Trong phạm vi khóa luận này, với mục tiêu chủ yếulà đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng của ®iÒu kiÖn lỊp ®Þa ®Õn sinh trịngcña th«ng ba l¸ nh thÕ nµo ®Ó tõ ®ê ®Ò xuÍt mĩt sỉ gi¶i ph¸p gióp cho
Trang 1Ch¬ng 1
Mị ®Ìu - TÝnh cÍp thiÕt cña vÍn ®Ò nghiªn cøu
Trong số các loài cây được đưa vào trồng rừng đại
trà ở nước ta, Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) là
một loài cây trồng, thu hút sự chú ý của các nhà khoahọc cũng như các nhà kinh doanh lâm nghiệp Sở dĩ Thông
ba lá được trồng nhiều là vì Thông ba lá cho gỗ tốt,nhựa quý Tinh dầu thông có giá trị trong công nghiệphiện đại như : Công nghiệp giấy, cao su tổng hợp vàxuất khẩu Theo thống kê, hiện nay có trên 50 ngành côngnghiệp sử dụng các sản phẩm lấy từ cây thông Rừngthông còn có tác dụng cải tạo môi sinh là nơi nghỉ ngơidưỡng bệnh, phòng hộ, du lịch và quốc phòng Có thểdẫn ra những lợi ích to lớn tác dụng nhiều mặt củarừng thông như : Cung cấp sản phẩm
Gỗ thân: dùng trong xây dựng, xuất khẩu, đồ gia dụng,
cột điện, cột buồm, bột giấy, sợi vicose Qua ngâm tẩmdùng làm gỗ bóc, ván ép, ván dăm, gỗ diêm, hàng mỹnghệ, đồ chơi gỗ thông còn là loại gỗ giµu năng lượng
Cành ngọn :dùng làm bột giấy, chất đốt
Lá cây: dùng làm chất đốt hoặc có thể chế biến trong
thành phần thức ăn gia súc
Rễ cây: dùng để chưng cất thành dầu tùng, tiêu dùng
trong công nghiệp, đặc biệt là trong công nghiệp in, côngnghiệp chế biến cao su Ngoài ra, rễ thông còn dùng đểđốt than hoạt tính, dùng trong y học
Nhựa thông: sau khi chưng cất thu được 20% tinh dầu
thông và 60 - 70% tùng hương Ngoài những giá trị to lớnvề mặt kinh tế cũng như về mặt cải tạo môi sinh, cảnh
Trang 2quan, du lịch và quốc phòng, thông ba lá còn là một loàicây có biên độ sinh thái khá rộng và có nhiều khả năngđảm bảo thành công trong công tác trồng rừng và cảithiện nguồn giống.
Chính vì những tác dụng to lớn đó mà Thông ba láđã được trồng nhiều ở các địa phương trong cả nước,đặc biệt khu vực qua trồng thử nghiệm, bước đầu đãkhẳng định sự thích ứng của nó trên vùng đất nµy
Tuy nhiên, với những tác dụng to lớn như đã trình bày
ở trên, nhưng trong thực tế trồng rừng và sử dụngThông ba lá ở nước ta cũng như tại ®Þa ph¬ng, chưa mang lạihiệu quả kinh tế cao Hầu như, người ta đưa Thông ba lávào trồng rừng đại trà là để phủ xanh đất trống đồi núitrọc, để hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao cho địaphương họ chưa thấy hết được tầm quan trọng to lớncủa hệ sinh thái rừng này Vì vậy, cho đến nay mặc dùnhững khu rừng thông ba lá đã sinh trưởng và phát triểntốt, nhưng việc nắm bắt những quy luật khách quan tồntại trong đời sống của những lâm phần Thông ba lá ngoàithực tiễn và vận dụng chúng vào công tác điều tra kinhdoanh cũng như dẫn dắt rừng và đất rừng đi theo hướngcó lợi cho con người, cải thiện môi sinh môi trường thìvẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết thỏa đáng
®Ưc biÖt lµ vÍn ®Ò ®¸nh gi¸ t×nh h×nh sinh trịng cña rõng th«ng ba l¸ trªn c¸c ®iÒukiÖn lỊp ®Þa kh¸c nhau ®Ó cê c¬ sị khoa hôc ®Ò xuÍt c¸c biÖn ph¸p kü thuỊt l©msinh hîp lý cho tõng ®iÒu kiÖn lỊp ®Þa nh»m kh«ng ngõng n©ng cao n¨ng suÍt chÍtlîng vµ hiÖu qu¶ cña c«ng t¸c trơng rõng vµ sö dông rõng th«ng ba l¸ t¹i l©m tr-íng
Xuất phát từ những vấn đề đã phân tích ở trên,đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của đối tượng
Trang 3nghiên cứu cũng như các yêu cầu cấp thiết hiện naytrong công tác trồng rừng và sử dụng rừng Chúng tôitiến hành triển khai nghiên cứu đề tài:
“Bíc ®Ìu nghiªn cøu mĩt sỉ quy luỊt cÍu tróc c¬ b¶n l©m phÌn Th«ng
ba l¸ (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trªn mĩt sỉ ®iÒu kiÖn lỊp ®Þa lµm c¬
sị øng dông trong ®iÒu tra rõng t¹i l©m tríng Hướng Hóa , tØnh Quảng Trị”
Ch¬ng 2 Lîc sö nghiªn cøu
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về các qui luật khách quan tồn tại trongđời sống của những lâm phần thuần loài đều tuổi Đặcbiệt những năm gần đây vấn đề này được nhiều nhàkhoa học quan tâm nhằm xây dựng cơ sở khoa học phụcvụ cho công tác điều tra và kinh doanh rừng hợp lý, cóhiệu quả, đáp ứng yêu cầu về kinh tế cũng như bảo vệmôi trường sinh thái
Trong phạm vi khóa luận này, với mục tiêu chủ yếulà đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng của ®iÒu kiÖn lỊp ®Þa ®Õn sinh trịngcña th«ng ba l¸ nh thÕ nµo ®Ó tõ ®ê ®Ò xuÍt mĩt sỉ gi¶i ph¸p gióp cho c¬ sị s¶nxuÍt cê nh÷ng ®Þnh híng trong kinh doanh rõng th«ng ba l¸ ®¹t hiÖu qu¶
Tuy nhiên do điều kiện thời gian cũng như phạm vi vàgiới hạn của khóa luận này, chúng tôi chỉ đi sâu nghiªn cøuqui luật phân bố số cây theo đường kính thân cây ở vị trí1.3m (N/D1.3) Quy luật tương quan giữa chiều cao vớiđường kính 1.3m (H/D), quy luật tương quan giữa đườngkính tán cây với đường kính 1.3m (Dt/D1.3) làm cơ sở xácđịnh các nhân tố điều tra
Có thể điểm qua một số nét tiêu biểu thuộc lĩnhvực nghiên cứu này như sau:
