1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)

159 681 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 6,34 MB
File đính kèm lập hs du thau.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file đầy đủ)

Trang 1

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñồ án tốt nghiệp này, lời ñầu tiên em xin chân thành cảm

ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh Tế Vận Tải Biển Trường ðại học Giao Thông Vận Tải, những người ñã dạy dỗ, trang bị cho em những kíến thức bổ ích trong những năm học vừa qua

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Nguyễn Thị Trang, người

ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm ñồ án

Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè, những người thân ñã cổ vũ, ñộng viên tiếp thêm cho em nghị lực ñể em hoàn thành ñồ án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ðẦU

Thực hiện quá trình chuyển ñổi nền kinh tế, ðảng và Nhà nuớc ta ñã từng bước ñổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế cho thích ứng và tạo ñiều kiện phát triển nền kinh tế thị trường Trong quản lý ñầu tư xây dựng cơ bản , phương thức ñấu thầu ñã ñược áp dụng ñể dần dần thay thế cho phương thức chỉ ñịnh thầu không còn phù hợp với cơ chế thị trường cũng như thông lệ quốc tế

Hiện nay, cùng với chủ trương luật hoá hoạt ñộng ñấu thầu thì phương thức ñấu thầu ñã trở thành một phương thức cạnh tranh ñặc thù của các doanh nghiệp xây dựng Bên cạnh ñó, do ñặc trưng của ngành, quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng lại ñược bắt ñầu bằng hoạt ñộng tiêu thụ thông qua việc kí kết hợp ñồng xây dựng Chính vì vậy, tất cả sự phát triển của doanh nghiệp xây dựng giờ ñang ñều phụ thuộc vào khả năng thắng thầu và hợp ñồng bao thầu xây lắp các công trình

Tuy nhiên, ở nước ta, hoạt ñộng ñấu thầu nhìn chung mới chỉ tiến hành ở một vài năm trở lại ñây và chưa hoàn chỉnh về nhiều mặt Cùng với ñiều này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng ñang phải tự ñiều chỉnh ñể tiến tới thích ứng hoàn toàn với phương thức cạnh tranh mới Vì thế, công tác ñấu thầu tại các doanh nghiệp này không tránh khỏi bất cập và gặp những khó khăn dẫn ñến hiệu quả không cao, ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống, việc làm của người lao ñộng cũng như tình hình sản xuất chung của ñơn vị

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Gia Thùy, tôi nhận thấy vấn ñề tìm giải pháp ñể nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác dự thầu xây dựng là một vấn ñề thực sự bức xúc trong thực tiễn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty,

nó ñặt ra yêu cầu phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác dự thầu xây dựng Với mong muốn ñược góp phần giải quyết yêu cầu ñó, tôi mạnh dạn ñi sâu tìm hiểu

và nghiên cứu ñề tài "Lập hồ sơ dự thầu "ñể hoàn thành luận văn Về kết cấu, ngoài

phần mở ñầu và phần kết luận, luận văn ñược chia làm hai phần chính như sau :

Trang 3

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Phần 1: Cơ sở lí luận về ñấu thầu

Phần 2: Lập hồ sơ dự thầu

Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Trang người ñã trực hướng

dẫn tôi hoàn thành bài viết này Xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế vận tải ñã cung cấp cho tôi những kiến thức quí báu, giúp tôi ñi sâu tìm hiểu ñề tài này

Một lần nữa, xin gửi ñến quý thầy cô, bạn bè và gia ñình lời cảm ơn chân thành, những người ñã nhiệt tình giúp ñỡ em hoàn thành cuốn luận văn này

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Nga

Trang 4

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI MỞ ðẦU 2

MỤC LỤC 4

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðẤU THẦU 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ðẤU THẦU VÀ HSDT 7

1.1 Tổng quan về ñấu thầu 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Tác dụng của ñấu thầu 7

1.1.3 Trình tự ñấu thầu trong xây lắp 7

1.2 Lập hồ sơ dự thầu (HSDT) 11

1.2.1 Khái niệm HSDT 11

1.2.2 Chuẩn bị lập HSDT 11

1.2.3 Nội dung chính trong HSDT 11

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ DỰ THẦU & LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 14

