1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)

134 933 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,79 MB
File đính kèm lap hs du thau.rar (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)luận văn tốt nghiệp: lập hồ sơ dự thầu công ty xây dựng( kèm file)

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU THẦU VÀ LẬP HỒ SƠ

DỰ THẦU

1.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp

1.1.1 Tổng quan về đấu thầu xây lắp

1.1.1.1 Khái niệm về đấu thầu và các thuật ngữ trong đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu đểthực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ sở đảm

bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế (Trích: Khoản 2/ Điều 4/ Luật đấu thầu/ Số 61/2005/QH11)

Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc bên đại diện pháp nhân của chủ dự

án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu Nhà thầu là tổchức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu Nhà thầu là nhà xây dựngtrong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, là nhà tưvấn trong đấu thầu lựa chọn nhà tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tácđầu tư

Giải thích một số từ ngữ:

Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá

trình lựa chọn nhà thầu

Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu,

đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quảđấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của

bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên

mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước

Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt

được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xácđịnh

Trang 2

Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy định của

pháp luật Đối với các dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhànước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩmquyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia gópvốn

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở

hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh

nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật

về đấu thầu

Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng

tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầutham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độclập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong mộtđơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh

Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở

thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải lànhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt

Nam

Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật

của nước mà nhà thầu mang quốc tịch

Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là

toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều

dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên

Gói thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp

thiết bị, vật tư và xây lắp

Trang 3

Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh

nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhàthầu mời tham gia đấu thầu

Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ

tuyển

Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu

hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn

bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầutrúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời

thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu

Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ

sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiệnhành

Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.

Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu

của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở

để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ

sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu

Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc,

ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trongthời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện

pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp

Trang 4

đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời

thầu (Trích: Điều 4/ Luật đấu thầu/ Số 61 /2005/QH11)

1.1.1.2 Ý nghĩa của công tác đấu thầu

Đứng ở góc độ chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây

dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát, thiết kế, xây dựng, mua sắm máymóc thiết bị…) đáp ứng được các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựngcông trình Nhờ có đấu thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu có nănglực đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công, đảm bảo

kế hoạch tiến độ và giá cả hợp lý, chống được tình trạng độc quyền về giá của cácnhà thầu và do đó trên thực tế quản lý sử dụng có hiệu quả vốn xây dựng, kích thíchcạnh tranh giữa các nhà thầu Vì vậy về một phương diện nào đó đấu thầu có tácdụng tích cực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

 Đứng ở góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà thôngqua đó nhà thầu dành được cơ hội nhận thầu khảo sát, thiết kế, mua sắm máy mócthiết bị và xây dựng công trình Đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảmbảo tính công bằng đối với các nhà thầu thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ điềukiện dự thầu, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Do phải cạnh trạnh nên mỗinhà thầu đều phải tìm tòi kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất đểthắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối với công việc nhận thầu nhằm giữ uy tín đốivới khách hàng, do đó chất lượng công trình được nâng cao, giá thành xây dựnggiảm

 Đứng ở góc độ quản lý nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý thựchiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầucủa bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

1.1.1.3 Vai trò của công tác đấu thầu

Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường pháttriển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư.Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh côngbằng minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp và đảm bảo tính hiệu quả của một

dự án đầu tư

Trang 5

Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: Hiệu quả cạnh tranh công bằng minh bạch Hiệu quả có thể về mặt tài chính hoặc về thời gian hay một tiêu chí nàokhác tùy thuộc vào mục tiêu của Dự án Muốn đảm bảo hiệu quả cho Dự án phải tạođiều kiện cho nhà thầu cạnh tranh công khai ở phạm vi rộng nhất có thể nhằm tạo ra

-sự công bằng, đảm bảo lợi ích cho các bên Với các dự án có tổng đầu tư lớn, có giátrị về mặt kinh tế hoặc xã hội thì công tác đấu thầu là một khâu quan trọng không thểthiếu và đấu thầu phải tuân thủ theo quy định của nhà nước hoặc tổ chức tài chínhcho vay vốn Đấu thầu mang lại lợi ích to lớn cho chủ đầu tư, nhà thầu và nền kinh tếquốc dân nói chung

Đối với chủ đầu tư đấu thầu có vai trò:

 Thực hiện có hiệu quả yêu cầu về chất lượng công trình, tiết kiệm được vốnđầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo tiến độ xây dựng công trình

 Thông qua đấu thầu xây lắp, tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãngphí

 Bảo đảm quyền chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc vào một nhà xây dựng côngtrình

 Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các doanh nghiệp xâydựng

 Cho phép chủ đầu tư nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế kỹthuật của chính các chủ đầu tư

Đối với Nhà thầu đấu thầu có vai trò:

 Tham dự đấu thầu và hướng tới mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu phải tựhoàn thiện mình trên tất cả các phương diện

 Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu: các nhà thầu cạnhtranh bình đẳng trên thương trường, các nhà thầu phải phát huy tối đa tính chủ độngtrong việc tìm kiếm các cơ hội tham dự đấu thầu và ký kết hợp đồng (khi trúng thầu)tạo công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất

Trang 6

 Nhờ đấu thầu, các nhà thầu phải đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao năng lựccông nghệ và kỹ thuật của mình Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp trongtham gia đấu thầu.

 Để đạt mục tiêu thắng thầu, các công ty xây lắp phải tự hoàn thiện các mặtquản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trong tham gia đấu thầu vàthực hiện công trình đã thắng thầu

 Thông qua phương thức đấu thầu, các công ty xây dựng sẽ tự nâng cao hiệuquả công tác quản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy nâng cao hiệuquả kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận

Vai trò của đấu thầu đối với nền kinh tế quốc dân:

 Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư

và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư

 Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng cơ bản nói riêng và trong nền kinh tế nói chung

 Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vịxây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xâydựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xâydựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới

1.1.1.4 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh:

Luật đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cungcấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sauđây:

 Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạchxây dựng đô thị, nông thôn;

d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

Trang 7

đ) Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;

 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chínhtrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trangnhân dân;

 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo,sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của

doanh nghiệp nhà nước (Trích: Điều 1/ Luật đấu thầu/ Số 61 /2005/QH11)

Đối tượng áp dụng:

 Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu cácgói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này

 Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự

án quy định tại Điều 1 của Luật này

 Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này chọn

áp dụng Luật này (Trích: Điều 2/ Luật đấu thầu/ số 61 /2005/QH11)

1.1.1.5 Các yêu cầu trong đấu thầu

Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu:

Cá nhân tham gia bên mời thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:

 Am hiểu pháp luật về đấu thầu

có đủ các điều kiện sau đây:

 Có chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu

Trang 8

 Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu.

 Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu

 Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế,

kỹ thuật của gói thầu

Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu

và ngược lại

 Trường hợp chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định tại thì

tự mình làm bên mời thầu Trường hợp chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sựkhông đáp ứng các điều kiện quy định thì tiến hành lựa chọn theo quy định một tổchức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinhnghiệm thay mình làm bên mời thầu Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịutrách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này và ký kết hợp

đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (Trích: Điều 9/ Luật đấu thầu/ số 61 /2005/QH11)

Yêu cầu đối với nhà thầu:

Tư cách hợp lệ của nhà thầu

 Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theoquy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không cóđăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do

cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp lànhà thầu nước ngoài

 Hạch toán kinh tế độc lập

 Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lànhmạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả;

đang trong quá trình giải thể (Trích: Điều 7/ Luật đấu thầu/ số 61 /2005/QH11)

 Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

 Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân

đó là công dân

Trang 9

 Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan

có thẩm quyền cấp

Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Trích: Điều 8/ Luật đấu thầu/ số 61 / 2005/QH11)

Điều kiện tham gia đấu thầu đối với một gói thầu

Nhà thầu tham gia đấu thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sauđây:

 Có tư cách hợp lệ quy định

 Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách lànhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bảnthỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh,trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộcgói thầu

 Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mờithầu

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định (Trích: Điều 10/ Luật đấu thầu/ số 61 /2005/QH11)

Trang 10

1.1.1.6 Trình tự thực hiện đấu thầu:

Phát hành HSMT Tiếp nhận và quản lý HSDT

Mở thầu

Đánh giá sơ bộ HSDT Đánh giá chi tiết HSDT Báo cáo kết quả đấu thầu

Tính pháp lý Quy trình Kết quả đấu thầu Tên nhà thầu trúng thầu Giá trúng thầu Giá trúng thầu Hình thức hợp đồng Thời gian thực hiện HĐ

Chi tiết hóa HĐ Chi tiết hóa HĐ

Các xem xét khác

Trang 11

Chuẩn bị đấu thầu

+ Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọnđược các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mờitham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá góithầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồngtrở lên phải được tiến hành sơ tuyển;

b) Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơtuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình vàphê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;

c) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyểntheo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực

kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm

+ Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nộidung sau đây:

a) Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, sốlượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêuchuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường vàcác yêu cầu cần thiết khác;

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theobảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

b) Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện góithầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiệnthanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiệnchung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

Trang 12

c) Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác.

+ Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

b) Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơtuyển

Tổ chức đấu thầu

+ Phát hành hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi,cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho cácnhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển

Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báođến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày trước thời điểm đóngthầu

+ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầutiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật"

Làm rõ hồ sơ mời thầu

+ Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu để xem xét và xử lý

+ Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc cáchình thức sau đây:

a) Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;

Trang 13

b) Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nhữngnội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải đượcbên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi chocác nhà thầu.

Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, khôngbảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu

+ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêucầu của hồ sơ mời thầu;

b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phítrên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các

hồ sơ dự thầu Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếphạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xemxét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật

Làm rõ hồ sơ dự thầu

+ Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu.+ Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầucủa bên mời thầu Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổitrực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của

hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầuphải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ

dự thầu

+ Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có

hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ

Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau đây:

+ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

Trang 14

+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân

sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;

+ Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất; trường hợp góithầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất;

+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt

Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC

Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xemxét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

+ Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thốngđiểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";

+ Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;

+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt

Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu

+ Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩmđịnh

+ Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩmquyền xem xét, quyết định

Phê duyệt kết quả đấu thầu

+ Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầutrên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu

+ Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải

có các nội dung sau đây:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Hình thức hợp đồng;

Trang 15

d) Thời gian thực hiện hợp đồng;

đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

+ Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấuthầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựachọn nhà thầu theo quy định của Luật này

Thông báo kết quả đấu thầu

+ Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phêduyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

+ Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầukhông trúng thầu

Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

+ Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúngthầu phải dựa trên cơ sở sau đây:

a) Kết quả đấu thầu được duyệt;

b) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầucủa nhà thầu trúng thầu (nếu có);

đ) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mờithầu và nhà thầu trúng thầu

+ Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng

+ Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tưphải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếptheo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thìbáo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định

1.1.2 Tổng quan về công tác lập hồ sơ dự thầu

1.1.2.1 Khái niệm về hồ sơ dự thầu:

Trang 16

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu (Trích:

Khoản 25/ Điều 4/ Luật Đấu thầu/ số 61/ 2005/ QH11)

1.1.2.2 Các nội dung chính trong hồ sơ dự thầu:

Đơn dự thầu:

Đơn dự thầu được nhà thầu chuẩn bị và được điền đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương

IV có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo phápluật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theoMẫu số 2 Chương IV Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy

tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền

Giá dự thầu và biểu giá

a) Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ

đi phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chiphí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp nêu tại Phần thứ haicủa HSMT

b) Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho tất cả các hạng mục chi tiết củacông trình nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 8A, 8B Chương IV Đơn giá dựthầu phải bao gồm các yếu tố quy định tại BDL

Trường hợp nhà thầu phát hiện ra tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhàthầu có thể thông báo cho bên mời thầu hoặc lập một bảng riêng chào giá riêng chophần khối lượng sai khác này để chủ đầu xem xét Nhà thầu không được tính toánphần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu

c) Trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộpriêng song phải đảm bảo nộp trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giánộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thờiđiểm đóng thầu hoặc có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư giảm giá Trongthư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêutrong Bảng tiên lượng Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu làgiảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng

Trang 17

d) Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và cho phép dự thầutheo từng phần quy định trong BDL thì nhà thầu có thể chào cho một hoặc nhiềuphần của gói thầu Nhà thầu cần chào đủ các hạng mục trong một hoặc nhiều phầncủa gói thầu mà mình tham dự.

e) Trường hợp tại BDL yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dự thầu, nhà thầuphải ghi đầy đủ các thông tin phù hợp vào bảng Phân tích đơn giá dự thầu (lập theoMẫu số 10, 9A, 9B Chương IV), Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (lậptheo Mẫu số 10 Chương IV)