Trang 42.1 VỀ QUY LUẬT PHÂN BỐ N/D 13
Quy luật phân bố số cây theo đường kính thân cây ở
vị trí 1.3m là một trong những quy luật kết cấu cơ bảnnhất của lâm phần.Việc nghiên cứu, nắm bắt và vậndụng quy luật này vào thực tiễn điều tra và kinh doanhrừng không chỉ có ý nghĩa to lớn về mặt thực tiễn mànó còn giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn bản chất của rừng,bản chất đó thể hiện ở sự tồn tại khách quan của sựsinh trưởng phát triển cũng như quá trình vận động củarừng cây theo thời gian trong quá trình sống Kết quả củaquá trình đào thải và phân hóa cây rừng trong tự nhiên haynói rộng ra là quá trình chọn lọc tự nhiên, quá trình đấutranh sinh tồn diễn ra trong thế giới sinh vật nói chung vàtrong nội bộ rừng nói riêng
Để nghiên cứu quy luật này, các tác giả đã dùngphương pháp giải tích, tìm các phương trình toán học để
mô phỏng quy luật dưới nhiều dạng phân bố xác suấtkhác nhau :
Balley (1973) sử dụng hàm Weibull để mô hình hóacấu trúc phân bố N/D loài thông
Schiffel đã biểu thị đường cong cộng dồn phần trămsố cây bằng đa thức bậc ba
Naslund (1936,1937) đã xác lập phân bố Chalier chophân bố N/D13 của lâm phần thuần loài đều tuổi sau khikhép tán
Prodan,M và Palatscasse A.I (1964) , Bliss , C.L vàReinker , K.A đã tiếp cận phân bố này bằng phương trìnhchính thái
Trang 5Diatchenko,Z.N thì biều thị bằng phương trình mặtphân bố Gamma khi biểu thị phân bố số cây theo đườngkình lâm phần Thông ôn đới
Nhiều tác giả khác dùng các hàm Hyperbol, họ đườngcong Pearson, họ đường cong Poisson, hàm Charlier - A,Charlier - B để mô phỏng quy luật trên
Clutter, J.L và Allison,B.J đã dùng đường kính bình quâncộng, sai tiêu chuẩn và đường kính nhỏ nhất để tính cáctham số của phân bố Weibull với quan điểm các đạilượng này có quan hệ với tuổi, mật độ lâm phần
Nhìn chung, các nghiên cứu định lượng cấu trúcđường kính cây rừng hay lâm phần vừa đề cập ở trên chothấy :
- Chủ yếu các công trình nghiên cứu tập trung vàogiải quyết phân bố số cây theo đường kính và ứng dụngcác kết quả nghiên cứu thường dựa vào dãy tần số lýthuyết
- Các hàm toán học được sử dụng để mô phỏngquy luật rất đa dạng và phong phú
- Xu hướng chung vẫn là tìm kiếm hàm toán họcthích hợp, xác định các tham số của phân bố đường kínhbằng các hàm tương quan lập được
2.2 VỚI QUY LUẬT TƯƠNG QUAN H/D
Trên thế giới, ngay từ khi Điều tra rừng ra đời (1873)người ta đã đi sâu tìm hiễu quy luật tương quan giữachiều cao với đường kính cây rừng Ban đầu chỉ là nhữngthực nghiệm khoa học
Trang 6Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất phát từyêu cầu thực tiễn của sản xuất, cần thiết phải cónhững công trình nghiên cứu sâu sắc về lâm sinh học vàĐiều tra rừng cũng như dự đoán sản lượng rừng.
Đặc biệt là việc xây dựng mô hình lý thuyết đểxác định các nhân tố điều tra cơ bản của lâm phần Lúcnày, việc nghiên cứu tương quan H/D không chỉ dừng lại ởcây cá lẻ, mà tiến hành nghiên cứu cho tổng thể cây rừng( Lâm phần)
Thông qua tài liệu thực nghiệm, Điều tra rừng đãxây dựng nhiều mô hình, xác định tương quan H/D và vậndụng nó vào việc phân chia cấp chiều cao, xác định cácnhân tố điều tra lâm phần
Có thể nói phương trình mô tả quy luật tương quan H/
D cho đến nay có rất nhiều, rất phức tạp, có thể dẫn ramột số dạng chủ yếu thông dụng hay được các nhàkhoa học sử dụng như sau:
Trang 7điều tra cơ bản cho lâm phần, phục vụ cho công tác Điềutra và dự đoán sản lượng rừng.
Việc thống kê đầy đủ các công trình nghiên cứu củacác tác giả trên thế giới cũng như các tác phẩm khoa họcnghiên cứu về lĩnh vực này là điều mà báo cáo nàykhông thực hiện được Tuy nhiên, có thể tóm tắt nhữngđiểm nổi bật sau đây :
- Để nghiên cứu quy luật tương quan H/D Điều trarừng đã nghiên cứu một số quy luật phân bố: Phân bốsố cây theo đường kính (N/D13) và phân bố số cây theochiều cao (N/H) Thông qua việc tính toán các đặc trưngcủa phân bố trên để xem xét đánh giá
- Mô phỏng quy luật bằng các hàm toán học thôngqua việc ứng dụng các tiêu chuẩn thống kê để đánh giá
- Vận dụng mô hình nghiên cứu tương quan H/D đểứng dụng nó trong lĩnh vực mô tả, dự tính, dự báo sảnlượng rừng
2.3 VỚI QUY LUẬT TƯƠNG QUAN D T /D 13
Quy luật tương quan Dt/D13 tuy ít được các tác giả trênthế giới quan tâm nghiên cứu nhưng nó có ý nghĩa rất lớntrong việc nghiên cứu cấu trúc lâm phần, đánh giá tìnhhình sinh trưởng cây rừng hoặc đề xuất các biện phápkỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng
Tương quan Dt/D13 là cơ sở để xác định tổng diện tíchtán lâm phần thông qua các phương trình tuyến tính mộtlớp Các dạng phương trình tuyến tính thường được sửdụng để xác lập tương quan giữa Dt/D13 là :
D t = a + b D 13
Trang 8Trên cơ sở quy luật tương quan trên người ta sử dụngđể tính tổng diện tích tán lâm phần phục vụ cho côngtác xác định mật độ tối ưu và thiết kế tỉa thưa.
