Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 1 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 1 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 1 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 1 TS. Đào Sỹ Đán Bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép (theo 22TCN 27205): Chương 1 TS. Đào Sỹ Đán
Trang 1Trường Đại học Giao thông Vận tải
Kh Cô t ì h Bô ô Kết Cấ Khoa Công trình – Bộ môn Kết Cấu
BÀI GIẢNG MÔN HỌC KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
THEO 22 TCN 272-05
GIẢNG VIÊN: TS ĐÀO SỸ ĐÁN
Trang 2Trường Đại học Giao thông Vận tải
Kh Cô t ì h Bô ô Kết Cấ Khoa Công trình – Bộ môn Kết Cấu
Giới thiệu môn học
1 Giảng viên:
Đào Sỹ Đán Phòng 408-A6 Bộ môn Kết cấu Khoa Công trình Đại
Đào Sỹ Đán, Phòng 408-A6, Bộ môn Kết cấu, Khoa Công trình, Đại học GTVT E-mail: sydandao@utc.edu.vn
2 Môn học
Kết cấu BTCT (theo 22 TCN 272-05) – Reinforced Concrete
Structures
Structures
Thời lượng: 3 tín chỉ + BTL môn học
Hì h thứ thi thi iết 90 hút BTL thi ấ đá
Hình thức thi: thi viết 90 phút; BTL thi vấn đáp
3 Tài liệu tham khảo
Bài iả ô h kế ấ BTCT h 22 TCN 272 05 à á ài
Bài giảng môn học kết cấu BTCT theo 22 TCN-272-05 và các tài liệu liên quan – bmketcau.net/ Tài liệu tham khảo (bắt buộc)
Trang 3Trường Đại học Giao thông Vận tải
Kh Cô t ì h Bô ô Kết Cấ Khoa Công trình – Bộ môn Kết Cấu
Nội dung
Chương 1 Khái niệm chung về kết cấu BTCT
Chương 2 Vật liệu dùng trong kết cấu BTCT
Chương 3 Nguyên lý tính toán kết cấu BTCT
Chương 4 Tính toán thiết kế cấu kiện chịu uốn
Chương 5 Tính toán thiết kế cấu kiện chịu cắt
Chapter 6 Tính toán thiết kế cấu kiện chịu nén
Chapter 7 Tính toán thiết kế kết cấu BTCT theo TTGH sử dụng
Trang 41 Đặc điểm chung của kết cấu BTCT
2 Sơ lược về lịch sử phát triển kết cấu BTCT
3 Đặc điểm chung về cấu tạo và chế tạo của
kết cấu BTCT
Trang 51.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.1 Thực chất của BTCT thường (BTCT) (1/7)
BTCT? là vật liệu xd hỗn hợp giữa bê tông và thép một cách hợp lý
- BTCT? là vật liệu xd hỗn hợp giữa bê tông và thép một cách hợp lý Hợp lý?
Đặc điểm: nén kéo >> nén của BT (10 – 20 lần)
- Như vậy, nếu chỉ sử dụng BT cho các ck có us kéo k hợp lý
phải sử dụng ct đặt trong BT (cốt thép) Đặt thế nào? xem 2 TN sau:
Trang 61.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.1 Thực chất của BTCT thường (BTCT) (2/7)
TN1 (với dầm BT):
- TN1 (với dầm BT):
P P
dầm xuất hiện vết nứt duy nhất và phá hoại ngay lập tức (đột ngột,
Trang 71.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
dầm ph theo 3 t/h sau:nứt khác Khi P tăng tới một gh nào đó, Pgh2 dầm ph theo 3 t/h sau:
Trang 81.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.1 Thực chất của BTCT thường (BTCT) (4/7)
TH1 f f & f << f f A là á hiề Khô h lý!
TH1: fcc = fccu & fs << fsu = fy As là quá nhiều Không hợp lý!
TH2: fcc << fccu & fs = fy As là quá ít Không hợp lý!
TH3: fcc = fccu & fs = fy As là vừa đủ Hợp lý!?
Chú ý:
As càng đặt xa trục trung hòa càng tốt;
Nếu chỉ đặt cốt thép trong vùng chịu kéo td đặt ct đơn Để tăng ặ p g g ị ặ gkhả năng chịu lực của tiết diện, đặt thêm trong vùng chịu nén kép.Tại sao sử dụng cốt thép?
Lực dính bám lớn;
Không có phản ứng hóa học;
Hệ số gn nhiệt xấp xỉ nhau: c = (1,0 – 1,5).10-5/oC; s = 1,2.10-5/oC
Trang 91.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.1 Thực chất của BTCT thường (BTCT) (5/7)
Ư điể
Ưu điểm:
Có khả năng sử dụng vật liệu và nhân công địa phương;
Khả năng chịu lực lớn và dẻo hơn so với BT, vữa, đá xây;
Xuất hiện vết nứt sớm hay khả năng chống thấm thấp;
Thi công tương đối phức tạp, khó thi công lắp ghép;
Cách âm và nhiệt kém;
Trọng lượng lớn, khả năng chịu lực chưa cao.ọ g ượ g ớ , ả ă g c ịu ực c ưa cao
Trang 101.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.1 Thực chất của BTCT thường (BTCT) (6/7)
PVSD
PVSD:
Rất rộng rãi trong xây dựng: dd, gt, tl, cn;
Chủ yếu sử dụng cho các kết cấu nhịp nhỏ (< 10 - 20 m), chịu tải trọng tĩnh;
Một số hình ảnh cho BTCT thường:
Trang 111.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.1 Thực chất của BTCT thường (BTCT) (7/7)
Trang 121.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.2 Thực chất của BTCT DƯL (UST) (1/5)
MPa wn 0,2 0,3 mm [wn] của các tiêu chuẩn TK
Nếu sd cốt thép CĐC (fpy = 1000 – 1600 MPa) lãng phí
Việc tăng CĐ bê tông, sử dụng cốt thép đk nhỏ có thể giảm wn,
nhưng hiệu quả thấp.g ệ q p
- Để tăng khả năng chống nứt (thấm) và sử dụng hiệu quả ct CĐC để
tă k hị l ủ dầ ? Sử d BTCT DƯL BTCT DƯL?
tăng kn chịu lực của dầm? Sử dụng BTCT DƯL BTCT DƯL?
- KN kết cấu DƯL và BTCT DƯL:
Trang 131.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.2 Thực chất của BTCT DƯL (UST) (2/5)
Kết cấu DƯL nói chung: khi chế tạo, tạo ra TTUS ban đầu >< với TTUS do tải trọng khi sd gây ra hạn chế sự bất lợi do khả năng chịuTTUS do tải trọng khi sd gây ra hạn chế sự bất lợi do khả năng chịu lực kém của vật liệu tăng kn chịu lực của dầm.ự ậ ệ g ị ự
Kết cấu BTCT DƯL: khi chế tạo, tạo ra TTUS nén trước cho những vùng mà sau này dưới td của tt khi sử dụng sẽ phát sinh us kéo US nén trước này sẽ triệt tiêu một phần hoặc hoàn toàn us kéo do tt khi sd sinh ra không nứt và tăng kn chịu lực của dầm
sinh ra không nứt và tăng kn chịu lực của dầm
- Để hiểu rõ hơn, ta xem VD sau:,
Trang 141.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.2 Thực chất của BTCT DƯL (UST) (3/5)
- Ta thấy, do có DƯL us kéo đã bị triệt tiêu hoàn toàn (DƯL HT)
Thí nghiệm uốn dầm BTCT DƯL
hoặc bị triệt tiêu một phần (DƯL KHT) TTUS ban đầu có thể được thay đổi bằng việc thay đổi lực nén trước (N) và vị trí của nó (e) ta có thể tính toán thiết kế được kết cấu BTCT DƯL một cách hợp lý nhất
Trang 151.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.2 Thực chất của BTCT DƯL (UST) (4/5)
Ư điể
Ưu điểm:
Không nứt, tăng khả năng chống thấm;
Cho phép sd hợp lý CT và BT CĐC giảm kt và giá thành ck;
Tăng độ cứng vượt nhịp lớn hơn (> 10 20 m);
Tăng độ cứng, vượt nhịp lớn hơn (> 10 – 20 m);
Chịu tải trọng đổi dấu (mỏi) tốt hơn;
Tăng kn áp dụng của kết cấu BTCT lắp ghép
Nhược điểm:
Gây us kéo ở những thớ đối diện gây nứt trong gđ thi công nếu tt không tốt
Công nghệ tc phức tạp, k tận dụng được vl và cn địa phương
Công nghệ tc phức tạp, k tận dụng được vl và cn địa phương
Trang 161.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KẾT CẤU BTCT
1.1.2 Thực chất của BTCT DƯL (UST) (5/5)
Trang 171 2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU BTCT
Tính toán theo USCP;
Tính toán theo USCP;
Tính toán theo LRFD.
