1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu ứng dụng mạng xã hội facebook trong việc hỗ trợ đổi mới giảng dạy tại trường đại học

26 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 149,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên lý thuyết học tập xã hội, nghiêncứu này cho rằng việc tham gia Facebook của sinh viên Trường Đại học Thương mại có tác độngtích cực trên kết quả học tập của họ.. Do đó, các tran

Trang 1

Nghiên cứu ứng dụng mạng xã hội Facebook trong việc hỗ trợ đổi mới giảng dạy tại Trường Đại học

ThS Nguyễn Thị Tuyết Mai[1]

TS Nhâm Phong Tuân[2]

TCKTĐN số 68 TÓM TẮT

Các trang web mạng xã hội trực tuyến phát triển mạnh và ảnh hưởng đến cuộc sống của người sửdụng, đặc biệt là Facebook Nó đã thâm nhập sâu sắc vào các trường đại học và cũng đã có nhiềutác dụng trên nhiều khía cạnh của cuộc sống sinh viên Sinh viên Việt Nam đang sử dụngFacebook như một phương tiện để giao tiếp và tương tác với những người khác vì những thuậnlợi và phổ biến của nó Mặt khác, hầu hết sinh viên đang theo học tại trường Đại học Thươngmại có tài khoản Facebook và sử dụng nó trong cuộc sống hàng ngày Do đó, nghiên cứu nàyđiều tra ảnh hưởng của việc tham gia mạng xã hội trực tuyến cá nhân (trên Facebook) từ quanđiểm sinh viên trường Đại học Thương mại Hà Nội Dựa trên lý thuyết học tập xã hội, nghiêncứu này cho rằng việc tham gia Facebook của sinh viên Trường Đại học Thương mại có tác độngtích cực trên kết quả học tập của họ Ngoài ra, hai quá trình xã hội hóa được xã hội chấp nhận vàtiếp biến văn hóa có thể nối các trang web mạng xã hội tham gia với ba lĩnh vực kết quả học tập

xã hội Kết quả phân tích từ cuộc khảo sát cho thấy những tác động trực tiếp của việc tham giaFacebook của sinh viên Trường Đại học Thương mại đến quá trình học tập xã hội và kết quả của

họ Do đó, các trang web mạng xã hội trực tuyến (Facebook) không chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ kếtquả học tập sinh viên Trường Đại học Thương mại, mà còn giúp họ thích nghi với văn hóa đạihọc và đạt được mối quan hệ chặt chẽ với bạn bè đại học của họ, cả hai đều đóng vai trò quantrọng trong việc cải thiện kết quả học tập của mình tại trường Đại học Thương mại Bên cạnh đó,nghiên cứu này cho thấy một số hoạt động có thể giúp cả giảng viên Trường Đại học Thươngmại và sinh viên sử dụng Facebook như một công cụ học tập hiệu quả

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Gần đây, chủ đề về tác động của Internet, nhất là mạng xã hội đối với giáo dục đã trở thành chủ

đề được nhiều người nhắc đến.Từ khía cạnh giáo dục, mạng xã hội có thể hỗ trợ tích cực sinhviên trong việc học tập, đặc biệt là sinh viên đại học.Thậm chí, mạng xã hội còn tạo ra môitrường tốt cho sinh viên mở rộng kiến thức nhờ vào những tiến bộ của công nghệ.Đã có nhiềunghiên cứu về mạng xã hội và sự tương tác trong môi trường ảo.Một số nghiên cứu đi sâu vàotác động của mạng xã hội và mức độ ứng dụng của sinh viên Mặc dù các nghiên cứu này đề cập

về tiện ích của mạng xã hội và mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng Facebook đến kết quả họctạp của sinh viên nhưng chưa đi trực tiếp là làm thế nào để các giáo viên có thể ứng dụng cácmạng xã hội trong việc hỗ trợ hoạt động giảng dạy của mình Hơn nữa, các nghiên cứu ở ViệtNam về mạng xã hội và khả năng ứng dụng của nó vào hoạt động giảng dạy còn hạn chế, chưađược đi sâu khai thác Vì vậy, nghiên cứu về mạng xã hội và ứng dụng mạng xã hội Facebooktrong việc hỗ trợ giảng dạy là đề tài cấp thiết vì đề tài sẽ chỉ ra các ý tưởng cho những người làmgiáo dục giải pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy dựa vào việc khai thác các tiện ích của mạng

xã hội, cụ thể là Facebook

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MẠNG XÃ HỘI

Mạng xã hội (social network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng nền tảng sở thích trênInternet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian(Weinberg, 2009, p.149)

Trang 2

Mạng xã hội là mạng được tạo ra để tự thân nó lan rộng trong cộng đồng thông qua các tương táccủa các thành viên trong chính cộng đồng đó Mọi thành viên trong mạng xã hội cùng kết nối vàmỗi người là một mắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó

Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang web mở với nhiều ứng dụng khác nhau Mạng xãhội khác với trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin và tích hợp ứng dụng Trangweb thông thường cũng giống như truyền hình, cung cấp càng nhiều thông tin, thông tin cànghấp dẫn càng tốt còn mạng xã hội tạo ra các ứng dụng mở, các công cụ tương tác để mọi người

tự tương tác và tạo ra dòng tin rồi cùng lan truyền dòng tin đó

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều mạng xã hội ảo Các mạng xã hổi ảo lớn tiêu biểu được tổng hợp trong Bảng 1 sau:

Bảng 1: Những mạng xã hội ảo lớn trên thế giới

Windows Live

Facebook Tỉ lệ truy cập cao nhất ở Canada và ở Anh, nhiềunhân vật nổi tiếng 750 000 000 (tài khoảnhoạt động)

Friendster Rất phổ biến ở Philippines, Malaysia, Indonesia vàSingapore 115 000 000

hi5 Audience variée (Amérique centrale, Mongolie,

Flixster Thiết kế dành cho những người yêu phim ảnh 69 000 000

Classmates Giúp mọi người tìm lại được những người bạn học

Bebo Bebo Được sử dụng rộng rãi nhất ở Ireland 40 000 000

Trang 3

Tên Miêu tả Số thành viên

(Theo wikipedia cập nhật tháng 5/2012)

Vai trò nổi bật nhất của các mạng xã hội phiên bản mới nhất là:

- Giúp kết nối,giao lưu, trao đổi “communication” giữa các thành viên dễ dàng Giao lưu, giaotiếp là vai trò cơ bản, truyền thống của các mạng xã hội: Tương lai việc giao tiếp sẽ ngày càng dễdàng hơn không chỉ giới hạn bằng những văn bản, biểu tượng hay hình ảnh… Mạng xã hội cóvai trò kết nối không phải kiểu kết nối của máy tính “dùng dây cáp nối thiết bị định tuyến vớithiết bị chuyển mạch” mà là kết nối kiểu của thế kỷ XX “gặp gỡ mọi ngời để kết thêm bạn vàhiểu họ hơn” Về bản chất, mạng xã hội là những công cụ đặc biệt giúp gặp gỡ mọi người và duytrì mối quan hệ dễ dàng hơn, không phải đi lại nhiều như kiểu kết nối truyền thống.Mặc dù rấthữu ích nhưng mạng xã hội vẫn đòi hỏi các bước tiếp cận cơ bản như thể hiện sự thân thiện vàchủ động gặp gỡ mọi người Mạng xã hội giúp quá trình này diễn ra thuận lợi hơn bằng cáchtăng cường khả năng gặp gỡ ngời mới, tìm hiểu những sở thích chung và giữ liên lạc

- Công cụ giải trí: Với nhiều các tính năng như nghe nhạc, chơi game, chia sẻ hình ảnh…, mạng

xã hội đã trở thành công cụ giải trí thu hút nhiều người sử dụng

- Tích hợp, và hỗ trợ phát triển thương mại điện tử (xu hướng tích hợp thương mại điện tử vàocác mạng xã hội cũng là tất yêu, và ngày càng nở rộ) Thương mại điện tử ngày càng phát triển

và điều tất yếu là sự hợp tác giữa những doanh nghiệp thương mại điện tử với mạng xã hội đểtiếp cận dễ dàng một lượng khách hàng khổng lồ và ổn định

- Tích hợp quảng bá thương hiệu, sản phẩm, công cụ PR (public relationship) hữu hiệu củadoanh nghiệp trong thời đại Internet: Việc rao vặt, quảng cáo trên internet không còn là điềumới Các trang rao vặt mọc lên như nấm sau mưa, và xu hướng dịch chuyển 1 thị phần khôngnhỏ từ các chuyên trang rao vặt, mua bán sang mạng xã hội đang xảy ra mạnh mẽ

- Một số quốc gia sử dụng mạng xã hội như công cụ chính trị, kinh tế: Đây cũng là lý do đa sốcác quốc gia có sự cân nhắc và thận trọng trong việc mở cửa hoàn toàn với các mạng xã hội cónguồn gốc nước ngoài Một phần do các mạng xã hội đa quốc gia thường có trụ sở ở nước ngoàinên việc quản lý có nhiều khó khăn Tiếp nữa, do đặc thù lĩnh vực mạng xã hội là công cụ truyềnthông rất mạnh đối với công chúng nên nếu ai đó sử dụng nó với mục đích không đúng sẽ có thểđem lại hậu quả khó lường.Trong tương lai gần nhiều nhà chuyên môn đánh giá vai trò củainternet sẽ ngang bằng với truyền hình TV

- Công cụ quảng bá văn hóa (của quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp): Hầu hết những quốc gia đangphát triển đều cố gắng xây dựng cho mình một mạng xã hội với đặc thù riêng của quốc gia mình.Một phần nguyên nhân là lý do kể trên Một phần là dùng nó để làm công cụ giao lưu văn hóa,quảng bá văn hóa.Sẽ có thể dễ dàng thấy Mạng Cyworld Hàn quốc bước chân vào Việt Nam vớimục đích giúp sức cho các doanh nghiệp Hàn Quốc Văn hóa nhiều quốc gia trở nên gần gũi nhờmạng xã hội, điều này cũng mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức

FACEBOOK

Facebook mở đầu là một phiên bản Hot or Not của Đại học Harvard với tên gọi Facemash.MarkZuckerberg, khi đang học năm thứ hai tại Harvard, đã dựng nên Facemash vào ngày 28 tháng 10

Trang 4

năm 2003 Zuckerberg đang viết blog về một cô gái và cố gắng nghĩ ra một thứ gì đó để bớt nghĩ

về cô ấy

Theo tờ Harvard Crimson, Facemash "đã dùng những bức ảnh lấy từ cuốn lưu bút trực tuyến củachín Nhà, đặt hai cái kế bên nhau và yêu cầu người dùng chọn ai là người là "hot" nhất".Trangnày nhanh chóng được chuyển đến vài máy chủ danh sách của nhóm campus nhưng bị nhữngngười quản lý Harvard tắt vài ngày sau đó Zuckerberg bị ban quản lý phạt vì vi phạm an ninh,xâm phạm bản quyền và xâm phạm quyền tự do cá nhân và phải đối mặt với việc đuổi học,nhưng sau đó đã được hủy bỏ các cáo buộc Học kỳ tiếp theo, Zuckerberg thành lập "TheFacebook", ban đầu đặt tại thefacebook.com, vào ngày 4 tháng 2 năm 2004

Việc đăng ký thành viên ban đầu giới hạn trong những sinh viên của Đại học Harvard, và trongvòng một tháng đầu tiên, hơn một nửa số sinh viên đại học tại Harvard đã đăng ký dịch vụ này.Eduardo Saverin (lĩnh vực kinh doanh), Dustin Moskovitz (lập trình viên), Andrew McCollum(nghệ sĩ đồ họa), và Chris Hughes nhanh chóng tham gia cùng với Zuckerberg để giúp quảng báwebsite.Vào tháng 3 năm 2004, Facebook mở rộng sang Stanford, Columbia, và Yale Việc mởrộng tiếp tục khi nó mở cửa cho tất cả các trường thuộc Ivy League và khu vực Boston, rồinhanh chóng đến hầu hết đại học ở Canada và Hoa Kỳ Vào tháng 6 năm 2004, Facebook chuyển

cơ sở điều hành đến Palo Alto, California Công ty đã bỏ chữ The ra khỏi tên sau khi mua đượctên miền facebook.com vào năm 2005 với giá 200.000 USD

