Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 2 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 2 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 2 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 2 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 2 TS. Đào Sỹ Đán
Trang 22.1 BÊ TÔNG
2.1.1 Phân loại bê tông (1/4)
a) Phân loại theo tp của bê tông tươi (hỗn hợp bê tông)
Bê tông là một loại đá nhân tạo, được tạo thành từ các vl
tp, bao gồm đá dăm hay sỏi (cll), cát (cln), ckd (xmpl), p g y ( ) ( ) ( p )
nước và pg (nếu có) Các vl trên sau khi nhào trộn với
nhau sẽ đông cứng và có hình dạng theo khuôn đúc.
Tùy theo tỷ lệ của các vl thành phần trong hh bê tông,
tích chất của bt sau khi đông cứng (bt) sẽ thay đổi.
Theo 22 TCN 272-05, bt được phân loại như sau: , ợ p ạ
Trang 3Tỉ N/XM lớn nhất
Phạm vi chứa
khí
KT cốt liệu theo AASHTO M43
Cường độ chịu nén 28 ngày
Bảng C.5.4.2.1-1 Những đặc trưng của các loại hỗn hợp bê tông
0,49 0,45
0 58
6,0 1,5
B
B (AE)
C
307 307 390
0,58 0,55 0,49
5,0 1,5
7,0 1,5
-50 đến 4,75
50 đến 4,75 12,5 đến 4,75
17 17 28
C (CE)
P
S
390 334 390
0,45 0,49 0.58
Quy định riêng Quy định riêng
-12,5 đến 4,75
25 đến 4,75
25 đến 4,75
28 Quy định riêng Quy định riêng
Tỉ trọng
Trang 42.1 BÊ TÔNG
2.1.1 Phân loại bê tông (3/4)
Việc sd các loại bt được quy định như sau:
BT loại A nhìn chung được sử dụng cho tất cả các cấu kiện trừ khi một loại khác thích hợp hơn, đặc biệt đối với bê tông làm việc trong
một loại khác thích hợp hơn, đặc biệt đối với bê tông làm việc trong môi trường nước mặn
BT loại B được sử dụng các loại móng, cọc lớn và tường trọng lực
BT loại C được sử dụng cho các chi tiết có bề dày dưới 100 mm như lan can và các bản sàn đặt lưới thép
ầ
Bê tông loại P được sử dụng khi cường độ được yêu cầu lớn hơn 28 MPa Đối với bê tông dự ứng lực, phải chú ý rằng kích thước cốt liệu
không được lớn hơn 20 mm
Bê tông loại S được dùng cho bê tông đổ dưới nước bịt đáy chống thấm nước trong các khung vây
thấm nước trong các khung vây
Bê tông loại “E” – bê tông chứa khí nên dùng cho những nơi bê tông tiếp xúc với nước mặn hoặc các môi trường có hại khác
tiếp xúc với nước mặn hoặc các môi trường có hại khác
Trang 52.1 BÊ TÔNG
2.1.1 Phân loại bê tông (4/4)
b) Theo dung trọng của bê tông (concrete density)
Theo dung trọng (tỷ trọng) của bê tông, bt được chia thành 2 loại:
Bê tông có dung trọng thông thường: gc = 2150 – 2500 kg/m3;
Bê tông có dung trọng thấp: gc <= 1925 kg/m3
Trang 6Bê tông thông thường có cđcn từ 15 - 56 Mpa, bt cường độ cao có cđcn từ 56 - 100 Mpa, và bt cường độ siêu cao có cđcn >100 Mpa.
Theo TC05, cđcn quy định của bt nên sd trong khoảng f’c = 16 – 70
M Với bả ặt ầ à BTCT DƯL thì ê ử d f’ 28 M
Mpa Với bản mặt cầu và BTCT DƯL thì nên sử dụng f’c >= 28 Mpa
* Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén
Trang 72.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (2/19)
Theo ACI, cường độ chịu nén của bê tông
thường được xác định từ thí nghiệm nén dọc
trục tiêu chuẩn trên mẫu hình trụ tròn kt dxh =
150 mm x 300 mm và được bảo dưỡng trong 300
150 mm x 300 mm và được bảo dưỡng trong
điều kiện tiêu chuẩn ở 28 ngày tuổi
Ch P tă dầ đế há h i ẫ t á
Cho P tăng dần đến phá hoại mẫu, ta xác
định được cđcn cho mẫu thứ i như sau:
f’ci = Pmax/A = Pmax/(d2/4)
150
Làm nhiều thí nghiệm, ta thấy mqh
us-bd có dạng điển hình như sau: Sơ đồ thí nghiệm
Trang 92.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (4/19)
Thí nghiệm nén dọc trục tiêu chuẩn là gì?
Là TN được th theo ASTM C39/C39M 16 Theo tiêu chuẩn này thì ma
Là TN được th theo ASTM C39/C39M-16 Theo tiêu chuẩn này thì ma sát giữa mẫu và bàn nén phải được triệt tiêu,tốc độ tăng tải trọng tương ứng với tốc độ tăng us là 0,25 0,05 Mpa
Điề kiệ bả d ỡ tiê h ẩ là ì?
Điều kiện bảo dưỡng tiêu chuẩn là gì?
Là đk bảo dưỡng được th theo ASTM C31/C31M 15 Theo tiêu chuẩn
Là đk bảo dưỡng được th theo ASTM C31/C31M-15 Theo tiêu chuẩn này thì việc bảo dưỡng mẫu được chia thành 2 giai đoạn: gđ 48 giờ đầu, mẫu được bd trong đk giữ độ ẩm ở nđộ từ 16 – 270C, gđ sau đó mẫu được bd trong trong nước tự do ở nđộ là 23 20C
Trang 102.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (5/19)
* Mô đ đà hồi ủ bê tô
* Mô đun đàn hồi của bê tông
Là trị số được xđ từ thí nghiệm xđ cđcn của bê tông Nó là góc nghiên của của đường thẳng nối từ gốc tạo độ đến điểm trên đ/c us-bd tương ứng với trị số us bằng 0 4 f’ci
tương ứng với trị số us bằng 0,4 f ci
Theo A5.4.2.4, mđ đh của bt có thể được xđ theo ct thực nghiệm sau:
Trang 11tn nén dọc trục tiêu chuẩn trên mẫu hình trụ tròn kt dxh = 150 mm x
300 mm và được bảo dưỡng trong đk tiêu chuẩn ở 28 ngày tuổi
300 mm và được bảo dưỡng trong đk tiêu chuẩn ở 28 ngày tuổi
Xác suất đảm bảo trên 91% là gì?
Làm nhiều thí nghiệm giống nhau với cùng một loại bt để xác định cường độ chịu nén Kết quả cho thấy, cđcn xác định được thường phân phối theo luật phân phối chuẩn (normal distribution) hay phân phối Gauss (Gaussian distribution), có dạng như hình vẽ sau:
phối Gauss (Gaussian distribution), có dạng như hình vẽ sau:
Trang 132.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (8/19)
Từ HV ta thấy, xs đảm bảo cho cđcn > là:
S’ 100% (100% 68 269%)/2 84 1% Nh ậ ng ời ta nói trị sốS’ = 100% - (100% - 68,269%)/2 = 84,1% Như vậy, người ta nói trị số cđcn = có xs đảm bảo là 84,1%.,
Theo đn, cường độ chịu nén quy định của bt, f’c, có xác suất đảm bảo 91%, sẽ được xác định theo công thức tổng quát sau:
Z0 = là thông số tra bảng, phụ thuộc và giá trị của xs đảm bảo, như bảng sau:g
Trang 142.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (9/19)
Bảng tra thông số Z (Bảng 5 4 ACI 214R 11)
Trang 15là cường độ chịu nén trung bình yêu cầu của bê tông.