2.4 VỀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ĐIỀU TRA CƠ BẢN CỦA LÂM PHẦN:
2.4.1 Tổng tiết diện ngang lâm phần (G): Là nhân
tố điều tra cơ bản, đánh giá mức độ lợi dụng không giandinh dưỡng và phản ánh sản lượng lâm phần
Để xác định tổng tiết diện ngang lâm phần cho đếnnay có rất nhiều phương pháp, tựu trung lại bằng mộtsố phương pháp sau đây:
- Phương pháp xác định tổng tiết diện ngang dựa vàođộng thái phân bố số cây theo đường kính
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu ở cácnước châu Âu, đặc biệt là ở Đức
Từ phân bố số cây theo đường kính ở từng thời điểm,tổng tiết diện ngang lâm phần được xác định theo côngthức sau:
Di: Đường kính giữa cỡ thứ i
Theo phương pháp này:
Từ mô hình động thái phân bố số cây theo đườngkính xác định phân bố số cây theo đường kính ở từng thời
Trang 9điểm cho từng cấp đất tương ứng với các bộ phận lâmphần.
Qua đó tổng tiết diện ngang lâm phần được xácđịnh theo công thức trên
Có hai phương pháp mô phỏng động thái phân bố sốcây theo đường kính, đó là:
Phương pháp mô phỏng động thái phân bố số câytheo đường kính dựa vào phân bố xác suất
Phương pháp mô phỏng động thái phân bố số câytheo đường kính dựa vào mô hình sinh trưởng
- Phương pháp xác định tổng tiết diện ngang lâmphần dựa vào mô hình sinh trưởng đường kính:
Từ đường kính bình quân và mật độ lâm phần tạicác thời điểm, tổng tiết diện ngang được xác định theocông thức:
2.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ QUY LUẬT CẤU TRÚC LÂM PHẦN CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG NƯỚC
2.5.1 QUY LUẬT PHÂN BỐ SỐ CÂY THEO ĐƯỜNG KÍNH (N/D 13 )
Trang 10Ở Việt Nam có thể tìm thấy kết quả nghiên cứu vềlĩnh vực này trong công trình nghiên cứu của các tác giả:Vũ Tiến Hinh (1990) đã thử nghiệm một số phân bốlý thuyết để nắn phân bố số cây theo đường kính chomột số cây trồng ở nước ta và rút ra kết luận: Phân bốWeibull là phân bố thích hợp nhất.
Nguyễn Hải Tuất chọn hàm phân bố khoảng cách đểnắn phân bố số cây theo đường kính cho rừng tự nhiên.Nguyễn Văn Trương, sử dụng phân bố Poisson để nắnphân bố số cây theo đường kính cho rừng tự nhiên
Vũ Đình Phương và Trịnh Đức Huy, dùng họ đườngcong Pearson
Khi nghiên cứu mô phỏng quy luật phân bố số cây theođường kính cho rừng thông đuôi ngựa khu Đông bắc ViệtNam, Phạm Ngọc Giao đã thí nghiệm theo 3 hàm nhưCharlier, A, hàm Bêta và hàm Weibull, đã kiến nghị sửdụng hàm Weibull để nắn phân bố phần trăm số cây theođường kính
Lê Hồng Phúc, sử dụng hàm Weibull để nghiên cứucho rừng thông ba lá, vùng Đà Lạt - Lâm Đồng
Từ kinh nghiệm của các tác giả đi trước, khóa luậnxuất phát từ đặc điểm khái quát về phân bố số câytheo đường kính sử dụng hàm Weibull để nắn phân bố N/
D vì theo các chuyên gia trong và ngoài nước, đây là mộttiêu chuẩn mạnh cho phép nắn phân bố thực nghiệmlệch trái lệch phải và đối xứng
2.5.2 VỀ QUY LUẬT TƯƠNG QUAN GIỮA CHIỀU CAO VỚI ĐƯỜNG KÍNH THÂN CÂY (H/D)
Khi mô tả mối quan hệ giữa chiều cao và đường kínhcây rừng ở Việt Nam, tiến sĩ Đồng Sĩ Hiền (1974) đã thửnghiệm các dạng phương trình sau cho đối tượng rừngtự nhiên nhiệt đới lá rộng thường xanh ở Việt Nam:
Trang 11H= a 0 + a 1 D + a 2 D 2
H= a 0 + a 1 D + a 2 lgD
H = a + b.lgD LgH = a + b.lgD
Ông đã kết luận:
Ở các đối tương nghiên cứu là rừng tự nhiên nhiệtđới ẩm, tốt nhất là nên sử dụng phương trình logarit 2chiều và dạng lũy thừa để nghiên cứu quan hệ giữachiều cao với đường kính thân cây
Chính kết luận này đã định hướng nghiên cứu chonhiều tác giả sau này khi nghiên cứu quy luật tương quanH/D
Qua khảo cứu và nắm bắt những kết quả nghiêncứu của các tác giả trong và ngoài nước trong thời giangần đây về đối tượng rừng trồng thuần loài đều tuổicho thấy:
- Các công trình nghiên cứu của các tác giả rất phongphú, đa dạng và toàn diện
- Nhiều nội dung và các vấn đề nghiên cứu đã gópphần đáng kể vào việc kinh doanh rừng
2.5.3 VỚI QUY LUẬT TƯƠNG QUAN GIỮA ĐƯỜNG KÍNH TÁN VỚI ĐƯỜNG KÍNH THÂN CÂY (D T /D 13 )
Lê Minh Trung (1991) đã sử dụng hàm Poisson môphỏng cấu trúc tán lá cây Đồng thời cũng tiến hành khảonghiệm hàm Hyperbol cho cấu trúc này
Cũng như các tác giả trên thế giới, kết quả nghiêncứu của các tác giả trong nước về quy luật tương quangiữa đường kính tán với đường kính thân cây là nhằm đểxác định được các nhân tố điều tra cơ bản cho lâm phần
Trang 12đáp ứng yêu cầu về kinh tế cũng như bảo vệ môi trườngsinh thái.