2.1 Xác ñịnh thành phần chi phí tạo nên giá dự thầu công trình 14

2.1.1 Một số chú ý khi lập giá dự thầu: 14

2.1.2 Giá dự thầu ñược xác ñịnh theo công thức tổng quát sau: 14

2.1.3 Các thành phần chi phí tạo nên giá dự thầu : 15

2.2 Xác ñịnh từng khoản mục chi phí trong ñơn giá dự thầu 17

2.2.1 Chi phí vật liệu 17

2.2.2 Chi phí nhân công 17

2.2.3 Chi phí máy thi công 19

2.2.4 Chi phí trực tiếp khác 19

2.2.5 Chi phí chung 20

2.2.6 Thuế và lãi 20

2.2.7 Chi phí nhà tạm tại hiện trường ñể ở và ñiều hành thi công: 20

2.3 Phương pháp lập phương án thi công 21

PHẦN 2 : LẬP HSDT CÔNG TRÌNH TRỤC THOÁT NƯỚC CHÒM SAO – SUỐI ðỜN 26

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU & NHÀ THẦU 26

1 Giới thiệu về gói thầu 26

1.1 Dự án: 26

1.2 ðịa ñiểm xây dựng 26

1.3 Quy mô xây dựng 27

1.4 Giới thiệu về gói thầu 27

1.5 Các yêu cầu cơ bản của HSMT 27

Trang 5

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

2 Giới thiệu về nhà thầu: CÔNG TY TNHH GIA THÙY 29

a Công ty TNHH Gia Thùy 29

b Lịch sử hình thành 29

c Lĩnh vực hoạt ñộng kinh doanh 30

d Mục tiêu 30

CHƯƠNG II : LẬP HSDT CHO CÔNG TRÌNH TRỤC THOÁT NƯỚC CHÒM SAO – SUỐI ðỜN 32

2.1 ðơn DT & Bảo lãnh DT 32

2.1.1 ðơn dự thầu 32

2.1.2 Bảo lãnh dự thầu 33

2.2 Hồ sơ Pháp lý, Năng lực, Kinh nghiệm 34

2.2.1 Hồ sơ kinh nghiệm 34

2.2.2 Hồ sơ tài chính 40

2.2.3 Sơ ñồ tổ chức tại công trường 42

2.2.4 Chuẩn bị nhân lực, xe máy tại công trường 46

2.2.5 Thuyết minh biên pháp thi công 50

2.2.6 Công tác hoàn thiện 58

2.2.7 Biện pháp ñảm bảo chất lượng 58

2.2.8 Biện pháp ñảm bảo an toàn giao thông 60

2.2.9 Biện pháp bảo vệ môi trường 60

2.2.10 Công tác an toàn lao ñộng, phòng chống cháy nổ 61

2.2.11 Công tác kiểm tra chất lượng & nghiệm thu 63

2.2.12 Phương án chọn máy chủ ñạo 65

2.2.13 Tiến ñộ thi công & biểu ñồ NC 66

2.3 Lập giá gói thầu 99

a Thuyết minh giá dự thầu 99

b Bảng tổng hợp ñơn giá dự thầu 99

c Bảng phân tích ñơn giá chi tiết 104

KẾT LUẬN – KIÊN NGHỊ 152

Trang 6

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 7

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðẤU THẦU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ðẤU THẦU VÀ HSDT

1.1 Tổng quan về ñấu thầu

1.1.1 Khái niệm

ðấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu ñáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu

ñể thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy ñịnh tại ðiều 1của luật này trên cơ sở ñảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

( Trích: Khoản 2/ ðiều 4/ Luật ñấu thầu/ Luật 61 /2005/QH11)

1.1.2 Tác dụng của ñấu thầu

− CðT và các NT ñều phải tính toán hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước khi ký kết hợp ñồng kinh tế, nhằm tiết kiệm vốn ñầu tư, ñảm bảo chất lượng công trình và thời gian xây dựng

− Lựa chọn ñược nhà thầu có năng lực ñáp ứng các yêu cầu của CðT về mặt

kỹ thuật, trình ñộ thi công nhằm

− ðảm bảo kế hoạch của tiến ñộ và giá cả hợp lý, kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu, vì vậy thúc ñẩy lực lượng sản xuất phát triển

− Mang lại lợi ích quan trọng cho nhà thầu, ñảm bảo tính công bằng trong lựa chọn nhà thầu

1.1.3 Trình tự ñấu thầu trong xây lắp

Trình tự thực hiện ñấu thầu gồm các bước chuẩn bị ñấu thầu, tổ chức ñấu thầu, ñánh giá hồ sơ dựu thầu, thẩm ñịnh và phê duyệt kết quả ñấu thầu, thông báo kết quả ñấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp ñồng và ký kết hợp ñồng

1.1.3.1 Các bước thực hiện công tác ñấu thầu

Sơ ñồ các bước thực hiện công tác ñấu thầu theo quy chế ñấu thầu

Trang 9

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.1.3.2 Một số ghi chú

Tại mục A và B :

ðối với 01 gói thầu theo quy ñịnh của Quy chế ðấu thầu, các nội dung cơ bản của quá trình ñấu thầu do chủ ñầu tư / bên mời thầu trình và ñược người hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm :

− Kế hoạch ñấu thầu gói thầu;

− Danh sách các nhà thầu tham gia ñấu thầu hạn chế;

− Tổ chuyên gia giúp việc ñấu thầu (nếu thành lập tổ chuyên gia)

− Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu (ñối với ñấu thầu tuyển chọn tư vấn );

− Hồ sơ mời sơ tuyển: tiêu chuẩn ñánh giá sơ tuyển, kết quả sơ tuyển nhà thầu (nếu ñấu thầu 2 giai ñoạn – có bước sơ tuyển);

− Hồ sơ mời gói thầu

− Tiêu chuẩn ñánh giá HSDT

Thời gian thẩm ñịnh và phê duyệt:

Loại hồ sơ Thời gian

thẩm ñịnh Thời gian phê duyệt Tổng cộng

Theo quy chế làm việc của Chính phủ (khoảng 30 ngày)

khoảng 60 ngày

Hồ sơ mời thầu Thời gian thẩm ñịnh và phê duyệt

Hồ sơ mời thầu các gói thầu

Hồ sơ mời thầu các gói thầu

• Tại mục C

Thông báo mời thầu: Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tin ñại chúng tùy theo quy mô và tính chất của gói thầu trên các tờ báo phổ thông hàng ngày, phương tiện nghe nhìn và các phương tiện khác, nhưng tối thiểu phải ñảm bảo 3 kỳ liên tục và phải thông báo trước khi phát hành HSMT 5 ngày ñối với gói thầu quy mô nhỏ và trước 10 ngày ñối với gói thầu khác kể từ ngày thông báo lần ñầu

Trang 10

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu 15 ngày ñối với ñấu thầu trong nước (7 ngày ñối với gói thầu quy mô nhỏ) và 30 ngày ñối với ñấu thầu quốc tế, kể từ ngày phát hành HSMT

Việc mở thầu không ñược quá 48 giờ, kể từ thời ñiểm ñóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy ñịnh của pháp luật)

• Tại mục E:

− Danh sách xếp hạng các nhà thầu về ñề xuất kỹ thuật, danh sách xếp hạng tổng hợp kỹ thuật và tài chính( ñối với ñấu thầu tuyển chọn tư vấn);

− Kết quả ñấu thầu gói thầu

− Phê duyệt nội dung hợp ñồng (hợp ñồng với nhà thầu nước ngoài hoặc hợp ñồng với nhà thầu trong nước mà kết quả ñấu thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt);

− Thời gian thẩm ñịnh và phê duyệt;

Kết quả ñấu thầu Thời gian

thẩm ñịnh Thời gian phê duyệt Tổng cộng

Kết quả ñấu thầu gói thầu

thuộc thẩm quyền Thủ tướng CP

30 theo quy chế làm việc

của Chính phủ (khoảng 45 ngày)

Khoảng 75 ngày

Gói thầu quy mô nhỏ (dưới 02 tỷ

Trang 11

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ðể việc lập HSDT ñạt yêu cầu CðT:

− Nghiên cứu thật kỹ lưỡng các yêu cầu nêu trong HSMT (ñặc biệt yêu cầu

về tính hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực) Những ñiểm nêu chưa rõ trong HSMT cần ñược hỏi lại bên mời thầu ñể làm rõ

