1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề điều KIỆN cân BẰNG của vật rắn vật lý 10

29 920 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi nhóm sử dụng các vật cụ khác nhau để hoàn thiện sản phẩm học tập của nhóm mình. Các nhóm trả lời theo câu hỏi của từng nhóm. Kết quả làm việc của các nhóm là chung về kiến thức trọng tâm của bài học

Trang 1

Tác giả: Phạm Thị Yến

Nhóm số: Vật lý – Trường THPT Nam Sách II Tỉnh/TP: Hải Dương

Địa chỉ: Bạch Đa – An Lâm – Nam Sách – Hải Dương – Việt Nam

CHUYÊN ĐỀ: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC, BA LỰC KHÔNG SONG SONG CÂN BẰNG CỦA MỘT

VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ

1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chu đề.

Chúng ta nghiên cứu điều kiện cân bằng của vật rắn trong một số trường hợpkhác nhau: Vật chịu tác dụng của hai lực, của ba lực không song song; chúng takhảo sát trọng tâm Ta đi nghiên cứu vật rắn ở trạng thái cân bằng tĩnh, là trạngthái đứng yên của vật Để giải quyết vấn đề “ Khi nào vật chịu tác dụng củanhiều lực nằm cân bằng?” từ đó rút ra điều kiện cân bằng của một vật chịu tácdụng của hai lực và ba lực không song song; cân bằng của một vật có mặt chânđế

Chuyên đề này được thực hiện trong ba tiết

Bài 17 (Tiết 27): Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lựckhông song song (Tiết 01 – mục I)

Bài 17 (Tiết 28): Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lựckhông song song (Tiết 02 – mục II)

Bài 20 (Tiết 31): Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế.Các thí nghiệm của bài được học sinh nghiên cứu thực hiện, sáng tạo một số vậtdụng khác và đề xuất phương án khảo sát Dựa vào một số dụng cụ, học sinhthiết kế một số hệ thống làm vật cân bằng dưới sự dẫn dắt của giáo viên

2 Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề.

+ Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực:

Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực

đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều

+ Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song:

- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.

- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.

+ Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy: Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy

tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúngđến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực

+ Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.

Trang 2

+ Để xác định trọng của vật phẳng, đồng chất bằng phương pháp thực nghiệm,

ta treo vật bằng sợi dây lần lượt ở hai vị trí khác nhau Giao điểm của phươngsợi dây kẻ trên vật giữa hai lần treo chính là trọng tâm của vật

Đối với những vật rắn phẳng đồng tính có dạng hình học đối xứng thì trọng tâmnằm ở tâm đối xứng của vật

+ Cân bằng của một vật có một điểm tựa hoặc trục cố định

Cân bằng không bền: Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng không bền thì vậtkhông thể tự trở về vị trí đó được, vì trọng lực làm cho vật lệch xa vị trí cânbằng

Cân bằng bền: Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng bền thì dưới tác dụng củatrọng lực, vật lại trở về vị trí đó

Cân bằng phiếm định: Nếu trọng tâm của vật trùng với trục quay thì vật ở trạngthái cân bằng phiếm định Trọng lực không còn tác dụng làm quay và vật đứngyên ở vị trí bất kì

+ Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phảixuyên qua mặt chân đế ( hay là trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế)

Mức vững vàng của trạng thái cân bằng được xác định bởi độ cao của trọng tâm

và diện tích của mặt chân đế

3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển.

3.1 Kiến thức:

Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực, của balực không song song

Trình bày được khái niệm trọng tâm của một vật

Trình bày được phương pháp xác định trọng tâm của một vật rắn mỏng, phẳng

và đồng chất bằng phương pháp thực nghiệm

Trình bày được các dạng cân bằng của vật rắn

Trình bày được điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế

Phân biệt được ba dạng cân bằng của vật rắn

3.2 Kĩ năng.

Nêu được thí nghiệm khảo sát quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy

Trang 3

Ứng dụng được lý thuyết vận dụng làm bài tập

Biết cách nhận biết và lấy được ví dụ về các dạng cân bằng của một vật có mộtđiểm tựa hoặc một trục quay cố định trong trường trọng lực

Vận dụng được các kiến thức trong chuyên đề để giải các bài tập vật lý trongsgk

Vận dụng được các kiến thức trong chuyên đề để giải thích được các hiện tượngvật lý trong đời sống và trong kĩ thuật liên quan đến điều kiện cân bằng của vậtrắn

Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giảiquyết các vấn đề của bài học: Học sinh đọc sgk, sách tham khảo, báo chí, cácnghiên cứu khoa học, internet để tìm hiểu về các vấn đề của bài học

Vận dụng sự tương tự giữa điều kiện cân bằng của chất điểm và vật rắn khichúng chịu tác dụng của hai lực, từ đó phát biểu được giả thiết về điều kiện cânbằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực

3.3 Thái độ

Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ

Chủ động trao đổi với giáo viên và với các bạn học sinh khácHợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, làm thínghiệm

Say mê khoa học, khách quan, trung thực, cẩn thận

+ Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song (Vì sao vật cân bằng dưới tác dụng của hai lực?)

+ Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế Làm thế nào để tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

Đặc điểm của hai lực làm vật rắn cân bằng.Chỉ ra được đặc điểm của ba lực không song song và quy tắc tổng hợp lực của chúng

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Thực hiện các bước để xác định trọng tâm (Xác định trọng tâm của bản đồ Việt Nam – liên môn địa lí); (vd: Đặt thước lên bàn )

Trang 4

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Chỉ ra và giải thích được một số hiện tượngtrong tự nhiên về cân bằng của vật rắn liên quan đến bài ( tranh vẽ người tựa bình hoa;chuồn chuồn gỗ - dự đoán về trọng tâm; cốc nghiêng không đổ, hình diễn viên xiếc…)

+ Vì sao vật cân bằng dưới tác dụng của hai lực

+ Vì sao xe bị nghiêng?

+ Chống cây để làm gì?

+ Đề ra giải pháp để khắc phục tình trạng trên (P8)?

+ Liên hệ thực tế về tai nạn giao thông hiện nay? (C6)

+ Rút ra kết luận để đảm bảo an toàn

Vụ tai nạn xảy ra lúc 1h ngày 10-12, do xe chất hàng hóa quá cao, khi lên đèo bất ngờ

bị đổ nghiêng sang phần đường bên trái Người dân địa phương đã kịp thời dùng trụ

gỗ chống đỡ, cứu tài xế và xe tải thoát khỏinguy hiểm

Đến hơn 12h cùng ngày, giao thông qua khu vực này mới được giải tỏa

Theo cánh tài xế, đoạn đường qua đèo Quán Cau có nhiều hầm hố, mặt đường lồi lõm, sống trâu, luôn tiềm ẩn nguy cơ cao tai nạn giao thông

P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

Mô tả được các hiện tượng giúp tăng cường sự cân bằng trong đời sống (đi lên mái nhà thì gần như bò, các thế võ thuật)P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và

xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau

để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thôngtin từ các nguồn khác nhau: ngồi bàn, ngồi kênh, ảnh treo đèn, phơi quần áo, người đi trên dây, xe một bánh, giá vẽ tranh…

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí

Học sinh xây dựng các mô hình về sự cân bằng, mức vững vàng của vật ( VD1 : có 4 cái que, một cái kim,một tấm phẳng hình vuông giữ cố định bởi ba chân phía dưới (hình vẽ các bộ phận hoặc các bộ phận thực tế): em hãy thiết kế một hệ thống cân bằng mà điểm tựa chỉ là đầu mũi kim mà

hệ không bị đổ; hệ thống em thiết kế thuộc loại cân bằng nào? VD2: Dụng cụ gồm dây

Trang 5

buộc, ba que tre, một bức để vẽ, em hãy giúp họa sĩ thiết kế một cái kệ để vẽ tranh?

Vì sao em làm được như vậy?)P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ

toán học phù hợp trong học tập vật lí

Lựa chọn kiến thức về tổng hợp lực để xử

lý kết quả thí nghiệm về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng củahiện tượng vật lí

P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

Học sinh dự đoán về mối quan hệ giữa các lực khi vật rắn cân bằng (2 lực và 3 lực không song song) từ những hình ảnh trongcuộc sống (treo con lắc, để vật trên mặt phẳng nghiêng không trượt…); đề xuất cáctrải nghiệm về điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế (VD1: Đứng tựa lưng sát gót vào tường, giữ chân thẳng không trùng gối rồi từ từ gập người vuông góc Cảm nhận trọng tâm cơ thể thông qua sự mất thăng bằng khi góc nghiêng của phần trên cơ thể đủ lớn Cũng có thể tổ chức thành trò chơi với trải nghiệm tương tự bằng cách đặt một lá bài ở cách mũi chân 20cm, ai cúi xuống lấy được lá bài là ngườichiến thắng; VD2: Ngồi trên ghế sao cho chân tạo thành góc vuông tại đầu gối Cố đứng dậy mà không nhoài người về phía trước

Sau trải nghiệm thảo luận về điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế?