Hồ sơ pháp lý, năng lực, kinh nghiệm

a) Hồ sơ pháp lý:

 Quyết định thành lập doanh nghiệp

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Hạch toán kinh tế độc lập

 Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan

b) Hồ sơ năng lực:

 Các thông tin chung về doanh nghiệp

 Các số liệu về tài chính và danh mục các công trình đang thực hiện

 Danh sách các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp tham gia thực hiện côngtrình tại văn phòng và hiện trường

 Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật

 Giới thiệu các thiết bị thi công của doanh nghiệp

c) Hồ sơ pháp lý:

Giới thiệu các hợp đồng đang thực hiện và tương tự gói thầu mà doanhnghiệp đã thực hiện (bản sao Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệp thu hoàn thành hoặcbiên bản thanh lý hợp đồng…)

d) Hồ sơ tài chính:

Báo cáo kiểm toán trong 3 năm tài chính gần đây (2009-2010-2011)

Tài liệu chứng minh tính hợp lệ vật tư, thiết bị.

Trang 18

a) Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị; ký, mã hiệu, nhãnmác (nếu có) của sản phẩm

b) Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu để chứng minh sự phù hợp (đáp ứng) củavật tư, máy móc, thiết bị theo yêu cầu được quy định trong BDL

Bảo đảm dự thầu

Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầutheo quy định trong BDL

Đề xuất mặt kỹ thuật

a) Phương án, biện pháp thi công tổng thể;

b) Biện pháp thi công chi tiết các hạng mục (gồm bản vẽ, thuyết minh);

c) Sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý, giám sát chất lượng, an toànlao động của nhà thầu;

d) Biểu đồ tiến độ thi công;

e) Biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị, máy móc và vật tư, vật liệu chính phục

vụ thi công và các nội dung khác theo yêu cầu của HSMT

1.1.2.3 Quy trình đấu thầu của doanh nghiệp

(Không tham gia)

tin mời thầu

Lập hồ sơ

dự thầu

Thương thảo hợp đồng

Mua hồ sơ

Ký kết hợp đồng

Nghiên cứu

quả

Triển khai thực hiện

Xem

Nhận lại bảo lãnh Nhận thông báo trúng

Trang 19

(Không tham gia)

Đối với mỗi công ty xây lắp thì có một quy trình dự thầu khác nhau Song vớibất kỳ một quy trình nào cũng gồm có những giai đoạn sau:

Giai đoạn tìm kiếm thông tin

Thông tin được đánh giá là rất quan trọng trong điều kiện hiện nay, có thông tin

và cập nhật thông tin là vấn đề sống còn của bất cứ một doanh nghiệp nào trong công

ty xây dựng và trong đấu thầu, thông tin được thể hiện ở tin tức về các công trình xâydựng được đấu thầu, những tin tức về đối thủ cạnh tranh và những tin tức về giá cả,tình hình biến động trên thị trường về mọi mặt

Nguồn thông tin của các công ty xây dựng tham gia đấu thầu thường bao gồm:

Nguồn thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như: đài, báo, tạp chí,thông tin trên mạng…

Nguồn thông tin từ mối quan hệ của công ty với bạn hàng với chủ đầu tư

Nguồn thông tin từ nội bộ: Tổng công ty, các công ty trong tổng công ty, cán

bộ công nhân viên trong công ty

Sau khi có thông tin từ các nguồn thông tin trên, thông tin được chuyển đến bộphận phân tích, xử lý thông tin của công ty Bộ phận này phân tích, đánh giá và đưa

ra những kết quả của thông tin, từ đó công ty đưa ra những biện pháp cần thiết vàquyết định xem có tham gia dự thầu hay không

Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ dự thầu

HSDT được lập bởi các chuyên gia, kỹ sư, cử nhân kinh tế của nhà thầu Đâyphải là những người có đủ năng lực, trình độ am hiểu về chuyên môn thuộc các lĩnhvực mà mình tham gia thực hiện

 Nghiên cứu thật kỹ lưỡng các yêu cầu nêu trong HSMT (đặc biệt yêu cầu vềtính hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực) Những điểm nêu chưa rõ trong HSMT cầnđược hỏi lại bên mời thầu để làm rõ

Trang 20

 Nắm chắc các tiêu chuẩn đánh giá nêu trong HSMT để về mặt kỹ thuật cầnphải đáp ứng ít nhất là tối thiểu các yêu cầu đó.

 Đưa ra giá dự thầu phù hợp với các yêu cầu của phần kỹ thuật với mức giácạnh tranh (mức giá đó tuỳ thuộc vào khả năng và điều kiện của từng nhà thầu về chiphí trực tiếp, chi phí chung, lãi định mức, các giải pháp kỹ thuật…)

 Không đưa ra các nội dung vô nghĩa, không cần thiết

 Tránh không vi phạm các điều kiện tiên quyết hoặc các quy định của Luật đấuthầu

Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu

Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu được tính là khoảng thời gian từ khi nộp hồ sơ dựthầu đến khi mở thầu Công ty phải nộp hồ sơ dự thầu theo đúng ngày giờ quy địnhtrong hồ sơ mời thầu

Giai đoạn thương thảo hợp đồng để ký kết hợp đồng giao nhận thầu

Giai đoạn này bắt đầu từ khi nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tưcho đến khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu Trong giai đoạn này chủ đầu tư và nhàthầu thương thảo để hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng

Giai đoạn thực hiện hợp đồng

Sau khi ký kết hợp đồng với bên mời thầu, nhà thầu tiến hành thực hiện hợpđồng đã ký kết Trình tự thực hiện công việc và phương thức thực hiện công trìnhphải tuân thủ theo hợp đồng ký kết Bên mời thầu sẽ có bộ phận và người giám sátquá trình thực hiện này Nếu nhà thầu không thực hiện đúng theo hợp đồng thì phảichịu xử lý theo những điều đã ký kết trong hợp đồng

Trong quá trình dự thầu thì bước quan trọng nhất là bước lập hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu phải có căn cứ khoa học và có sức thuyết phục đối với chủ đầu tư.Nhà thầu phải tập trung chuyên gia giỏi của mình để lập hồ sơ dự thầu, cần thiết thì

có thể thuê tư vấn trong những công việc nhất định Sự chuẩn bị càng chu đáo, cácthông tin càng chính xác thì xác suất trúng thầu càng cao

Trang 21

1.2 Phương pháp xây dựng giá dự thầu và lập phương án thi công.

1.1.1 Xác định thành phần chi phí tạo nên giá dự thầu công trình.

1.2.1.1 Một số chú ý khi lập giá dự thầu:

- Chủ đầu tư của dự án sẽ mời thầu và lựa chọn ra nhà thầu Tùy theo điều kiện, hồ

sơ mời dự thầu xây dựng chỉ có thể gửi cho một số nhà thầu (đấu thầu hạn chế) hoặccông bố trên phương tiện thông tin đại chúng (đấu thầu rộng rãi)

- Một trong những tiêu chuẩn quan trọng xét trúng thầu đó là giá dự thầu.

- Để tham gia đấu thầu một công trình xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng lập dự

toán chi phí xây dựng chi tiết cho công trình đó nhằm xác định đúng đắn giá dự thầucông trình theo khả năng tổ chức và trình độ kỹ thuật thi công của đơn vị mình

- Phương pháp xác định giá dự thầu đối với hạng mục công trình

- Muốn thắng thầu, nhà thầu phải xây dựng được giá dự thầu của đơn vị mình sao

cho có khả năng cạnh tranh cao, đồng thời đảm bảo các yêu cầu khác đối với việc thicông công trình theo quy định

- Đơn vị dự thầu phải có trình độ tổ chức xây lắp tốt, có biện pháp kỹ thuật tiên tiến,

có phương tiện thi công hiện đại, tổ chức, quản lý và sử dụng lao động hợp lý, khoahọc… để có hiệu quả sản xuất cao nhất, từ đó xây dựng được các định mức, đơn giánội bộ, tiên tiến cho đơn vị mình, mặt khác nghiên cứu và tìm biện pháp giảm thấpcác chi phí ở mọi khâu trong quá trình chuẩn bị và thi công công trình

- Xác định các khối lượng công tác xây dựng một cách tỷ mỷ, chính xác, phù hợp với

định mức, đơn giá nội bộ của chính đơn vị mình, phù hợp với việc giao khoán chotừng đội ,tổ xây dựng hay cho từng công nhân

- Với những cơ sở nêu trên, nội dung lập dự toán đấu thầu xây dựng cơ bản giống

như phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

1.1.1.1 Gía dự thầu được xác định theo công thức tổng quát sau:

G DT = ∑(Q i x ĐG i)

Trong đó :

Trang 22

Q i - Khối lượng công việc xây dựng thứ i do bên mời thầu cung cấp trên

cơ sở tiên lượng được bóc từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công

ĐG i - Đơn giá dự thầu công tác xây dựng thứ i do nhà thầu lập theohướng dẫn chung của nhà nước về lập giá xây dựng, trên cơ sở điều kiện cụthể của mình và theo mặt bằng giá đươc ấn định trong hồ sơ mời thầu

Giá dự thầu được tổng hợp theo bảng:

1.1.2 Các thành phần chi phí tạo nên giá dự thầu:

Đơn giá dự thầu tính cho từng bộ phận công trình hoặc từng loại công việcxây dựng bao gồm các khoản chi phí sau:

STT Khoản mục chi phí KH Cách tính

Chi phí vật liệu trựctiếp

Trang 23

3 Thu nhập chịu thuế

10% x G

6 Chi phí lán trại L D% x G x (1+TGTGT)

ĐƠN GIÁ DỰTHẦU

Gdt G x (1+TGTGT)+L

Ngoài ra :

Có thể tính thêm hệ số trượt giá : Ktrg

Có thể xem xét đến yếu tố rủi ro :Krr

- Căn cứ vào số lượng từng loại vật liệu đúng quy cách phẩm chất cấu thành 1 đơn vịtính, bao gồm chi phí cho các vật liệu cấu thành sản phẩm và vật liệu hao hụt khâuthi công Tất cả số lượng vật liệu này đã được tính vào định mức nội bộ của nhà thầu

- Theo quy định chung của nhà nước về tính giá xây dựng, các khâu hao hụt ngoàicông trường đã được tính vào giá vật liệu, quy định này nhằm tránh hạch toán chồngchéo các chi phí

- Mặt khác cách tính này phù hợp với cơ chế thị trường là trên cùng một mặt bằng vềchất lượng vật liệu, nhà thầu sẽ mua vật tư của tổ chức cung ứng có giá vật liệu đếnchân công trình thấp

Trang 24

- Ngoài số lượng các loại vật liệu chính, theo định mức nội bộ của doanh nghiệp xâydựng còn phải tính thêm chi phí cho các loại vật liệu phụ, thông thường người ta lấytheo tỷ lệ % so với vật liệu chính (khoảng từ 5÷10 %).

- Vật liệu luân chuyển như ván khuôn, khuôn thép, khuôn nhựa, đà giáo… được sửdụng nhiều trong quá trình thi công Đôi khi giá trị mua sắm ban đầu cho loại vật liệunày khá lớn, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Do đó về mặt kinh tếkhông quy định khấu hao mà tuỳ từng trường hợp sẽ phân bổ giá trị mua sắm banđầu của loại vật liệu luân chuyển này vào giá trị công việc xây dựng

1.1.3.2 Chi phí nhân công :

- Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu được xác định dựa vào định mức hao hụtsức lao động, cấp bậc thợ (trình độ tay nghề) và giá nhân công trên thị trường

- Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu theo công thức:

NCi = Bi x TLTrong đó:

B i : Định mức lao động bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bình quânxác định theo định mức nội bộ thì có thể lấy theo định mức dự toán của Nhànước ban hành và điều chỉnh cho phù hợp với doanh nghiệp của mình (ngàycông)

TL: Tiền công trực tiếp xây lắp tương ứng với cấp bậc thợ bình quân ngày công

mà cấp bậc thợ trả

1.1.3.3 Chi phí máy thi công :

1.2.3.3.1 Nội dung chi phí trong giá ca máy:

- Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việctrong một ca

- Các khoản mục chi phí được tính vào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chiphí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chiphí khác của máy

Trang 25

a) Phương pháp xây dựng giá ca máy

- Công thức tổng quát xây dựng giá ca máy (CCM):

CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đ/ca)

Trong đó:

C KH : Chi phí khấu hao (đ/ca)

C SC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)

C NL : Chi phí nhiên liệu - năng lượng (đ/ca)

C TL : Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đ/ca)

C CPK: Chi phí khác (đ/ca)

1.2.3.4 Chi phí trực tiếp khác :

- Chi phí trực tiếp khác là những chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trựctiếp cho việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trongnội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môitrường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu xâydựng….không xác định được khối lượng từ thiết kế

- Chi phí trực tiết khác đối với công trình dân dụng trong đô thị được tính bằng 2.5%trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công

- Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thìcăn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp

1.1.3.4 Chi phí chung :

- Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tạicông trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường vàmột số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm % trên chi phítrực tiếp

- Đối với các hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạngmục công trình đó được coi như công trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ lệchi phí chung theo từng loại công trình phù hợp

Trang 26

1.1.3.5 Thuế và lãi:

Hiện nay các doanh nghiệp xây dựng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vàthuế giá trị gia tăng.Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, người mua hàng phảichịu thông qua thuế gộp vào giá bán Thuế VAT về xây dựng là 10% Thuế giá trị giatăng đầu ra được sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xâydựng đã trả trước khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng …Còn lãikhi xác định giá dự thầu, do sản phẩm xây dựng được sản xuất ra theo đơn đặt hàng,nên sản phẩm làm xong coi như là đã bán sản phẩm Nên khi đấu thầu thường giảm lãi

để tăng khả năng trúng thầu vì giá sản phẩm rất lớn nên chỉ cần một tỷ lệ lãi nhỏ thì vềgiá trị thu được cũng rất lớn

1.1.3.6 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công:

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng

2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với cáccông trình đi theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư như đường dây tải điện, đườngdây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thicông dạng tuyến khác và bằng 1% đối với các công trình còn lại

- Đối với các trường hợp đặc biệt khác ( ví dụ như công trình có quy mô lớn, phức tạp,các công trình ngoài hải đảo,…) nếu theo khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường

để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứđiều kiện thực tế, lập dự toán xác định chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình

- Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói thầu,giá dự thầu được thanh toán theo giá hợp đồng đã được ký kết

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xây dựngmới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đón cán bộ công nhân,…

1.1.4 Phương pháp lập phương án thi công:

1.2.4.1 Thiết kế tổ chức thi công được xác lập trên cơ sở các biện pháp kỹ thuật thi công đã nghiên cứu kỹ nhằm xác định những vấn đề chủ yếu sau:

 Trình tự tiến hành các công tác

Trang 27

 Quan hệ ràng buộc giữa các dạng công tác với nhau.

 Thời gian hoàn thành từng công việc, hạng mục và toàn bộ công trình

 Nhu cầu về nhân tài vật lực cần thiết cho từng công việc vào nhữngthời gian nhất định

1.2.4.2 Trình tự các bước thiết kế tổ chức thi công :

Bước 1: Công tác chuẩn bị cho thiết kế tổ chức thi công

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên xã hội có liên quan đến phương án tổ chức thicông như : khí hậu, thời tiết, thuỷ văn khu vực thi công vì có liên quan đến mùa thicông và mùa vận chuyển; nghiên cứu về địa hình vì có liên quan đến chọn mũi thicông; nghiên cứu về điều kiện xã hội môi trường khu vực thi công xem có liên quan

gì đến quá trình thi công

- Nghiên cứu khả năng cung cấp về nguồn lực cho thi công như: lao động, vật tư,thiết bị xe máy, nguồn năng lượng… từ đó để đưa ra biện pháp tổ chức thi công hợplý

Bước 2 : Lựa chọn biện pháp tổ chức thi công:

- Toàn bộ công trình được phân chia ra các hạng mục công trình, các hạng mục côngviệc theo trình tự tiến hành từ bước chuẩn bị cho đến khi hoàn thành công trình, cũng

có thể chia công trình thành các phân đoạn thi công

- Lựa chọn các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thi công củatừng hạng mục công trình, từng công việc, từng phân đoạn

Bước 3 : Xác định khối lượng công tác

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công xác định khối lượng công tácvới từng công việc, từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình

Bước 4 : Xác định hao phí cần thiết cho thi công

- Căn cứ vào khối lượng công tác, biện pháp tổ chức thi công, lựa chọn các định mứclao động, xe máy, vật liệu thích hợp để xác định ra nhu cầu về vật liệu, lao động,thiết bị xe máy cần thiết

- Bước 5 : Tổ chức lực lượng thi công và xác định thời gian thi công

Trang 28

- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng thi công (diện tích thi công), khả năng huyđộng lao động và xe máy thi công để tổ chức lực lượng thi công từng công việc, hạngmục công trình Từ lực lượng thi công này với số lượng hao phí lao động, xe máy đãxác định trên sẽ xác định được thời gian thi công.

- Ngược lại do yêu cầu cần phải đảm bảo tiến độ thi công thì từ nhu cầu về hao phílao động và xe máy thi công, với thời gian khống chế ta xác định ra lực lượng laođộng (xe máy ) cần thiết để thi công

Bước 6 : Xác định tiến độ thi công

- Tiến độ thi công toàn bộ công trình được hình thành trên cơ sở sắp xếp thời gianthực hiện các quá trình thi công với những yêu cầu sau :

 Trình tự công nghệ thi công hợp lý

 Phân bố điều hòa lực lượng lao động, thiết bị máy móc, vật liệu…

 Thời gian hoàn thành từng quá trình cũng như toàn bộ công trình là sớmnhất với giá thành thấp nhất

 Từ tiến độ thi công đã được xác định làm căn cứ lên kế hoạch thi công.Bước 7 : Xét chọn phương án thiết kế tổ chức thi công

- Để lựa chọn phương án trước tiên cần tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xã hộicần thiết của từng phương án

- Tùy mục đích xây dựng công trình để chọn chỉ tiêu so sánh lựa chọn phương án tổchức thi công

Bước 8 : Xác định các biện pháp tổ chức thực hiện

- Xác định những nhu cầu cần thiết và các biện pháp tổ chức thực hiện như cung ứngvật tư, thiết bị, xe máy, lao động…

- Biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, điều độ thi công

- Biện pháp giám sát kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng

Trang 29

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ

GÓI THẦU

2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ DỰ THẦU

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty:

Công ty thực tập: Công Ty Cổ Phần Tân Bình (Tan BinhSC).