− Nắm chắc các tiêu chuẩn ñánh giá nêu trong HSMT ñể về mặt kỹ thuật cần phải ñáp ứng ít nhất là tối thiểu các yêu cầu ñó

− ðưa ra giá dự thầu phù hợp với các yêu cầu của phần kỹ thuật với mức giá cạnh tranh (mức giá ñó tuỳ thuộc vào khả năng và ñiều kiện của từng NT về chi phí trực tiếp, chi phí chung, lãi ñịnh mức, các giải pháp kỹ thuật…)

− Không ñưa ra các nội dung vô nghĩa, không cần thiết

− Tránh không vi phạm các ñiều kiện tiên quyết hoặc các quy ñịnh của Luật ñấu thầu

1.2.3 Nội dung chính trong HSDT

1.2.3.1 ðơn dự thầu

ðơn dự thầu ñược nhà thầu chuẩn bị và ñược ñiền ñầy ñủ theo (Mẫu số 1

Chương IV/ Phụ lục Nð111/ 2006/ Nð-CP) có chữ ký của người ñại diện hợp pháp

của NT (là người ñại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người ñược ủy quyền

kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo (Mẫu số 2 Chương IV/ Phụ lục Nð111/ 2006/

Nð-CP) Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy

ñịnh trong BDL ñể chứng minh tư cách hợp lệ của người ñược ủy quyền ðối với nhà thầu liên danh, ñơn dự thầu phải do ñại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh

ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy ñịnh các thành viên trong liên danh ủy quyền cho người ñại diện hợp pháp của thành viên ñứng ñầu liên danh ký ñơn dự thầu

Trang 12

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.2.3.2 Giá dự thầu và biểu giá

• Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong ñơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ

ñi phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết ñể thực hiện gói thầu

• Nhà thầu phải ñiền ñơn giá và thành tiền cho tất cả các hạng mục chi tiết của công trình nêu trong Bảng tiên lượng ðơn giá dự thầu phải bao gồm các yếu tố quy ñịnh tại BDL

Trường hợp nhà thầu phát hiện ra tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác này làm cơ sở thương thảo Hð khi nhà thầu trúng thầu Nhà thầu không ñược tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu

• Nhà thầu có thể tham khảo ñịnh mức do cơ quan có thẩm quyền công bố ñể lập giá dự thầu theo khả năng của mình ðơn giá dự thầu phải phù hợp với Biện pháp thi công

• Trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải ñảm bảo nộp trước thời ñiểm ñóng thầu

• Trong thư giảm giá có nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục

cụ thể nêu lên trong Bảng tiên lượng Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì ñược hiểu là giảm ñều theo tỷ lệ cho từng hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng

• ðơn giá và giá dự thầu do nhà thầu chào là giá cố ñịnh và sẽ không ñược ñiều chỉnh trong quá trình thực hiện Hð, trừ khi có quy ñịnh khác tại BDL

• Trường hợp gói thầu ñược chia thành nhiều phần và cho phép dự thầu theo từng phần quy ñịnh trong BDL thì nhà thầu có thể chào cho một hoặc nhiều phần của gói thầu 1.2.3.3 Hồ sơ pháp lý, năng lực, kinh nghiệm

• Hồ sơ pháp lý

- Quyết ñịnh thành lập doanh nghiệp

- Giấy phép ñăng ký kinh doanh

- Quyết ñịnh ñiều chỉnh vốn, bổ sung ngành nghề (nếu có)

- Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan

• Hồ sơ năng lực

- Các thông tin chung về doanh nghiệp

Trang 13

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

- Các số liệu về tài chính và danh mục các công trình ñang thực hiện

- Giới thiệu các thiết bị thi công của doanh nghiệp

- ðội ngũ công nhân và cán bộ kỹ thuật

- Danh sách các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp tham gia thực hiện công trình tại văn phòng và hiện trường

• Hồ sơ kinh nghiệm

Giới thiệu các hợp ñồng tương tự gói thầu mà doanh nghiệp ñã thực hiện (bản sao

Hợp ñồng kinh tế, Biên bản nghiệp thu thanh lý hợp ñồng…)

• Hồ sơ tài chính

Báo cáo quyết toán ñược phê duyệt trong 3 năm gần nhất

1.2.3.4 Tài liệu chứng minh tính hợp lệ vật tư, thiết bị

• Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, thiết bị, ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm và các tài liệu chứng minh kèm theo dể chứng minh tính hợp lệ của vật tư, thiết bị

• Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu ñể chứng minh tính phù hợp (ñáp ứng) của vật tư, thiết bị theo yêu cầu ñược quy ñịnh trong BDL

1.2.3.5 Bảo ñảm dự thầu

• Thực hiện biện pháp bảo ñảm dự thầu trước thời ñiểm ñóng thầu theo quy ñịnh trong BDL

• Bảo ñảm ñược coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau ñây:

có giá trị thấp hơn, không ñúng ñồng tiền quy ñịnh, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo ñúng ñịa chỉ, thời gian quy ñịnh trong HSMT, không ñúng tên nhà thầu, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ

1.2.3.6 ðề xuất mặt kỹ thuật

• Phương án, biện pháp thi công tổng thể

• Biện pháp thi công chi tiết các hạng mục (bản vẽ, thuyết minh)

• Sơ ñồ tổ chức thi công

• Biểu ñồ tiến ñộ thi công

Trang 14

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ DỰ

THẦU & LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 2.1 Xác ñịnh thành phần chi phí tạo nên giá dự thầu công trình

2.1.1 Một số chú ý khi lập giá dự thầu:

− Chủ ñầu tư của dự án sẽ mời thầu và lựa chọn ra nhà thầu Tùy theo ñiều kiện, hồ sơ mời dự thầu xây dựng chỉ có thể gửi cho một số nhà thầu (ñấu thầu hạn chế) hoặc công bố trên phương tiện thông tin ñại chúng (ñấu thầu rộng rãi)

− Một trong những tiêu chuẩn quan trọng xét trúng thầu ñó là giá dự thầu

− ðể tham gia ñấu thầu một công trình xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng lập dự toán chi phí xây dựng chi tiết cho công trình ñó nhằm xác ñịnh ñúng ñắn giá dự thầu công trình theo khả năng tổ chức và trình ñộ kỹ thuật thi công của ñơn vị mình

