1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động marketing hỗn hợp đối với dịch vụ giải trí media của công ty phần mềm và truyền thông VASC trên mạng vinaphone (tt)

24 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 393,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Cạnh tranh về dịch vụ GTGT trên thị trường viễn thông di động Việt Nam hiện nay diễn ra hết sức khốc liệt, mạng di động VinaPhone có 68 dịch vụ gia tăng, trong đó có n

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN TẤN

Phản biện 1: ………

Phản biện 2: ………

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cạnh tranh về dịch vụ GTGT trên thị trường viễn thông di động Việt Nam hiện nay diễn ra hết sức khốc liệt, mạng di động VinaPhone có 68 dịch vụ gia tăng, trong đó có những dịch vụ thông dụng như: Ringtunes (nhạc chờ); MCA (thông báo cuộc gọi nhỡ); Chacha (nghe nhạc online); Media (truyền hình trực tiếp)… Những tiện ích của dịch vụ giá trị gia tăng mà VinaPhone cung cấp đã trở thành “món ăn” không thể thiếu với người dùng

di động, đặc biệt là khách hàng sử dụng smartphone (điện thoại thông minh).Không chỉ phát triển các dịch vụ gia tăng trên điện thoại di động, mạng di động MobiFone còn hấp dẫn khách hàng bởi nhiều gói sản phẩm như: MobiGold, MobiZone, MobiQ, Q-Teen… Không nằm ngoài cuộc đua này, thời gian gần đây, Viettel cũng đưa ra nhiều dịch vụ gia tăng nhằm phát huy tối đa việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào điện thoại di động như: BankPlus (ngân hàng trên di động),Anybook (đọc sách điện tử); SMS Translator (tin nhắn dịch thuật Anh - Việt)…

Các hoạt động cạnh tranh nhằm vào chất lượng dịch vụ, giá cước, mạng lưới phân phối, truyền thông marketing Đặc biệt khi mức doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU) tại Việt Nam đã giảm xuống mức ngang với khu vực

Media là nhóm dịch vụ giải trí đa phương tiện trên điện thoại di động, cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ giải trí tiện ích trong cùng dịch vụ, tại Media khách hàng có thể

dễ dàng lựa chọn các các dịch vụ giải trí như: dịch vụ Âm nhạc, Dịch vụ đọc truyện, dịch vụ Quà tặng, dịch vụ Game, dịch vụ Xổ số, dịch vụ Sức khỏe giới tính, dịch vụ Cẩm nang sức khỏe, … Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC đã nghiên cứu giải pháp, phối hợp với các nhà mạng di động VinaPhone triển khai thành công dịch vụ Giải trí Media trên nền công nghệ 3G Tuy nhiên, hạn chế của dịch vụ chỉ thực sự hoạt động tốt nhất trong vùng phủ sóng 3G, đồng thời thiết bị đầu cuối phải hỗ trợ xem video streaming và thuộc dòng điện thoại smartphone, ngoài ra là dịch vụ mang thương hiệu của nhà mạng VinaPhone nhưng dịch vụ Giải trí Media chưa được đầu tư chi phí truyền thông quảng cáo thích đáng để dịch

vụ mang tính đột phá tạo dấu ấn trong mắt người dùng Đó chính là lý do vì sao dịch vụ Giải trí Media dù được đánh giá là dịch vụ có nhiều tiềm năng, dự báo mang lại hiệu quả doanh thu cao, nhưng hiện nay Media vẫn chưa trở thành dịch vụ được nhiều người dùng di động biết đến chọn đề tài “Hoạt động

Trang 4

Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty Phần mềm và Truyền thông

VASC trên mạng VinaPhone” để nghiên cứu

2 Tổng quan nghiên cứu

Dịch vụ Giải trí Media được đánh giá là một trong những dịch vụ có tiềm năng của Công ty VASC, tuy nhiên đứng trước những thách thức to lớn của tình hình cạnh tranh trên thị trường và những ứng dụng thay thế khác đòi hỏi các mạng di động nói chung và Công ty VASC nói riêng phải nỗ lực không ngừng để hoàn thiện và cải tiến dịch vụ