Các kết quả nghiên cứu trên hầu như chưa có côngtrình nào đi sâu nghiên cứu sai số của mô hình lý thuyếtảnh hưởng đến việc xác định các nhân tố điều tra cơ bảnlâm phần mà chỉ chủ yếu vận dụng các tiêu chuẩnthống kê để đánh giá mô hình như tính sai số của phươngtrình, tính phương sai sai tiêu chuẩn hệ số biến động, hệsố chính xác cũng như kiểm tra sự tồn tại của phươngtrình toán lập được xem có tồn tại trong tổng thể đốitượng nghiên cứu mà thôi
Chính vì vậy việc định hướng, triển khai thực hiệnkhóa luận này là hoàn toàn hợp lý, có cơ sở khoa học cụthể nhằm giải quyết được phần nào những vướng mắctrong công tác điều tra, thống kê tài nguyên rừng hiện nay
2.6 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÍN CỨU RIÊNG VỀ
RỪNG THÔNG BA LÁ
Phan Hoàng Đồng (1981), Lưu Đàm Cư (1982), HoàngDụng (1983), Quách Đức Hạnh, Nguyễn Ngọc Lung(1989) đặc biệt là Vũ Đình Phương (1975,1976,1977) làngười đầu tiên nghiên cứu rừng thông ba lá mọc tự nhiên
ở nước ta
Tiếp theo là Trần Dân Thế (1977) đã nghiên cứu vàlập biểu thể tích, biểu độ thon và biểu gỗ sản phẩmcho rừng thông ba lá mọc tự nhiên Tác giả đã khảonghiệm và tìm ra được phương trình bậc 6 là phươngtrình thích hợp nhất biểu thị hình dạng thân cây
Lê Đình Khả, Hồ Viết Sắc (1980)trong bài viết “
Nghiên cứu Sinh trưởng một số loài cây lá kim ở Lâm Đồng” cũng có nêu ra một số dẫn liệu về thông ba lá.
Trang 13Ngoài ra còn có các tác giả khác như: Nguyễn HoàngNghĩa, Viên Ngọc Hùng và đặc biệt thời gian gần đây cócông trình nghiên cứu của Lê Hồng Phúc cũng đã quan tâmnhiều tới các phương pháp xây dựng mô hình dự đoánsản lượng cho thông ba lá tại Đà Lạt, Lâm Đồng.
Riêng khu vực A líi, những nghiên cứu chung và riêngcho thông ba lá còn quá ít ỏi chưa kể còn thiếu vắng hẳnnhững nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực điều tra vàlâm sinh, vì vậy chưa có những bảng biểu chuyên dụngphục vụ cho công tác điều tra kinh doanh rừng
Hầu như tại đây chỉ vận dụng những kết quảnghiên cứu vùng Đà Lạt nhưng sai số còn quá lớn do điềukiện sinh trưởng và phát triển của cây thông ba lá tại đâykhông đồng nhất với điều kiện sinh trưởng tại Đà Lạt
Vì vậy, thực tiễn trồng rừng và sử dụng rừngthông ba lá tại địa ph¬ng đòi hỏi cần thiết phải có nhữngnghiên cứu chuyên sâu cho loài cây này đặc biệt là về lĩnhvực sinh trưởng và xây dựng các mô hình dự đoán trữsản lượng
2.7.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHỮNG LÂM PHẦN THÔNG Ba l¸ THUỘC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN
Như đã trình bày, trong nghiên cứu khóa luận tốtnghiệp này do điều kiện thời gian cũng như khả năng vềkinh phí và nhân lực để thực hiện vì thế mặc dù chỉgiới hạn trong phạm vi nghiên cứu cho những lâm phầnthông trồng thuần loài không nghiên cứu cho các đốitượng khác như trồng hỗn giao hay trồng thuần loàinhưng ở các độ tuổi khác nhau
Khối lượng nghiên cứu của khóa luận chỉ dừng lại
ở việc điều tra và đánh giá tình hình sinh trưởng là chủ
Trang 14yếu cho nên việc thu thập số liệu trên nhiều ô đo đếmcũng như giải tích cây tiêu chuẩn là không thuộc vàophạm vi nghiên cứu của khóa luận
Với 3 ô tiêu chuẩn điển hình được lập trên 3 vị tríkhác nhau trên cùng một hướng là đông nam để đồngnhất về các yếu tố khí tượng thủy văn, sự khác nhaunày chủ yếu là khác nhau về điều kiện lập địa
Các ô nghiên cứu đều đồng nhất về các biện phápkỹ thuật trồng rừng ban đầu như mật độ thiết kế là
2500 cây/ha, biện pháp trồng là bằng cây con trong bầuvới tiêu chuẩn cây con xuất vườn cũng như kỹ thuậttrồng và chăm sóc như nhau
Ngoài ra từ khi trồng cho tới nay khu rừng này chưachịu ảnh hưởng của biện pháp khai thác và tỉa thưa nhântạo cũng như khai thác nhựa vì mục đích trồng trướcđây là nhằm phủ xanh đất trống, đồi núi trọc bảo vệ môisinh, môi trường
Hơn nữa, lý do mà lâm trường không đưa vào khai thácsản phẩm trung gian cũng như khai thác nhựa là vì kinhphí bỏ ra cho các hoạt động này không được bù đắp đủvới các loại hình sản phẩm trên thu được hay lấy ra từrừng thông này Do vậy cho đến nay, khu rừng này vẫncòn giữ nguyên được tích chất nguyên sơ của nó Sựkhác biệt nhau về tình hình sinh trưởng của các ô nghiêncứu, theo chúng tôi có lẽ chỉ là kết quả của qúa trìnhchọn lọc tự nhiên tức là quá trình cạnh tranh sinh tồncủa chính các cây rừng trong lâm phần và cũng là kết quảcủa mối quan hệ phức tạp giữa các cây rừng với điềukiện ngoại cảnh mà thôi
Trang 15Chính vì xuất phát từ những phân tích và nhận xétvề đối tượng nghiên cứu mà chúng tôi vừa trình bàytrên, chúng tôi có thể khẳng định một cách chắc chắnrằng việc bố trí thí nghiệm, điều tra và đánh giá tìnhhình sinh trưởng cho những ô thí nghiệm này là hoàn toànmang tính khách quan đảm bảo về mặt khoa học.
