1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa học tự chọn 12 soạn theo hướng phát huy năng lực hs

45 1,6K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 242,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học tự chọn 12 soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh mới nhất theo chuẩn của bộ giáo dục và đào tạo. sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại. phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo học sinh, tăng cương hoạt động tự học, hoạt động nhóm TrườngTHPT

Trang 1

+ Gv: hệ thống câu hỏi và bài tập

+ Hs: ôn tập tính chất của este

III Phương pháp:

Phương pháp vấn đáp gợi mở, phương pháp hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1) Ổn định lớp:

Câu hỏi: nêu khái niệm este? Tính chất hóa học đặc trưng của este là gì?

3) hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: thảo luận cặp đôi

Phiếu học tập:

Câu 1:Công thức tổng quát của este tạo

bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol

A.Etyl fomiat B.n-propyl fomiat

C.isopropyl fomiat D B, C đều đúng

Câu 3: Công thức tổng quát của este được

Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: D

Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Trang 2

tạo thành từ axit không no có 1 nối đôi,

đơn chức và ancol no, đơn chức là:

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một

este X thu được 13,2 gam CO 2 và 5,4 gam

H 2 O Biết X tham gia phản ứng tráng

gương, CTCT của X là:

a.HCOOC 2 H 5 b.HCOOCH 3

c.CH 3 COOC 2 H 5 d.CH 3 COOCH 3

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol este

đơn chức A thu được 8,96 lít CO 2 (đktc)

và 5,4 gam H 2 O Tên của A là :

a.etyl axetat b.vinyl axetat

c.vinyl fomiat d.metyl axetaT

Hoạt động 3: thảo luận nhóm nhỏ theo

bàn

Phiếu học tập số 3:

Câu 1 : Thủy phân 4,4 gam este đơn chức

A bằng một lượng vừa đủ 200 ml dung

dịch NaOH 0,25M thì thu được 3,4 gam

muối hữu cơ B CTCT thu gọn của A là :

a.HCOOC 3 H 7 b.HCOOC 2 H 5

c.CH 3 COOC 2 H 5 d.C 2 H 5 COOCH 3

Câu 2: Cho 3 gam axit axetic tác dụng

với 2,392 gam ancol etylic (xúc tác H 2 SO 4

đặc,t 0 ) thì thu được 3,3 gam este Xác

định hiệu suất phản ứng este hóa ?

Câu 1:

Gọi CTTQ của este là: RCOOR 1 RCOOR 1 +NaOH→RCOONa + R 1 OH 0,5 mol ← 0,5mol→0,5 mol

M muối = R+67 = 68

→ R = 1

M este = R + 44+ R 1 = 88

→R 1 = 43 (C 3 H 7 ) Vạy este là:

a.HCOOC 3 H 7

câu 2 :

số mol axit : 0,05 mol

số mol ancol : 0,052 mol

→ số mol este lí thuyết : 0,05 mol

→ khối lượng este lí thuyết : 4,4 g Hiệu suất phản ứng

H=3,3 : 4,4 x 100 = 75 %

Năng lực tính toán

Trang 3

Câu 1: Chất hữu cơ X có CTPT C5H 8 O 2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ không làm mất màu dung dịch brom và 3,4 gam một muối công thức của X là : a.CH 3 COOC(CH 3 )=CH 2 b.HCOOC(CH 3 )=CH-CH 3

Câu 2 : Một este X có CTPT C4H 6 O 2 Thủy phân hết X thành hỗn hợp Y Công thức cấu tạo của X

để tạo thành Y cho phản ứng tráng gương tạo lượng Ag lớn nhất là:

a.HCOOCH=CHCH 3 b.HCOOCH 2 CH=CH 2

c.CH 3 COOCH=CH 2 d.CH 2 =CHCOOCH 3

Trang 4

+ Gv: hệ thống câu hỏi và bài tập

+ Hs: ôn tập tính chất của chất béo.

