảo rằng các nhà sản
xuất, bao gồm cả người làm thuê, nhận được một phần công bằng trong tổng số lợinhuận liên quan tới đóng góp của họ Các sản phẩm thương mại công bằng gồmhàng dệt may, đồ trang sứ, nhạc cụ bản địa, vật trang trí và các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ khác, cộng với đồ thực phẩm như cà phê, chè, mật ong, các loại hạt và gia
vị Tương tự như nhãn mác môi trường, nhãn mác thương mại cũng khác nhau tạicác nước Ví dụ Hà Lan dùng nhãn Max Havelaar
The Fair Trade Labelling Organization Internatonal chịu trách nhiệm điều
phối các nhãn mác thương mại công bằng và các tổ chức cấp giấy chứng nhận trêntoàn thế giới Có hai bộ tiêu chuẩn đối với người sản xuất: một cho trang trại nhỏ,được tổ chức trong hợp tác xã hay trong các tổ chức khác với một cấu trúc dân chủ
và tham gia tự nguyện, và một bộ khác cho công nhân làm việc trong các đồn điền
và nhà máy Bộ lao động thứ hai này áp dụng cho người lao động có tổ chức, đượcchủ sử dụng trả lương tươm tất, đảm bảo quyền tham gia công đoàn và được cungcấp chỗ ở một cách thích đáng Các đồn điền và nhà máy phải tuân thủ các điều
Trang 28kiện tối thiểu về sức khỏe, an toàn và môi trường, và không có lao động trẻ em vàlao động cưỡng bước Các tổ chức thương mại công bằng cũng giúp người sản xuấttrong việc phát triển sản xuất, giáo dục và đào tạo, tiếp thị, chia sẻ kỹ năng và kinhnghiệm.
Nhãn thương mại công bằng (Fairtrade Mark)
Trà dược thảo và trà quảGạo, hạt các loại và dầu
Đồ thủ công mỹ nghệTuy các sản phẩm có nhãn thương mại công bằng vẫn chỉ chiếm một thịphần nhỏ, nhưng doanh số của các nhà nhập khẩu, các đại lý và nhà bán lẻ đã tăngmạnh trên tất cả 17 nước có dăng ký nhãn hiệu thương mại công bằng
Quản lý chất lượng
Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, cũng giống như tiêu chuẩn quản lý môitrường ISO 14001 và SA 8000, liên quan đến quản lý công ty Điều này tương phảnvới các tiêu chuẩn, nhãn hiệu, ký hiệu khác vốn liên quan đến sản phẩm hay quá trìnhsản xuất Tiêu chuẩn quản lý chất lượng không mang tính bắt buộc cho việc thâmnhập thị trường EU, nhưng là một yêu cầu công nghiệp bắt buộc trong một số ngành/lĩnh vực Điều này rõ ràng góp phần xây dựng hình ảnh công ty trên thị trường
a ISO 9000:2000
Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quan trọng nhất là các tiêu chuẩn theo ISO9000:2000 Cùng với ISO 14000 các tiêu chuẩn này được gọi là các tiêu chuẩn hệthống quản lý chung Tức là tiêu chuẩn như nhau được áp dụng cho tất cả các tổchức bất kỳ, lớn hay nhỏ, công ty sản xuất hay dịch vụ, tư nhân hay công cộng Hệ
Trang 29thống quản lý bao gồm những việc mà tổ chức làm để quản lý các quá trình, hayhoạt động của mình.