3 Các công trình tiêu biểu ở VN và thế giới
Trang 181.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (1/7)
N ài iệ tí h t á để k hị đ tải t thì ó hải đ thiết
- Ngoài việc tính toán để kc chịu được tải trọng, thì nó phải được thiết
kế hợp lý về cấu tạo? Loại vl (BT và CT), hdạng, kt, cách bố trí ct, lkết, khả năng thi công, giải pháp bảo vệ, v.v
- Loại vật liệu: cđ càng cao, kt ck càng nhỏ Tuy nhiên cần chú ý đến g g y ýnguồn vl sẵn có trên tt, của cđt, công nghệ tc và các tc hiện hành
- Hình dạng: phụ thuộc vào loại tải trọng td Tuy nhiên cần đg dễ tc
- Hình dạng: phụ thuộc vào loại tải trọng td Tuy nhiên, cần đg, dễ tc
- Kích thước: phụ thuộc vào độ lớn tải trọng td Tuy nhiên, cần chú ý
đến tính thẩm mỹ, dễ thi công
- Liên kết: như liên kết các thanh cốt thép để tạo thành khung hay lồng
ct trước khi đổ bt là buộc hay hàn? Chuyển tiếp giữa các bộ phận kc là tròn hay vuông? kỹ sư phải nắm được ưnđ của từng th để qđ
t ò ay uô g ỹ sư p ả ắ được ư đ của từ g t để qđ
Trang 191.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (2/7)
- Khả năng thi công: hình dạng? kt? công nghệ? kỹ sư phải nắm được ưnđ của từng th cụ thể để qđịnh
ưnđ của từng th cụ thể để qđịnh
- Giải pháp bảo vệ: p p ệ cần đơn giản dễ thoát nước, tm chiều dày lớp bt g , y pbảo vệ
- Bố trí cốt thép: ct chịu lực (tt) và ct cấu tạo (kn) Ntắc bố trí?
Với kết cấu BTCT thường:
Gồm ct chịu kéo & nén do M V & N gây ra Ngoài ra còn có ct cấu tạoGồm ct chịu kéo & nén do M, V & N gây ra Ngoài ra, còn có ct cấu tạo, phục vụ tc, ct bê mặt chịu us do co ngót, tđổi n/độ Ví dụ:
Trang 201.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (3/7)
Cèt thÐ d hÞ kÐ d M Cèt thÐ d hÞ kÐ d M
w c)
Cèt thÐp däc chÞu kÐo do M Cèt thÐp däc chÞu kÐo do M
M
Trang 211.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (4/7)
Điển hình về bố trí cốt thép trong dầm giản đơn
Trang 221.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (5/7)
cèt ®ai xo¾n cèt ®ai th−êng
Bố trí cốt thép cho cột chịu nén đúng tâmp ộ ị g
Trang 231.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (6/7)
Với kết ấ BTCT DƯL
Với kết cấu BTCT DƯL:
Ngoài ct thường được bố trí theo ntắc trên, kết cấu BTCT DƯL còn có
ct CĐC được căng trước trong vùng bt sẽ chịu kéo do td của tt khi sử dụng Nguyên tắc:
dụng Nguyên tắc:
Cấu kiện chịu nén đt: ct đai Msố th, kéo cả ct dọc để chịu tải
trọng khi vc, thi công
Cấu kiện chịu kéo đúng tâm: ct dọc
Cấu kiện chịu uốn, kéo nén lệch tâm gồm cả ct dọc và đai Nó có thể thẳng, cong hoặc gãy khúc
Ví dụ:
Trang 241.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.1 Đặc điểm chung về cấu tạo (7/7)
d)
Sơ đồ bố trí cốt thép CĐC cho dầm giản đơn
Cong phức tạp, nhưng có nhiều ưu điểm?