P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

Học sinh đề ra phương án thí nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm về vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực và ba lực không song song Đề xuất các phương án tạo các trạng thái cân bằng của vật rắn ( cân bằng có mặt chân đế)

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quảthí nghiệm này

Biện luận về sai số của kết quả đo đạc các lực và các nguyên nhân gây lên sai số: khi chưa đo, vạch chỉ thị chưa về không; chưa đọc được đúng số chỉ của lực kế…

Học sinh trao đổi kiến thức khi quan sát các vật ở trạng thái cân bằng tĩnh ( treo vật bằng dây đứng yên, treo vật bằng dây đặt trên mặt phẳng nghiêng…phân tích xem cóbao nhiêu lực và mối liên hệ giữa chúng

Trang 6

X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )

Sử dụng được các đại lượng vật lý như lực,khối lượng hoặc các khái niệm vê hiện tượng vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực, ba lực không song song…mô tả trạng thái tĩnh của vật trong không gianX3: lựa chọn, đánh giá được các

nguồn thông tin khác nhau,

So sánh kết quả làm việc giữa các nhóm khi đo lực tác dụng lên vật rắn làm vật cân bằng (2 lực, ba lực không song song); kết quả xác định trọng tâm của các nhóm

X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

Nắm bắt được nguyên tắc tạo sự cân bằng của các diễn viên xiếc, biết được cấu tạo của con lật đật, các bệ máy, trục máy…X5: Ghi lại được các kết quả từ các

hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

Ghi lại và đánh dấu vị trí các lực, độ lớn Biểu diễn được bằng hình vẽ dưới dạng cácvectơ lực theo nhóm của mình

X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

Trình bày được kết quả hoạt động nhóm từ thí nghiệm cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực, ba lực không song song

X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

Thảo luận đúng trọng tâm và với việc dùngcác ngôn ngữ khoa học về các kết quả thựchiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Phân công công việc hợp lý để đạt hiệu quảcao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ: Chọn vật liệu, người làm thí nghiệm, người xử lý

số liệu, báo cáo kết quảVD: bảng từ, lực kế (2 chiếc), lò xo dính vào nam châm, vật phẳng mỏng, bản đồ Việt Nam phẳng mỏng…

Xác định được trình độ hiện có về khả năng phân tích các lực tác dụng lên vật thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, tự giải bài tập ở nhà

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được

kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tậpvật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

Lập kế hoạch, có sự cố gắng thực hiện được kế hoạch Đặc biệt là việc đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện các thí nghiệm ở nhà

C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạnchế của các quan điểm vật lí đối trongcác trường hợp cụ thể trong môn Vật

lí và ngoài môn Vật lí

Nhờ biết được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế, chỉ ra những điều thíchứng trong hoạt động thực tiến: gần đổ, lấy gậy chống vào để tăng mặt chân đế, thang dựa vào tường cho vững để leo lên cao…Cách phơi quần áo,căng dây…

Trang 7

C4: so sánh và đánh giá được - dưới

khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật

khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và

C5: sử dụng được kiến thức vật lí để

đánh giá và cảnh báo mức độ an

toàn của thí nghiệm, của các vấn đề

trong cuộc sống và của các công

C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên

các mối quan hệ xã hội và lịch sử

Biết được rằng những hiểu biết về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực

và ba lực không song song, cân bằng của vật có mặt chân đế có thể ảnh hưởng lớn đến kinh tế, xã hội (VD: xe tải chở cồng kềnh sắp đổ phải lấy gậy chống vào, đồ , hoặc nhà sắp bị nghiêng đổ cũng lấy gậy cột chống vào; một cột cờ bị gió thổi lung lay gần đổ thì đổ bê tông vào chân cột…;

4 Tiến trình dạy học

4.1 Nội dung 1: Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực

4.1.1 Hoạt động 1: Xác định điều kiện để vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực

Mục tiêu: Xác định điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hailực

Phương tiện: - hai lực kế

- Dây nối.

- Vật gỗ mỏng nhẹ hoặc tấm bìa cứng nhẹ có hai lỗ buộc dây.