Để đáp ứng yêu cầu thực tế trước những phát triển mới trong lĩmh vực quản
lý chất lượng, Tổ chức tiêu chuẩn hóa chất lượng hóa (International Organizationfor Standardization - ISO) đã cập nhập các tiêu chuẩn ban hành năm 2000 và pháttriển các seri ISO 9000:2000 Các seri này cung cấp các khuôn khổ cho công tácđảm bảo chất lượng và thể hiện sự nhất trí quốc tế về các thuộc tính quan trọng củacác doanh nghiệp sở hữu nó Đây là một ưu thế bán hàng quan trọng khi hoạt độngkinh doanh tại thị trường EU đầy tính cạnh tranh và tạo nên niềm tin một cách mạnh
mẽ với đối tác kinh doanh Các chương trình quản lý chất lượng, sức khỏe, an toàn
và môi trường thường được lồng ghép, đan xen với các kế hoạch quản lý ISO tổngthể Ngày nay, toàn thế giới có hơn 200.000 tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 9000
Các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển được cấp chứng chỉ ISO sẽ thuhút sự quan tâm của các khách hàng triển vọng ở EU Tuy nhiên, để được cấpchứng chỉ ISO, doanh nghiệp cần có các cam kết chắc chắn và đầy đủ trên cơ sở cácnguồn nhân lực và tài lực Doanh nghiệp cần phải có một cán bộ chuyên trách vềchất lượng, chịu trách nhiệm đối với công tác quản lý chất lượng, thủ tục, thực hiện,giám sát và theo dõi hồ sơ cần thiết Hơn thế nữa, việc kiểm toán định kỳ nội bộ vàkiểm toán bên ngoài cũng là yêu cầu bắt buộc và các công việc này đều tốn kémtiền bạc và thời gian
Thủ tục hải quan
Cơ quan hải quan ngoài nhiệm vụ thu thuế còn đảm nhận những trách nhiệmmới trong việc bảo vệ các công dân và doanh nghiệp EU, như việc buôn bán các sảnphẩm nguy hiểm hoặc có hại (hóa chất bị cấm, ăn cắp bản quyền, các sản phẩm, viphạm các quy định về an toàn vệ sinh môi trường), và sự vận chuyển các động vậtđang có nguy cơ bị tuyệt chủng
Về thủ tục thông quan hàng hóa, tất cả mọi hàng hóa nhập vào lãnh thổ củaCộng đồng đều phải chịu sự giám sát của hải quan và phải kê khai với hải quanbằng văn bản Theo thủ tục hải quan thông thường, các chứng từ theo yêu cầu bao
Trang 30gồm hóa đơn hoặc chứng từ khác để xác định thuế, các chứng từ để áp dụng các loạithuế quan ưu đãi (như chứng nhận xuất xứ mẫu A để hưởng GSP) hoặc để hàng hóađược giảm thuế so với cơ bản, và bất cứ cá chứng từ khác theo các quy định cụ thểphù hợp với việc nhập khẩu các hàng hóa được đề cập trong thủ tục thông quanhàng hóa (giấy phép, chứng nhận về tính phù hợp, chứng nhận tính xác thực đối với
đồ uống có cồn… )
Các cơ quan hải quan có thể thẩm tra bản khai bằng cách kiểm tra các chứng
từ và/hay hàng hóa, hoặc có thể chấp nhận mà không cần thẩm tra Bản khai hảiquan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải ghi rõ giá trị thuế quan, xuất xứ hànghóa theo Biểu Thuế quan Thống nhất (TARIC) hay Hệ thống hỗn hợp (CN)
Quy tắc xuất xứ
Quy định của EU về xuất xứ hàng hóa gồm hai loại: (1) Đối với sản phẩmhoàn toàn được sản xuất tại lãnh thổ nước được hưởng ưu đãi được xem là có xuất
xứ và được hưởng ưu đãi GSP, (2) Đối với các sản phẩm có thành phần nhập khẩu:
EU quy định hàm lượng trị giá sản phẩm sáng tạo tại nước hưởng GSP (tính theogiá xuất xưởng) phải đạt 60% tổng trị giá hàng liên quan Tuy nhiên đối với một sốcác nhóm hàng thì quy định này ít hơn ( điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh không dưới 40%,giày dép chỉ được hưởng GSP nếu các bộ phận như : mũi giày, đế giày v.v ở dạngrời có xuất xứ từ một nước thứ ba cũng được hưởng GSP hoặc nhập khẩu…)
EU cũng có quy định cộng gộp, theo đó hàng của một nước có thành phầnxuất xứ từ một nước khác trong cùng một một tổ chức khu vực cũng được hưởngGSP thì các thành tố đó cũng được xem như là có xuất xứ tứ nước liên quan Ngoài
ra cũng có các quy định khác về hưởng GSP như : nguyên tắc tự vệ và loại trừ, điềukiện hưởng GSP… như đã trình bày ở phẩn trên
Trong việc quản lý nhập khẩu, EU phân biệt 2 nhóm nước: nhóm áp dụng cơchế kinh tế thị trường và nhóm có nền kinh tế phi thị trường Chế độ quản lý nhậpkhẩu của EU hết sức phức tạp, nên việc thu thập và phổ biến thông tin về thị trườngnày đến các nhà xuất khẩu của nước thứ ba là việc làm hết sức quan trọng Theotính toán của UNCTAD, do thiếu thông tin và không hiểu rõ các quy định về thủ tục
Trang 31của EU, các nước đang phát triển chỉ sử dụng được 48% ưu đãi của EU trong Hệthống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập GSP.