III Phương pháp:

Phương pháp vấn đáp gợi mở, phương pháp hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

1) Ổn định lớp:

2) Hoạt động khởi động:

Câu hỏi: nêu khái niệm este? Tính chất hóa học đặc trưng của este là gì?

3) hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: học sinh làm việc cá

nhân thông qua phiếu học tập

Câu 1: Chất béo lỏng có thành phần axit

béo:

A chủ yếu là các axit béo chưa no

B chủ yếu là các axit béo no

C chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa

no

D Không xác định được

Câu 2: Lipít là:

A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N

B trieste của axit béo và glixerol

C là este của axit béo và ancol đa chức

D trieste của axit hữu cơ và glixerol

Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ

Trang 5

trong tế bào sống, khụng hoà tan trong

nước, nhưng hoà tan trong cỏc dung mụi

hữu cơ khụng phõn cực Lipit bao gồm

chất bộo, sỏp, sterit, photpholipit

Cõu 4: Loại dầu nào sau đõy khụng phải

là este của axit bộo và glixerol?

A Dầu vừng (mố)

B Dầu lạc (đậu phộng)

C Dầu dừa

D Dầu bụi trơn

Hoạt động 2: thảo luận cặp đụi

Khi thuỷ phân hoàn toàn một loại este

bằng dung dịch kiềm thì thu được

glixerol và muối của axit stearic và

panmitic với tỉ lệ mol 2:1

Xác định CTCT của este trên?

Năng lực hợp tỏc, năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động 3: thảo luận nhúm nhỏ

theo bàn

Cõu 1: Một loại mỡ động vật chứa

20% tristearin, 30% tripanmitin, 50%

triolein về khối lượng

Tính khối lợng muối thu được khi xà

phòng hoá 1 tấn mỡ trên bằng dung

dịch NaOH, giả sử hiệu suất đạt 90%

Cõu 2: Cần bao nhiêu kg chất béo

chứa 89% khối lợng tristearin (còn

11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá

890 g → 918g 0,2 tấn → 0,206 tấn (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 →3 C 15 H 31 COONa

806 g → 834g 0,3 tấn → 0,31 tấn (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 →3 C 17 H 33 COONa

884 g → 828g 0,5 tấn → 0,47 tấn

Vỡ hiệu suất là 90% nờn khối lượng muối thực tế thu được là:

0,698x100: 89 = 0,784 tấn

Năng lực tớnh toỏn

Trang 6

Cõu 2:Đốt chỏy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol CO2 và 0,3 mol H 2 O Nếu cho 0,1mol X tỏc dụng hết với NaOH thỡ thu được 8,2g muối X là cụng thức cấu tạo nào sau đõy:

A.CH 3 COOCH 3 B HCOOCH 3 C.CH 3 COOC 2 H 5 D HCOOC 2 H 5

1-Thầy: Hệ thống câu hỏi và bài tập

2-Trò: Ôn lại kiến thức về glucozơ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NĂNG LỰC

Hoạt động 1: tổ chức thảo luận cặp

đụi.

Nêu phơng pháp hoá học nhận biết

các dung dịch riêng biệt của các chất

CH3COOH; dùng kết tủa Cu(OH)2

nhận ra glucozơ và glixerol, còn lại

là etanol

b) dựng phản ứng tráng bạc nhận ra fructozơ, dùng kết tủa Cu(OH)2 nhận ra glixerol, còn lại làetanol

Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học

Hoạt động 2: thảo luận cặp đụi

Để tráng một chiếc gương soi, ngời ta

đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ

với lượng vừa đủ dd AgNO3 trong

Số mol glucozo: 0,2 mol

→ số mol Ag: 0,4 mol →số mol AgNO3: 0,4 mol

Khối lượng Ag bỏm vào gương:

0,2x108 = 21,6 gKhối lượng AgNO3 đó dựng:

0,2 x 170 = 34 gam

Năng lực tớnhtoỏn

Hoạt động 3: thảo luận nhúm nhỏ

theo bàn

Tính khối lợng Ag sinh ra khi cho

dung dịch chứa 18g fructozơ và 27g

glucozơ tác dụng với dung dịch

AgNO3 trong NH3 đun nóng?