Tại đầu neo hoặc chỗ chuyển hướng có lực tập trung lớn lưới thép gc hoặc các bản đệm dưới neo
Ct DƯL có thể đặt bên trong (DƯL trong) or bên ngoài td (DƯL ngoài).
Trang 251.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.2 Đặc điểm chung về chế tạo (thi công) (1/6)
) Phâ l i kết ấ BTCT th h há thi ô (3 l i)
a) Phân loại kết cấu BTCT theo phương pháp thi công (3 loại)
ốToàn khối
Lắp ghép
Bán lắp ghép
Trang 261.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.2 Đặc điểm chung về chế tạo (thi công) (2/6)
b) Phâ l i kết ấ BTCT th TTUS khi hế t (2 l i)
b) Phân loại kết cấu BTCT theo TTUS khi chế tạo (2 loại)
BTCT th ờ khi hế t ốt thé ở t thái khô ứ ất
BTCT thường: khi chế tạo, cốt thép ở trạng thái không ứng suất Trong BT và CT chỉ có ứng khi có tải trọng tác dụng hoặc do cn, tb,
nđộ, cvị
BTCT DƯL (ƯST): khi chế tạo, cốt thép CĐC được căng trước để tạo us nén trước cho những vùng mà sau này sẽ chịu us kéo do td củatạo us nén trước cho những vùng mà sau này sẽ chịu us kéo do td của tải trọng khi sd Us nén trước này sẽ triệt tiêu một phần hoặc toàn bộ
ké d tải t khi d â Nhờ ậ k tă k hị l à k
us kéo do tải trọng khi sd gây ra Nhờ vậy, kc tăng kn chịu lực và kn chống thấm
Trang 271.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.2 Đặc điểm chung về chế tạo (thi cụng) (3/6)
) Phõ l i kết ấ BTCT UST th h hỏ t ƯST (2 l i)
c) Phõn loại kết cấu BTCT UST theo phương phỏp tạo ƯST (2 loại)
B1)
Cốt thép CĐC
Bệ kéo
đặc biệt Cốt thép CĐC
Trang 281.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.2 Đặc điểm chung về chế tạo (thi công) (4/6)
Phương pháp thi công kéo trước (căng trên bệ) thường không dùng neo do lực dính bám tốt giữa BT và ct CĐC Để tăng ldb, người ta
thường dùng ct CĐC dưới dạng nhiều sợi hoặc nhiều tao
PP này thường dùng cho các ck nhỏ và vừa, có khi CT CĐC đặt
theo đường thẳng hoặc gãy khúc Nó đặc biệt hiệu quả cho các ck
giống nhau, được chế tạo hàng loạt trong nhà máy
Trang 291.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.2 Đặc điểm chung về chế tạo (thi công) (5/6)
Trang 301.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.2 Đặc điểm chung về chế tạo (thi công) (6/6)
Phương pháp thi công kéo sau (căng trên bê tông) luôn phải dùng neo Neo có hai loại là neo chủ động và neo bị động
PP này thường dùng cho các kết cấu lớn (như kc cầu), thi công tại chỗ Ưu điểm của pp này là ct CĐC có thể đặt theo đường công bất kỳ của ống tạo lỗ
Trang 311.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.3 Một số hình ảnh về kết cấu BTCT DƯL (1/2)
Trang 321.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO VÀ CHẾ TẠO
1.3.3 Một số hình ảnh về kết cấu BTCT DƯL (2/2)