Các biện pháp tự vệ
Các biện pháp tự vệ được áp dụng trên cơ sở từng trường hợp đối với hàngnhập khẩu gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho ngành công nghiệp EU Như cácquy định chống bán phá giá, chống trợ cấp, biện pháp trần nhập khẩu…
EU có hai cơ chế tự vệ cho việc nhập khẩu từ các thành viên WTO Đối với hàngnông sản, cơ chế tự vệ đặc biệt của WTO về nông sản được áp dụng đối với một sốsản phẩm quy định cụ thể trong hiệp định về các biện pháp tự vệ Đối với TrungQuốc, các quy chế tự vệ đặc biệt được quy định trong các hiệp định thư gia nhậpWTO về dệt may và một số sản phẩm khác EU cũng sẽ áp dụng một quy chế tự vềđối với một nước thứ ba không phải là thành viên WTO
1.2.3 Đánh giá chính sách quản lý nhập khẩu của EU
Hiện nay, EU-27 đang trong quá trình hài hòa hóa luật pháp và các chínhsách thương mại khu vực, điều này sẽ làm cho hệ thống chính sách quản lý nhậpkhẩu của các nước EU trở nên đồng nhất hơn, các quy định pháp luật trở nên rõràng hơn cho tất cả các nhà xuất khẩu Khi tiến hành kinh doanh tại thị trường này,các doanh nghiệp chỉ cần tìm hiểu một hệ thống chính sách chung nhất và điều nàythì sẽ dễ dàng hơn cho việc thực hiện
Đồng thời, EU là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO nên chế
độ quản lý nhập khẩu dựa chủ yếu trên các nguyên tắc của tổ chức này Việc sửdụng các biện pháp thuế quan và hạn ngạch này càng giảm và tiến tới xóa bỏ EU làmột trong những nước có biểu thuế quan nhập khẩu hàng công nghiệp thấp nhất thếgiới Nhưng việc sử dụng các biện pháp phi thuế quan ngày càng gia tăng và chặtchẽ hơn Nhất là các biện pháp quản lý nhập khẩu mặt hàng thực phẩm với lí do làbảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, bảo vệthương mại công bằng Do vậy, các nhà xuất khẩu Việt Nam muốn thâm nhập thịtrường châu Âu thành công cần có sự tìm hiểu kĩ càng về thị trường này, gồmchính sách quản lý nhập khẩu của từng mặt hàng và các yêu cầu của thị trường này
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI EU
2.1 Khái quát về thị trường hàng thủy sản EU
Sau 6 lần mở rộng, EU là một thị trường bao trùm gần hết châu Âu với 27quốc gia thành viên, có diện tích gần 4 triệu km2 và khoảng 460 triệu dân thu nhậpcao, GDP gần 16,600 tỷ USD năm 2007 (chiếm 31% tổng giá trị toàn thế giới),tháng 5/2007 tỉ lệ thất nghiệp toàn khu vực là 7%, trong khi tỉ lệ đầu tư đạt 21,4%GDP, tỉ lệ lạm phát ở mức 2,2%, thâm hụt ngân sách ở mức -0,9%GDP (Nguồn:IMF)
Với ưu thế của một thị trường thống nhất, áp dụng chính sách kinh tế thươngmại chung và đồng tiền chung và với sức mạnh về kinh tế, chính trị, khoa học côngnghệ hàng đầu, EU trở thành mục tiêu trong chiến lược đối ngoại của nhiều nước
EU đang là khu vực nhập khẩu thuỷ sản lớn nhất của thế giới, năm 2006 EU(25 quốc gia) nhập khẩu khoảng 38,9 tỉ USD, tăng 10,7% so với năm 2005 Tốc độtăng trưởng nhập khẩu thủy sản đạt 8%/năm, riêng cá tăng trưởng trung bình hàngnăm từ 2000-2005 là 4,4% và thủy sản chế biến là 4,8%.Ba nhà cung cấp thuỷ sảnlớn nhất của thị trường EU hiện nay là Nauy chiếm 9,57%, Trung Quốc chiếm 3,9%,Aixơlen chiếm gần 3,9%…, Việt Nam chiếm 2,05% Ngoài Mỹ, Marốc, Achentina lànhững đối thủ cạnh tranh khá lớn của Việt Nam tại thị trường này hiện nay.(Nguồn:agro.gov.vn 25/12/2007)
Nhu cầu tiêu dùng thuỷ sản của khu vực EU vẫn đang trong xu hướng tăngtrong thời gian tới
Tây Ban Nha, Pháp, Đức, Italy và Anh là những thị trường nhập khẩu chính,giá trị nhập khẩu thủy sản hàng năm vượt 1 tỷ USD và các nước này cũng chiếmgần 80% giá trị nhập khẩu thủy sản của EU Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm thuỷ sảnđược nhập khẩu từ các nội bộ các nước trong khối Ngoài ra, để bổ sung một số sảnphẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, chủ yếu là các sản phẩm thuỷ sản nước ấm, EU
Trang 33cũng nhập khẩu thuỷ sản từ hơn 180 nước khác trên thế giới.