Bộ phận thực tập trực tiếp: Bộ phận Đấu thầu.

Địa chỉ trụ sở chính: 137 Lê Quang Định, P.1 4, Q Bình Thạnh, (Lầu 3, Cao ốc Mỹ Thịnh).

Điện thoại: (086)2.583.373 Email: tanbinhco@yahoo.com

- Dịch vụ, mua bán, sản xuất, gia công hàng may mặc

- Mua bán vật liệu xây dựng, vải sợi, thực phẩm, kim khí điện máy – điện tử

Trang 30

2.1.4 Sơ đồ tổ chức cơng ty:

-BAN GIÁM ĐỐC :

Cĩ nhiệm vụ trực tiếp quyết định đến kế hoạch, chiến lược pháttriển của cơng ty Phối hợp với các trưởng phịng cho các cơng việc

hàng tuần hàng tháng của cơng ty Trực tiếp đưa ra chính sách khen

thưởng, đào tạo cán bộ cơng nhân viên cơng ty

- PHỊNG HÀNH CHÍNH - KẾ TỐN :

Cĩ nhiệm vụ thanh tốn hàng tháng cho các thầu phụ, đội, lươngcơng ty và lương cơng nhân Ngồi ra phịng hành chính - kế tốn cịn theo dõi

cơng nợ với khách hàng, kiềm tra các nguồn thu chi hàng tháng của cơng ty,

trực tiếp làm bảo lãnh dự thầu cho các gĩi thầu mà cơng ty trực tiếp tham gia

P.Dự Toán và Nội Nghiệp

P.Hành Chính Nhân Sự

P.Kế Toán Tài Chính

P.Kinh Doanh Pháp Chế

P.Vật Tư

P.Kinh Doanh Tiếp Thị

Trang 31

kiểm tra khối lượng thực tế ngoài công trình, thanh toán quyết toán với chủ đầutư

- PHÒNG KỸ THUẬT :

Gồm các công việc và nhiệm vụ như : lập biện pháp thi công, tiến

độ thi công, an toàn lao động, quàn lý kỹ thuật công trình, báo cáo tình hìnhthực tế ngoài công trình về công ty từ lúc hình thành đến lúc hoàn thành côngtrình

- PHÒNG THI CÔNG :

Ngoài nhiệm vụ trực tiếp chịu trách nhiệm thi công và đảm bảo chất

lượng công trình với công ty và chủ đầu tư thì phòng thi công còn có tráchnhiệm đảm bảo các công việc ngoài công trình phải theo đúng tiến độ của chủđầu tư, đưa ra những phương án tốt nhất, hiệu quả nhất khi công trình gặp bất

cứ sự cố nào

- PHÒNG CUNG ỨNG :

Có nhiệm phụ cập nhật liên tục các báo giá của các nhà cung cấp vật

tư, trình mẫu cho chủ đầu tư, cung cấp vật tư trực tiếp cho công trình, hỗ trợphòng dự án trong công việc lập hồ sơ dự thầu

2.2 Giới thiệu tổng quát về gói thầu

2.2.1 Giới thiệu về gói thầu:

2.2.1.1 Dự án:

- Tên dự án: Xây dựng mới Trường Tiểu học Tân Thới

- Chủ đầu tư: Ban quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận Tân Phú

- Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng vốn ngân sách

2.2.1.2 Địa điểm xây dựng:

- Vị trí: Phường Tân Quy, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

- Hai mặt tiển đường năm giáp ranh với đường Đỗ Thừa Luông và hai mặt bên giáp

ranh với nhà dân

Trang 32

2.2.1.3 Qui mơ xây dựng:

* Tồng diện tích đất sử dụng 4.942 m2 Trong đĩ diện tích xây dựng 1.501 m2, diệntích nội bộ sân bãi 2.872 m2, diện tích cây xanh và thảm cỏ 560 m2

* Xây dựng nhà chính: gồm 04 tầng (01 trệt, 03 tầng lầu, tầng mái); Trong đĩ: tầng

trệt 1.369 m2, lầu 1 1.356 m2, lầu 2 1.439 m2, lầu 3 778 m2

* Khối công trình phụ:

- Nhà xe: diện tích 44m2

- Nhà bảo vệ: diện tích 9m2

- Cổng, tường rào: Móng cột, dầm betong cốt thép, tường xây gạch gắnsong sắt, cửa cổng khung sắt

- San lấp mặt bằng: cao độ san lấp +5.00m (hệ cao độ Hòn Dấu) Khốilượng san lấp 6.529,26m3

- Sân nền: Betong đá 4x6 M100 dày 10cm, betong đá 1x2 M200 dày6cm, gạch Terrazzo

- Cây xanh

* Hạ tầng kỹ thuật :

- Hệ thống cấp nước : Sử dụng hệ thống cấp nước hiện hữu, được lấy từhệ thống cấp nước chung của thành phố

- Hệ thống thoát nước : Hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn hiện hữuđược thoát ra hệ thống thoát nước chung

- Hệ thống cấp điện : lắp đặt đồng hồ điện 3 pha sử dụng mạng lướiđiện hạ thế có sẵn

- Hệ thống PCCC :

+ Sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy vách tường+ Sử dụng 2 máy bơm chữa cháy : 01 máy bơm điện và 01 máy bơmbù áp

+ Trang bị bình CO2 và bình bột, bảng tiêu lệnh PCCC

- Hệ thống chống sét : lắp đặt kim thu sét hiện đại

2.2.1.4 Các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu:

2.2.1.4.1 Điều kiện tham gia đấu thầu

Tư cách hợp lệ của Nhà thầu

Trang 33

 Tất cả các tổ chức kinh tế Việt Nam được thành lập và đăng ký kinh doanh theopháp luật Việt Nam, có ngành đăng ký kinh doanh: xây dựng công trình giao thônghoặc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theoquy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập trong trường hợp là nhà thầutrong nước

 Hạch toán kinh tế độc lập;

 Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lànhmạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả;đang trong quá trình giải thể

 Các nhà thầu đang trong quá trình điều tra, thanh tra của các cơ quan có thẩmquyền đều không được tham gia dự thầu