Tổng số mol fructozo và glucozo là: (18 + 27): 180 = 0,25 mol

C6H12O6 → 2 Ag0,25 mol → 0,5 molVậy khối lượng bạc thu được là:

0,5 x 108 = 54 gam

Năng lực hợptỏc, năng lực tớnh toỏn, năng lực ngụn ngữ

Hoạt động 4: thảo luận nhúm nhỏ

theo bàn

Lờn men m gam glucozơ với hiệu

suất 90%, lượng khớ CO2 sinh ra hấp

C6H12O6 → 2 C2H5OH+2 CO2

0,1 mol ← 0,2molKhối lượng CO2:

10 – 3,4 = 6,6 g

Năng lực hợptỏc, năng lực tớnh toỏn, năng lực

Trang 7

thụ hết vào dung dịch nước vôi trong,

thu được 10 gam kết tủa Khối lượng

dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam

so với khối lượng dung dịch nước vôi

trong ban đầu Giá trị của m là

Số mol CO2: 0,15 molKhối lượng glucozo cần lấy trên thực tế là:

Trang 8

Ngày 3/9/2017

TiÕt 4: luyÖn tËp (Saccaroz¬ vµ tinh bét)

I-Môc tiªu bµi häc:

1-ThÇy: HÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp

2-Trß: ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ saccaroz¬ vµ tinh bét

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Câu 2:

X: tinh bột Y: glucozo

Z : khí cacbonic E: ancol etylic G: oxi

Năng lực ngôn ngữ, năng lực giả quyết vấn đề

Ánh sáng

chất diệp lục

H2, t0

t0 xúc tác

xúc tác

Trang 9

Hoạt động 2: Tổ chức hoạt

động nhóm nhỏ theo bàn

Khối lượng của tinh bột cần

dùng trongquá trình lên men

để tạo thành 5 lít ancol etylic

46 0 là (biết hiệu suất của cả

quá trình là 72% và khối lượng

riêng của ancol etylic nguyên

chất là 0,8 g/ml)

(C 6 H 10 O 5 ) n → C 6 H 12 O 6 → 2n C 2 H 5 OH 162n 92n

3,24kg ← 1,84 kg

Thể tích rượu nguyên chất:

46 x5:100 = 2,3 lit Khối lượng rượu nguyên chất:

2,3 x 0,8 = 1,84 Kg kg Vậy khối lượng tinh bột cần lấy trên thực tế là:

3,24x100:72 = 4,5 kg

Năng lực tính toán, năng lực hợp tác

Hoạt động 3: Tổ chức hoạt

động nhóm nhỏ theo bàn

Cho m gam tinh bột lên men

thành ancol etylic với hiệu

suất 81% Toàn bộ lượng CO 2

sinh ra được hấp thụ hoàn

toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 ,

thu được 550g kết tủa và

dung dịch X Đun kĩ dung dịch

X thu thêm được 100g kết

tủa Xác định Giá trị của m?

CO 2 + Ca(OH) 2 → 5,5 mol CaCO 3

và Ca(HCO 3 ) 2 Ca(HCO 3 ) 2 → CaCO 3 + CO 2 +

H 2 O

1 mol ← 1mol Tổng số mol CO 2 : 5,5 + 1x2 = 7,5 mol (C 6 H 10 O 5 ) n → C 6 H 12 O 6 → 2n CO 2 3,75/n mol ← 7,5mol

Khối lượng tinh bột cần lấy trên thực tế là:

3,75x162x100:81 = 750 g

Năng lực tính toán, năng lực hợp tác

4) Hoạt động luyện tập: vừa tiến hành ở trên

5) Hoạt động vận dụng, sáng tạo: không

6) Giao nhiệm vụ về nhà

Từ 180g glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là

Trang 10

Ngày 10 tháng 9 năm 2017.