Trang 16Ch¬ng 3 Môc tiªu nghiªn cøu, ph¹m vi vµ giíi h¹n cña ®Ò tµi
3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi nhằm các mục tiêusau đây:
2.1.1.VỀ MẶT NHẬN THỨC:
-Bổ sung và hoàn thiện kiến thức lý thuyết điềutra rừng và sản lượng rừng đã học Vận dụng cho mộtđối tượng điều tra cụ thể ngoài thực tế
-Góp phần nâng cao và bổ sung thêm một phươngpháp điều tra đánh giá tình hình sinh trưởng cho đốitượng rừng trồng thuần loài đều tuổi ở nước ta
-Hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ phần nào giảiquyết được những yêu cầu mà thực tiễn hiện nay đangđòi hỏi phải giải quyết Ngoài ra có thể vận dụng phươngpháp nghiên cứu này để thử nghiệm cho loại hình rừngtrồng thuần loài với đối tượng là các cây rừng khác nhưkeo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn hay thông mã vĩ 3.2 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN §Ò tµi
3.2.1.ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trang 17Đề tài được bố trí tại lâm trường Hướng Hóa, tỉnh Quảngtrị Đây là một trong những vùng trồng Thông Ba l¸ tậptrung ở tỉnh.
3.2.2.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trong thực tế tại khu vực lâm trường có nhiềuloại thông như: Thông nhựa, thông đuôi ngựa, Thông ba lá,thông Caribê chúng được trồng theo những phương thứckhác nhau:
+Trồng thuần loại đều tuổi
+Trồng hỗn giao với một số loài cây khác như :Bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng
+Trồng với nhiều mục đích kinh doanh khác nhau:Trồng rừng kinh tế, rừng giống, rừng khảo nghiệmgiống, rừng phong cảnh, phòng hộ
Ngoài ra biện pháp tác động của con ngưòi vào đốitượng cũng khác nhau: Có rừng đã qua tỉa thưa lợi dụngsản phẩm trung gian, có rừng chưa qua một lần tỉa thưanào
Chính vì thế mà mỗi đối tượng nghiên cứu sẽ đòihỏi phải có hướng nghiên cứu cụ thể mới đảm bảo yêucầu
Trong nghiên cứu đề tài này, chúng tôi chọn đối
tượng là: Những lâm phần thông ba l¸ trồng thuần loại đều tuổi, chưa qua tỉa thưa lợi dụng sản phẩm trung gian, tức là nghiên cứu sự vận động và phát triển của
rừng là hoàn toàn đảm bảo tính tự nhiên vốn có củarừng
3.2.3.VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết các mục tiêu của đề tài, căn cứ vàothời gian cho phép cũng như tình hình và đặc điểm của
Trang 18đối tượng nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu ở đề tài nàychỉ thực hiện trong giới hạn: ChØ quan t©m tíi t×nh h×nh sinh trịngcña c©y ®¹i diÖn vµ l©m phÌn trªn c¬ sị nh÷ng dÍu hiÖu ®iÒu tra ®o ®Õm vµ quans¸t ®îc tõ thùc tÕ t¹i c¸c l« rõng trơng th«ng ba l¸ trªn c¸c ®iÒu kiÖn lỊp ®Þa kh¸cnhau ®Ó so s¸nh vµ ®¸nh gi¸ chóng trªn c¬ sị c«ng cô to¸n thỉng kª ®Ó kh¸i qu¸thêa vÍn ®Ò nghiªn cøu cuỉi cïng lµ ®Ò xuÍt nh÷ng t¸c ®ĩng hîp lý vµ cê c¬ sịkhoa hôc cho tõng ®ỉi tîng nghiªn cøu.
Trang 19cơ bản Cấp nhỏ mà nền tảng là cây cá thể trong rừng
(cây gỗ), có thể ví đó là “nguyên tử” để tạo thành những “phân tử” hay lâm phần là cấp phân loại thứ hai
lớn hơn
Khi nghiên cứu xác định trữ sản lượng cho lâm phầnnhất thiết phải nghiên cứu cấu trúc lâm phần, nghiên cứucác đơn vị cấu tạo thành rừng là cây cá lẻ và sau đó làlâm phần
Trong thực tiễn hiện nay, mọi ngành sản xuất đềuquan tâm tới vấn đề năng suất, chất lượng và hiệu quảlà chỉ tiêu kinh tế sinh học quan trọng bao trùm cả quátrình sản xuất, có vai trò then chốt, quyết định sự tồntại hay diệt vong của một ngành sản xuất nhất định Vớinhững ngành sản xuất có sản phẩm bắt nguồn từ sinhvật thì vấn đề sản lượng, năng suất lại càng quantrọng hơn
Theo Đào Thế Tuấn (1984)”Năng suất là nhân tố biểu diễn bằng dòng năng lượng trên một đơn vị diện tích, trong một đơn vị thời gian” Chính vì vậy phương pháp lý
tưởng nhất, chính xác nhất để đo năng suất là đo đượcdòng năng lượng đó qua hệ, tức là xác định đầy đủ đầuvào, từ đó xác định chính xác đầu ra
Trang 20Đo đầu vào để tính được đầu ra đối với hệ sinhthái rừng tồn tại lâu năm trong môi trường thiên nhiênrộng lớn với một phức hệ tác nhân ảnh hưởng là mộtviệc làm cực kỳ khó khăn Đó là một lý do khiến chomọi tính toán năng suất và sản lượng rừng đều buộcphải dùng phương pháp nghiên cứu gián tiếp thông quaviệc sử dụng một số mẫu chẳng hạn như: Sử dụngphương pháp điều tra điển hình ở các lâm phần khác nhauvề trạng thái hiện tại và hoàn cảnh sinh thái
Từ số liệu điều tra thực nghiệm dùng thống kêtoán học và các kỹ thuật vi tính hiện đại để xử lý tínhtoán và gắn với những lý luận về điều tra về lâm sinhcũng như các quy luật về kinh tế để phân tích, so sánh,
®¸nh gi¸ kết quả điều tra thực nghiệm phục vụ cho câc mục đích nghiín cứu khâcnhau
4.2.Nĩi dung nghiªn cøu
Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của đề tài, quántriệt các quan điểm nêu trên, đồng thời căn cứ vào đặcđiểm cụ thể của đối tượng nghiên cứu, nhằm đảm bảotính khả thi của đề tài
Nội dung nghiên cứu được xác định như sau:
1.§iÒu tra t×nh h×nh c¬ b¶n l©m tríng
2.Đánh giá khả năng gộp các ô tiêu chuẩn thành tổng thể th«ng qua kiÓm tra thuÌn nhÍt dÍu hiÖu quan s¸t vÒ ®íng kÝnh th©n c©y
3.Nghiªn cøu quy luỊt cÍu tróc ®íng kÝnh c©y rõng
4.Nghiªn cøu quy luỊt t¬ng quan gi÷a chiÒu cao v¬i ®íng kÝnh th©n c©y 5.Nghiªn cøu quy luỊt t¬ng quan gi÷a ®íng kÝnh t¸n c©y víi ®íng kÝnh ngang ngùc
Trang 216.Mĩt sỉ øng dông kÕt qu¶ nghiªn cøu phôc vô c«ng t¸c ®iÒu tra rõng trơng Th«ng ba l¸
4.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.3.1.Phương phâp thu thập vă xử lý số liệu điều tra