 Trường hợp nhà thầu có tên mới do: đổi tên doanh nghiệp; hoặc tách ra từ công

ty mẹ; hoặc chuyển thể doanh nghiệp; hoặc sáp nhập thành doanh nghiệp mới thì nhàthầu khi tham gia đấu thầu phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đểchứng minh kinh nghiệm và năng lực của bản thân nhà thầu theo yêu cầu của HSMT(không chứng minh bằng năng lực, kinh nghiệm của công ty mẹ)

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Nhà thầu và đơn vị TVGS phải đáp ứng các điều kiện:

 Nhà thầu là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc khôngcùng thuộc một cơ quan, đơn vị trực tiếp ra quyết định thành lập;

 Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30 % của nhau;

Giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu:

 Đối với Nhà thầu hoạt động theo luật Doanh nghiệp: không có cổ phần hoặcvốn góp trên 50% của nhau;

 Đối với Nhà thầu là đơn vị sự nghiệp: không cùng thuộc một cơ quan, đơn vịtrực tiếp ra quyết định thành lập và phải là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính khi tham gia cung cấp dịch vụ, hàng hóa;

Trang 34

 Đối với Nhà thầu là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo quy định của LuậtDoanh nghiệp nhà nước năm 2003 thuộc diện phải chuyển đổi theo Luật Doanhnghiệp: không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của nhau kể từ thời gian phải hoànthành việc chuyển đổi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2.2.1.4.2 Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kinh nghiệm của Nhà thầu bao gồm các nội dung sau:

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá năng lực kinh nghiệm của Nhà thầu

1 Kinh nghiệm

Nhà thầu phải có tài liệu chứng minh năng lực kinh

nghiệm của mình theo yêu cầu dưới đây:

1.1 Kinh nghiệm thi công chung về xây dựng:

Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng

công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

≥ 05 năm

1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:

 Số lượng các hợp đồng xây dựng công trình xây

dựng dân dụng và công nghiệp đã thực hiện hoàn thành

với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ trong

thời gian 05 năm gần đây

 Công trình xây công trình xây dựng dân dụng và

công nghiệp đã thực hiện hoàn thành trong đó:

+ 01 công trình

+ Hoặc 02 công trình

 Giá trị hợp đồng nhà thầu đã thi công công trình

xây dựng dân dụng và công nghiệp:

+ 01 hợp đồng

+ Hoặc 02 công trình

≥ 03 hợp đồng

Công trình cấp IIC.trình cấp III

≥ 40 tỷ đồng

≥ 20 tỷ đồng

2 Năng lực kỹ thuật, nhân sự: Nhà thầu phải có tài liệu

chứng minh năng lực nhân sự của mình theo yêu cầu

dưới đây:

2.1 Nhân sự chủ chốt

 Nhà thầu phải có tài liệu chứng minh (bản chụp có 01 cán bộ

Trang 35

STT NỘI DUNG YÊU CẦU Mức yêu cầu tối thiểu

chứng thực bằng cấp, lý lịch kinh nghiệm, HĐLĐ còn

hiệu lực với nhà thầu): cán bộ đảm nhận chức danh Chỉ

huy trưởng công trường là kỹ sư xây dựng, đã từng là

Chỉ huy trưởng 01 công trình xây dựng cấp II hoặc 02

công trình giao thông cấp III; có thời gian liên tục làm

công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm; có HĐLĐ

dài hạn còn có hiệu lực với nhà thầu; có giấy chứng

nhận lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Chỉ huy trưởng

 Số lượng cán bộ kỹ thuật (ngoài chức danh chỉ huy

trưởng công trường) đáp ứng yêu cầu sau:

(Đính kèm bản chụp có chứng thực bằng cấp, lý lịch

kinh nghiệm, HĐLĐ còn hiệu lực với nhà thầu)

+ Kỹ sư xây dựng: có ít nhất 03 năm kinh nghiệm

thi công công trình xây dựng dân dựng và công nghiệp;

≥ 02 cán bộ trong đó có ≥

01 cán bộ có chứng chỉhành nghề giám sát

+ Kỹ sư M&E: có ít nhất 03 năm kinh nghiệm thi

công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;

≥ 02 cán bộ trong đó có ≥

01 cán bộ có chứng chỉhành nghề giám sát

2.2 Công nhân kỹ thuật:

Số lượng công nhân kỹ thuật phục vụ cho gói thầu

(Bảng danh sách nêu rõ họ tên, ngành nghề, bản chụp

chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận đào tào)

≥ 30 người

2.3 Thiết bị thi công chủ yếu

Nhà thầu có khả năng đáp ứng đầy đủ các thiết bị để thi

công công trình theo yêu cầu tại mục 6 Chương VIII

Tài liệu chứng minh: hóa đơn hợp lệ mua sắm thiết bị

thuộc sở hữu nhà thầu hoặc đi thuê thì phải có hợp

đồng thuê hợp lệ (đơn vị cho thuê phải có tài liệu

chứng minh thiết bị thuộc mình sở hữu và có chức năng

kinh doanh phù hợp)

Nhà thầu đáp ứng đầy đủcác thiết bị để thi côngcông trình theo yêu cầutại mục 6 Chương VIII

Trang 36

STT NỘI DUNG YÊU CẦU Mức yêu cầu tối thiểu

3 Năng lực tài chính

3.1 Doanh thu

 Nhà thầu phải đảm bảo mức doanh thu bình quân

trong 03 năm liên tiếp năm (2009-2010-2011)

 Nhà thầu nộp Báo cáo tài chính và bản chụp được

chứng thực của một trong các tài liệu sau (Không chấp

nhận bản tự kê khai của nhà thầu):

a) Biên bản kiểm tra quyết toán thuế trong 03 năm tài

chính gần đây 2009-2010-2011

b)Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu

nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế và

thời điểm đã nộp tờ khai trong 03 năm tài chính gần

đây (2009-2010-2011)

c) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác

nhận số nộp cả năm) về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

trong 03 năm tài chính gần đây (2009-2010-2011)

d)Báo cáo kiểm toán trong 03 năm tài chình gần đây

(2009-2010-2011)

