Giáo án hóa học 12 soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh mới nhất theo chuẩn của bộ giáo dục và đào tạo. sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại. phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo học sinh, tăng cương hoạt động tự học, hoạt động nhóm TrườngTHPT
Trang 1+ Viết CTCT các HCHC dựa trên cơ sở lí thuyết đã học
+ Giải toán xác định CTPT của chất hữu cơ, xác định dãy đồng đẳng của một số chất.
III Tư duy , thái độ:
Biết hệ thống hoá kiến thức đã học và biết vận dụng vào giải các bài tập cụ thể.
B Chuẩn bị
- Gv: Hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Ôn.tập các kiến thức hóa học hữu cơ 11
C Phương pháp:
Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
D Tiến trình dạy
I Ổn định tổ chức:
II Hoạt động khởi động:
Câu hỏi : hãy nên các dãy đồng đẳng mà em đã được học trong chương trình hóa học hữu cơ 11 ?
III Hoạt động hình kiến thức:
Hoạt động 1: ôn tập lí thuyết
Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm học
tập
+ Nhóm 1: hãy nêu tính chất đặc trưng
của hidrocacbon no và hidrocacbon
thơm
+ Nhóm 2: hãy cho biết đặc điểm
chung của các hidrocacbon không no?
Nêu các nhận biết các hidrocacbon
Năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lựcgiao tiếp
Hoạt động 2: thảo luận nhóm (2 bàn
là 1 nhóm)
BT1: Viết các PTHH (ghi rõ điều
kiện nếu có) theo sơ đồ?
CH4 C2H2 C2H4 C2H6
+ giáo viên chỉ định một nhóm trình bày bằng bảng phụ, các nhóm còn lại so sánh kết quả, bổ sung, chỉnh sửa
Năng lực hợptác, năng lực ngôn ngữ
Trang 2Chất A là một axit no, đơn chức, mạch hở.
Để đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A phải
O n
nCO2 + nH2OTheo phương trình ( 14n + 32)g axit tác dụng
với 2
2
3n−
mol O2Theo bài ra 2,25 gam axit tác dụng với 0,1625mol O2
52
.1625,0
2355
,2
32
14n+ = n− →n=
CTPT C5H10O2
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH axit pentanoic
CH3 – CH – CH2 – COOH
CH3axit -3-metylbutanoic
CH3 – CH2 – CH – COOH
CH3 axit -2-metylbutanoic
CH3
CH3 – C – COOH
CH3 axit -2,2 -dimetylpropanoic
Năng lực tínhtoán, năng lực ngôn ngữ
IV Hoạt động luyện tập:
đã tiến hành trong tiết dạy
V Hoạt động vận dụng.: không
VI Hoạt động tìm tòi khám phá: không
VII Giao nhiệm vụ về nhà:
- Đọc trước bài este
- Câu hỏi: Dung dịch X có chứa đồng thời hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, kếtiếp nhau trong dãy đồng đẳng
Lấy 80 ml dung dịch X đem chia làm 2 phần như nhau.Trung hòa phần (1) bằng dung dịchNaOH rồi cô cạn thu được 4,26 gam hỗn hợp muối khan Trung hòa phần (2) bằng dungdịch Ba(OH)2 rồi cô cạn, thu được 6,08 g hỗn hợp muối khan
Xác định CTPT và nồng độ mol của từng axit trong dung dịch X
Trung hòa 10g dung dịch axit hữu cơ đơn chức X nồng độ 3,7% cần dùng 50 ml dung dịchKOH 0,1 M Xác định CTCT của X ?
Ngày soạn : 11/8/2017
Trang 3Tiết 2 : ESTE
A Mục tiêu
I Kiến thức :
HS biÕt: CTCT cña este vµ mét sè dÉn xuÊt cña axit cacboxylic.
TÝnh chÊt vËt lÝ, ho¸ häc vµ øng dông cña este.
II Kỹ năng:
Gọi tên este, giải các bài tập định tính và định lượng về este, điều chế este
III Tư duy , thái độ:
Học sinh có thái độ nghiêm túc khi tiếp thu bài
II Hoạt động khởi động:
Câu hỏi : hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho ancol etylic tác dụng với axit cacboxylic
có xúc tác axit sunfuric đặc ? gọi tên sản phẩm tạo thành ?