Hiện nay, hướng đề tài truyền thông Marketing và Marketing hỗn hợp không phải là mới và đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau Căn cứ vào đối tượng và nội dung nghiên cứu đã đề cập ở trên, học viên tìm hiểu một số đề tài luận văn, luận án liên quan đến hoạt động Marketing hỗn hợp Một số công trình nghiên cứu thực tiễn:

- “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp Marketing - hỗn hợp đối với dịch vụ MyTV của

Công ty Phần mềm và Truyền thông (VASC)”, tác giả Nguyễn Tiến Tân, hướng dẫn

khoa học TS Nguyễn Thị Tuyết Thanh, 2013, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

- “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Mobile TV của

Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC”,tác giả Hoàng Thu Lý, hướng dẫn khoa

học TS Nguyễn Văn Tấn, 2013, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

- “Hoạt động Marketing hỗn hợp đối với các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền dịch vụ

điện thoại di động của MobiFone”, tác giả Nguyễn Ngọc Huyền, hướng dẫn khoa

học TS Nguyễn Thị Hoàng Yến, 2013, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

- “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ giá trị gia tăng của công ty

Thông tin di động VMS MobiFone cho lĩnh vực điện thoại thông minh (smartphone)”, tác giả Hoàng Văn Tiến, hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Văn Tấn,

2013, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu về hoạt động Marketing đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty VASC trên mạng di động VinaPhone tính đến thời điểm hiện tại thì chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này Vì vậy, để góp phần hoàn thiện các hoạt động Marketing đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty VASC trên mạng

VinaPhone thì việc nghiên cứu đề tài “Hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải

trí Media của Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC trên mạng VinaPhone” là hết

Trang 5

sức cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận, thực tiễn và không trùng lặp với các công trình đã nghiên cứu cùng chủ đề trên Do thời gian và và phạm vi của luận văn nên tác giả chỉ nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tăng hiệu quả kinh doanh đối với dịch vụ Giải trí Mediacủa Công ty VASC nói riêng và dịch vụ Giá trị gia tăng trên mạng di động nói chung

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích chính là đưa ra một số đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải trí Media, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh

doanh của Công ty VASC Từ đó đề tài nghiên cứu nhằm vào các mục tiêu sau:

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về hoạt động Marketing hỗn hợp

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty VASC

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch

vụ Giải trí Media của Công ty VASC

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng: Hoạt động Marketing hỗn hợp đối vớidịch vụ Giải trí Media của Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC

Phạm vi: Luận văn này tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty VASC được triển khai trên mạng di độngVinaphone dựa vào các thông tin, số liệu báo cáo và thống kê của Công ty VASC giai đoạn từ 2012 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu, tìm hiểu dựa trên phương pháp thu thập thông tin và số liệu thông qua các báo cáo, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đánh giá, phương pháp nghiên cứu định lượng và suy luận logic

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Marketing và Marketing hỗn hợp

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty VASC

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing hỗn hợp đối với dịch vụ Giải trí Media của Công ty VASC

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING HỖN HỢP

1.1 Tổng quan về Marketing hỗn hợp

1.1.1 Khái niệm marketing và marketing hỗn hợp

Đã có nhiều học giả và các nhà kinh doanh nghiên cứu và phát triển lý luận marketing Mặc dù có khá nhiều định nghĩa về marketing nhưng có thể thống nhất các điểm chính sau:

- Marketing là hoạt động quản lý doanh nghiệp hướng ra thị trường Thị trường vừa

là điểm xuất phát, vừa là đích đến Hoạt động marketing bao trùm lên tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh chứ không phải chỉ ở khâu bán hàng

- Quan điểm của marketing là chỉ bán những thứ thị trường cần chứ không bán những thứ mình có sẵn

- Mục đích cuối cùng của marketing là thu lợi nhuận cao nhất hoặc mang lại lợi ích nào đó cho doanh nghiệp trên cơ sở thoả mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu

1.1.2 Vai trò và mục tiêu của Marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của marketing hỗn hợp

 Vai trò của Marketing đối với khách hàng

Marketing sẽ giúp thỏa mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, các giá trị cộng thêm, dịch vụ khách hàng…

 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng các chiến lược marketing phù hợp có ý nghĩa rất quan trọng, giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài vững chắc và phát triển trên thị trường, cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi thị trường và môi trường bên ngoài doanh nghiệp

 Vai trò của Marketing đối với xã hội

Marketing sẽ giúp cho ngành sản phẩm dịch vụ phát triển, cung cấp một mức sống để đạt được những phúc lợi như mong muốn, luôn tìm hiểu nhu cầu và thỏa mãn hơn mức mong đợi

1.1.2.2 Mục tiêu của Marketing hỗn hợp

Marketing nói chung và Marketing hỗn hợp nói riêng là một chức năng cơ bản của kinh doanh, và trong điều kiện kinh tế thị trường thì hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Trang 7

càng trở nên quan trọng hơn Mục tiêu thực hiện các hoạt động Marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp cuối cùng là đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh Nhưng mục tiêu trực tiếp của Marketing hỗn hợp có thể xác định là tạo ra những

cơ hội lớn nhất để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà qua đó mới có thể đạt mục tiêu lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp

1.1.3 Các quyết định liên quan đến hoạt động Marketing hỗn hợp

1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường

Để làm tốt công tác Marketing nói chung hay Marketing hỗn hợp nói riêng thì các doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường: tìm hiểu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu thị trường tốt sẽ cho phép đưa ra các quyết định về bán cái gì, tập trung vào đối tượng nào, khuyến mại và định giá sản phẩm của doanh nghiệp mình như thế nào, sử dụng kênh cung cấp nào, sẽ gặp khó khăn gì và làm thế nào để xác định những cơ hội mới hoặc những lỗ hổng trên thị trường

Kết quả của việc nghiên cứu thị trường có thể được sử dụng để ra các quyết định kinh doanh, việc khảo sát mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đánh giá thương hiệu, quy mô thị phần hay chỉ là việc thăm dò ý kiến của khách hàng trước khi ra một sản phẩm mới

1.1.3.2 Mục tiêu của doanh nghiệp

Trong marketing hỗn hợp việc xác định một mục tiêu cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có thể xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó Một mục tiêu

cụ thể còn giúp cho người làm marketing hỗn hợp có thể đo lường hiệu quả của việc thực hiện chiến lược marketing hỗn hợp của mình Từ những mục tiêu cụ thể, người làm Marketing sẽ xây dựng được kế hoạch triển khai các công việc dựa trên công cụ Marketing hỗn hợp Ngoài ra, việc đặt ra một mục tiêu cụ thể, khả thi còn thể hiện trình độ và tầm nhìn của người làm kế hoạch Marketing

1.1.3.3 Thị trường mục tiêu

Bước 1: Định vị thị trường mục tiêu

Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của bạn với các lý do cơ bản:

- Thỏa mãn nhu cầu tối thiểu

- Giải quyết các vấn đề

- Thoả mãn mong muốn của bản thân

Trang 8

Vậy nên, dựa vào đó doanh nghiệp cũng phải quyết định xem loại hình sản phẩm và dịch vụ nào là phù hợp nhất và theo đó để chuẩn bị cho kế hoạch marketing tiếp theo

Bước 2: Chia nhỏ thị trường để xác định thị trường mục tiêu của doanh nghiệp

Hãy xác định xem sản phẩm của doanh nghiệp thuộc phạm vi nào? một vùng, một cộng đồng, quốc gia hay quốc tế ?