≥ 50 tỷ đồng/ năm

3.2 Tình hình tài chính lành mạnh

Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính

lành mạnh Trong trường hợp liên doanh, từng thành

viên trong liên doanh phải đáp ứng yêu cầu về tình hình

tài chính lành mạnh

+ Số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời

gian yêu cầu về báo cáo tài chính theo khoản 3.1 Mục

này

+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của năm 2011

+ Giá trị ròng trong thời gian 3 năm 2009-2010-2011

≥ 03 năm

> 1 ≥ 0 đồng

3.3 Khả năng đảm bảo tài chính:

 Nhà thầu phải cam kết với chủ đầu tư sẽ đảm bảo nguồn vốn để thực hiện hợp

Trang 37

STT NỘI DUNG YÊU CẦU Mức yêu cầu tối thiểu

đồng mà nhà thầu có được bằng hợp đồng tín dụng của ngân hàng hoặc có cam kết của ngân hàng đồng ý hỗ trợ tài chính để nhà thầu thực hiện gói thầu này

2.2.1.4.3 Đồng tiền dự thầu: VND (đồng Việt Nam)

2.2.1.4.4 Yêu cầu về bảo đảm dự thầu:

 Hình thức bảo đảm dự thầu: bằng thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính

 Thư bảo lãnh phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp pháthành Trường hợp bảo lãnh do một ngân hàng, tổ chức tài chính ở nước ngoài pháthành thì phải phát hành thông qua chi nhánh tại Việt Nam hoặc phải được một ngânhàng của Việt Nam có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành xác nhận trước khi gửibên mời thầu

Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 300.000.000 VNĐ (Ba trăm triệu đồng

chẵn).

 Thời gian có hiệu lực của đảm bảo dự thầu: 30 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

2.2.1.4.5 Yêu cầu khác về tính hợp lệ và đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị:

không có

* Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng chocông trình như yêu cầu nêu tại Chương VIII trong đó nhà thầu phải nêu rõ xuất xứcủa vật tư, máy móc, thiết bị; ký mã hiệu, nhãn mác của tất cả các loại sản phẩm.Bên mời thầu sẽ yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT đối với các loại vật tư, máy móc,thiết bị mà nhà thầu không thể hiện đầy đủ theo các yêu cầu trên

Trang 38

CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP

3.1 ĐƠN DỰ THẦU VÀ BẢOLÃNH DỰ THẦU:

3.1.1 Đơn dự thầu:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -

ĐƠN DỰ THẦU

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2012

Kính gửi: BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

QUẬN TÂN PHÚ

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp xây dựng mới Trường

Tiểu học Tân Thới chúng tôi, Công ty Cổ phần Tân Bình, cam kết thực hiện gói thầu “Xây lắp xây dựng mới Trường Tiểu học Tân Thới” theo đúng yêu cầu của

Hồ sơ mời thầu với số tiền là: 40,587,156,000 VNĐ (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ năm

trăm tám mươi bảy triệu một trăm năm mươi sáu ngàn đồng) cùng với biểu giá kèmtheo; Trong đó:

- Giá trị trước thuế : 36,528,440,000 đồng.

- Thuế GTGT 10% : 4,058,715,600 đồng.

Thời gian thực hiện hợp đồng là 350 ngày

Nếu Hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp thuận, chúng tôi sẽ thực hiện biệnpháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37 Chương I và Điều 3Điều kiện chung của hợp đồng trong Hồ sơ mời thầu

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian 60 ngày, kể từ 09 giờ 30 phút,ngày 23 tháng 03 năm 2012

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ DỰ THẦU

GIÁM ĐỐC

TRAÀN HOÀNG MINH

Trang 39

tham dự đấu thầu gói thầu “Xây lắp xây dựng mới Trường Tiểu học Tân Thới”

(sau đây gọi là “Hồ sơ dự thầu”)

Căn cứ quy định tại Hồ sơ mời thầu, Nhà thầu phải nộp một Thư bảo lãnh dựthầu

Chúng tôi, Ngân Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín (Chi nhánh Tân Bình),

có trụ sở tại 224 Lê Văn Sỹ, P 1, Q Tân Bình, Tp.HCM đồng ý cấp cho Nhà thầuThư bảo lãnh này với số tiền tối đa là: 300.000.000 VND (Ba trăm triệu đồng) và

cam kết sẽ trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (sau đây gọi là

“Chủ đầu tư”) số tiền nói trên ngay khi nhận được văn bản yêu cầu mà không cầnchứng minh số tiền phải trả là do Nhà thầu vi phạm một hoặc các điều kiện sau dây:

- Nhà thầu rút lại Đơn dự thầu trong thời gian còn hiệu lực của Hồ sơ mời thầu

đã quy định trong Hồ sơ mời thầu

- Khi đã được chủ đầu tư thông báo trúng thầu theo đúng chế độ, trong thời hạncòn hiệu lực của Hồ sơ mời thầu, mà Nhà thầu:

 Từ chối thực hiện Hơp đồng theo phần chỉ dẫn cho Nhà thầu khi đượcChủ đầu tư yêu cầu, hoặc

 Không nộp thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo đúng tinh thần chỉdẫn cho Nhà thầu

Thư bảo lãnh này có hiệu lực 90 ngày từ 09h30 ngày 23/03/2012 đến hết ngày23/06/2012

Trang 40

Mọi yêu cầu, khiếu nại của Chủ đầu tư liên quan đến thư bảo lãnh này phảiđược gửi đến trụ sở của Ngân hàng chúng tơi trong thời gian Thư bảo lãnh cịn hiệulực.

Thư bảo lãnh này tuân theo Luật pháp nước Cộng Hịa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam Mọi tranh chấp liên quan đến Thư bảo lánh này sẽ đưa ra Tịa án cĩ thẩmquyền để giải quyết

Thư bảo lãnh này khơng cĩ giá trị chuyển nhượng

3.2 HỒ SƠ PHÁP LÝ, NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM :

3.2.1 Hồ sơ kinh nghiệm :

HỒ SƠ KINH NGHIỆM CƠNG TY CỔ PHẦN TÂN BÌNH

Loại công trình xây dựng Số năm kinh nghiệm

- Xây dựng trường học

- Xây dựng nhà ở, cửa hàng, khách sạn

- Xây dựng trung tâm văn hoá, nhà thi đấu

- Xây dựng hạ tầng

II Xây dựng chuyên dụng (Văn phòng trụ

sở UBND)

07 năm

- Văn phòng làm việc

- Trụ sở UBND

Ngày đăng: 17/01/2018, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w