- Các tấm bìa có hình: tròn, tam giác cân, đều, vuông; hình chữ nhật, hình

1 Chuyển

giaonhiệm vụ

Tiến hành thí nghiệm SGK với các miếng gỗ

và dây cao su:

Khi nào vật rắn chịu tác dụng của hai lực nằm

cân bằng

P,X

Trang 8

2 Thực hiện

nhiệm vụ

Học sinh đưa ra dự đoán về điều kiện cân bằngcủa vật rắn dưới tác dụng của hai lực Có thểlấy trên cơ sở từ kinh nghiệm (dây treo 1 vật để

vật đứng yên…)Mỗi nhóm học sinh tự tiến hành thí nghiệmkiểm tra dự đoán đã nêu với các vật có hìnhdạng khác nhau (phẳng, mỏng); lực tác dụngkhác nhau về độ lớn, phương, điểm đặt?

P

(đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được;xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét)

3 Báo cáo,

thảo luận

Học sinh trình bày, đưa ra các kết quả thu được

từ thí nghiệm trên giấy ( Vẽ lại các kết quảnhận được trên giấy); nhận xét kết quả

Giáo viên tổng hợp kết quả thí nghiệm và rút ra

kết luận

K,X

Ghi lại được các kết quả ,trình bày các kết quả (X)

4 Phát biểu

vấn đề

Lựa chọngiải pháp

Kết luận,nhậnđịnh, hợpthức hóakiến thức

Dưới sự tổng hợp các kết quả thí nghiệm của

Trình bày được khái niệm trọng tâm vật rắn

Xác định được trọng tâm của vật rắn bằng thực nghiệm

Xác định và cảm nhận được trọng tâm cơ thể và một số vật trong hoạt độngthường ngày

PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP,GIẢI QUYÊT VẤN ĐỀ

Trang 9

T

được hìnhthành

treo sẽ đi qua trọng tâm”

Hãy thiết kế phương án thí nghiệm và tiến hànhcách thức xác định trọng tâm của các vật có hình

dạng khác nhau

Học sinh nêu phương án : Buộc dây vào mép củavật rồi treo nó lên, vật đứng yên dưới tác dụng củahai lực cân bằng: trọng lực P và lực căng T; treo ởđiểm khác, giao của hai đường là trọng tâm

K,P

(trình bày được các kiến thức vật lý, mối liên

hệ giữa các kiến thức vật lý)

hình bản đồ đất nước Việt Nam

Nhiệm vụ 2: Xác định trọng tâm hình học của cáctấm hình tròn, tam giác, vuông, chữ nhật bằng thí

nghiệm rồi rút ra kết luận

Nhiệm vụ 3: Xác định trọng tâm mô hình ngườibằng thí nghiệm Vì sao giao điểm của hai đường

treo vật lại là trọng tâm?

Nhiệm vụ 4: Xác định trọng tâm của tấm bìa hìnhchữ T và chữ U Có phải lúc nào trọng tâm cũng

phải đặt vào vật?

K,P,X

(xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành

xử lí kết quả thí nghiệm và rút

Trang 10

Nhận biết được điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế.

Phương tiện:

Một số ảnh chụp từ thực tiễn và tranh vẽ, khối hộp, thang, bàn cập kênh…

Một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản: cốc, tre, dây buộc, tranh, chuồn chuồn tre…

hệ giữa các kiến thức vật lý)

đây thuộc loại cân bằng nào?

Con lật đật thuộc dạng cân bằng nào? Người đứngyên trên dây thuộc loại cân bằng nào? Cái bút chì đểđầu ngón tay thuộc loại cân bằng nào?

K,C

(Các vấn đề sử dụng vật lý trong cuộc sống)

+Vật cân bằng ở bất kì vị trí nào: cân bằng phiếm định

Trang 11

vị trí hình trong SGK, tại sao hình 4, hộp bị đổ?

Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế,

em cần làm gì? Tại sao không lật đổ được con lậtđật? Tại sao ô tô chất trên nóc nhiều hàng nặng dễ

bị lật đổ ở chỗ đường nghiêng? Khi xe bị nghiêngsắp đổ, ta cần làm gì? Vì sao? Tại sao đế cốc dày?

Người ta làm thế nào để tăng mức vững vàng củađèn để bàn? Xe cần cẩu? Ô tô đua?

K, P,C,X

(đề xuất trải nghiệm,phương

Các em tiến hành các trải nghiệm:

+ Trải nghiệm 1: Đứng tựa lưng sát gót vào tường, giữ chân thẳng không trùng gối rồi từ từ gập người vuông góc Cảm nhận trọng tâm cơ thể thông qua

sự mất thăng bằng khi góc nghiêng của phần trên cơthể đủ lớn Cũng có thể tổ chức thành trò chơi với trải nghiệm tương tự bằng cách đặt một lá bài ở cách mũi chân 20cm, ai cúi xuống lấy được lá bài làngười chiến thắng

Trải nghiệm 2: Ngồi trên ghế sao cho chân tạo thành góc vuông tại đầu gối Cố đứng dậy mà không nhoài người về phía trước

Sau trải nghiệm thảo luận về điều kiện cân bằng củavật có mặt chân đế?

ở đó và giải thích?

Nhóm 2: Xác định mặt chân đế khi em đứng 2 chân,một chân, và đứng tấn trong võ thuật Biểu diễn mặtchân đế bằng hình vẽ Trạng thái nào cân bằng

K,P,X,C

Trang 12

nhất? Vì sao? Có ba que tre cứng, dây buộc, 1 bứctranh đang cần vẽ Em hãy thiết kế một cái kệ đểhọa sĩ có thể vẽ được bức tranh đó? Em làm đượcdựa trên cơ sở nào?

Nhóm 3: Điều kiện cân bằng của một vật có mặtchân đế là gì? Khi ngồi trên xe máy, em ngồi mộtbên, bạn em bảo cẩn thận không ngã Em sẽ nói thếnào để bạn yên tâm? Giải thích hình ảnh con chuồnchuồn tre đậu được trên tay em Xác định mặt chânđế?

Nhóm 4: Xác định mặt chân đế của cái thang khidựng đứng và khi tựa vào tường, biểu diễn bằnghình vẽ Xác định mặt chân đế của cái bàn bị khậpkhênh Làm thế nào để bàn vững Em hãy giải thíchviệc mình làm? Hãy quan sát đèn để bàn, quạt đứngtrong nhà Mẹ em than phiền thật tốn chỗ, hãy giảithích cho mẹ qua bài hôm nay?

(trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế.)

Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế của vật

Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy

Phương tiện: Bộ thí nghiệm tĩnh học vật rắn (một bộ: 1 bảng từ, lực kế 2 chiếc, 1 nam châm gắn lò xo Bố trí ít nhất 04 bộ)

Trang 13

Hợp lực và các lực thành phần có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

Làm thế nào để xác định hợp lực của hai lực?

K,P

2 Thực

hiện

nhiệm vụ

HS nghiên cứu sgk và nêu phương án làm:

+ Buộc đầu O của lò xo (hay dây cao su) vào đế nam châm được đặt trên bảng hoặc vào ốc trên rãnh ngang ở bảng, còn đầu kia của lò xo được thắt vào giữa một dây chỉ bền Hai đầu dây chỉ này được móc vào hai lực kế được đặt trên bảng và bảng từ cho từng nhóm

+ Cho hai lực kế đồng thời tác dụng lên lò xo theo hai phương tạo với nhau một góc nào đó, làm cho lò

xo nằm song song với mặt bảng và dãn ra đến vị trí A

+ Đánh dấu trên bảng hình chiếu A’ của A và phương của hai lực Fr 1

; Fr 2

mà hai lực kế tác dụng vào lò xo Đọc các số chỉ của hai lực kế

+ Dùng một lực kế kéo lò xo sao cho lò xo nằm song song với mặt bảng và cũng dãn đến vị trí A

Đánh dấu trên bảng phương của lực F

r

do lực kế tácdụng vào dây cao su và đọc đến số chỉ lực kế

+ Biểu diễn lên bảng các vectơ Fr 1

; Fr 2

F

r

theo cùng một tỉ lệ xích Dựa vào hình vẽ trên bảng, rút

ra mối liên hệ giữa Fr 1

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của

ba lực không song song:

+ Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy

+ Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba

Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy:

+ Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy, trước hết

ta phải trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đếnđiểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành

để tìm hợp lực

Trang 14

hóa kiến

thức

5 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học.

5.1 Hình thức kiểm tra,đánh giá.

- Đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Đánh giá kết quả làm việc của nhóm và cá nhân thông qua việc làm báo cáo của từng nhóm và từng cá nhân

Học sinh có thể viết báo cáo ở lớp nếu kịp thời gian hoặc để về nhà viết báo cáo nếukhông kịp thời gian

Ngày đăng: 16/01/2018, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w