Tiếp theo, doanh nghiệp tiến hành phân khúc thị trường dựa trên nhu cầu và mong muốn dựa trên các tiêu chí sau:

- Lối sống: bảo thủ, thích cái mới, hiện đại hay tiết kiệm

- Tầng lớp xã hội: thấp, trung lưu hay thượng lưu

- Hoạt động hay tham gia: thể dục thể thao, mua sắm, đọc sách…

Qua phân tích trên, doanh nghiệp có thểxác định một bức tranh về những khách hàng mục tiêu của mình Tùy thuộc mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp có thể quyết định xem

ai sẽ là khách hàng mục tiêu của mình

1.2 Các công cụ Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ

1.2.1 Chính sách sản phẩm

Theo quan điểm Marketing, sản phẩm bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo

sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó

có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng [5] Sản phẩm là

yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của chiến lược Marketing hỗn hợp

Sản phẩm là tập hợp tất cả các giá trị có thể thỏa mãn mong muốn của khách hàng

Có 3 cấp độ của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể và sản phẩm bổ trợ Trong đó,

sản phẩm cốt lõi là giá trị sử dụng sản phẩm hay lợi ích của sản phẩm hay cảm nhận của khách hàng khi sử dụng sản phẩm Sản phẩm cụ thể là những sản phẩm mà khách hàng mua

về sử dụng để thỏa mãn lợi ích của mình, bao gồm chất lượng, đặc điểm sản phẩm, thương hiệu Còn sản phẩm bổ trợ là những thứ mà nhà sản xuất bổ sung cho sản phẩm của mình như

tư vấn, bảo hành, lắp đặt, vận chuyển

Chính sách sản phẩm của một doanh nghiệp có thể bao gồm các quyết định sau:

- Quyết định về chủng loại sản phẩm

- Quyết định về danh mục sản phẩm

- Quyết định về nhãn hiệu

- Quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm

- Quyết định tạo ưu thế cho sản phẩm

Trang 9

- Quyết định về thiết kế và phát triển sản phẩm mới

Để lựa chọn một chính sách sản phẩm, doanh nghiệp còn cần phải nắm được:

- Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm doanh nghiệp, hiểu được điểm

mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh

- Thông tin về sản phẩm trên thực tế và những đặc tính của sản phẩm tiên liệu

dựa vào các tiêu chí như: doanh số, lợi nhuận

Do vậy, đối với dịch vụ Viễn thông thì người làm marketing cần chú ý trong chính sách sản phẩm:

- Cấu trúc sản phẩm, dịch vụ: dịch vụ cơ bản và dịch vụ nâng cao

- Sự khác biệt của sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp với dịch vụ cạnh tranh

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: là yếu tố quan trọng mà khách hàng đánh giá

và so sánh với các dịch vụ cạnh tranh khác

1.2.2 Chính sách giá

Trong các biến số của Marketing hỗn hợp chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Giá cả được coi là phương tiện cạnh tranh có hiệu quả đặc biệt là trong những thị trường mà mức độ cạnh tranh chung về giá cả còn thấp

 Các chiến lược định giá:

- Chiến lược “hớt váng”

- Chiến lược “bám sát giá”

- Chiến lược “giá trung hòa”

 Các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định về giá cả của doanh nghiệp:

- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

- Lựa chọn phương pháp định giá

1.2.3 Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến, khuếch trương là hoạt động nhằm tuyên truyền và khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin cho khách hàng và giải pháp về các mối quan hệ nội bộ và thị trường Xúc tiến, khuếch trương bao gồm các hoạt động như: Quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, chào hàng và marketing trực tiếp…

Các hình thức xúc tiến khuếch trương trên được thực hiện thông qua một số phương tiện truyền thông dựa vào ưu, khuyết điểm và tình hình tài chính mà doanh nghiệp có thể

Trang 10

lựa chọn cách thức phù hợp nhất: Báo chí, truyền hình, gửi thư trực tiếp, phát thanh, tạp chí, quảng cáo ngoài trời…

Thông thường, trong một chiến lược xúc tiến, khuếch trương, các hình thức sẽ luôn được thực hiện đan xen và hỗ trợ nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất Sự phối hợp đó gọi là truyền thông tích hợp Các chiến lược thường thực hiện qua 3 giai đoạn: Trước khi tiến hành

sự kiện - Trong quá trình sự kiện diễn ra - Sau khi thực hiện sự kiện Việc triển khai qua 3 giai đoạn như thế sẽ tạo sự ghi nhớ và tạo tác động đến khách hàng mục tiêu