− Phương pháp xác ñịnh giá dự thầu ñối với hạng mục công trình

− Muốn thắng thầu, nhà thầu phải xây dựng ñược giá dự thầu của ñơn vị mình sao cho có khả năng cạnh tranh cao, ñồng thời ñảm bảo các yêu cầu khác ñối với việc thi công công trình theo quy ñịnh

− ðơn vị dự thầu phải có trình ñộ chức xây lắp tốt, có biện pháp kỹ thuật tiên tiến, có phương tiện thi công hiện ñại, tổ chức và quản lý và sử dụng lao ñộng hợp lý, khoa học… ñể có hiệu quả sản xuất cao nhất, từ ñó xây dựng ñược các ñịnh mức, ñơn giá nội bộ, tiên tiến cho ñơn vị mình, mặt khác nghiên cứu và tìm biện pháp giảm thấp các chi phí ở mọi khâu trong quá trình chuẩn bị và thi công công trình

− Xác ñịnh các khối lượng công tác xây dựng một cách tỷ mỷ, chính xác, phù hợp với ñịnh mức, ñơn giá nội bộ của chính ñơn vị mình, phù hợp với việc giao khoán cho từng ñội ,tổ xây dựng hay cho từng công nhân

− Với những cơ sở nêu trên, nội dung lập dự toán ñấu thầu xây dựng cơ bản giống như phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

2.1.2 Giá dự thầu ñược xác ñịnh theo công thức tổng quát sau:

G DT = QixðGi

Trong ñó :

Trang 15

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Q i - Khối lượng công việc xây dựng thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lượng ñược bóc từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

ðG i - ðơn giá dự thầu công tác xây dựng thứ i do nhà thầu lập theo hướng dẫn chung của nhà nước về lập giá xây dựng, trên cơ sở ñiều kiện cụ thể của mình và theo mặt bằng giá ñươc ấn ñịnh trong hồ sơ mời thầu

Giá dự thầu ñược tổng hợp theo bảng:

(ðGi)

Thành tiền

2.1.3 Các thành phần chi phí tạo nên giá dự thầu :

ðơn giá dự thầu tính cho từng bộ phận công trình hoặc từng loại công việc xây dựng bao gồm các khoản chi phí sau:

Trang 16

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Chi phí vật liệu trực tiếp

Có thể tính thêm hệ số trượt giá Ktrg

Có thể xem xét ñến yếu tố rủi ro Krr

ðơn giá dự thầu tính theo công thức:

ðgt = Gdt x (1 + Ktrg + Krr + Gdp)

Trang 17

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

2.2 Xác ựịnh từng khoản mục chi phắ trong ựơn giá dự thầu

2.2.1 Chi phắ vật liệu

− Căn cứ vào thông báo giá của liên sở tài chắnh Ờ vật giá, hoặc căn cứ vào giá của nhà sản xuất, cung ứng cung cấp, bảng giá cước vận tải hàng hoá và quy ựịnh hiện hành về tắnh ựơn giá vật liệu ựến chân công trình

− Căn cứ vào số lượng từng loại vật liệu ựúng quy cách phẩm chất cấu thành 1 ựơn vị tắnh, bao gồm chi phắ cho các vật liệu cấu thành sản phẩm và vật liệu hao hụt khâu thi công Tất cả số lượng vật liệu này ựã ựược tắnh vào ựịnh mức nội bộ của nhà thầu

− Theo quy ựịnh chung của nhà nước về tắnh giá xây dựng, các khâu hao hụt ngoài công trường ựã ựược tắnh vào giá vật liệu, quy ựịnh này nhằm tránh hạch toán chồng chéo các chi phắ

− Mặt khác cách tắnh này phù hợp với cơ chế thị trường là trên cùng một mặt bằng về chất lượng vật liệu, nhà thầu sẽ mua vật tư của tổ chức cung ứng có giá vật liệu ựến chân công trình thấp

− Ngoài số lượng các loại vật liệu chắnh, theo ựịnh mức nội bộ của doanh nghiệp xây dựng còn phải tắnh thêm chi phắ cho các loại vật liệu phụ, thông thường ngoài ta lấy theo tỷ lệ % so với vật liệu chắnh (khoảng từ 5ọ10 %)

− Vật liệu luân chuyển như ván khuôn, khuôn thép, khuôn nhựa, ựà giáoẦ ựược sử dụng nhiều trong quá trình thi công đôi khi giá trị mua sắm ban ựầu cho loại vật liệu này khá lớn, nhưng chưa ựủ tiêu chuẩn là tài sản cố ựịnh Do ựó về mặt kinh

tế không quy ựịnh khấu hao mà tuỳ từng trường hợp sẽ phân bổ giá trị mua sắm ban ựầu của loại vật liệu luân chuyển này vào giá trị công việc xây dựng

2.2.2 Chi phắ nhân công

− Chi phắ nhân công trong ựơn giá dự thầu ựược xác ựịnh dựa vào ựịnh mức hao hụt sức lao ựộng, cấp bậc thợ (trình ựộ tay nghề) và giá nhân công trên thị trường

− Chi phắ nhân công trong ựơn giá dự thầu theo công thức:

NCi = Bi x TL Trong ựó:

Trang 18

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Bi: ðịnh mức lao ñộng bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bình quân xác ñịnh theo ñịnh mức nội bộ thì có thể lấy theo ñịnh mức dự toán của Nhà nước ban hành và ñiều chỉnh cho phù hợp với doanh nghiệp của mình (ngày công)

 TL: Tiền công trực tiếp xây lắp tương ứng với cấp bậc thợ bình quân ngày công mà cấp bậc thợ trả

− Xác ñịnh cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa vào biên chế tổ thợ ñã ñược ñúc kết qua nhiều công trình xây dựng và giá nhân công trên thị trường lao ñộng

 Cấp thợ bình quân của tổ thợ ñược xác ñịnh theo công thức :

1

1

Trong ñó:

- Cbq Cấp thợ bình quân

- ni Số công nhân bậc thứ i

- Ci Cấp bậc thợ, i = 1, 2, 3…., k

- k Số bậc tương ứng với số bậc lương trong các thang lương,

Nếu thang lương 7 bậc thì k=7 Nếu thang lương 6 bậc thì k=6

 Tiền công bình quân cho 1 giờ làm việc (1 giờ công)

Li ni TCbq

1

1 26 8

Trang 19

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

- k Số bậc trong 1 thang lương

2.2.3 Chi phí máy thi công

2.2.3.1 Nội dung chi phí trong giá ca máy

Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca

Các khoản mục chi phí ñược tính vào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ ñiều khiển máy và chi phí khác của máy

2.2.3.2 Phương pháp xây dựng giá ca máy

(Theo: Thông tư số 06/2010/TT-BXD )

Công thức tổng quát xây dựng giá ca máy (CCM):

CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (ñ/ca)

Trong ñó:

- CKH : Chi phí khấu hao (ñ/ca)

- CSC : Chi phí sửa chữa (ñ/ca)

- CNL : Chi phí nhiên liệu - năng lượng (ñ/ca)

- CTL : Chi phí tiền lương thợ ñiều khiển máy (ñ/ca)

- CCPK: Chi phí khác (ñ/ca)

2.2.4 Chi phí trực tiếp khác

− Chi phí trực tiếp khác là những chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp cho việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao ñộng trong nội bộ công trường, an toàn lao ñộng, bảo vệ môi trường cho người lao ñộng và môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu xây dựng….không xác ñịnh ñược khối lượng từ thiết kế

− Chi phí trực tiết khác ñược tính bằng 1.5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công Riêng các công tác xây dựng trông hầm giao thông, hầm thủy ñiện, hầm lò thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp thoát nước, cấp gió, cấp ñiện phục vụ thi công trong hầm) ñược tính bằng 6.5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công

Trang 20

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

− Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy ñịnh không phù hợp thì căn cứ vào ñiều kiện thực tế ñể xem xét ñiều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp

2.2.5 Chi phí chung

− Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí ñiều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm % trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm % trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy ñịnh ñối với từng loại công trình

− ðối với các hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mục công trình ñó ñược coi như công trình ñộc lập và ñược áp dụng ñịnh mức tỷ lệ chi phí chung theo từng loại công trình phù hợp

2.2.6 Thuế và lãi

Hiện nay các doanh nghiệp xây dựng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, người mua hàng phải chịu thông qua thuế gộp vào giá bán Thuế VAT về xây dựng là 10% Thuế giá trị gia tăng ñầu ra ñược sử dụng ñể trả số thuế giá trị gia tăng ñầu vào mà doanh nghiệp xây dựng ñã trả trước khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng …Còn lãi khi xác ñịnh giá dự thầu, do sản phẩm xây dựng ñược sản xuất ra theo ñơn ñặt hàng, nên sản phẩm làm xong coi như là ñã bán sản phẩm Nên khi ñấu thầu thường giảm lãi ñể tăng khả năng trúng thầu vì giá sản phẩm rất lớn nên chỉ cần một tỷ lệ lãi nhỏ thì về giá trị thu ñược cũng rất lớn

2.2.7 Chi phí nhà tạm tại hiện trường ñể ở và ñiều hành thi công:

− Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường ñể ở và ñiều hành thi công ñược tính bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước ñối với các công trình ñi theo tuyến ngoài ñô thị và vùng dân cư như ñường dây tải ñiện, ñường dây thông tin bưu ñiện, ñường giao thông, kênh mương, ñường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng 1% ñối với các công trình còn lại

− ðối với các trường hợp ñặc biệt khác ( ví dụ như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình ngoài hải ñảo,…) nếu theo khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường ñể ở và ñiều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ ñầu tư căn cứ ñiều kiện thực tế, lập dự toán xác ñịnh chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết ñịnh của mình

Trang 21

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

− ðối với trường hợp ñấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu ñược thanh toán theo giá hợp ñồng ñã ñược ký kết

− Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này ñể xây dựng mới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe ñưa ñón cán bộ công nhân,…

2.3 Phương pháp lập phương án thi công

2.3.1 Thiết kế tổ chức thi công ñược xác lập trên cơ sở các biện pháp kỹ thuật thi công ñã nghiên cứu kỹ nhằm xác ñịnh những vấn ñề chủ yếu sau:

 Trình tự tiến hành các công tác

 Quan hệ ràng buộc giữa các dạng công tác với nhau

 Thời gian hoàn thành từng công việc, hạng mục và toàn bộ công trình

 Nhu cầu về nhân tài vật lực cần thiết cho từng công việc vào những thời gian nhất ñịnh

2.3.2 Trình tự các bước thiết kế tổ chức thi công :

Bước1: Công tác chuẩn bị cho thiết kế tổ chức thi công

− Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan

− Nghiên cứu các ñiều kiện tự nhiên xã hội có liên quan ñến phương án tổ chức thi công như : khí hậu, thời tiết, thuỷ văn khu vực thi công vì có liên quan ñến mùa thi công và mùa vận chuyển Về ñịa hình có liên quan ñến chọn mũi thi công Về ñiều kiện xã hội môi trường khu vực thi công xem có liên quan gì ñến quá trình thi công

− Nghiên cứu khả năng cung cấp về nguồn lực cho thi công như: lao ñộng, vật tư, thiết bị xe máy, nguồn năng lượng… từ ñó ñể ñưa ra biện pháp tổ chức thi công hợp lý

Bước 2 : Lựa chọn biện pháp tổ chức thi công:

− Toàn bộ công trình ñược phân chia ra các hạng mục công trình, các hạng mục công việc theo trình tự tiến hành từ bước chuẩn bị cho ñến khi hoàn thành công trình, cũng có thể chia công trình thành các phân ñoạn thi công

− Lựa chọn các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thi công của từng hạng mục công trình, từng công việc, từng phân ñoạn

Bước 3 : Xác ñịnh khối lượng công tác

Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công xác ñịnh khối lượng công tác với từng công việc, từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình

Trang 22

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bước 4 : Xác ñịnh hao phí cần thiết cho thi công

Căn cứ vào khối lượng công tác, biện pháp tổ chức thi công, lựa chọn các ñịnh mức lao ñộng, xe máy, vật liệu thích hợp ñể xác ñịnh ra nhu cầu về vật liệu, lao ñộng, thiết bị xe máy cần thiết

Bước 5 : Tổ chức lực lượng thi công và xác ñịnh thời gian thi công

− Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng thi công (diện thi công), khả năng huy ñộng lao ñộng và xe máy thi công ñể tổ chức lực lượng thi công từng công việc, hạng mục công trình Từ lực lượng thi công này với số lượng hao phí lao ñộng,

xe máy ñã xác ñịnh trên sẽ xác ñịnh ñược thời gian thi công

− Ngược lại do yêu cầu cần phải ñảm bảo tiến ñộ thi công thì từ nhu cầu

về hao phí lao ñộng và xe máy thi công, với thời gian khống chế ta xác ñịnh ra lực lượng lao ñộng (xe máy ) cần thiết ñể thi công

Bước 6 : Xác ñịnh tiến ñộ thi công

Tiến ñộ thi công toàn bộ công trình ñược hình thành trên cơ sở sắp xếp thời gian thực hiện các quá trình thi công với những yêu cầu sau :

− Trình tự công nghệ thi công hợp lý

− Phân bố ñiều hòa lực lượng lao ñộng, thiết bị máy móc, vật liệu…

− Thời gian hoàn thành từng quá trình cũng như toàn bộ công trình là sớm nhất với giá thành thấp nhất

− Từ tiến ñộ thi công ñã ñược xác ñịnh làm căn cứ lên kế hoạch thi công Bước 7 : Xét chọn phương án thiết kế tổ chức thi công

− ðể lựa chọn phương án trước tiên cần tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xã hội cần thiết của từng phương án

− Tùy mục ñích xây dựng công trình ñể chọn chỉ tiêu so sánh lựa chọn phương án tổ chức thi công

Bước 8 : Xác ñịnh các biện pháp tổ chức thực hiện

− Xác ñịnh những nhu cầu cần thiết và các biện pháp tổ chức thực hiện như cung ứng vật tư , thiết bị, xe máy, lao ñộng…

− Biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, ñiều ñộ thi công

− Biện pháp giám sát kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng

− Biện pháp an toàn lao ñộng

Trang 23

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

2.3.3 Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

2.3.3.1 Khái niệm

Phương pháp tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là mỗi quá trình ñược giao cho một ñơn vị chuyên nghiệp với thiết bị chuyên môn hóa thích hợp, lần lượt thực hiện phần việc của mình trên từng khu vực từ 1 ñến m Trên từng khu vực các ñội chuyên môn hóa ứng với từng quá trình lần lượt vào thi công theo trình tự công nghệ ñã ñịnh (từ 1 ñến n) Khi mỗi ñơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình của mình trên mỗi khu vực là khu vực ấy hoàn thành Khi ñơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình của mình trên khu vực cuối cùng thì toàn bộ công trình hòan thành

2.3.3.2 Phương pháp dây chuyền ñược mô tả như sau:

Hình 2.3.3.2 : Tổ chức thi công dây chuyền

2.3.3.3 Những ñặc ñiểm của phương pháp thi công dây chuyền

− Trong các khoảng thời gian bằng nhau (ca, ngày ñêm) sẽ làm xong các ñoạn ñường có chiều dài bằng nhau, các ñoạn ñường làm xong sẽ kéo dài thành một dải liên tục theo một hướng

− Tất cả các công việc ñều do các phân ñội chuyên nghiệp ñược bố trí theo loại công tác chính và trang bị bằng các máy thi công thích hợp hoàn thành

Trang 24

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

− Các phân ñội chuyên nghiệp di chuyển lần lượt theo tuyến ñường ñang làm và hoàn tất tất cả các công tác ñược giao

− Sau khi phân ñội cuối cùng ñi qua thì tuyến ñã hoàn thành và ñược ñưa vào sử dụng

− Sản phẩm ở ñây không di ñộng mà phương tiện sản xuất luôn di ñộng

− Dây chuyền thi công ñường không thể ổn ñịnh như sản xuất trong nhà máy vì ñối tượng thi công là các ñoạn ñường không khi nào giống hệt nhau, lại phải chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu

2.3.3.4 Ưu ñiểm của phương pháp dây chuyền

Phương pháp thi công theo dây chuyền khắc phục ñược những nhược ñiểm và phát huy ñược những ưu ñiểm của hai phương pháp: Thi công tuần tự, thi công song song

− Sau thời kỳ triển khai dây chuyền thì từng khu vực công trình có thể ñưa vào sử dụng

− Máy móc tập trung theo các ñơn vị chuyên môn hóa nên việc khai thác, quản lý sữa chữa tốt hơn

− Công nhân ñược chuyên nghiệp hoá nên có năng suất và chất lượng hơn

− Diện thi công tập trung trong khoảng chiều dài khai triển dây chuyên nên việc chỉ ñạo kiểm tra thuận lợi

− Tạo ñiều kiện nâng cao trình ñộ thi công nói chung, tạo ñiều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

− Cung ứng vật tư ñều ñặn

− Thường xuyên lưu ñộng

2.3.3.5 ðiều kiện và trình tự thiết kế dây chuyền

a) ðiều kiện tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền :

− Khối lượng trên các ñoạn công trình hoặc trên tuyến ñường phải ñồng ñều hoặc thay ñổi ít, trình tự công nghệ phải tương tự nhau, khối lượng công trình phải tương ñối lớn vì nếu tuyến ñường quá ngắn, hoặc số ñoạn công trình quá ít thì thi công kiểu dây chuyền là không có hiệu quả

− Trang thiết bị máy móc thi công phải ñồng bộ và cân ñối cho các dây chuyền chuyên nghiệp ñể ñảm bảo ñược tốc ñộ của dây chuyền

− ðội ngũ công nhân phải có tay nghề phù hợp và tính tổ chức cao

Trang 25

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

− Cung cấp nguyên vật liệu phải ñầy ñủ, kịp thời theo yêu cầu của tiến ñộ

− Công tác chỉ ñạo phải sát sao kịp thời, vì chỉ cần một khâu bị phá vỡ tiến

ñộ là ảnh hưởng ñến toàn bộ công trình

− ðảm bảo tốt ñiều kiện sinh hoạt cán bộ công nhân viên trong ñiều kiện

di ñộng, ñảm bảo tốt các ñiều kiện sữa chữa xe máy

b) Trình tự thiết kế dây chuyền

quá trình thi công từ khi bắt ñầu triển khai ñến hoàn thành và từ ñó ñề ra các biện pháp thực hiện ñối với từng loại công việc

mặt bằng và các ñiều kiện khác ñể chia ñoạn thi công, chọn hướng thi công sao cho ñáp ứng yêu cầu về tiến ñộ nhưng phù hợp với khả năng huy ñộng lực lượng thi công

trình công nghệ, biện pháp thi công ñã chọn, các ñịnh mức về hao phí lao ñộng, máy thi công… và xác ñịnh ñược thời gian thực hiện các loại công trình trên

tượng thi công

lập ñể chọn ra phương án hợp lý nhất

Trang 26

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

– Quyết ñịnh số: 1761/Qð-UBNN ngày 28/04/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án ñầu tư xây dựng công trình: Trục thoát nước Chòm Sao – Suối ðờn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

– Quyết ñịnh số: 2558/Qð-UBNN ngày 30/06/2009 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt kế hoạch ñấu thầu công trình: Trục thoát nước Chòm Sao – Suối ðờn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

– Quyết ñịnh số: 33/Qð-SNN-QLXD ngày 02/12/2010 của Giám ñốc Sở

NN và PTNT tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt lại hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công –

dự toán xây dựng công trình: Trục thoát nước Chòm Sao – Suối ðờn, huyện Thuận

An, tỉnh Bình Dương

– Quyết ñịnh số: 23/Qð-SNN-QLXD ngày 26/6/2011 của Giám ñốc sở NN và PTNT tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt ñiều chỉnh dự toán theo công văn 464/UBND-KTTH ngày 07/03/2011 của UBNN tỉnh Bình Dương, gói thầu 1.1: Kệnh tiêu T3 ñoạn từ K0+56.61 ñến 463.39, công trình/; Trục thoát nước Chòm Sao-Suối ðờn

1.2 ðịa ñiểm xây dựng

– Vị trí: Khu vực dự án thuộc ñịa phận các xã, phường sau: Xã Hưng ðịnh, Bình Nhâm, phường An Phú và Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

– Hiện trạng mặt bằng: Hiện là ruộng lúa, sông rạch

Trang 27

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

– Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho ñịa ñiểm: hệ thống trụ ñiện trung, hạ thế dọc bên phải tuyến…

1.3 Quy mô xây dựng

– Chiều dài : 520m; loại mương cống hộp BTCT; kích thước 2xBxH = 2x3.6x3.1m

– Các công trình trên tuyến: 6 cửa thu nước Ø800

1.4 Giới thiệu về gói thầu

1.4.1 Phạm vi công việc của gói thầu:

 Thi công phần cống hộp

 Thi công phần cửa thu nước (hầm thu)

 Thi công phần rào chắn biển báo cộng trình

 Thi công phần vòng vây thi công

1.4.2 Thời hạn hoàn thành: 365 ngày kể từ ngày khởi công

1.5 Các yêu cầu cơ bản của HSMT

a ðiều kiện tham gia ñấu thầu:

– Có tư cách hợp lệ

– Có chứng nhận ñăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận ñầu tư; quyết ñịnh thành lập) ngành xây dựng giao thông (bản sau các loại giấy tờ trên phải có công chứng mới ñược chấp nhận)

– Hạch toán kinh tế ñộc lập

– Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, ñang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ ñọng không có khả năng chi trả; ñang trong quá trình giải thể

– Không cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình ñể tham gia ñấu thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp ñồng sau khi trúng thầu – Không có cùng lợi ích kinh tế với các tổ chức và cá nhân liên quan: ñại diện hợp pháp của nhà thầu ko có thân nhân là vợ, chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột tham gia bên mời thầu, tổ chuyên gia tư vấn ñánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm ñịnh kết quả ñấu thầu của gói thầu mà mình tham dự

Trang 28

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

– ðứng tên tham gia ñấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do cơ quan, tổ chức mà mình ñã công tác trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức ñó

– Nhà thầu tham gia ñấu thầu không là nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn công trình này

– Nếu là nhà thầu liên danh phải có hợp ñồng liên danh hoặc thỏa thuận liên danh, các thành viên trong liên danh phải kê khai ñầy ñủ dữ liệu theo quy ñịnh trong hồ sơ mời thầu Hợp ñồng liên danh hoặc thỏa thuận liên danh phải phân ñịnh

rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của thành viên trong liên danh, kể cả người ñứng ñầu liên danh và trách nhiệm của người ñứng ñầu liên danh; chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có); (trong hợp ñồng liên danh hoặc thỏa thuận liên danh phải thể hiện rõ trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên ñối với công việc thuộc gói thầu ñối với các lĩnh vực thuộc về vốn, kỹ thuật, thiết bị…) và phải ñáp ứng yêu cầu sau:

– Nhà thầu liên danh phải có ñủ năng lực nêu trong hồ sơ mời thầu Mỗi thành viên trong liên danh ñã từng thi công ít nhất một công trình cùng loại có giá trị

≥ 26 tỷ ñồng

– Doanh thu trung bình hằng năm trong 3 năm kể từ năm 2008-2010: ≥55

tỷ ñồng

– Trong 3 năm 2008-2010 không bị lổ

b Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt

c ðồng tiền dự thầu: ñồng tiền Việt Nam (VNð)

d Nội dung, yêu cầu về bảo ñảm dự thầu

– Hình thức bảo ñảm dự thầu: Nhà thầu phải nộp “bảo ñảm dự thầu” trước thời ñiểm ñóng thầu bằng một trong các biện pháp ñặt cọc, ký quỹ hoặc thư bảo ñảm

do một Ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt ñộng hợp pháp phát hành Trường hợp bảo lãnh do một ngân hàng ở nước ngoài phát hành thì phải phát hành thông qua chi nhánh ở Việt Nam hoặc phải ñược một Ngân hàng của Việt Nam có quan hệ ñại lý với Ngân hàng, tổ chức tài chính phát hành xác nhận trước khi gửi bên mời thầu – Giá trị và ñồng tiền bảo ñảm dự thầu: 500.000.000 ñồng

Trang 29

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

– Thời gian có hiệu lực của bảo ñảm dự thầu: 120 ngày kể từ thời ñiểm ñóng thầu

– Thời gian hoàn trả bảo ñảm dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả ñấu thầu

– Thời gian có hiệu lực của HSDT là 90 ngày kể từ thời ñiểm ñóng thầu

2 Giới thiệu về nhà thầu: CÔNG TY TNHH GIA THÙY

a Công ty TNHH Gia Thùy

Tên công ty: Công Ty TNHH Gia Thùy

Tổng Giám ðốc: Trần Nguyễn Anh Minh

ðịa chỉ: 46/12D Nguyễn Thượng Hiền, quận Gò Vấp

Văn phòng ñại diện : 137 Lê Quang ðịnh, Quận Bình Thạnh, TP Hố Chí Minh

– Trải qua những khó khăn ban ñầu khi thành lập cũng như khó khăn khi chuyển ñổi mô hình quản lý, công ty ñã tiếp tục duy trì và không ngừng mở rộng quy

mô kinh doanh, ñạt ñược sự phát triển cả về lượng và chất với doanh số ngày càng tăng ðể tiếp tục ñưa công ty từng bước phát triển vững chắc trên thương trường và

ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, công ty ñã không ngừng hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng công trình, ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh và xác ñịnh “ uy tín – chất lượng – hiệu quả” là cam kết hàng ñầu của công ty ñến với khách hàng

Trang 30

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

c Lĩnh vực hoạt ñộng kinh doanh

 Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu ñường

 Trang trí nội thất

 Tư vấn xây dựng ( trừ kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình)

 Quản lý dự án xây dựng

 Cho thuê thiết bị máy thi công xây dựng

 Gia công sản phẩm cơ khí ( trừ tái chế phế thải kim loại và xi mạ ñiện )

 Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

 Kinh doanh nhà

 Dịch vụ môi giới bất ñộng sản

 Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, kho bãi ( trừ cho thuê nhà trọ, phòng trọ )

 San lấp mặt bằng

 Môi giới thượng mại

 Mua bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và tiêu dùng, mỹ phẩm, hương liệu, hóa chất (trừ hóa chất có tính ñộc hại nặng), vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ, xe gắn máy, ô tô và phụ tùng, trang thiết bị y tế, máy vi tính và linh kiện, máy móc thiết bị văn phòng

d Mục tiêu

“Xây dựng phong cách chuyên nghiệp”

 Chuyên nghiệp trong xây dựng

 Chuyên nghiệp trong tiêu thụ

Với tầm nhìn phát triển bền vững, xây dựng thương hiệu vững chắc cho công ty cùng với chiến lược mở rộng quy mô ñầu tư, kết hợp với ñiều kiện thị trường, thực hiện cam kết

“ Uy tín – chất lượng – hiệu quả”

Từng bước xây dựng phong cách chuyên nghiệp” ñồng bộ trong Công ty Công

Ty TNHH Gia Thùy ñã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển từ nay ñến năm

2015 với những nội dung chính như sau:

Trang 31

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

 Nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh bằng ñội ngũ nhân viên có năng lực, trình ñộ chuyên môn cao

 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức ñể có một mô hình tổ chức hiện ñại, khoa học phù hợp với mục tiêu của tổ chức và ñảm bảo hiệu quả kinh doanh, kiểm soát ñược tiến ñộ thi công và rủi ro của từng dự án ñầu tư

Trang 32

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG II : LẬP HSDT CHO CÔNG TRÌNH TRỤC THOÁT NƯỚC

1 Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu mà chúng tôi ñã nhận ñược, chúng tôi, Công ty

TNHH Gia Thùy, cam kết thực hiện gói thầu 1.1 Kênh tiêu T3 ñoạn từ K0+56,61 ñến K0+463,39 (Kênh T3 K0 ñến K0+530) thuộc công trình: Trục thoát nước Chòm Sao – Suối ðờn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương theo ñúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là: 41,541,430,046 ñồng ( Bằng chữ: Bốn mươi mốt tỷ năm trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi ngàn không trăm bốn mươi sáu ñồng) Cùng với biểu giá chi tiết kèm theo Thời gian thực hiện gói thầu là 329 ngày

kể từ ngày khởi công

2 Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi ñược chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo ñảm thực hiện hợp ñồng tương ñương với 10% giá hợp ñồng theo quy ñịnh trong

hồ sơ mời thầu và cam kết thực hiện theo ñúng hợp ñồng

3 Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian 90 ngày, kể từ 09h00’ngày

24/11/2011

Trang 33

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Kính gửi: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tổng Hợp Bình Dương

Căn cứ vào công việc: Công ty TNHH Gia Thùy, sau này gọi là nhà thầu sẽ tham

dự gói thầu 1.1: Kênh tiêu T3 ñoạn từ K0+56,61 ñến K0+463,39 (Kênh T3 K0 ñến K0+530) thuộc dự án công trình “Trục thoát nước Chòm Sao – Suối ðờn, thị

xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”

Chúng tôi Ngân hàng : TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Bình Thạnh

Xin cam kết với bên mời thầu bảo lãnh cho nhà thầu tham dự ñấu thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là: 500.000.000 ñồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu ñồng chẵn)

Chúng tôi xin cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu tham dự ñấu thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu vi phạm các quy ñịnh về ñấu thầu nêu trong HSMT

Bảo lãnh này có hiệu lực 120 ngày kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2011 Bất cứ yêu cầu nào của bên mời thầu liên quan ñến bảo lãnh này thì ngân hàng Vietcombank Việt Nam Chi nhánh Bình Thạnh phải nhận ñược trước khi kết thúc thời hạn nói trên

Trang 34

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

2.2 Hồ sơ Pháp lý, Năng lực, Kinh nghiệm

2.2.1 Hồ sơ kinh nghiệm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-

 -HỒ SƠ KINH NGHIỆM

1 Tổng số năm có kinh nghiệm trong công việc xây dựng công trình cầu ñường

1 Xây dựng giao thông

Trang 40

GVHD: NGUYỄN THỊ TRANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

2.2.2 Hồ sơ tài chính

SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH

Tóm tắt số liệu về tài chính trong 03 năm 2008-2009-2010:

STT SỐ LIỆU NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010

10 Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài

Doanh thu bình quân của 03 năm 2008-2010: 60.080.038.827

Cam kết về lưu lượng tiền mặt sử dụng cho gói thầu:

1 Tài sản có thể chuyển thành tiền mặt:

2 Nguồn vốn tín dụng: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh

- ðịa chỉ: 169 ðiện Biên Phủ - Phường 15 – Quận Bình Thạnh - TPHCM

3 Những phương tiện tài chính khác:

Ngày đăng: 17/01/2018, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w