Tiết 5: luyện tập (Tinh bột và xenlulozơ)

I-Mục tiêu bài học:

1-Thầy: Hệ thống câu hỏi và bài tập

2-Trò: Ôn lại kiến thức về tinh bột và xenlulozơ

Viết PTHH của các phản ứng xảy

ra (nếu có) trong các trờng hợp sau:

a)Thuỷ phân saccarozơ, tinh bột và

xenlulozơ

b)Thuỷ phân tinh bột có xúc tác

axit, sau đó cho sản phẩm tác dụng

với dung dịch AgNO3 trong NH3

c)Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp

HNO3 đặc và H2SO4 đặc

Hs viết phương trỡnh phản ứng Năng

lực ngụnngữ, năng lực

tự học

Hoạt động 2: Thảo luận nhúm

nhỏ theo bàn

Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ

với hiệu suất chung của cả quỏ trỡnh là

60% thỡ khối lượng C2H5OH thu được từ

32,4 gam xeluluzơ là :

A 11,04 gam B 30,67 gam.

C 12,04 gam D 18,4 gam.

Sơ đồ phản ứng : (1) C6H10O5  C6H12O6  2C2H5OH Gam: 162  2.46 gam:32,4.60%  x

Số gam xenlulozơ đó tham gia phản ứng là 32,4.60% Gọi x là số gam ancol etylic được tạo thành.

Theo (1) và giả thiết ta cú :

Năng lực tớnh toỏn, năng lựcngụn ngữ

Trang 11

Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối

lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần dùng để

tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg

xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị

Phương trình phản ứng : C6H7O2(OH)3+3HNO3  C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O gam: 63.3  297

kg: x.80%  89,1 Theo (1) và giả thiết ta thấy khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng là :

Hoạt động 4: thảo luận nhóm

nhỏ theo bàn

Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được

bao nhiêu ml ancol etylic 46 o bằng

phương pháp lên men ancol? Cho biết

162 Thể tích ancol nguyên chất là :

0,46

Năng lực ngônngữ, năng lựctính toán

4) Hoạt động luyện tập:

Đã tiến hành ở trên

5) Hoạt động vận dụng, sáng tạo: không

6) Giao nhiệm vụ về nhà:

Trang 12

Câu hỏi: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng

60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là :

A 2,97 tấn B 3,67 tấn C 2,20 tấn D 1,10 tấn.

Ngµy 20 th¸ng 9 n¨m 2017

TiÕt 6: luyÖn tËp (Cacboh®rat)

I-Môc tiªu bµi häc:

1-ThÇy: HÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp

2-Trß: ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ cacbohi®rat

E ancol etylicZ: CO2

Năng lực ngônngữ, năng lựcgiải quyết vấn đề

Hoạt động 2: tổ chức hoạt động Phương trình phản ứng :

Trang 13

nhĩm nhỏ theo bàn.

Cho m gam tinh bột lên men thành

C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ

hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch

Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và

dung dịch X Đun nĩng dung dịch X

lại cĩ 10 gam kết tủa nữa Giá trị m

C6H12O6     lên men rượu 2C2H5OH +

mol: 0,375  0,75

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

(3) mol: 0,55  0,55

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

(4) mol: 0,2  0,1

Ca(HCO3)2   CaCO3 + CO2 +to

mol: 0,1  0,1 Theo giả thiết ta thấy khi CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 thì tạo ra cả hai loại muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2 Từ các phản ứng (1), (2), (3), (4), (5) suy

(khối lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần

dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo

Vì lượng HNO3 hao hụt 20% nên hiệu suất phản ứng chỉ đạt 80% Gọi x là số kg HNO3 đem phản ứng thì lượng HNO3 phản ứng là x.80% kg.

Phương trình phản ứng :

Trang 14

gam: 63.3  297 kg: x.80%  89,1 Theo (1) và giả thiết ta thấy khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng là :

Trang 15

Ngµy th¸ng 9 n¨m 2017.

TiÕt 7: luyÖn tËp (amin)

I-Môc tiªu bµi häc:

1-ThÇy: HÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp

2-Trß: ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ amin

Gv phát phiếu học tập:

Câu 1: Dãy gồm các chất đều làm quỳ

tím ẩm chuyển sang màu xanh là

A anilin, metyl amin, amoniac

B amoni clorua, metyl amin, natri

Câu 1: DCâu 2: BCâu 3: CCâu 4: B

Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ

Trang 16

C anilin, aminiac, natri hidroxit

D metyl amin , amoniac, natri axetat.

Câu 4: Các chất nào sau đây được sắp

xếp theo chiều tăng dần tính bazo

A.NH3 < C6H5NH2 < C4H9NH2

B C6H5NH2 < NH3 < C4H9NH2

C.C4H9NH2 < NH3 < C6H5NH2

D.C4H9NH2 < C6H5NH2 < NH3

Hoạt động 2: hoạt động cặp đơi

Câu hỏi: bằng phương pháp hĩa

học hãy nhận biết các chất sau:

metyl amin, anilin, phenol

- Dùng quỳ tím: nhận ra metyl amin ( đổi màu quỳ tím thành màu xanh), haichất cịn lại khơng cĩ hiện tượng gì

Hoạt động 3: thảo luận nhĩm

nhỏ theo bàn:

Gv phát phiếu học tập:

Câu 1: Thành phần % khối lượng của

nitơ trong hợp chất hữu cơ X (CxHyN) là

23,73% Số đồng phân của X phản ứng

với HCl tạo ra muối cĩ cơng thức dạng

RNH3Cl là :

A 2 B 3 C 4 D 1.

Câu 2: Cho 5,2 gam hỗn hợp Y gồm hai

amin đơn chức, no, mạch hở tác dụng

vừa đủ với dung dịch HCl thu được 8,85

gam muối Biết trong hỗn hợp, số mol

hai amin bằng nhau Cơng thức phân tử

của hai amin là :

x 3

CTPT của amin là C H N.

y 9

Vì X phản ứng với HCl tạo ra muối cĩ

dạng RNH3Cl nên phải là amin bậc 1.

Trang 18

1-ThÇy: HÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp.

2-Trß: ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ aminoaxit

và 1 nhóm –NH2.+Viết các loại axit no đơn chức có

5 nguyên tử C

+Từ mỗi loại axit đã viết, đặt nhóm

Năng lực ngônngữ

Trang 19

–NH2 vào vị trớ C đầu mạch rồi di chuyển vị trớ nhúm –NH2 trờn cỏc mạch đú.

+Từ cỏc CTCT đó viết được, gọi tờn theo yờu cầu của bài

Hoạt động 2: thảo luận cặp đụi

Cho HCHC X có CTPT C2H8O3N

Khi cho X tác dụng với dd NaOH thì

thu đợc chất hữu cơ Y đơn chức và

+CTCT của X: CH3-CH2NH3NO3.+CTCT của Y: CH3-CH2-NH2.+PTHH:

CH3-CH2NH3NO3 + NaOH →

CH3-CH2-NH2 + NaNO3 + H2O

Năng lực giải quyết vấn đề

Hoạt động 3: thảo luận cặp đụi

Viết các PTHH của phản ứng giữa

Hoạt động 4: thảo luận nhúm nhỏ

theo bàn

Cho 0,1 mol hợp chất A tác dụng vừa

đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25M, sau

đó cô cạn dung dịch thì đợc 18,75g

muối Mặt khác, nếu cho 0,1 mol A tác

dụng với lợng dd NaOH vừa đủ rồi cô

mHCl=15,1g

+Khi tỏc dụng với NaOH thu được khối lượng muối tăng 2,2g suy ra Achứa 1 nhúm –COOH

Năng lực tớnh toỏn

4) Hoạt đpộng luyện tập: đó tiến hành ở trờn

5) Giao nhiệm vụ về nhà:

Cõu hỏi: Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no A và B đều chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2,

tỉ số mol của A và B là 3:2 Cho 17,24g X tác dụng với 110ml dd HCl 2M thu đợc dd Y Để tác dụng hết với các chất trong Y cần 140ml dd KOH 3M Xác định CTPT của A và B? Biết

MA < MB

Trang 20

Ngày tháng 10 năm 2017.