2.1.1 Dung lượng thị trường EU
Năm 2006, EU – 25 quốc gia thuộc nhập khẩu khoảng 38,9 tỷ USD thuỷsản, tăng 10,7% so với năm 2005.(Theo agro.gov.vn ngày 06/11/2007), EU là thịtrường thủy sản lớn nhất trong các nước phát triển, trên cả Nhật Bản và Hoa Kỳ EUtiêu thụ 10% toàn bộ thủy sản cung cấp trên thị trường thế giới, đứng thứ hai sau thịtrường khổng lồ Trung Quốc
Mức tiêu thụ tính theo đầu người ở EU cũng rất cao 26,3kg năm 2005 (quy
ra trọng lượng sống), hơn 10kg so với mức tiêu thụ trung bình của thế giới (16,3 kgtrên đầu người) và hơn hẳn mức tiêu thụ 21,3kg tại Hoa Kỳ Trong số các quốc giatiêu thụ chủ yếu, chỉ có Nhật Bản là có mức tiêu thụ tính trên đầu người cao hơn:66,3kg Các nước đang phát triển có mức tiêu thụ rất thấp Tiêu thụ thủy sản thếgiới tính trên đầu người đã tăng vững trong 4 thập kỷ qua, từ 9,1 lên 16,3kg (tăng79%) EU cũng có xu hướng tương tự với mức tăng 51% trong 40 năm, từ 17,4 kglên 26,3kg trên đầu người (Nguồn: XK thủy sản sang EU- những điều cần biết, Vụchâu Âu, Bộ Công Thương, tr12)
Tiêu thụ thủy sản giữa các nước EU rất khác nhau Nhìn chung, các nướcĐịa Trung Hải và Scandinavi là các thị trường tiêu thụ chính Tây Ban Nha và BồĐào Nha có mức tiêu thụ trên đầu người thuộc loại cao Tây Ban Nha là một nước
có quy mô dân số lớn nhất khu vực và là một thị trường tiêu thụ thủy sản quantrọng Tiếp theo đó là Pháp, Đức, Áo với mức tiêu thụ trên đầu người 14,9 và 14,7
kg Các nước Trung Âu dường như ít có tập tục ăn thủy sản hơn.(Nguồn: XK thủy
sản sang EU- những điều cần biết, Vụ châu Âu, Bộ Công Thương, tr12-14)
Mức tiêu thụ trên đầu người khác nhau dẫn đến dung lượng thị trường khácnhau Tây Ban Nha và Pháp là các thị trường thủy sản lớn nhất trong EU, tiếp theo
là Ý, Anh và Đức 5 nước này cũng là những thị trường nhập khẩu chính, giá trịnhập khẩu thủy sản hàng năm vượt 1 tỷ USD và các nước này cũng chiếm gần 80%giá trị nhập khẩu thủy sản của EU Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm thuỷ sản đượcnhập khẩu từ các nội bộ các nước trong khối Ngoài ra, để bổ sung một số sản phẩm
Trang 34đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, chủ yếu là các sản phẩm thuỷ sản nước ấm, EU cũng nhậpkhẩu thuỷ sản từ hơn 180 nước khác trên thế giới
2.1.2 Phân đoạn thị trường
Nhìn chung, thị trường thủy sản EU có thể chia thành ba khu vực chính: Bắc
Âu bao gồm Vương Quốc Anh, các quốc gia vùng Scandinavi và Hà Lan; Trung Âubao gồm Đức, Áo, Ba Lan, Cộng hòa Séc; và khu vực thứ ba là các quốc gia ĐịaTrung Hải
Tại khu vực Bắc Âu, người tiêu dùng ưa chộng thủy sản nước lạnh như cátrích, cá thu, cá pô lắc, cá tuyết, cá dẹt và cá hồi Đối với các khu vực còn lại, cácloại thủy sản như cá meluc, mực ống, bạch tuộc và các loại động vật thân mềm lạiphổ biến hơn Pháp có nhu cân đối so với hai loại thủy sản Một vài loaij thủy sảnđược ưa chuộng khắp Châu Âu là cá ngừ, cá hồi salmon và tôm Các nước Trung
Âu có nhu cầu tiêu thụ ít thủy sản nhất và cũng không có truyền thống ăn thủy sản.Các quốc gia này không có biển hoặc có diện tích biển ít so với diện tích đất
Một cách phân đoạn thị trường khác nữa là theo loại hình sản phẩm, ví dụnhư cách bảo quản sản phẩm, sử dụng tươi hoặc làm lạnh, ướp đá, sơ chế hoặc chếbiến sẵn… và theo mức độ xử lý sản phẩm sản phẩm phải trải qua: giữ nguyên con,xẳt miếng, lóc miếng, chặt miếng nhỏ, sơ chế, chế biến sẵn, hoặc như một thànhphần trong bữa ăn làm sẵn Các cách trưng bày khác nhau sẽ có những công dụngkhác nhau và sẽ dành cho những nhóm khách hàng khác nhau Ví dụ như cá ngừtươi được các đầu bếp sáng tạo sử dụng trong các nhà hàng ăn ngon trong khi cángừ đóng hộp dành cho những người tiêu dùng muốn chuẩn bị bữa ăn nhanh vàmuốn có các nguyên liệu chế biến làm sẵn
Việc phân biệt những sản phẩm có thương hiệu và các sản phẩm có nhãnhiệu cũng được các nhà chế biến thủy sản quan tâm Các thương hiệu đặc biệt quantrọng đối với mảng thủy sản đóng hộp, làm sẵn và đông lạnh Thủy sản bán tại quầythường không có thương hiệu riêng Thương hiệu do vậy rất quan trọng đối với thủysản được bán tại các siêu thị dưới dạng đông lạnh(ví dụ như Đức) Các quốc gia hầuhết bán thủy sản tươi sống, thương hiệu chỉ chiếm một phần nhỏ(ví dụ như Tây Ban
Trang 35Nha) Các nhãn hiệu riêng (theo tên siêu thị) đang ngày một gia tăng tại các quốcgia, nhất là mảng đồ ăn sẵn (dù là đông lạnh hay tươi), nhãn hiệu riêng trở nên quantrọng Đối với các nhà chế biến, việc có thương hiệu riêng là rất có lợi, việc chếbiến với nhãn hiệu riêng (cho đối tác) thường dễ xâm nhập thị trường hơn.
Độ tuổi của người tiêu dùng là một nhân tố quan trọng trong hành vi muathủy sản Tại nhiều quốc gia châu Âu, mức độ tiêu thụ thủy sản của những người ở
độ tuổi trên 50 là cao nhất Những người tiêu dùng này thường mua thủy sản tươi vànguyên nhiều hơn những người tiêu dùng trẻ tuổi Mặc dù người tiêu dùng thuộcmọi độ tuổi đều ăn thủy sản, giới trẻ và đặc biệt là trẻ con ăn thủy sản thườngxuyên Thủy sản đóng hộp và đóng gói dễ được chấp nhận hơn so với cá và nhuyễnthể tươi
Kiểu phân đoạn thị trường cuối cùng được đề cập ở đây là theo kênh phânphối, bán lẻ và dịch vụ đồ ăn gồm cả nhà hàng Nhu cầu và yêu cầu đối với các nhàcung cấp là khác nhau đỗi với mỗi kênh phân phối Kênh phân phối theo ngành cóthể là một phần của phân đoạn thị trường vì nó có các yêu cầu riêng nhưng cuốicùng vẫn phục vụ cho các kênh bán lẻ hoặc dịch vụ đồ ăn
2.1.3 Xu hướng tiêu thụ thủy sản tại EU
Nhu cầu thuỷ sản ở EU cũng đang tăng và tiêu thụ theo đầu người của cácnước thành viên EU-25 cũng tăng 1-12% từ 2005-2006 (FAO) Sự tăng trưởng kinh
tế, sự nhận thức về sức khoẻ, thay đổi cách sống và sự phân phối thuỷ sản qua cáccửa hàng bán lẻ hiện đại là những yếu tố chính thúc đẩy sự gia tăng này Nhu cầucác sản phẩm nuôi nhiệt đới như tôm đang tăng nhanh ở thị trường EU được phảnảnh ở tình hình nhập khẩu tăng Các nước trong khối EU ngày càng có xu hướngtiêu thụ nhiều thủy sản hơn để tăng cường sức khoẻ EU đang tăng cường nhập khẩuthủy sản từ các nước ASEAN nhằm đáp ứng nhu cầu trong khu vực.Cụ thể trongthời gian qua, các sản phẩm sau đây có mức tiêu thụ tăng trưởng:
- Cá hồi salmon với lượng tiêu thụ tăng mạnh cả dạng tươi và hun khói Do
nguồn cung từ nuôi trồng dồi dào và giá cả phải chăng
Trang 36- Tôm và tôm pandan và các loại tôm nhiệt đới ngày càng được cung cấp
nhiều
- Cá dạng cắt miếng xông khói như cá hồi, cá hồi salmon, cá thu và lươn Cá