Lượng người truy cập Facebook tăng ổn định từ 2009 Trong ngày 13 tháng 3 năm 2010 sốngười truy cập Facebook đã vượt qua lượng người truy cập vào Google

Facebook vào Việt Nam năm 2008 và sự gia tăng lượng người sử dụng Việt Nam nhanh hàngđầu của thế giới Ví dụ, có 1,8 triệu người Việt Nam sử dụng Facebook trong năm 2009, sau đócon số này đã được nâng lên 2,9 triệu vào năm 2010, vì vậy, số người sử dụng đã tăng gần 2 lần.Đặc biệt, có nhiều sinh viên sử dụng Facebook và dường như nghiện Facebook Họ sử dụngFacebook để kết bạn, chia sẻ cảm giác của họ , ý tưởng, trò chơi hình ảnh, video , âm nhạc, vàchơi như " Barn Buddy ", " Mafia Wars ", " Happy Farm ", v.v

Facebook nhanh chóng được đón nhận bởi giới sinh viên, nhóm độ tuổi có tần suất hòa nhập xãhội nhiều nhất, do đó Facebook phát triển rộng khắp, thu hút toàn bộ sinh viên các trường đạihọc và sau này là cả học sinh trung học Khi tham gia Facebook, người dùng có thể kết nối hoàntoàn miễn phí với bạn bè trên thế giới Facebook cho phép truy cập trang các nhân của bạn bè và

cả bạn bè của họ Facebook cũng cho phép người dùng có thể tham gia các nhóm hoặc mạnglưới Mạng lưới thường do các thành phố, trường học, công ty hoặc tổ chức lập ra Các nhómthường do một hoặc nhiều cá nhân hoặc công ty bảo trợ để thu hút cá thành viên có cùng mốiquan tâm Các nhóm được phếp lập bàn thảo luận, chia sẽ ảnh, đăng tải video và cả quảnh lýdanh sách email Trong mọi trường hợp, mục đích chính vẫn là gặp gỡ và giữ liên lạc với bạn bètrên khắp thế giới bằng các công cụ trên Facebook

Các đặc điểm chính của Facebook bao gồm một trang cá nhân giống MySpace, LinkedIn và hầuhết các mạng xã hội khác.Điểm khác biệt lớn nhất của Facebook là người khác không thể xemthông tin chi tiết trên trang cá nhân của người dùng cho đến khi người dùng chấp nhận họ làmbạn và đồng ý chia sẻ thông tin Điều này giúp hạn chế việc phải liên kết bạn bè với những người

có ít quan hệ, ngược lại với MySpace có xu hướng thu thập càng nhiều bạn bè càng tốt, bất kể đó

là ai

Các hoạt động trên Facebook bao gồm cập nhật tiểu sử, chia sẻ cập nhật về hoạt động thườngnhật thông qua “trạng thái” (status) mà bạn bè của người dùng có thể nhìn thấy, ghé thăm trang

cá nhân của bạn bè để viết thông điệp trên “tường” (wall) cũng như tham gia các bàn thỏa luận

do các nhóm hoặc các mạng lưới khác lập ra

Một thành công tiên phong khác mà Facebook đạt được là cho phép kỹ sư phát triển phần mềm

có thể tạo ra các ứng dụng nhỏ (“apps”) để tạo ra các ứng dụng hỗ trợ hoặc giúp người dùng cóthể chơi game, gửi quà tặng hoặc tham gia các hoạt động giải trí nhỏ khác trên mạng lưới