Tiết 9: luyện tập (peptit và protein)

I-Mục tiêu bài học:

1-Thầy: Hệ thống câu hỏi và bài tập

2-Trò: Ôn lại kiến thức về peptit và protein

Hoạt động 1: thảo luận cặp đụi

Từ các amino axit là glyxin, alanin,

valin

Viết CTCT các đồng phân tripeptit

chứa đồng thời 3 loại amino axit

trên? gọi tên của các tripeptit đó?

+CTCT cỏc đồng phõn tripeptit chứa đồng thời glyxin, alanin, valin:

Gly-Ala-Val (1)Gly-Val-Ala (2)Ala-Gly-Val (3)Ala-Val-Gly (4)Val-Gly-Ala (5)Val-Ala-Gly (6)+Tờn gọi của cỏc peptit trờn:

(1) Glyxylalanylvalin

Năng lực ngụn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

Trang 21

(2) Glyxylvanylalanin(3) Alanylglyxylvalin(4) Alanylvanylglyxin(5) Valylglyxylalanin(6) Valylalanylglyxin

Hoạt động 2: thảo luận cặp đụi

Khi thuỷ phân hoàn toàn 500g

protein A thì thu đợc 170g alanin

Nếu phân tử khối của A là 50.000

Hoạt động 3: thảo luận nhúm

nhỏ theo bàn

Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol

pentapeptit A thì thu đợc 3 mol

Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val Khi

thuỷ phân không hoàn toàn A thì

thu đợc trong hỗn hợp sản phẩm

có: Ala-Gly, Gly-Ala và

Gly-Gly-Val Xác đinh CTCT của peptit A?

+Trong pep tit cú chứa 3 gốc gly, 1 gốcala và 1 gốc val

+Thủy phõn peptit thu được Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val

+CTCT của prptit là: Gly-Val

Gly-Ala-Gly-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngụn ngữ

Hoạt động 4: thảo luận cặp đụi

cũn lại là anilin b) dựng quỳ tớm nhận ra đimetyl amin dựng Cu(OH) 2 nhận ra anbumin dựng dd Br 2 nhận ra anilin c) dựng quỳ tớm

- Lysin làm quỳ tớm chuyển màu xanh

- axit glutamic làm quỳ tớm chuyển màu đỏ

- cũn lại là alanin khụng làm quỳ tớm đổi màu

Năng lực giải quyết vấn đề

4) Hoạt động luyện tập, vận dụng:

đó tiến hành ở trờn

5) giao nhiệm vụ về nhà:

Cõu hỏi: Khi thuỷ phân không hoàn toàn một pentapeptit, ngời ta thu đợc các peptit là:

Gly-Gly, Ala- Val, Gly-Ala, Val-Gly

a) Dùng kí hiệu, viết trình tự liên kết của các gốc -aminoaxit trên mạch peptit trên?

b) Viết CTCT của mạch peptit đó?

Trang 22

Ngµy th¸ng 10 n¨m 2017.

TiÕt 10: luyÖn tËp (amin-aminoaxit-protein)

I-Môc tiªu bµi häc:

1-ThÇy: HÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp

2-Trß: ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ amin, aminoaxit vµ protein

+Số mol của amin bằng số mol của H+

+Tính PTK trung bình, suy ra số nguyên tử C trung bình và suy ra CTPT của 2 amin

Năng lực tínhtoán

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi

+Tính số mol của amin và của HCl

+Từ quan hệ mol xác định loại muối tạo ra

Năng lực tínhtoán

Ngày đăng: 17/01/2018, 05:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w