cắt miếng và cá chặt, đáp ứng nhu cầu của thuận tiện của thị trường
- Các loại cá ngoại nhập như cá da trơn, cá pecca sông Nil…trở nên phổ biến
vì có mùi vị trung tính và giá thấp
- Các sản phẩm giá trị gia tăng, như surimi, sushi và các bữa ăn làm sẵn
Những thay đổi trong sự mức tiêu thụ do sự sự thay đổi thị hiếu của ngườitiêu dùng và do những thay đổi về cơ cấu cung cấp Các thị trường thủy sản đượcđiều chỉnh bởi nhu cầu về mặt sức khỏe, tính thuận tiện và “kinh nghiệm” Đặc thùquốc gia và trách nhiệm xã hội cũng là một xu hướng nhưng nhỏ hơn Người tiêudùng nhạy cảm với giá cả hơn, đặc biệt là khi đồng Euro được đưa vào sử dụng
Việc thay đổi quan trọng về cơ cấu nguồn cung cũng ảnh hưởng đến việcphân phối cũng như độ sẵn có của thủy sản Vai trò ngày càng tăng của siêu thịkhiến cho thủy sản được người tiêu dùng chú ý hơn Tại một số quốc gia, như HàLan, số lượng các điểm bán thủy sản ngày một tăng, trong khi ở các quốc gia khácchỉ đơn thuần thay đổi các điểm bán thủy sản thành các quầy cá ở trong siêu thị.Công nghiệp thủy sản đã mở rộng thêm mặt hàng giá cả hợp lý đã thu hút người tiêudùng Khắc phục nguồn cung hạn chế trong thị trường nội địa
Dựa vào nghiên cứu của FAO, tiêu thụ thuỷ sản của EU trong tương lai sẽtheo 3 xu hướng khác nhau :
- Tiêu thụ thuỷ sản chế biến bảo quản và thuỷ sản ướp lạnh/tươi hầu như là
ổn định
- Tiêu thụ giáp xác, nhuyễn thể, philê cá và các sản phẩm đã chế biến sẽ tăng
- Tiêu thụ sản phẩm đông lạnh sẽ giảm
Mức tăng tiêu thụ cao nhất được dự báo cho các loài giáp xác, đặt biệt là tôm
và mặt hàng philê cá
Trang 372.1.4 Chính sách thủy sản chung của EU
Việc nuôi trồng và đánh bắt nhiều loài quan trọng được điều chỉnh bằngChính sách chung về thủy sản của châu Âu, với mục tiêu là bảo tồn, phụ hồi lại trữlượng cá và phân định quyền khai thác thủy sản cho các nước thành viên Các biệnpháp chung được hình thành trên 4 lĩnh vực chính là:
1 Bảo tồn – để bảo vệ các nguồn cá bằng việc quy định lượng cá đượcđánh bắt từ biển, tạo điều kiện cho cá trưởng thành và tái sinh sản vàđảm bảo các biện pháp đánh bắt được nghiêm túc thực hiện
2 Các cơ cấu – để giúp ngành công nghiệp nuôi trồng và đánh bắt thủysản điều chỉnh thiết bị và cơ cấu tổ chức cho phù hợp với các hạn chế
về nguồn thủy sản và thị trường
3 Các thị trường – để duy trì một tổ chức chung của thị trường đối vớithủy sản và để hòa hợp giữa cung và cầu vì lợi ích của cả nhà sản xuấtlẫn tiêu dùng
4 Mối quan hệ với thế giới xung quanh – để hình thành những hiệp địnhngành thủy sản và thảo luận ở tầm quốc tế về các hiệp định chung bảotồn thủy sản ở tầng biển sâu giữa các tổ chức thủy sản quốc tế và khuvực
Trong bối cảnh dung lượng thị trường thủy sản EU ngày càng tăng do nhucầu và thị hiếu người tiêu dùng thì chính sách thủy sản của EU lại có xu hướnggiảm khai thác và bảo tồn nguồn lợi tự nhiên Điều này đồng nghĩa với thị trườngchâu Âu sẽ phụ thuộc vào thủy sản nhập khẩu_ với nguồn cung ổn định và giá cảphù hợp và chất lượng đảm bảo
Chính sách thủy sản chung của EU sẽ có tác động tới chính sách quản lýnhập khẩu hàng thủy sản Mục đích của chính sách quản lý nhập khẩu thủy sảnkhông phải là để hạn chế nhập khẩu hàng thủy sản mà nhằm mục tiêu kiểm tra vàkiểm soát chất lượng hàng hóa nhằm mục đích lớn nhất là bảo vệ sức khỏe ngườitiêu dùng nội địa, bảo vệ môi trường
Trang 382.2 Những quy định cụ thể tiếp cận thị trường thủy sản EU
2.2.1 Các hàng rào phi thuế quan
Bao gồm các quy định của thị trường hàng thủy sản ,quy định hàng hóa, quyđịnh thị trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, sản xuất thân thiện với môitrường, bao bì và nhãn hàng hóa
Theo các chuyên gia thuỷ sản, EU có hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn
vệ sinh thực phẩm vào loại nghiêm ngặt nhất thế giới Hàng thuỷ sản của các nướcđang phát triển đưa vào EU phải tuân thủ theo các quy định sau đây
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc thâm nhậpthị trường EU Thị trường châu Âu nói chung có nhu cầu lớn đối với sản phẩm chấtlượng cao Tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, sức khỏe và an toàn là điềubắt buộc để thâm nhập thị trường EU gần như đã thống nhất các quy định Sự cómặt trên thị trường cần được các có thẩm quyền phê chuẩn Đặc điểm then chốt củacác quy định hiện tại của EU là hàng thủy sản nhập khẩu ở nước thứ ba(không phải
là thành viên EU) vào EU cần phải được chế biến, đóng gói, bảo quản và chuẩn bị(gọi chung là quy trình thiết lập ) tại các cơ quan mà EU cho phép hoạt động
Nghĩa là, các nước muốn đưa hàng thủy sản vào EU phải nằm trong danhsách được xuất khẩu vào EU Từng lô hàng phải kèm giấy chứng nhận đáp ứng cácyêu cầu của EU và phải do cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp
Thêm vào đó, chính quyền các nước thứ ba phải đảm bảo rằng cơ sở chế biếnđáp ứng các quy định của EU Trên thực tế, các cơ sở thiết lập tại các nước thứ bacần tuân thủ các quy định được áp dụng với cơ sở ở các nước thành viên EU
Các chỉ thị EU
Mặc dù các tiêu chuẩn kỹ thuật do các cơ quan quốc gia đưa ra và áp dụng,nhưng Ủy Ban Châu Âu (European Commission – EC) đóng 1 vai trò quan trọngtrong vấn đề này Đó là Ủy Ban Châu Âu đưa ra các Chị thị Các cơ quan cấp quốc giatại các quốc gia thành viên chịu trách nhiệm áp dụng và thi hành các hướng dẫn này
Trang 39Chỉ thị quan trọng liên quan đến ngành thủy hải sản là Chỉ thị 91/493/EECquy định về các điều kiện sức khỏe đối với sản xuất và áp dụng cho thị trường cácsản phẩm cá nói chung, trong khi Chỉ thị 91/492/EEC đưa ra các điều kiện sức khỏeđối với sản xuất các động vật sống thân mềm hai mảnh vỏ Các Chỉ thị này đặc biệtquy định các điều kiện vệ sinh trong tiến trình chuẩn bị, chế biến, đóng gói, lưu trữ
và vận chuyển Trên cơ sở của các Nghị định này nhiều lệnh cấm hoặc hạn chếđược đưa ra Trong Nghị định 2406/96/EU có quy định các tiêu chuẩn thương mạithông thường, với mục đích nâng cao chất lượng và áp dụng cho một số loại cá tươihoặc cá ướp lạnh Cách thức phân loại độ tươi và trọng lượng được xác định trongChỉ thị
Nội dung chính của cả hai Chỉ thị này là tất cả các sản phẩm cá (bao gồmtươi, ướp lạnh, đông, đóng hộp, mối, hun khói, khô) qua quá trình chuẩn bị, chếbiến, đóng gói hoặc lưu trữ từ cơ sở chế biến, khi nhập khẩu vào EU từ 1 quốc giathứ 3 phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia liên quan Danhsách các công ty được cho phép xuất khẩu do Ủy ban Châu Âu xác nhận và đượccông bố trong Official Journal của EU Lý do chính của tiến trình duyệt chấp thuận