Trang 5

Facebook đã thay đổi cuộc sống con người, ít nhất là trong cách mọi người giao tiếp Cùng với

sự lây lan của các mạng xã hội, các mối quan hệ đã trở nên gần gũi hơn và rộng hơn so với trongquá khứ, và các trang web xã hội đã trở thành một phần không thể tách rời của cuộc sống với tácđộng tích cực và tiêu cực của nó Một số chuyên gia tin rằng với sự giúp đỡ của các trang web,các mối quan hệ đã bước vào một giai đoạn mới và mọi người có thể nhận biết nhau tốt hơn vànhanh hơn.Mặt khác, Facebook đã tạo ra nhiều vấn đề, đặc biệt là đối với học sinh Do đó, nếuchúng ta có thể biết Facebook ảnh hưởng đến học tập của học sinh như thế nào, sau đó chúng ta

có thể tận dụng Facebook như một công cụ học tập hiệu quả

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình hòa nhập học thuật – xã hội

Tintotrình bàylý thuyếthòa nhậpsinh viên, giúp giải thích cáckết quả học tậpcủasinh viên đếntừcả hòa nhậphọc tập vàhòa nhập xã hội.Hình 1dưới đâycung cấp mộtcái nhìn tổng quancủa hòanhậphọc thuật - xã hộihọc tập:

Nguồn: Tinto (1987)

Hình 1: Mô hình hòa nhập học thuật – xã hội

Hình 1 cho thấy rằng hội nhập xã hội và hội nhập học thuật không phải là độc lập mà can thiệplẫn nhau Can thiệp này tạo ra hội nhập hoc thuât - xã hội và nhờ đó tăng cường lẫn nhau để giúpsinh viên nâng cao kết quả học tập của họ Tinto cho rằng sinh viên có nhiều khả năng tiếp tụctheo học một tổ chức nếu họ kết nối với đời sống xã hội và học tập của tổ chức đó Sinh viên trởnên hòa nhập vào một trường đại học bằng cách phát triển các kết nối với các cá nhân, tham giacác câu lạc bộ hoặc tham gia vào các hoạt động học tập.Tinto cũng lưu ý rằng sinh viên phải hòanhập ngang nhau về mặt học thuật cũng như xã hội

Mặc dù mô hinhg hòa nhập học thuật – xã hộicủa Tinto đã khai thác học tập mạng lưới xã hộigiữa các sinh viên đại học, tuy nhiên có rất ít bằng chứng về tác động của môi trường ảo (mạng

xã hội trực tuyến thông qua Facebook nói riêng) trên quá trình học tập của sinh viên và kết quảhọc tập Vì vậycần thiết để xây dựng một mô hình hoàn thiện chỗ thiếu cho mô hình của Tinto

Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở mô hìnhhòa nhập học thuật – xã hội của Tinto và về bản chất đan xen của các hệthống học thuật và xã hội, Beekhoven lập luận rằng có thể có sự khác biệt giữa hòa nhập họcthuật và hòa nhập xã hội (Beekhoven et al 2002) Ông tin rằng hai hệ thống được phân biệt vàhơn nữa còn tin rằng hệ thống xã hội và học thuật có khả năng được hòa nhập (được hiểu là hòa

Trang 6

nhập học thuật – xã hội) khi cơ sở giáo dục thực hiện các hoạt động hòa nhập Do đó, AngelaYan Yu (2010) và các cộng sự đề xuất một mô hình cho biết mối quan hệ giữa môi trường họctập, quá trình hòa nhập và kết quả học tập như Hình2 bên dưới.

Nguồn: Angela Yan Yu (2010)