Bất cứ công việc nghiên cứu khoa học nào cũng cầnthiết phải có thực nghiệm khoa học để chứng minh làmsáng tỏ vấn đề Mỗi một nội dung nghiên cứu đòi hỏicác bước công việc khác nhau, nhưng nhìn chung đềuthông qua ba bước cơ bản sau:
Công tác chuẩn bị: Gồm có các bước công việc
sau đây:
Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến đối tượngnghiên cứu như: Các loại ấn phẩm, thông tin khoa học vềloài cây cần điều tra, kế hoạch trồng rừng, hồ sơ thiếtkế, nghiệm thu hoặc bảng kiểm kê đánh giá hiện trạngrừng trồng mới nhất về khu vực điều tra, các loại bảnđồ địa hình, bản đồ tỷ lệ 1/10000, khoảnh rừng trồng.Chuẩn bị quy trình kỹ thuật, sổ tay điều tra quy hoạchrừng, quy trình quy phạm điều tra, lập các loại phiếuđiều tra
Xác định các thông số điều tra như:
Dung lượng mẫu quan sát, các chỉ tiêu cần đo đếm,phương pháp xác định, quan trắc, đo đếm và cơ sở phânloại đánh giá cây rừng hoặc lâm phần
Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, thước dây, sào mét,dây dọi, máy tính, các loại biểu thống kê, phiếu điều tra
Trang 22ngoại nghiệp, bút chì, văn phòng phẩm, ngoài ra còn phảichuẩn bị đầy đủ nhân lực, hậu cần
Như vậy công tác chuẩn bị có thể nói là điều kiệntiền đề để đảm bảo cho công việc điều tra đạt kết quảtốt, nếu công tác chuẩn bị chu đáo đầy đủ thì quá trìnhtriển khai thực hiện sẽ thuận lợi, nhanh chóng và đạthiệu quả cao và ngược lại
Công tác ngoại nghiệp: Bao gồm các công việc
cụ thể sau:
+ Điều tra sơ thám:
Nhằm nắm bắt được một cách tổng quát đốitượng nghiên cứu để bổ sung kịp thời các thông số kỹthuật cần lựa chọn ở phần chuẩn bị
+ Điều tra tỷ mỹ:
Điều tra trên ô: Trước tiên mô tảtình hình sinh thái trên ô mẫu, đánh số ô, ghi tên lô, khoảnh,tiểu khu, tình hình thực bì, địa hình, đất đai, độ cao, độ
Trang 23dốc, hướng dốc, đá mẹ, năm trồng, tình hình sinhtrưởng, phát triển, tình hình tái sinh, sâu bệnh hại
Tiến hành đo đếm các chỉ tiêusinh trưởng gồm có: Đường kính thân cây ở độ cao 1,3m(d13), chiều cao vút ngọn (hVN), đường kính trung bình táncây (dt)
+ Đối với chỉ tiêu d 13 cách đo như sau:
Đo tất cả các cây trong ô theo phương pháp đo vanh 1,3(chu vi thân cây ở vị trí 1,3m) sau đó chuyển đổi sangđường kính 1,3m theo công thức:
+ Đối với chiều cao vút ngọn (h VN ):
Dùng sào mét chia đến decimet bằng vật liệu tre khônhẹ, đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây
+Đối với đường kính tán cây (d t ):
Với những cây đo hVN tiến hành đo dt theo phươngpháp sau:
Lấy hình chiếu của tán cây bằng dây dọi xuốngmặt đất (nằm ngang), sau đó đo đường kính tán theo haihướng đông - tây và nam - bắc, sau đó lấy giá trị trungbình theo công thức:
Trang 24Bằng phương pháp mục trắc kết hợp với kết quả
đo d13 và hVN , đánh giá và phân chia làm hai loại:
Loại A: Cây nuôi dưỡng
Loại B: Cây tỉa thưa
Kết quả đo đạc, tính toán được ghi chép đầy đủvào biểu mẫu sau:
Trang 25PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY ĐỨNG RỪNG TRỒNG
Loài cây: Lô: Khoảnh: Độ cao:
Tình hình sinh trưởng: Đá mẹ: Hướng dốc:Tình hình sâu bệnh: Thực bì: Ngày điềutra:
Tình hình tái sinh: Biện pháp tác động: Người điều tra:
Công tác nội nghiệp
-Chỉnh lý, tính toán tài liệu thực nghiệm trên cơ sở ômẫu
+ Xác định liệt số phân bố N - D13
Tính số tổ: md = 5lgn (n: dung lượng quan sát)
m
d max min d
dmax : Số đo đường kính d13 lớn nhất
dmin : Số đo đường kính d13 nhỏ nhất
+ Lập bảng chỉnh lý liệt số N - D13
Trang 26Tõ sỉ liÖu ®iÒu tra trªn « tiªu chuỈn, chóng t«i sö dông
Tần số cây cỡ d 2
Tần số cây cỡ d m
nd 1
nd 2
nd m
ni = N/ô Cỡ d13 là giá trị giữa tổ được xác định theo công thức:
di = Giới hạn dưới của tổ + kd /2
Giá trị fi được xác định bằngphương pháp bỏ phiếu
* Xác định tương quan hai chiều H/D:
- Tính số tổ theo chiều cao HVN theo công thức: mh = 5lgn
- Tính cự ly tổ theo chiều cao HVN theo công thức:
K h h
m
h max min h
Trang 27- Tuyến tính hóa bằng cách xác định các biến độclập và biến phụ thuộc:đưa về dạng phương trình đường thẳng tuyếntính một lớp: Y =a+bX Tiến hănh sử dụng phương phâp lập vă phđn tích hôid quyphương trình tuyến tính một lớp theo phương phâp tổng biến động của Kramer.Nội dung như sau:
Trang 28+ Tính tổng các biến động:
- Tổng biến động theo biến X:
Trang 29a Y bX
Y
Xin
i
i 1
m
i 1 m
Phương trình lập được là:
Y = a + bX + Tính các chỉ tiêu liên quan:
0 r 1
r > 0 :Giữa X và Y có tương quan đồng biến
r = 0 :Giữa X và Y không có tương quan
r < 0 :Giữa X và Y có tương quan nghịch biến
0 < r 0,3 : Giữa X và Y có tương quan yếu 0,3 < r 0,5 : Giữa X và Y có tương quan vừa 0,5 < r 0,7 : Giữa X và Y có tương quanchặt
0,7 < r 0,9 : Giữa X và Y có tương quan rấtchặt
r = 1 : Giữa X và Y có tương quan hàmsố
+ Tính phương sai đường hồi quy theo công thức:
Trang 30~ ~
S S2 + Tính hệ số biến động (sai số tương đối) củađường hồi quy theo công thức:
t r
1 r n 2
r 2
So sánh tr với với t05(n-2):
Nếu tr t05(n-2) tra bảng thì Rkhông tồn tại, tức là giữa X và Y không có quan hệ tuyếntính, cụ thể giữa H và D không có quan hệ với nhau
Nếu tr > t05(n-2) thì R tồn tại, tứclà giữa X và Y tồn tại mối quan hệ tuyến tính, như vậygiữa H và D có quan hệ với nhau
+ Kiểm tra sự sự tồn tại của các tham số A, Btrong tổng thể, sử dụng tiêu chuẩn t theo công thức:
S
a a 2
với Sb2 QS2
X
Trang 31 Nếu ta , tb t05(n-2) thì A, B khôngtồn tại, tức là A, B trong tổng thể không tồn tại.