III Hoạt động hình kiến thức:
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm,
danh pháp
+ gv cho biết sp vừa viết ở phần
khởi động là este
+ Hãy nêu khái niệm este?
+ hãy viết CTTQ của este bất kì?
Của Este được tạo ra từ ancol no
đơn chức mạch hở và axit no, đơn
chức, mạch hở?
+ hãy nêu cách gọi tên este?
+ thảo luận cặp đôi:
Hãy gọi tên các este sau và viết ptpu
tạo ra các este đó từ ancol và axit
+ CTTQ: RCOOR1
Este được tạo ra từ ancol no đơn chức mạch
hở và axit no, đơn chức, mạch hở:
CnH2nO2 (n ≥ 2)+ Tên este = tên gốc ancol + tên gốc axit ( đuôi at)
+ Các cặp đôi thảo luận:
+ 2 cặp đôi được lựa chọn: cặp 1 trình bày câu a và b, cặp 2 trình bày câu c và d
+ các cặp đôi còn lại nhận xét, bổ sung
Năng lực hợp tác, nănglực ngôn ngữ
Trang 4Hoạt động 2: tìm hiểu tính chất
vật lí
+ gv yêu cầu hs quan sát mẫu este
đã chuẩn bị ( dầu chuối), yêu cầu hs
làm thí nghiệm thử tính tan của este
+ kết hợp thực nghiệm và tìm hiểu
sgk e hãy nhận xét tc vật lí của este?
(trạng thái, mùi, tính tan)
+ hãy so sánh tính tan và nhiệt độ
sôi của este với axit cacboxylic có
cùng khối lượng mol phân tử?
+ trạng thái: rắn hoặc lỏng, thường có mùi thơm, rất ít tan trong nước
+ nhiệt độ sôi của este thấp hơn vì giữa các phân tử este không có liên kết hidro, độ tan của este thấp hơn vì este không tạo liên kết hidro với nước
Năng lực thực hành, năng lực ngôn ngữ
Hoạt động 3: tìm hiểu tính chất
hóa học của este.
+ hãy quan sát phản ứng este hóa và
cho biết sp tạo ra khi cho etyl axetat
tác dụng với nước trong môi trường
axit?
+ nếu nhỏ NaOH vào etyl axetat thì
sp tạo ra là gì? Vì sao em biết?
+ hãy viết phương trình tổng quát
của phản ứng xà phòng hóa?
+thảo luận nhóm nhỏ theo bàn:
Câu hỏi: hãy viết các phương
a) Thuû ph©n trong m«i trêng axit:
CH3-COO-C2H5+H2O CH3-COOH+C2H5'-OH
b)Thuû ph©n trong m«i trêng kiÒm(xµ phßng ho¸)
CH3-COO-C2H5+NaOH→
CH3-COONa+C2H5'-OH
TQ:
RCOOR1+NaOH→RCOONa+R1OH+ HS thảo luận, trình bày kết quả
Năng lực hợp tác, nănglực ngôn ngữ
Hoạt động 4: tìm hiểu cách điều
chế este
+ viết pt tổng quát điều chế este? RCOOH+R1OH RCOOR1+H2O
Có 1 số este không điều chế bằng phương pháp này
CH3COOH+CH≡CH
CH3COOCH=CH2
Năng lực giao tiếp
IV Hoạt động luyện tập:
Bài tập 1,2.3 sgk
V Hoạt động vận dụng.: không
VI Hoạt động tìm tòi khám phá: không
VII Giao nhiệm vụ về nhà:
H 2 SO 4đ , t O
xt, t O
Trang 5- HS biết: Lipit là gì ? Các loại lipit Tính chất hoá học của chất béo
- HS hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo
2 Kĩ năng:
Trang 6- Phân biệt lipit , chất béo, chất béo lỏng , chất béo rắn.
- Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo – tính chất” viết các PTHH minh hoạ tính chất este cho chất
béo
- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể
3 Thái độ: Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol, để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
- HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
IV PHƯƠNG PHÁP: trực quan , nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
Hoạt động 1: hình thành khái niệm
lipit
- GV đưa ra 3 mẫu vật: dầu ăn, mỡ
heo, sáp ong và cho Hs biết cả 3 đều
đgl lipit Lipit bao gồm chất béo,
sáp, steroit, photpholipit Chất béo
là thành phần chính của dầu, mỡ
động thực vật
+ Hãy quan sát mẫu vật và tìm hiểu
sgk và khái niệm của lipit?
+ hãy nêu cấu tạo của este?
- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức
tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Hoạt động 2: hình thành khái
niệm chất béo
+ Hãy nêu khái niệm của chất béo?
- GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của
các axit béo hay gặp:
* Các axit béo hay gặp:
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH:
+ nhận xét những điểm giống nhau
về mặt cấu tạo của các axit béo?
+ Hãy viết CTCT chung của axit béo,
giải thích các kí hiệu trong công
Axit béo là những axit đơn chức có mạchcacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no
* CTCT chung của chất béo:
sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 7+ Hãy lấy một số thí dụ về CTCT
của các trieste của glixerol và một số
axit béo đã gới thiệu?
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo,
có thể giống hoặc khác nhau
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
Hoạt động 3
- GV ?: Liên hệ thực tế, em hãy cho
biết trong điều kiện thường dầu, mỡ
- Dùa vào tnc hãy cho biết trạng thái
của mỗi chất béo trên?
- GV ? dầu mỡ động thực vật có tan
trong nước hay không ? Nặng hay
nhẹ hơn nước ? Để tẩy vết dầu mỡ
động thực vật bám lên áo quần, ngoài
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực:
benzen, clorofom,…
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
Phát triển năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hoạt động 4
- GV ?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo
của este, em hãy cho biết este có thể
tham gia được những phản ứng hoá
học nào ?
- HS viết PTHH thuỷ phân este trong
môi trường axit và phản ứng xà
Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo :
Trang 8- GV ?: Đối với chất béo lỏng còn
tham gia được phản ứng cộng H2, vì
sao ?
- HS: trả lời Những chất béo chưa no
như dầu còn thể hiện thêm tính chất
cộng
+Vì sao chất béo lỏng để lâu ngày bị
ôi, có mùi khó chịu ?
Vai trò của phản ứng hidro là gì ?
b) Phản ứng xà phòng hóa
Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo
Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng
xà phòng Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit
d) Phản ứng oxi hóa
Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu Đó là nguyên nhân của hiệntượng dầu mỡ để lâu bị ôi
+
H+ , t 0
+ 3H2O
+ 3NaOH →t0
+ 3H2 →Ni t p, , 0
Trang 9- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và
glixerol Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4) Hoạt động luyện tập:
Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Chất béo không tan trong nước.
B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
D Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
Câu 2: Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH
và axit linolenic C17H29COOH Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol
5) Hoạt động vận dụng, sáng tạo: không
- Giải các bài tập về este,…
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
III CHUẨN BỊ:
Trang 10* GV: Các bài tập Máy chiếu
* HS:
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của este
- Chú ý các este dạng R-COOCH=CH2, R-COOC6H5 không điều chế trực tiếp từ axit và rượu ;phản ứng thủy phân không sinh ra ancol
IV PHƯƠNG PHÁP: trực quan , nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
Hoạt động 1: tổ chức thảo luận cặp
đôi
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
A.Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn
so với ancol có cùng phân tử khối
B.Trong công nghiệp có thể chuyển
hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn
C.Số nguyên tử hidro trong phân tử
este đơn và đa chức luôn là số chẵn
D.Sản phẩm của phản ứng xà phòng