Thông thường, trong các hồ sơ thiết kế hay tài liệu hợp đồng, mỗi
ck phải được chỉ rõ được thiết kế với một giá trị f’c nào đó Để ck đạt được f’c này thì nhà thầu thi công phải chế tạo ra bê tông có cđcn trung bình (> 30 mẫu để tăng độ an toàn) >= f’cr = f’c + 1,34
bình ( 30 mẫu để tăng độ an toàn) f cr f c 1,34
Trang 162.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (11/19)
Khi khô ó ố liệ thí hiệ thì t ó thể lấ f’ f’ (1 1 34 )
Khi không có số liệu thí nghiệm thì ta có thể lấy f’cr = f’c(1-1,34) Trong đó, = hệ số biến đông = / Trị số này phụ thuộc vào công nghệ thi công của các nhà thầu Với đk thi công bình thường, ta có thể lấy = 0,15 = 15%
Trang 172.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (12/19)
Khi số lượng mẫu thí nghiệm < 30 mẫu, để tăng độ an toàn, thì độ lệch chuẩn phải được nhân với hệ số hiệu chỉnh như sau:
Hệ số điều chỉnh cho độ lệch chuẩn (Bảng 5.1-ACI 214R-11)
Trang 182.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (13/19)
b) Cường độ chịu kéo
Cđck của bê tông đ ợc đ bằng thí nghiệm Có 2 loại thí nghiệm
Cđck của bê tông được xđ bằng thí nghiệm Có 2 loại thí nghiệm:
Thí nghiệm kéo trực tiếp;g ệ ự p;
Thí nghiệm kéo gián tiếp: gồm thí nghiệm uốn phá hoại dầm và thí nghiệm ép chẻ mẫu trụ tròn
Trang 192.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (14/19)
Các thí nghiệm
xác định cường
độ chịu kéo của
độ chịu kéo của
bê tông
Theo lý thuyết đàn hồi Theo lý thuyết đàn hồi (Timoshenko và và Goodier, 1951)
Trang 202.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (15/19)
Các công thức thực nghiệm xđ cường độ chịu kéo của bê tông:
Trang 212.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (16/19)
Đ ờ hệ bđ khi ké (C lli à Mit h ll 1991)
Đường cong quan hệ us-bđ khi kéo (Collins và Mitchell, 1991):
Nhánh đi lên (1 <= cr = fcr/Ec): f1 = 1.Ec;
Nhánh đi xuống (1> cr): f1 = 1.2.fcr/(1+sqrt(5001))
Trong đó, f1 và 1 là us và bd kéo trung bình của bê tông
Trong đó, f1 và 1 là us và bd kéo trung bình của bê tông
Trang 222 = 1,0 đối với tải trọng ngắn hạn;
2 = 0,7 , đối với tải trọng thường xuyên (dài hạn) và tải ọ g g y ( ạ )trọng lặp
Như vậy nếu không có ct hoặc cốt thép không dính bám thì không có
Như vậy, nếu không có ct hoặc cốt thép không dính bám thì không có nhánh đi xuống ưs kéo trong bt sau khi nứt bằng không Tuy nhiên nếu ct có dính bám thì us kéo này còn tồn tại
nếu ct có dính bám thì us kéo này còn tồn tại
Trang 232.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (18/19)
c) Hệ số giãn nở nhiệt
Hệ số gnn nên đ ợc ác định bằng thí nghiệm trong phòng Khi không
Hệ số gnn nên được xác định bằng thí nghiệm trong phòng Khi không
có số liệu chính xác, có thể lấy hệ số gnn như sau:ệ , y ệ g
c = 10,8.10-6 /0 C cho bt có tỷ trọng thông thường;
c = 19,0.10-6 /0 C cho bt có tỷ trọng thấp
d) Hệ số Poisson
HKhi khô ó ố liệ hí h á ó thể lấ hệ ố P i 0 2 ĐốiHKhi không có số liệu chính xác, có thể lấy hệ số Poisson = 0,2 Đối với ck cho phép nứt, có thể không xét đến hiệu ứng Poisson.p p , g ệ g
Trang 242.1 BÊ TÔNG
2.1.2 Các tính chất tức thời của bê tông (19/19)
Một số hình ảnh thí nghiệm
Trang 252.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (1/12)
) C ờ độ hị é ủ bê tô th thời i
a) Cường độ chịu nén của bê tông theo thời gian
Thông thường, cđcn của bt tăng theo tg và phụ thuộc và nhiều yếu
tố, như loại xi măng, tỷ lệ N/X, đk bảo dưỡng Có nhiều pp xđ cđcn của
bê tông, như pp nén p/h mẫu, pp không phá hủy mẫu, pp gián tiếp
Theo FIP, cđcn của bt theo thời gian có dạng sau:
g g
Trang 262.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (2/12)
Theo Branson (1977), thì cđcn của bt theo thời gian có dạng:
fci t f’c/( +t)fci = t.f’c/(+t)
Trong đó: t là thời gian (ngày);g g ( g y); và là hệ số phụ thuộc và loại XM và ệ p ụ ộ ạ
đk bảo dưỡng Với XM loại I, đk bảo dưỡng ẩm thì = 4,0 và = 0,85.Khi đó ta có:
fci = t.f’c/(4,0+0,85t)
XM l i I là l i h ẩ đ d t á ô t ì h thô th ờ i
XM loại I là loại chuẩn, được sd trong các công trình thông thường, nơikhông cần có các thuộc tính đặc biệt.g ộ ặ ệ
Trang 272.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (3/12)
b) Co ngót của bê tông
Co ngót? là ht giảm thể tích, ở nđộ không đổi, khi bt đông cứng
Phân loại co ngót? Cn có thể được chia thành 2 gđ: cn dẻo và cn
Phân loại co ngót? Cn có thể được chia thành 2 gđ: cn dẻo và cnkhô CN dẻo là co ngót xảy ra trong vài giờ đầu khi bt bắt đầu đôngcứng Ở gđ này tốc độ cn nhanh cđộ nhỏ dễ xh những vết nứt bề
cứng Ở gđ này tốc độ cn nhanh, cđộ nhỏ dễ xh những vết nứt bềmặt cần đặc biệt chú ý bảo dưỡng ẩm
Đk môi trường và đk bảo dưỡng;
Lượng thép sd và tỷ số giữa thể tích/diện tích bề mặt ck
Lượng thép sd và tỷ số giữa thể tích/diện tích bề mặt ck
Trang 282.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (4/12)
Ảnh hưởng của co ngót đến sự làm việc của kết cấu BTCT
Ảnh hưởng của co ngót đến sự làm việc của kết cấu BTCT
Cn nói chung là có hại đến kết cấu btct:
Trang 292.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (5/12)
Cách xđ biến dạng do co ngót
Cn là một quá trình rất ptạp, phụ thuộc vào nhiều ytố khó xđ Collins
và Mitchell (1991) đưa ra ct thực nghiệm sau:
sh = -ks.kh.(t/(35+t)).0,51.10-3 (2.1)
sh ks.kh.(t/(35 t)).0,51.10 (2.1)Trong đó, t là thời gian khô (ngày), ks là hệ số kt và kh là hệ số độ ẩm
Trang 302.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (6/12)
Độ ẩm tương đối trung bình
của môi trường H (%) K h
40 50
1,43 1,29 60
70
1,14 1,00 80
90 100
0,86 0,43
Công thức trên có thể sai số 50% Vì vậy, khi không có số liệu chính
Ví dụ về co ngót
Cô g ức ê có ể sa số 50% ậy, ô g có số ệu c
xác, ta có thể lấy sh = -0,0002 sau 28 ngày và -0,0005 sau 1 nămđông cứng (A5 4 2 3 1)
đông cứng (A5.4.2.3-1)
Trang 312.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (7/12)
) Từ biế ủ bê tô
c) Từ biến của bê tông
Từ biến? là ht bê tông tăng biến dạng theo tg khi tt td không đổi
Tải trọng không đổi? là những tt tác dụng lâu dài hay thường xuyênvào kc như tl bản thân, kc bên trên, DƯL
Các nhân tố ảnh hưởng đến từ biến?
Giống co ngót? Loại XM lượng xm N/X cốt liệu đk bd lượng thép
Giống co ngót? Loại XM, lượng xm, N/X, cốt liệu, đk bd, lượng thép
sd &V/A;
Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào:
o Độ lớn của tt không đổi: tt càng lớn tbiến càng nhiều;
o Cấp cđ của bt: cđ bt càng cao tbiến càng ít;
o Tuổi bt khi bắt đầu chịu tt: tuổi càng cao tbiến càng ít
o Tuổi bt khi bắt đầu chịu tt: tuổi càng cao tbiến càng ít
Trang 322.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (8/12)
Ảnh hưởng của từ biến đến sự làm việc của kết cấu BTCT
Ảnh hưởng của từ biến đến sự làm việc của kết cấu BTCT
Tb nói chung là có hại, tuy nhiên nó cũng có ích trong một số thợp:
Có h i
Có hại:
Làm tăng bd (đvõng) của kc; tăng bề rộng vết nứt;
ố
Làm tăng mm uốn dọc trong kc btct chịu nén lệch tâm;
Gây mm us trong kc btct DƯL
Trang 332.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (9/12)
Cá h đ biế d d từ biế
Cách xđ biến dạng do từ biến
Tb là một quá trình rất ptạp, phụ thuộc vào nhiều ytố khó xđ Collins
Tb là một quá trình rất ptạp, phụ thuộc vào nhiều ytố khó xđ Collins
và Mitchell (1991) đưa ra ct thực nghiệm sau:
T đó i bd tứ thời (t ti) là biế d d từ biế ở thời điể tTrong đó, ci bd tức thời, cr(t,ti) là biến dạng do từ biến ở thời điểm t,
(t,ti) là hệ số từ biến, t là tuổi bt (ngày) và ti là tuổi bt tính từ khi ttkhông đổi td (ngày) Hệ số từ biến được xđ bằng ct tn như sau:
Trang 342.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (10/12)
T đó H là độ ẩ t đối ủ t (%) k là hệ ố h th ộ àTrong đó, H là độ ẩm tương đối của mt (%), kc là hệ số phụ thuộc vào
tỷ số V/A, và kf là hệ số phụ thuộc cấp cđ chịu nén của bt (Mpa) được
xđ như sau:
kf = 62/(42+f’c)
kf 62/(42 f c)
Mối quan hệ giữa kc và tỷ
Mối quan hệ giữa kc và tỷ
số thể tích/diện tích bề
mặt (A5.4.2.3.2-1)
Trang 362.1 BÊ TÔNG
2.1.3 Các tính chất dài hạn của bê tông (12/12)
d) Mô đun đàn hồi cho tải trọng thường xuyên
Như ở trên ta thấy, biến dạng tc của kc do td của tt thường xuyên là:
= c + cr = c + c = c(1+ )
mđ đh cho tt thường xuyên hay dài hạn là:
ELT = fc/ = fc/[c(1+ )]= Ec/(1+ )
ELT = fc/ = fc/[c(1+ )]= Ec/(1+ )
Tỷ số mđ đh giữa thép và bê tông
Cho tải trọng tức thời: n = Es/Ec;
Cho tải trọng tức thời: n = Es/Ec;
Cho tải trọng thường xuyên: nLT = Es/ELT = n(1+ )
Chú ý:
Khi quy đổi thép sang bt trong TTGHSD, ta sd tỷ số n Theo A5.7.1,
n >= 6 và lấy số nguyên dương
n >= 6 và lấy số nguyên dương
Khi tính bd của kc cho tt thường xuyên, ta sd ty số nLT Tỷ số nàythường thay đổi từ 2n đến 3n Theo A5 7 1 nLT = 2n
thường thay đổi từ 2n đến 3n Theo A5.7.1, nLT = 2n
Trang 372.2 CỐT THÉP
2.2.1 Cốt thép thường (cốt thép không dưl) (1/8)
) Phâ l i ốt thé th ờ
a) Phân loại cốt thép thường
Theo hdạng, ctt được chia thành 3 loại:
Ct thanh: có gờ hay ttrơn, Lmax = 11700 mm, thường D >= 10 mm;
Ct cuộn (sợi): có gờ hay tròn trơn, thường D < 10 mm;ộ ( ợ ) g y g
Lưới cốt thép hàn
Để tăng sự dính bám giữa bt và ct ct thường được tạo gờ ct cớ gờ
Để tăng sự dính bám giữa bt và ct, ct thường được tạo gờ ct cớ gờ(vằn, tròn đốt) Theo A5.4.3.1, ct phải là loại có gờ, trừ khi được sd làm
ắ
ct đai xoắn, móc treo hoặc lưới ct hàn
Theo cường độ chảy (fy), ctt thường theo ASTM A615M được chiathành 3 cấp: Cấp 300 (grade 40), Cấp 420 (grade 60) và Cấp 520(grade 75) Dưới đây là một số đặc điểm của ctt theo ASTM A615M
(grade 75) Dưới đây là một số đặc điểm của ctt theo ASTM A615M
Trang 382.2 CỐT THÉP
2.2.1 Cốt thép thường (cốt thép không dưl) (2/8)
Phân loại ctt theo cường độ chảy (ASTM A615M, Bảng 2)
Loại thép
hay cấp
Giới hạn chảy min, fy
Giới hạn bền min, fu Độ giãn dài min (%)thép