Nếu ta , tb > t05(n-2) thì A, B tồntại, tức là A, B trong tổng thể tồn tại, nếu A, và B tồntại ta có phương trình sau kiểm tra là:
Y* = a' + b'.X Dựa văo nguyín tắc chọn phương trình tối ưu để chọn dạng phương trìnhtoân phù hợp hay có triển vọng nhất để đưa văo nghiín cứu xâc lập phương trìnhtương quan H/D cho tất cả câc ô nghiín cứu
* Xác định các chỉ tiêu khác:
- Xác định tổng diện ngang lâm phần: Từ liệt sốphân bố N - D13 lập bảng:
(Sô: Diện tích ô tiêu chuẩn (m2))
- Tính đường kính và chiều cao bình quân theo tiếtdiện:
Trang 32 Đường kính bình quân toàn lâmphần (Dg):
Số bình quân cộng của mẫu:
Giả sử một mẫu có n phần tử x1, x2 xn thì số bìnhquân cộng của mẫu là:
Xin
n 1 i
2 i
Zn
1Z
- Phương sai và sai tiêu chuẩn:
Giả sử có một dãy trị số quan sát: x1, x2 xn đạilượng
n 1
i i
)XX(1n
Trang 33Là chỉ tiêu biểu thị mức độ biến động bình quântương đối của dãy trị số quan sát:
S% =
X
S
100
- Phạm vi biến động:
Là hiệu số của trị số quan sát lớn nhất và trị sốquan sát nhỏ nhất trong trong mẫu:
3 i
nS
) X Xi (
4
n 1 i
EX = 0 : Đường cong thực nghiệm tiệm cận chuẩn
EX < 0 : Đường cong có đỉnh nhọn hơn đường congphân bố chuẩn
Trang 34EX > 0 : Đường cong có dạng bẹt hơn so với đườngcong phân bố chuẩn.
- Hệ số chính xác:
P% =
n
% S
S%: Hệ số biến độngn: Dung lượng mẫu
4.3.2.Phương phâp kiểm tra thuần nhất câc dấu hiệu quan sât
Để đânh giâ tình hình sinh trưởng của Thông ba lâ trín câc điều kiện lập địakhâc nhau căn cứ văo dung lượng quan sât vă đối chiếu với câc điều kiện vận dụngtiíu chuẩn thống kí để kiểm tra độ thuần nhất cho dấu hiệu quan sât về sinhtrưởng đường kính cđy rừng Đề tăi đê vận dụng tiíu chuẩn U của phđn bố chuẩntiíu chuẩn Nội dung của phương phâp năy như sau
Giả sử có hai mẫu 1 và 2 cần kiểm tra thuần nhấttức là phải kiểm tra giả thuyết:
S n
1 2
1 2 2
2
Trong đó:
X1,X2 :Trị số bình quân của dÍu hiÖu quan s¸t mẫu1,mẫu2
S1, S2: Phương sai của dÍu hiÖu quan s¸t mẫu1, mẫu 2
n1 vµ n2: Dung lîng quan s¸t mĨu 1 vµ mĨu 2
So sánh U với 1,96:
- Nếu U >1,96 thì bác bỏ gỉa thuyết H0 2 mĨu sosánh không thuần nhất
Trang 35- Nếu U 1,96 thì chấp nhận gỉa thuyết H0 2mĨu so sánh thuần nhất
4.3.3.Phương phâp kiểm tra thuần nhất câc phương trình tuyến tính đường thẳng
Để tìm kiếm khả năng thănh lập câc phương trình bình quđn chung mô tảquy luật tương quan H/D vă quy luật tương quan Dt/D13 cho đối tượng nghiíncứu Bín cạnh việc thăm dò thử nghiệm câc dạng phương trình toân để tìm kiếmdạng phương trình toân phù hợp đề tăi đê chuyển phương trình phi tuyến vềphương trình tuyến tính vă dùng phương phâp kiểm tra độ thuần nhất câc hệ sốgóc của câc đường hồi quy của câc phương trình tương quan H/D cũng nhưphương trình tương quan Dt/D13 bằng tiíu chuẩn phù hợp Khi bình phương Nộidung của phương phâp như sau:
Trước hết cần so sánh xem các hệ số hồi quy b1,
b2, , bm có thuần nhất không, tức là kiểm tra giả thuyết
H0 : b1= b2= = bm và H1 : b1 b2 bmVới trường hợp có nhiều mẫu quan sát (m mẫu hay mphương trình)
Để kiểm tra giả thuyết trên dùng tiêu chuẩn khi bình phương t2 theo công thức:
t2= W b
W b W
bi i i
i m
bi i
m
.2
Với Wbi = S1bi2 , bi là tham số của phương trình i
Nếu t2 tính theo công thức trên nhỏ thua 052 tra bảngvới bậc tự do k = m-1 thì chấp nhận giả thuyết H0
Trang 36Khi đó m phương trình mẫu sẽ gộp thành một phươngtrình bình quân chung với các tham số như sau:
W b W
bi i i
m
bi i m
ai i i
m
ai i m
4.3.4.Ph¬ng ph¸p kiÓm tra vµ ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ nghiªn cøu
Phương trình thích hợp là phương trình thỏa mãn các điều kiện sau:
Phương trình phải có đồng thời hệ số tương quan caonhất Sở dĩ như vậy vì phương trình có hệ số tươngquan cao nhất thì mối quan hệ giữa chiều cao và đườngkính cây rừng là chặt chẽ nhất
Phương trình có sai số tương đối nhỏ nhất tức làphương trình đạt độ chính xác cao
Phương trình đơn giản, dễ áp dụng vào thực tiễn.Hệ số chính xác (P%) phải đảm bảo yêu cầu độ chínhxác của công tác điều tra và thống kê tài nguyên rừnghiện nay:
Tính sai số tương đối
%= Y tn Y Y lt x
tn
100
Trang 37
Trong đó: % : Sai số tương đối
Từ dãy trị số % thì dễ dàng chọn được giá trị lớnnhất, giá trị nhỏ nhất và tính được bình quân
4.3.5.Phương phâp điều tra tình hình cơ bản khu vực nghiín cứu
Để điều tra tình hình cơ bản khu vực nghiín cứu thì có nhiều phương phâpkhâc nhau, phđn ra lăm hai phương phâp chính:
- Phương phâp điều tra trín văn bản: Dựa văo hồ sơ lý lịch trồng rừng, câcloại bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng rừng vă đất rừng cũng như hồ sơ nghiệmthu trồng rừng, nh»m nắm bắt được một câch tổng quât về điều kiện tự nhiín, điềukiện kinh tế xê hội, điều kiện giao thông vận chuyển
- Phương phâp phỏng vấn trực tiếp câc đơn vị sản xuất kinh doanh, câc cân
bộ công nhđn viín cũng như người dđn, nhằm bổ sung câc thông tin được đầy đủ
vă chính xâc hơn
Trang 38Ch¬ng 5
kÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luỊn
5.1 Kh¸i qu¸t ®IÒu kiÖn tù nhiªn - t×nh h×nh kinh tÕ x· hĩi
- ho¹t ®ĩng s¶n xuÍt l©m nghiÖp cña L©m tríng
Để nắm bắt được các yếu tố khí hậu thủy văn,đất đai có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sinhtrưởng và phát triển của cây Thông ba lâ nói riêng và rừngThông ba lâ nói chung vì cây rừng cũng như lâm phần là đơn
vị sinh vật học hoàn chỉnh có mối quan hệ mật thiếtvới nhau và có quan hệ gắn bó hữu cơ với điều kiệnngoại cảnh Vì vậy, nghiên cứu nội dung này nhằm xemxét xem khu vực nghiên cứu có phù hợp với yêu cầu sinhthái của cây Thông ba lâ hay không Từ đó có những thông tinhay dẫn liệu đánh giá một cách toàn diện cho đốitượng nghiên cứu
4.1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan trọng đối vớicây rừng nói riêng và đối với Lâm phần nói chung Bởi lẽsự sinh trưởng, phát triển và diệt vong của chúng khôngbao giờ tách khỏi với điều kiện tự nhiên mà ta thườnggọi là điều kiện sống, hoàn cảnh sống hay môi trườngsinh thái
Điều kiện tự nhiên bao gồm rất nhiều yếu tố,chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó hưữ cơ vớinhau qua một chỉnh thể thống nhất Có điều tra bướcnày ta mới thấy rõ được một cách tổng hợp và toàndiện về đối tượng cũng như vấn đề nghiên cứu
4.1.1.1.Vị trí địa lý, địa hình
Trang 39a Vị trí địa lý
Huyện Hướng Hóa là một huyện miền núi, nằm vềphía Tây của tỉnh QuảngTrị Huyện bao gồm có 21 xã vàthị trấn Trong đó, có hai thi trấn đó là Khe Sanh và thịtrấn Lao Bảo Với tổng diện tích đất tự nhiên của toànhuyện là 117.998,00 ha
- Tọa độ địa lý của huyện Hướng Hóa
+ 16o 17' đến 16o 59' vĩ độ Bắc
+ 106o 31' đến 107o 03' kinh độ Đông
- Ranh giới hành chính
+Phía Đông giáp với huyện Đakrông và huyện Gio Linh+Phía Nam giáp với huyện Alưới của tỉnh Thừa ThiênHuế
+Phía Bắc giáp với huyện Vĩnh Linh và tỉnh QuảngBình
+Phía Tây giáp với nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân DânLào
Thông qua sự phân bố về vị trí địa lý và ranh giơihành chính của huyện Hướng Hóa Ta thấy huyện HướngHóa có vai trò quan trọng trong việc giao lưu kinh tế giữaViệt Nam với các nước trong khu vực Đông Nam Á Trên địabàn huyện có đường 9 nối liền Quốc lộ 1A với cửakhẩu Lao Bảo Đây là một lợi thế lớn trong giao lưu, đi lạitrong việc trao đổi, buôn bán hàng hóa giữa huyện HướngHóa nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung
Với thế mạnh như trên, huyện Hướng Hóa có điềukiện để phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực của mình
Trang 40trong phát triển kinh tế - xã hội trong những năm đầu củathế kỷ 21.
b Địa hình
Do đặc điểm phân bố của vị trí địa lý, huyện HướngHóa nằm về phía Tây của tỉnh Quảng Trị và nằm trên dãyTrường Sơn nên huyện có địa hình đồi núi phức tạp, bịchia cắt mạnh mẽ bởi hệ thống sông suối dọc theo 2sườn Đông và Tây Trường Sơn Do vậy, huyện có rấtnhiều loại địa hình khác nhau
+ Địa hình thung lũng hẹp: Phân bố chủ yếu ở các xãnhư Hướng Tân, Tân Lập, Tân Liên, Hướng Phùng Cácvùng này địa hình tương đối bằng phẳng
+ Địa hình núi thấp: Độ cao địa hình của các khu vực nàyphân bố từ 200 đến 300m, với độ dốc địa hình từ 8ođến 20o và phân bố chủ yếu ở các xã thuộc phía TâyTrường Sơn của huyện như: xã Adơi, Axinh, Atúc
+ Dạng địa hình đồi núi cao, sườn dốc:
Độ dốc địa hình phân bố phổ biến là lớn hơn 20o.Độ cao địa hình từ 500 - 700m Dạng địa hình này phânbố chủ yếu ở các xã thuộc tiểu vùng Đông Trường Sơn
4.1.1.2.Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng
a Đất đai:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hướng Hóalà 117.998 ha, chiếm hơn 1/4 tổng diện tích đất tự nhiêncủa tỉnh Quảng Trị Tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện được phân chia thành các loại đất sau:
Bảng 1: Hiện trạng phân bố các loại đất của huyện
Hướng Hóa năm 2010