1.2.4 Chính sách phân phối

Phân phối là cách thức mà người sản xuất đưa sản phấm đến tay người tiêu dùng, để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm Kênh phân phối là một chuỗi các

tổ chức hoặc cá nhân cùng thực hiện các khâu chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa

cụ thể hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng

Kênh phân phối được chia thành 2 loại chính:

Kênh trực tiếp: là sản phẩm được trực tiếp từ doanh nghiệp đến khách hàng thông qua lực lượng bán hàng của doanh nghiệp

Kênh gián tiếp: là sản phẩm được phân phối gián tiếp thông qua các trung gian thương mại, đại lý, người bán buôn, bán lẻ trước khi đến tay người tiêu dùng

 Các phương thức phân phối

 Thiết kế kênh phân phối

 Quản lý kênh phân phối

 Những quyết định lưu thông hàng hóa

1.3 Hoạt động Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ

1.3.1 Khái niệm và đặc trưng của dịch vụ

Sản phẩm mà các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng có thể được chia thành 3 loại:

 Dịch vụ thuần túy (vô hình)

 Sản phẩm hữu hình thuần túy

 Hỗn hợp sản phẩm hữu hình - dịch vụ (kết hợp yếu tố hữu hình và vô hình)

Dịch vụ thuần túy có một số các đặc trưng phân biệt với sản phẩm hữu hình thuần túy Do đó, việc cung cấp một dịch vụ thường khác nhiều so với việc sản xuất và bán một sản phẩm hữu hình Những đặc trưng của dịch vụ:

 Tính vô hình

Trang 11

 Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

 Tính không đồng đều về chất lượng

 Tính không dự trữ được

 Tính không chuyển quyền sở hữu

1.3.2 Đặc trưng của hoạt động Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ

Do đặc tính không tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ, khách hàng tham gia vào các cuộc tiếp xúc với doanh nghiệp dịch vụ (cơ sở vật chất và nhân viên cung cấp dịch vụ) Trong các cuộc gặp gỡ này, nhà cung cấp dịch vụ có cơ hội truyền thông với khách hàng Nếu các doanh nghiệp chú trọng tới việc lập kế hoạch truyền thông qua các tiếp xúc này, nhà cung cấp dịch vụ có thể nắm lấy các cơ hội thuận lợi này để tư vấn, giới thiệu, thuyết phục khách hàng mua và trở thành khách hàng trung thành

Hai nguồn tin quan trọng có thể giúp doanh nghiệp dịch vụ truyền thông đến khách hàng của mình là các nhân viên ở tuyến đầu và môi trường vật chất ở nơi cung cấp dịch vụ

Cụ thể:

 Truyền thông qua nhân viên cung cấp dịch vụ

 Truyền thông qua môi trường vật chất cung cấp dịch vụ

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP

ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIẢI TRÍ MEDIA CỦA CÔNG TY VASC 2.1 Giới thiệu chung về Công ty VASC

Tên đầy đủ:Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC (VASC)

Tên giao dịch Quốc tế:VASC Software and Media company

Logo:

Slogan: Vì giá trị đỉnh cao – Reaching the top of value

2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ

 Nghiên cứu, phát triển, sản xuất, gia công phần mềm;

 Xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm phần mềm;

 Tư vấn, thiết kế và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin;

 Cung cấp thông tin trên mạng và trên tạp chí;

 Dịch vụ quảng cáo;

 Các dịch vụ truyền thông: báo chí, truyền hình;

 Dịch vụ nghiên cứu thị trường;

 Hoạt động marketing và quan hệ công chúng;

 Sản xuất, kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng về viễn thông và công nghệ thông tin;

 Đại lý cung cấp dịch vụ internet băng rộng và truyền thông đa phương tiện;

Ngày đăng: 17/01/2018, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w