hóa chất béo là axit béo và glixerol
Câu 2: Công thức tổng quát của este
tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và
Phát triển nănglực sử dụng ngôn ngữ hóa học, Năng lực giải quyết vấn
đề thông qua hóa học
Hoạt động 2 : tổ chức thảo luận
nhóm nhỏ theo bàn
Bài 4 (sgk): Làm bay hơi 7,4g một
este A no, đơn chức, mạch hở thu
sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 11b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
7,4g A với dung dịch NaOH đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được 6,8g
muối Xác định CTCT và tên gọi của
A
Bài 6 (sgk): Thuỷ phân hoàn toàn
8,8g este đơn, mạch hở X với 100
ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu
được 4,6g một ancol Y Tên của X là
A etyl fomat B etyl propionat
C etyl axetat D propyl axetat
hiđrocacbon no hoặc H; R’: gốchiđrocacbon no)
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0,1→ 0,1
mRCOONa = (R + 67).0,1 = 6,8 R =
1 R là H
CTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat
→ ĐÁP ÁN C
Hoạt động 3 : tổ chức thảo luận
nhóm nhỏ theo bàn
Bài 7 (SGK): Đốt cháy hoàn toàn
3,7g một este đơn chức X thu được
axit axetic và etyl axetat tác dụng
vừa đủ với 150 g dung dịch NaOH
4% % khối lượng của etyl axetat
trong hỗn hợp là
A 22% B 42,3%
C 57,7% D 88%
Bài 7 (SGK):
Số mol CO2 = số mol H2O = 0,15mol
→ đây là este no đơn chức, mạch hở
CnH2nO2
Số mol của nguyên tử oxi trong este
nO = (3,7 – 0,15x12 – 0,15x2) : 16 = 0,1 mol
→ số mol este = 0,05 mol
sử dụng ngôn ngữ hóa học
4) hoạt động luyện tập:
Đã tiến hành ở trên
5) hoạt động vận dụng, sáng tạo: không
6) Giao nhiệm vụ về nhà:
Câu 1.Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam
Câu 2.Este X có công thức phân tử là C4H6O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 10,8 gam chất rắn khan Vậy nhận xét đúnglà :
A CTCT là CH3COO-CH2-CH=CH2
B X có tráng bạc
Trang 12C X thủy phân cho anđehit
D X có CTCT là HCOOCH2CH=CH2
Câu 3 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch
NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếpnhau Công thức cấu tạo của 2 este là:
C C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D HCOOC2H5 và HCOOC3H7
- Giải các bài tập về lipit…
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh, tinh thần học tập tích cực
III CHUẨN BỊ:
* GV: Các bài tập Máy chiếu
* HS:
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của chất béo
IV PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
Trang 13V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn
CH2CH
CH2R'COO
RCOO R'COO
CH2CH
CH2RCOO
R'COO R'COO
CH2CH
CH2RCOO R'COO
RCOO
CH2CH
CH2R'COO
RCOO RCOO
CH2CH
CH2RCOO
R'COO R'COO
CH2CH
CH2R'COO
Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: thảo luận cặp đôi
Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được
hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và
axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ
Hoạt động 3: hoạt động nhóm nhỏ theo
bàn
Khi thuỷ phân a gam este X thu được
0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat
C17H31COONa và m gam natri oleat
C17H33COONa Tính giá trị a, m Viết
Hoạt động 4: hoạt động nhóm nhỏ theo
bàn
Cho 0,1mol este X đơn chức đun với 100
gam dung dịch NaOH 8%, phản ứng hoàn
toàn thu được 108,8gam dung dịch Y
Làm khô dung dịch Y thu được 13,6 gam
- khối lượng NaOH dư:
8 – 0,1x40 = 4gKhối lượng muối:
13,6 – 4 = 9,6Gọi CTTQ của muối là RCOONa
R + 67 = 96
→R = 29 (C2H5)Vậy công thức của este là:
C C2H5COOCH3
Năng lực tính toán
4) Hoạt động luyện tập:
Đã tiến hành ở trên
Trang 145) hoạt động vận dụng, sáng tạo: không
6) Giao nhiệm vụ về nhà:
Câu 1: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch Na
OH 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam
Câu 2: Este X có công thức phân tử là C4H6O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịchNaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 10,8 gam chất rắn khan Vậy nhận xétđúnglà :
- Cấu trúc dạng mạch hở, mạch vòng của glucozơ, fructozơ
- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ
- Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- Giải các bì tập có liên quan đến hợp chất glucozơ và fructozơ
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp (cấu tạovòng của glucozơ, fructozơ)
3 Thái độ: Vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng
thú cho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ, fructozơ
III CHUẨN BỊ: