Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiết không thể thiếu được đó là đối tượng lao động. NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá.Theo Cac Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có ích có thể tác động vào đối tượng lao động, như vậy nếu đối tượng lao động được con người tác động vào thì đối tượng lao động đó trở thành NVL.Đồng thời Các Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một một loại NVL nào cũng là đối tượng lao động, nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ có trong điều kiện đối tượng thay đổi do lao động thì đối tượng đó mới là NVL.
Trang 1CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiếtkhông thể thiếu được đó là đối tượng lao động NVL là những đối tượng laođộng đã được thể hiện dưới dạng vật hoá
Theo Cac Mác tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động
có ích có thể tác động vào đối tượng lao động, như vậy nếu đối tượng laođộng được con người tác động vào thì đối tượng lao động đó trở thànhNVL.Đồng thời Các Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ một một loại NVL nào cũng
là đối tượng lao động, nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng
là NVL mà chỉ có trong điều kiện đối tượng thay đổi do lao động thì đối tượng
đó mới là NVL
1.1.2 Đặc điểm của NVL trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng là các công trình,hạng mục côngtrình có kết cấu phức tạp,thời gian thi công dài,giá trị công trình lớn.Do vậyNVL dùng trong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, phong phú về chủng loại,phức tạp về kỹ thuật.Trong mỗi quá trình sản xuất,VL không ngừng chuyểnhoá biến đổi về mặt hiện vật và giá trị.Về hiện vật, VL chỉ tham gia vào mộtchu kỳ thi công công trình, bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên hình thái banđầu Xét về mặt giá trị thì NVL là một bộ phận của vốn kinh doanh Khi thamgia sản xuất, VL chuyển dịch toàn bộ của chúng vào giá trị công trình mới tạora
1.1.3 Vị trí và vai trò của NVL trong quá trình xây lắp
1
Trang 2-tượng lao động, sức lao động và tư liệu lao động Vật liệu là đối -tượng laođộng ,vì thế chúng không thể thiếu được trong quá trình thi công xây lắp.Mặtkhác trong ngành XDCB , giá trị NVL thường chiếm từ 60%đến 70% giá trịcông trình Số lượng và chất lượng công trình đều bị quyết định bởi số lượng
1.1.4 Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL trong doanh nghiệp xây dựng
Trong nền kinh tế thị trường,kế toán nói chung và kế toán NVL nóiriêng còn là công cụ quản lý trực tiếp của mọi đơn vị
Hạch toán kế toán là việc ghi chép tính toán mọi hoạt động kinh tế tàichính phát sinh ở các đơn vị cung cấp thông tin cho quản lý kinh tế để đề racác biện pháp quản lý đúng đắn
Hạch toán kế toán NVL là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thumua, nhập xuất, dự trữ NVL.Thông qua tài liệu kế toán NVL còn biết đượcchất lượng, chủng loại NVL có đảm bảo hay không, số lượng thiếu hay thừa,lãng phí hay tiết kiệm.Từ đó người quản lý đề ra các biện pháp thiết thực.Nếuthiếu VL thì đơn vị tổ chức mua, kiểm soát được giá cả,cố gắng làm giảm mứctiêu hao NVL sao cho không lãng phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của sảnphẩm
Như vậy, kế toán NVL có vai trò quan trọng trong việc quản lý sử dụngNVL.Song để thực hiên tốt vai trò đó trong công tác quản lý, kế toán NVLphải đảm bảo được những yêu cầu quản lý nhất định
1.1.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL
2
Trang 3-Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình thi công xây lắp
là một yêu cầu không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp xây lắp nào.Vì vậycác doanh nghiệp xây lắp cần thiết phải tổ chức việc quản lý và hạch toán mộtcách chặt chẽ ở tất cả các khâu trừ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dựtrữ và sử dụng NVL Quản lý tốt các khâu trên là điều kiện cần thiết để đảmbảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí ,giảm giá thành, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp
Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL,trước hết cácdoanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểmcủa NVL phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại củaNVL
- Trong khâu thu mua: Cần quản lý về số lượng, chủng loại, quy cách,chất lượng, giá cả và chi phí thu mua cũng như kế hoạch thu mua theo đúngtiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch thi công, xây dựng công trình
Trong danh nghiệp vật liệu luôn được dự trữ ở một mức nhất định ,hợp
lý nhằm đảm bảo cho quá trình thi công được liên tục Do vậy,các danh nghiệpphải xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, táchviệc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên NVL nào đó gây ra tìnhtrạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hưỏng đến tóc độ chu chuyển vốn
và tiến độ thi công các công trình
Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế họach thu mua NVLvà
kế hoạch tài chính của dânh nghiệp
- Để bảo quản tốt NVLdự trữ ,giảm thiểu hư hao, mất mát các doanhnghiệp cần phải xác định hệ thống kho tàng , bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật ,thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồnkho và thực hiện chức năng tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập - xuấtkho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và tính toánvật tư
3
Trang 4-hợp lý nếu cơ sở định mức dự toán chi phí vật liệu nhằm hạ thấp mức tiêu haovật liệu, hạn chế các hao hụt mất mát trong thi công
1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
Để thực hiện tốt chức năng là công cụ quản lý kinh tế và xấut phát từ vịtrí ,vai trò, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp , kế toánNVL cần thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời trung thực về hình nhập xuất vàtồn kho vật liệu.Tính ra giá thành thực tế của vật liệu đã thu mua và nhập kho,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện kế hoạch thu mua về các mặt:
số lượng, chủng loại, giá cả , thời hạn nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ kịp thờiđúng chủng loại vật liệu cho quá trình kinh danh
- Áp đụng đúng dắn các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp vậtliệu để theo dõi chi tiết, tình hình tăng giảm của vật liệu trong quá trình xâylắp, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp ϕ và tính giá thành công trình
- Kiểm tra vịêc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sủ dụng vật liệuphát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp sử lý các vật liệu thừa, thiếu,
ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất.Tính toán xác định tiêu hao trong quá trìnhthi công, xây dựng phân bố chính xác vật liệu đã tiêu hao vào các công trình,hạng mục công trình
- Tham gia kiểm tra và đánh giá loại vật liệu theo chế độ nhà nuớc quyđịnh lặp các báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý tiếnhành phụ trách kinh tế quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệunhằm phục vụ công tác quản lý vật liệu một cách hợp lý trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, hạ thấp chi phí kinh doanh
1.2 Phân loại và đánh giá NVL
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
NVL sử dụng trong các danh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ cóvai trò công dụng khác nhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hoạch
4
Trang 5-toán chi phí từng loại từng thứ vật liệu phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệpcần phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức cố định
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại NVL như dựa vào công dụng của vậtliệu theo nguồn nhập vật liệu hoặc phân theo quyền sở hữu
Nhưng trong thục tế của công tác quản lý và hoạch toán ở các doanhnghiệp ,đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vai trò và tácdụng của NVL trong quá trình sản xuất - kinh doanh Theo đặc trưng này,NVLđược phân ra các loại sau đây:
- NVL chính: là loại vật liệu không thể thiếu trong quá trình thi côngxây lắp NVL chíng thường chiếm tỷ trọng lớn trong thông số nguyên vật liệucủa doanh nghiệp sau quá trình thi công, hình thái của nguyên vật liệu chínhthay đổi hoàn toàn để hình thành công trình
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình thicông xây lắp, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện
và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được dùng để đảm bảocho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoăc để phục vụ nhu cho nhucầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý như dầu mỡ bôi trơn, dầu nhờn
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng, được sử dụng phục
vụ cho côg nghệ SK sản phẩm, phương tiện vận tải , máy móc thiết bị hoạtđộng trong quá trình xây lắp như: xăng, dầu, gas, củi , than, hơi đốt
- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụngcho hoạt động sữa chữathay thế một số bộ phận cũa dụng cụ, máy móc, thiết bị , sản xuất ,phương tiệnvận tải
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục
vụ cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là loại vật liệu đặc trưng của từng doanh nghiệp hoặcphế liệu thu hồi như gỗ, sắt, thép vụn…
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và bài toán chi tiết của từng doanhnghiệp mà trong từng loại VL được chia thành từng nhóm , thứ một cách chi
5
Trang 6-trữ cho từng loại, từng thứ NVL là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết NVLtrong doanh nghiệp.
Việc phân chia này giúp cho kế toán tổ chức các TK ,chi tiết dễ dànghơn trong việc quản lý, hạch toán VL Việc phân chia này còn giúp cho DNnhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại VL trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp trong việc tổchức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại VL
Căn cứ vào mục đích công dụng của VL được chia hành :
- Nguồn từ bên ngoài : chủ yếu là bên ngoài ,liên doanh tăng ,biến
- Nguồn tự sản xuất ,gia công chế biến
để tạo ra nguyên vật liệu (hay đó là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để có được NVL đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại ) Giá trị của vậtliệu phản ánh trên sổ sách kế toán tổng hợp, trên các báo cáo tài chính nhấtthiết phải theo giá trị thực tế Tuy nhiên trong thực tế có những doanh nghiệp
sử dụng vật tư có số lượng lớn, nhiều chủng loại khác nhau, giá cả biến động,các nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên, hàng ngày thì việc hạch toántheo giá trị thực tế sẽ phức tạp Để đơn giản, giảm bớt khối lượng ghi chéptính toán hành ngày thì doanh nghiệp có thể sử dụng giá hoạch toán để hạch
6
Trang 7-toán tình hình nhập -xuất vật liệu Cuối kỳ kế -toán phải tính ra giá trị thực tế
để ghi sổ kế toán tổng hợp và lập BCTC
1.2.2.1 Đánh giá NVL theo thực tế
1.2.2.1.1 Đánh giá NVL nhập kho theo thực tế
Trị giá vốn thục tế của vật tư nhập kho đươc xác định theo từng nguồn
nhập :
-Đối với NVL nhập kho do mua ngoài :
Trị giá vốn thực tế nhập kho gồm :
+giá mua
+các loại thuế không đựoc hoàn loại
+chi phí vỏ, bốc xếp, bảo quản trong
quá trình mua hàng
+chi phí khác nhau liên quan đén việc
mua vật tư
Trong đó :
Giá mua là giá bao gồm cả thuế GTGT trong trường hợp vật tư mua
vào được sử dụng cho các đối tượng không chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi , các dự án …
- Nhập do tự sản xuất
Trị gía vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của vật tư tự gia công
chế biến
- Nhập do thuê ngoài gia công chế biến
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của vật liệu xuất
kho thuê ngoài gia công chế biến + số tiền phải trả cho người nhận gia công
chế biến + các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
7
Chiết khấu thương mạiGiảm giá hàng mua dokhông đúng phẩm chất,quy cách
Trang 8Trị giá vốn thực tế vật tư khi nhập kho là giá đó hợp đồng liên doanhthoả thuận cộng chi phí phát sinh khi nhận
-Nhận vật tư do được biếu tặng, được tài trợ :
Trị gía vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng các chi phí khác phátsinh
1 2.2.1.2 Đánh giá NVL thực tế xuất kho
Vật tư được nhập kho từ nhiều nguồn khá nhau , ở nhiều thời điểmkhác nhau nên có nhiều giá trị khác nhau Do đó, khi xuất kho tuỳ thuộc vàođặc điểm hoạt động yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phươngtiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn trong các phươngpháp sau để xác định trị giá vốn vật thực tế vật tư xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán, phương pháp xác định trị giá vốn thực tế củavật tư xuất kho bao gồm :
1. Phương pháp tính theo giá trị đích danh
Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuấtnhập khẩu thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó đẻ tính trị giá vốn vật tưxuất kho
2 Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất kho và định giá bình quân gia quyền, theo công thức :
Trị giá vốn thực tế = số lượng vật tư x đơn giá bình quân
Vật tư xuất khẩu xuất kho gia quyền
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vậ tư
Trang 9Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ( đinh giá bình quân cốđịnh)
Đon giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập (đơn gía bình quânliên hoàn hay đơn giá bình quân di động )
3 Phương pháp nhập trước , xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuấttrước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhậpsau cùng
4 Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuấttrước lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính trước những lân nhập đầu tiên
5 Trong thực tế ngoài cac phương pháp tính giá trị vốn thực tế củavật tư theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định các doanh nghiệp còn
sử dụng tính theo đơn giá tồn đầu kỳ
Phương pháp này tính vốn trị giá thực tế vật tư xuất kho được tính trên
cơ sở số lượng vật tư xuất kho và đơn giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế
Vật tư xuát kho = số lương vật tư xuất kho x đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
1.2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều vật liệu, giá cả chuyểnbiến đông, nghiệp vụ nhập -xuất vật liệu diễn ra thường xuyên thì việc hạchtoán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi khôngthực hiện được Do vậy để thuận tiện và đơn giản cho việc hạch toán, hàngngày các đơn vị có thể sử dụng giá hạch toán
9
Trang 10-thống nhất trong một thời gian dài, có thể là giá kế hoạch của doanh nghiệp,
có thể là giá mua của vật liệu tại một thời điểm nào đó hàng ngày sử dụnggiá hạch toán, để ghi số chi tiết giá trị vật liệu nhập, xuất Cuối kỳ kế toántính ra trị giá vốn thực tế của vật tư xuất khẩu theo hệ số giá
Trị giá vốn thực tế của vật tư tồn kho = trị giá vật tư xuất kho x hệ số giá(H)
1.3 Kế toán chi tiết NVL
Hạch toán chi tiết VT là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng
kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập xuất kho, nhằm đảm bảo theo dỏichặt chẽ số liệu hiện có và tình hình biến động từng loại,nhóm, thứ vật tư về
số lượng và giá trị.Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toánchi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết VT phù hợp để góp phầntăng cường quản lý vật tư
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Các hoạt động nhập xuất kho NVL xẩy ra thường xuyên trong các DNsản xuất để quản lý theo dỏi chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có củaNVL, kế toán phải lập những chứng từ cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời,đúng chế độ quy định
10
-Hệ số giá(H)
Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + trị giá vốn thực tế vật tư nhập trong kỳ
trị giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ + trị giá vật tư nhập trong kỳ
Trang 11Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ1141/TK/QĐ/CĐKINH
Tế ngày 01/11/1995 và theo QĐ885/1998/QĐ/BTC ngay 16/7/1998 của bộtrưởng bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật tư bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẩu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẩu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẩu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẩu 08-VT)
- Hoá đơn GTGT-MS01GTKT-2LN
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (Mẩu 03-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhànước, các DN có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẩn
- Phiếu xuất VT theo hạn mức (Mẩu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm VT (Mẩu 05-VT)
- Phiếu báo VT cuối kỳ(Mẩu 07-VT)
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời,đầy đủ theo đúng thời gian quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập.Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng
từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Mọi chứng từ về vật liệu phải dược tổ chức luân chuyển theo trình tự vàthời gian do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép vàtổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận và cái nhân liên quan
Trang 12-vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị “Sổ đối chiếu luân chuyển”được mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng,mỗi thứ vật tư được ghi mộtdòng trên sổ.
Hàng ngày,khi nhận được chứng từ nhập-xuất kho,kế toán tiến hànhkiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theotừng thứ vật tư,chứng từ nhập riêng,chứng từ xuất riêng.Hoặc kế toán có thểlập “Bảng kê nhập”, “Bảng kê xuất”
Cuối tháng,tổng hợp số liệu từ các chứng từ(hoặc từ các bảng kê) đểghi vào “Sổ đối chiếu luân chuyển” và tính ra số tồn cuối tháng
Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻsong song (nhưng chỉ tiến hành vào cuối tháng)
Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ đối chiếuluân chuyển được khái quát trong sơ đồ sau:
Ghi chú:
12
-Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu xuấtThẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê nhập
Phiếu nhập
Trang 13Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
1.3.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư
* Nội dung:
-Thủ kho:
Vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép như hai phương pháp trên.Đồngthời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số dư” số tồn kho cuối tháng củatừng thứ vật tư cột số lượng
“Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho,được mở cho cả năm.Trên “Sổ
số dư”,vật tư được sắp xếp thứ,nhóm,loại; sau mỗi nhóm,loại có dòng cộngnhóm,cộng loại.Cuối mỗi tháng, “Sổ số dư” được gửi cho thủ kho để ghichép
-Phòng kế toán:
Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên “Thẻ kho” củathủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập-xuất kho.Sau đó,kế toán ký xác nhậnvào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ
Tại phòng kế toán.nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnhchứng từ và tổng hợp giá trị theo từng nhóm,loại vật tư để ghi vào cột “Sốtiền” trên “Phiếu giao nhận chứng từ”,số liệu này được ghi vào “Bảng kê luỹ
kế nhập”và “Bảng kê luỹ kế xuất” vật tư
Cuối tháng,căn cứ vào bảng luỹ kế nhập,bảng luỹ kế xuất để cộng tổng
số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “Bảng kê nhập-xuất-tồn” Đồng thờisau khi nhận được “Sổ số dư” do thủ kho gửi lên,kế toán căn cứ vào cột số dư
về số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư tương ứng để tính ra
số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền
13
Trang 14-cột trên “Bảng kê nhập-xuât-tồn”.Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê tồn” với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
nhập-xuất-Có thể khái quát nội dung,trình tự hạch toán chi tiết VL theo phươngpháp ghi sổ số dư theo sơ đồ sau:
14
Trang 1515
-Bảng kê xuất-tồn
nhập-Sổ kế toán tổnghợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhậnchứng từ
Phiếu giao nhận
chứng từ
Phiếu nhập
Bảng luỹ kếxuấtBảng luỹ kế
nhập
Trang 16đều có cân ,đo,đong ,đếm) nhưng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kêmột lần vào thời điểm cuối kỳ bằng cách cân,đo,đong,đếm, ước lượng NVLtồn cuối kỳ.Tương ứng với hai phương pháp kiểm kê trên,trong kế toán NVLnói riêng và kế toán các loại hàng tồn kho nói chung có hai phương pháp hạchtoán tổng hợp là kê khai thường xuyên(KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).
1.4.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổchức ghi chép một cách thường xuyên,liên tục các nghiệp vụ nhập kho,xuấtkho và tồn kho của các loại vật tư trên các tài khoản và sổ kế toán khi có cácchứng từ nhập-xuất vật liệu
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứtrực tiếp vào các chứng từ xuất kho.Sau khi đã tập hợp,phân loại theo đốitượng sử dụng để ghi vào các tài khoảnk và các sổ kế toán
Trị giá vốn thực tế của vật tư tồn kho trên tài khoản,sổ kế toán có thểđược xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
-Ưu điểm: Phương pháp này có độ chính xác cao,nắm rõ được tình hìnhhiện có và biến động của NVL ,cung cấp kịp thời đầy đủ theo yêu cầu quảnlý;rất phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giátrị lớn
-Nhược điểm: Khối lượng công việc nhiều,tốn thời gian
1.4.1.2 Kế toán nhập NVL
*Hệ thống chứng từ sử dụng:
Vật tư trong các doanh nghiệp được nhập kho từ nhiều nguồn khácnhau: do mua ngoài,do tự chế thuê ngoài gia công chế biến,do nhận vốn gópliên doanh,do được quyên tặng Trong mọi trường hợp doanh nghiệp phảithực hiện đầy đủ thủ tục chứng từ để ghi vào các tài khoản,sổ kế toán tổnghợp có liên quan
16
Trang 17-Các chứng từ đó bao gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫnnhư :
+Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)
+Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm,hàng hóa ( Mẫu 08-VT)
+Hoá đơn GTGT –GS01 GTKT-2LN
và các chứng từ hướng dẫn như:
+Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu 05-VT)
+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07-VT)
*Tài khoản kế toán sử dụng
TK 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này được dùng để phản ánh sốhiện có và tình hình tăng giảm các loại NVL
Kết cấu TK 152 như sau
TK 152 có thể được mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loạiNVL phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trịdoanh nghiệp,bao gồm:
-TK 1521 :NVL chính
17
-Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ
Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lạiTrị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số tiền giảm giá,chiết khấu hàng mua
SD Nợ: phản ánh trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
TK 152
Trang 18TK 151
SD Nợ: phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá đang điđường cuối kỳ
Trang 19-TK 133 : “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ” : phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của khoản thuế GTGT được khấu trừ
Kêt cấu:
19
-TK 331
- Số tiền đã thanh toán cho
người bán, người nhận thầu
- Số tiền ứng trước cho người
bán,người nhận thầu nhưng
Dư Nợ: Số tiền đã ứng trả trước
hoặc trả thừa cho người bán,
SD Nợ : Thuế GTGT được khấu trừ chưa được thanh toán cuối kỳ
Trang 20TK 133 được mở 2 TK cấp 2:
TK 1331: “Thuế GTGT được khâú trừ của hàng hoá,vật tư”
TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
TK 133 chỉ được mở và áp dụng cho những đơn vị áp dụng nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ,không áp dụng cho những đơn vị nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
Kế toán tổng hợp nhập VL được phản ánh vào bên Nợ TK 152 và các
TK liên quan chủ yếu đến các tài khoản như TK 331,133,111,112,141,151
.Vật tư mua đã về,hoá đơn chưa về,lưu vào tập hồ sơ “Hàng vềchưa có hoá đơn” khi nhận được phiếu nhập kho
.Nếu có hoá đơn về trong tháng: hạch toán như trên
.Cuối tháng hoá đơn chưa về : ghi sổ theo giá tạm tính
Nợ TK152
Có TK liên quan (111,112,311,141 ).Sang tháng sau khi có hoá đơn về,điều chỉnh giá thực tế bằng cách:
Cách 1: Xoá bút toán đã ghi theo giá tạm tính tháng trước: căn
cứ vào hoá đơn,phiếu nhập kho,ghi bình thường như trường hợp 1
Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế với gía tạm tính
Nếu giá thực tế > giá tạm tính : ghi bình thườngNếu giá thực tế < giá tạm tính : ghi số âm
20
Trang 21+Hàng đang đi đường
.Khi nhận được hoá đơn,kế toán chưa ghi sổ ngay mà lưu vào tập hồ
sơ “Hàng đang đi đường”
.Trong tháng:hàng về nhập kho,căn cứ vào hoá đơn,phiếu nhậpkho,ghi giống như trường hợp 1
.Cuối tháng hàng chưa về,căn cứ vào hoá đơn:
.Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan khác:
Nợ TK152
Có TK liên quan (111,112,141,331 ) +Phản ánh các khoản chiết khấu,giảm giá,hàng mua trả lại
Nợ TK331,111,112
21
Trang 22Nợ TK152
Có TK411-Nhập vật tư do được biếu tặng
Nợ TK152
Có TK711-Nhập vật tư đã xuất ra sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK152
Có TK621
Có TK627
Có TK642-Tăng vật liệu do phát hiện thừa trong kiểm kê:
+Nếu xác định là của doanh nghiệp,nhưng chưa xác định lí do:
Nợ TK152
Có TK338(1) +Khi xác định được nguyên nhân:
Nợ TK152
Có TK liên quan(411,331 )-Tăng vật tư do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152
Có TK 128,222-Tăng do đánh giá lại:
Nợ TK152
Có TK412
22
Trang 23-1.4.1.3 Kế toán tổng hợp xuất VL
* Hệ thốngchứng từ sử dụng:
-Chứng từ bắt buộc:
+Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03-VT)
+Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02-BH )
-Các chứng từ hướng dẫn:
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( Mẫu 05-VT )
Các tài khoản liên quan : TK621,627,642,641,241,157,632,128
Nợ TK157
Nợ TK632
Có TK152-Xuất NVL đi góp vốn liên doanh
Nợ TK128 (trị giá vốn được đánh giá )
Nợ TK412 (chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm)
Có TK152 (trị giá vốn thực tế xuất kho )
Có TK412 (chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm )-Xuất NVL cho vay tạm thời
Nợ TK138(8) (cho vay tạm thời các cá nhân,tập thể)
Nợ TK136(8) (cho vay nội bộ )
Có TK152-Trường hợp giảm do mất mát,thiếu hụt:
23
Trang 24Nợ TK liên quan
Có TK152 +Nếu thiếu hụt trong định mức
Nợ TK642 (thiếu hụt định mức tại kho )
Có TK152 (giá thực tế vật tư thiếu) +Nếu thiếu hụt ngoài định mức do người chịu trách nhiệm gây nên
Nợ TK111 số bồi thường vật chất đã thu tiền
Nợ TK334 trừ vào lương
Nợ TK138(8) Số bồi thường phải thu
Có TK152 giá thực tế vật liệu thiếu +Nếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý:
Nợ TK138(1) thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Có TK152.Khi có quyết định xử lý tuỳ trường hợp cụ thể ghi:
Nợ TK liên quan
Có TK138(1)-Giảm do đánh giá lại:
Nợ TK412 (giá đánh lại < giá cũ )-chênh lệch giảm
Có TK2Trình tự kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phương pháp KKTXđược thể hiện dưới dạng sơ đồ:
24
Trang 25(9)(2)
TK412 TK133(1)
(3)
Trang 26(17) (1)Mua NVL
(2) Mua NVL chịu thuế nhập khẩu
(3) Nhập kho hàng đang đi đường
(4) Nhận vốn góp liên doanh cổ phần
(5) Nhập do tự chế,thuê ngoài gia công chế biến
(6) Nhập do nhận lại vốn góp liên doanh
(7) NVL thừa trong định mức phát hiện khi kiểm kê
(8) NVL thừa qua kiểm kê chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
(9) Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm
(10) Dùng cho XDCB và dùng cho sữa chữa TSCĐ
(11) Xuất do tự chế,thuê ngoài gia công chế biến
(12) Xuất NVL góp vốn liên doanh
(13) NVL thiếu trong định mức phát hiện khi kiểm kê
(14) NVL qua kiểm kê chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Việc xác định trị giá vốn thực của NVL xuất kho không căn cứ vào cácchứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theocông thức:
Trị giá thực
tế NVL nhập trong kỳ
Trị giá thực
tế NVL tồn cuối kỳ
Trang 27Chính vì vậy trên sổ kế toán tổng hợp không thể hiện giá trị NVL xuấtdùng cho từng đối tượng,cho các nhu cầu khác nhau.Hơn nữa trên tài khoảntổng hợp không thể biết được số mất mát hư hỏng nếu có.Đây cũng là nhượcđiểm lớn nhất của phương pháp này.
Phương pháp KKĐK thường được áp dụng ở những doanh nghiệp cónhiều chủng loại vật tư,với quy cách mẫu mã khác nhau,giá trị thấp và đượcxuất thường xuyên
Phương pháp KKĐK có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việchạch toán,nhưng độ chính xác về vật tư xuất dùng cho các mục đích khácnhau không cao vì nó phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, bếnbãi
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất vật tư theo phương pháp KKĐKvẫn sử dụng TK 152.Nhưng tài khoản này không phản ánh tình hình nhậpxuất vật tư trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồnkho đầu kỳ,tồn kho cuối kỳ
Trị giá vốn thực tế của
NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 28Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611-TK mua hàng.
TK này phản ánh trị giá vốn thực tế của VT tăng giảm, trong kỳ
*Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
-Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn NVL tồn đầu kỳ
Nợ TK 611
Có TK 333(3) +Khoản chiết khấu thương mại,giảm giá và hàng mua trả lại:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 611 ( ghi giảm giá trị hàng mua )
Có TK 133 (ghi giảm thuế GTGT hàng mua trả lại ) +Trị giá NVL nhập kho do tự nhận vốn góp liên doanh,được cấp phát:
Nợ TK 611
Có TK 411 + Trị giá NVL nhập kho do nhận tự chế,thuê ngoài gia công chế biến
- Trị giá vốn thực tế của VT giảm trong kỳ
Nợ TK 611
Có TK 152
Trang 29Nợ TK 611
Có TK 331-Cuối kỳ: kiểm kê,xác định trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ và trịgiá vốn thực tế NVL xuất kho để kết chuyển vào các tài khoản liên quan +Căn cứ kết quả kiểm kê,kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn đầu kỳ:
Nợ TK 152
Có TK 611 + Căn cứ vào kết quả tính toán trị giá vốn thực tế NVL xuất kho:
Nợ TK 621,627,632,641,642
Có TK 611Phương pháp kế toán các nghiệp chủ yếu về NVL được khái quát theo sơ đồsau:
TK 621,627,642
TK 632
TK 128,222
TK133TK13
3
Trang 301.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
1.4.4.1 sổ kế toán chi tiết.
Tuỳ theo hoạch toán chi tiết vật tư mà doanh nghiệp tổ chức hệ thốngchứng từ mở các sổ kế toán chi tiết theo phương pháp đó
- Đối với phương pháp ghi thẻ song song: hệ thống sổ kế toán chi tiếtbao gồm:
+ Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
+ Bảng kê nhập - xuất – tồn
- Đối với phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển có:
+ Sổ đối chiếu luân chuyển
- Đối với phương pháp sổ số dư có:
Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau:
+ Sổ nhật ký - Sổ cái
+ Các sổ – thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái được thể hiệntheo sơ đồ sau:
30
-Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Bảng cân đối kế toán và cân đối kế toán khác
Sổ kế toán chi tiết
(1)(2a)
(5)
(5)
Trang 31- Sổ kế toán được sử dụng:
+ Sổ đăng ký CTGS (ghi theo thứ tự thời gian)
+ Sổ cái các TK (ghi theo hệ thống)
+ Sổ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS được thể hiện theo sơ đồ sau:
31
-Đối chiếuGhi cuối thángGhi hàng ngày
Sổ quỹ
Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi số
Sổ cái
Bảng điều chỉnh sổ phát sinh
Bảng chi tiết SPS
Sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký CTGS
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác
Trang 321.4.3.2.3 Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các hoạt độngkinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng TK đều đượcghi vào sổ nhật ký chung, sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổcái các TK liên quan
- Sổ kế toán sử dụng trong hình thức này:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ nhật ký chuyên dùng (Sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổnhật ký bán hàng.)
+ Sổ các TK
+ Sổ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán nhật ký chung được thểhiện theo sơ đồ sau:
32
-Đối chiếuGhi cuối thángGhi hàng ngày
Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng chi tiết SPS
Sổ cái các TKNhật ký chung
(2)
(6)
(7)(8)
(8)
(6)
Trang 33Bảng chi tiết SPS
Bảng CĐKT và báo cáo kế toán khác
(2b)
(10)
(7)(9)
(1)
(5)(2a)
(6)
Trang 3434
Trang 35-CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG
TY XÂY DỰNG SỐ 9 THĂNG LONG
2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng số 9 ThăngLong
- Công ty xây dựng số 9 Thăng Long là doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long do Bộ Giao Thông Vận Tải quảnlý
- Công ty xây dựng số 9 Thăng Long có tiền thân là :Công ty cầu 13Thăng Long được thành lập theo quyết định số 508/QĐ - TCCB –LĐ ngày27/03/1993 của Bộ Giao Thông Vận Tải ,sau đó đổi tên thành Công ty xâydựng số 9 Thăng Long ( thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng ThăngLong ) theo quyết định đổi tên số 1569/1998/QĐ/BGTVT ngày 24/06/1998của BGTVT
- Giấy phép kinh doanh số 1083343 cấp ngày 30/04/1993 ( do trọng tàikinh tế Hà Nội cấp )
- Trụ sở chính của công ty đặt tại xã Xuân Đỉnh-huyện Từ Liêm-HàNội
- Công ty xây dựng số 9 Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nướcđược nhà nước giao tài sản tiền vốn và chịu trách nhiệm về tài sản đó Công
ty có tư cách pháp nhân và tiến hành hạch toán độc lập,được mở tài khoản tạingân hàng ( kể cả ngân hàng Ngoại thương ) Mối quan hệ giữa công ty vàtổng công ty thực hiện theo chế độ Hợp đồng kinh tế khi nhận thi công côngtrình Các công trình Tổng công ty trúng thầu giao cho các đơn vị thành viêntrong Tổng công ty đều thực hiện theo hợp đồng kinh tế Các đơn vị trong
35
Trang 36+ Gia công kết cấu thép, gia công các công trình xây dựng.
+ Sản xuất vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình
- Trong những năm qua cùng với sự đổi mới và đi lên của đấtnước,công ty đã tham gia xây dựng nhiều cây cầu, nhà ga, bến cảng, các côngtrình xây dựng dân dụng như: Tham gia thi công cầu Thăng Long, cầu GiánKhẩu-Ninh Bình, cầu Yên Bái, cầu Giấy, cầu cảng Quy Nhơn, cầu HàmRồng-Thanh Hoá, các cầu đường sắt ( cầu Giã Viên –Huế, cầu sông Chùa, cầuBồng Sơn – Phú Yên ), cầu Hoà Bình, cầu Vân Đồn-Quảng Ninh, cầu CửaĐạt-Thanh Hoá, tham gia thi công dự án đường Hồ Chí Minh Ngoài ra công
ty còn tham gia xây dựng các công trình nhà xưởng công nghiệp như: Nhàmáy Xi măng Lương Sơn, nhà xưởng khu chế xuất Tân Thuận- Thành phố HồChí Minh, nhà xưởng công trình Chiuyi- Hà Tây, nhà xưởng công trìnhPentax Gia Lâm- Hà Nội, nhà xưởng công trình Crown- Hà Tây, đúc và đóngcọc : nhà kho Ngân hàng- Hà Nội, Đại sứ quán úc, nhà ga T1 Nội Bài, CụcLưu Trữ, trường Nghiệp vụ công nhân kỹ thuật và nhiều công trình xây dựngkhác
Tất cả các công trình đều đã được đưa vào sử dụng đúng thời gian vàđảm bảo chất lượng, phù hợp với mọi thông số kỹ thuật vạch ra
2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến.Đứngđầu là giám đốc,dưới giám đốc là các phó giám đốc; kế đến là các phòngchức năng; sau đó là các phân xưởng, tổ, đội sản xuất
36
Trang 37-* Giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất, chịu trách nhiệm toàndiện và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty; là người trực tiếp chỉ đạocông tác kế hoạch tháng, quý, năm, công tác tài chính kế toán, công tác tổchức cán bộ, công tác thanh tra, thi đua khen thưởng.