và đăng ký nhằm đảm bảo chất lượng các sản phẩm đối với người tiêu dùng tại EU.Các sản phẩm cá và các sản phẩm sống thân mềm hai mảnh vỏ nhập khẩu vào EUphải tuân thủ các quy định vệ sinh khắc khe áp dụng cho:
Nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị máy móc lắp đặt;
Giám sát dây truyền sản xuất;
Chất lượng của nước sử dụng và chế biến;
Lưu trữ và sử lý chất thải (lỏng);
Các thủ tục sử lý, chuẩn bị, chế biến, đóng gói và vận chuyển sản phẩm Chỉ thị 91/492/EEC đưa ra các đề nghị chặt chẽ liên quan đến công trình kiếntrúc, xây dựng, thiết bị, bồn lọc và chứa sản phẩm Các xưởng tinh lọc, chế biếnphải có phòng thí nghiệm có thể tiến hành các xét nghiệm vi sinh cần thiết Một bảnbáo cáo đối với mỗi lô hàng nhập khẩu phải được giữ kĩ càng, và phải có dấu xácnhận về sức khỏe trên mỗi gói liệt kê tên loại, xuất sứ, nơi gửi, ngày đóng gói
Trang 40Chỉ thị 91/493/EEC dựa trên cơ sở, biện pháp bảo đảm chất lượng HACCP.
Hệ thống dựa trên cơ sở nhận diện các mối nguy hiểm vi sinh tồn tại tại nhiều điểmtrong tiến trình sử lý và chế biến các sản phẩm cá tuy nhiên tùy theo quốc gia màcác biện pháp cần thiết được áp dụng khác nhau Mục đích chính là đảm báo tránhđược thời gian lưu kho khi nhập khẩu do những kiểm tra lấy mẫu và kiểm tra phòngthí nghiệm tại điểm nhập khẩu tại EU Điều này có nghĩa là có một sự dịch chuyểnviệc kiểm tra sản phẩm cuối cùng và chứng nhập thành các biện pháp đảm bảo ngănchặn được thực hiện Rõ ràng rằng các kiểm tra thực sự được thực hiện tại các quốcgia thứ 3 thay vì tại địa điểm nhập khẩu vào EU
Xuất phát từ việc thực hiện 2 Chỉ thị này, nhiều công ty phải chấp nhận một
số những điều tra cần thiết trên nhiều giai đoạn sản xuất những sản phẩm và phảibáo cáo các thông số cho cơ quan giám sát Các quốc gia xuất khẩu các sản phẩm cáphải trình cho Ủy ban Châu Âu toàn bộ các quy định luật pháp liên quan đến việcxuất khẩu các sản phẩm sống thân mềm hai mảnh vỏ và các sản phẩm cá, và mộtbáo cáo đầy đủ về chức năng của các cơ quan kiểm soát và cơ sở hại tầng hoạtđộng Các chứng từ này sẽ được Ủy ban Châu âu nghiên cứu kỹ càng và nếu thỏamãn, một phái đoàn sẽ được cử đến quốc gia xuất khẩu Phái đoàn sẽ viếng thămcác công ty trên cơ sở ngẫu nhiên và phụ thuộc vào kết quả viếng thăm mà Ủy banChâu Âu có thể ban hành một giấy phép thường xuyên hoặc giấy phép có điều kiệntrong một khoảng thời gian xác định Ngoài ra Ủy Ban Châu Âu cũng xác định một
cơ quan kiểm soát tại quốc gia xuất khẩu nếu cơ quan này đáp ứng một số các tiêuchuẩn Cơ quan kiểm soát chính thức này sẽ chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tracác nhà sản xuất trong nước thực hiện đúng các thủ tục kiểm soát nội bộ Cơ quannày cũng chọn ra và trình cho Ủy ban Châu Âu một danh sách các nhà sản xuất tuânthủ các quy định trong các Chỉ thị của EU Chỉ khi đó các nhà sản xuất này mớiđược cấp một mã số chính thức được phép xuất khẩu và EU
Tiếp theo việc thực hiện các Chỉ thị, Ủy ban Châu Âu đang thực hiện đưa racác điều kiện nhập khẩu điều hoà (harmonised import conditions) cho các quốc giathứ 3 xuất khẩu các sản phẩm cá vào EU Các điều kiện này được xác định cho từng