* Các phó giám đốc ( phó giám đốc điều hành, phó giám đốc vật tư,phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh tế kế hoạch ) theo chuyên môn vàchức danh của mình sẽ trợ giúp giám đốc trong các việc: điều hành kế hoạchtác nghiệp thay giám đốc khi giám đốc uỷ quyền, nghiệm thu thanh toán cáccông trình để thu hồi vốn, khoán thanh toán các công trình cho các đội; phụtrách công tác kỹ thuật thi công; quản lý vật tư và tài sản cố định
* Các phòng chức năng:
Công ty có 6 phòng:
- Phòng kinh tế kế hoạch: Tiếp cận thị trường, lập dự án, tổng hợp phântích thông tin, cân đối lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng-quý- năm; kýkết và thanh lý hợp đồng kinh tế,lập dự toán, quyết toán nội bộ công ty; thống
kê tình hình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo theo hàng tháng- quý- năm; lập
và phân phối quỹ lương, thưởng; định hướng phát triển công ty, điều động vàtheo dõi tình hình sản xuất của các đội
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện việc kiểm tra thanh tra đánh giá các quitrình, qui phạm công nghệ chất lượng sản phẩm, tính toán lượng tiêu hao vật
tư, lao động, máy móc, quản lý chất lượng sản phẩm,giám sát thi công và antoàn lao động
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và laođộng,giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động; bảo vệ nội bộ,thanh tra,phòng cháy chữa cháy; thực hiện công tác thi đua khen thưởng, vănthư lưu trữ hồ sơ, quản lý văn phòng công ty, quản lý nhà đất, bảo vệ sức khoẻcho người lao động
- Phòng tài chính- kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tàichính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp
37
Trang 38-thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí,lập kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làm nghĩa vụ ngânsách với Nhà nước, quản lý kế toán các đội, xưởng sản xuất, quyết toán cáccông trình.
- Phòng vật tư: Mua và quản lý vật tư, lập thủ tục nhập- xuất vật tư,quản lý kho vật tư, tổ chức điều phối vật tư trong nội bộ công ty, ký các hợpđồng mua bán vật tư, quyết toán vật tư cho các công trình
- Phòng cơ điện: Quản lý tài sản cố định (TSCĐ) của công ty, mua sắmthiết bị mới, lập kế hoạch sữa chữa TSCĐ, điều phối TSCĐ trong nội bộ công
ty, mua sắm phụ tùng sữa chữa TSCĐ
*Các đội và các xưởng sản xuất:
Công ty có 9 đội sản xuất:
- Đội 901,902,903,904,908,908: chuyên làm cầu, thi công hạ bệ cáccông trình lớn,lắp dựng các công trình nhà xưởng công nghiệp
- Đội sản xuất bê tông (905): chuyên sản xuất bê tông các loại để phục
vụ cho các đội lắp ráp và bán ra ngoài
- Đội sản xuất gia công kết cấu thép và xây lắp công trình ( 906 ): giacông lắp dựng kết cấu thép, thi công các công trình giao thông, công nghiệp vàdân dụng
- Đội máy thi công ( 907 ): trực tiếp quản lý xe máy, thiết bị phươngtiện kỹ thuật, sử dụng và vận hành máy thi công phục vụ sản xuất
Về mặt tổ chức sản xuất trực tiếp ở các đội: Các đội được xây dựngkhép kín, mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ khác nhau và tiến hành hạch toánđộc lập.Mỗi đội có: một đội trưởng, một hoặc hai đội phó,một kế toán, một kỹthuật viên, một tiếp liệu, một thủ kho, một y tá, một thủ quỹ Giữa các đội,xưởng và các phòng có mối quan hệ chặt chẽ trong việc định hướng sản phẩm,lựa chọn phương án sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, mua sắm thiết bị,vật tư, tổ chức lao động, vốn cho sản xuất
38
Trang 3939
Trang 40kế toán
Phòng vật tư
Đội 904
Đội sản xuất bê tông (905)
Đội gia công kết cấu thép (906)
Đội máy thi công (907)
Đội 908
Đội 909PGĐ kinh tế
kế hoạch