Hình 2: Quá trình học tập

Theo lý thuyết học tập xã hội của Bandura (1977), tự định hướng chức năng tham gia tích cựccủa các cá nhân như một động lực ban đầu để đạt được kết quả học tập mong muốn Trong cáctrang web mạng xã hội trực tuyến, cá nhân được trang bị để thể hiện bản thân, thiết lập các mốiquan hệ khác nhauvà tương tác với người khác ở bất kỳ khoảng cách thời gian và không gian, tựbiểu cảm của họ và nhu cầu thông tin Để kích hoạt học tập như vậy và thực hiện những nhu cầu,tham gia mạng xã hội trực tuyến là cần thiết.Cá nhân cần phải dành thời gian của họ và nănglượng tâm lý của họ vào các trang web.Ví dụ, cá nhân có thể thể hiện mình trong một hồ sơ cóthể xem trực tuyến.Ngoài ra, họ có thể thiết lập và duy trì mối quan hệ rộng rãi với các đồngnghiệp và lựa chọn phát triển tương tác hơn nữa Hơn nữa, họ có thể tìm hiểu thêm về môitrường đại học bằng cách tham gia một mạng lưới các trường đại học và do đó việc tìm kiếm cácthông tin mà tiết lộ cuộc sống thực trong các trường đại học Tất cả những hoạt động cần sựtham gia của các cá nhân Do đó, tham gia mạng xã hội trực tuyến có thể đại diện cho môi

Thứ hai, để đạt được kết quả học tập, cá nhân cần tham gia vào quá trình hòa nhập đó giúp các

cá nhân chuyển đổi môi trường học tập đến kết quả học tập Theo Bandura (1977), các cá nhântương tác với bạn bè và môi trường và các hoạt động đó được xem là cam kết học tập ban đầucủa họ để đạt kết quả học tập mong muốn Những tương tác này đã được mô tả như là sự chấpnhận xã hội và tiếp biến văn hóa trong các tài liệu xã hội (Bauer, Bodner, Erdogan, Truxillo, &Tucker, 2007; Morrison, 1997, 2002) Do đó, để đưa ra các đề xuất tác động trực tiếp của việctham gia mạng xã hội trực tuyến trên kết quả học tập thì nhân tố chấp nhận xã hội và tiếp biếnvăn hóa được xem như là quá trình xã hội hóa quan trọng có thể chuyển đổi hành vi mạng xã hộitrực tuyến cá nhân vào kết quả học tập

Dựa trên những lập luận ở trên, Angela Yan Yu đề xuất một mô hình nhưHình 3 sau đây để giảithích trực tiếp như thế nào mạng xã hội trực tuyến cá nhân như trên Facebook ảnh hưởng đến kếtquả học tập xã hội của họ Do đó, mô hình này sẽ được sử dụng trong nghiên cứu này để điều tratác động trực tiếp của Facebook đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thươngmạikhi xem xét tác động của môi trường học tập ảo (các trang web mạng xã hội trực tuyến cụ thể

là Facebook) đến kết quả học tập xã hội của sinh viên

Trang 7

Nguồn: Angela Yan Yu (2010)

Hình 3: Mô hình nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đểthực hiện nghiên cứu này"Nghiên cứu về mạng xã hội và ứng dụng mạng xã hội Facebooktrong việc hỗ trợ hoạt động giảng dạy", cả haiphương pháp nghiên cứu định tínhvàphươngphápnghiên cứu định lượngsẽ được áp dụng:

•Phương pháp định tính: thu thập vàphân tíchnguồn gốc,lý thuyết vàmột số sự kiệntừ các nghiêncứutrước đây, sách và các nguồn tài nguyêntrực tuyến khác, sau đóthiết lậpcác giả thuyếtdựa trên

cơ sởlý thuyết

•Phương pháp định lượng: sử dụngbảng câu hỏicủa Angela Yan Yu (2010) để tiến hành khảo sáttrực tuyếnsinh viên Trường Đại học Thương mại.Sau đó, tất cả các dữ liệu đã đượcphân tíchbằngphần mềm thống kênhư Microsoft ExcelvàSPPS18để đánh giácác giả thuyết

Theokhuôn khổ phạm vi và mục đíchcủanghiên cứu này,có 5giả thuyếtmàminh họamối quan hệgiữatất cả cácthành phần chính Chi tiếtnhư trong bảng sau:

Bảng 2: Các giả thuyết của nghiên cứu

Mối quan hệ Giả thuyết Nội dung

Giả thuyết 1a Mạng lưới xã hội trực tuyến (Facebook) của sinh viên

Trường Đại học Thương mại tác động tích cực đến sựphát triển sự tự trọng của sinh viên

Giả thuyết 1b Mạng lưới xã hội trực tuyến (Facebook) của sinh viên

Trường Đại học Thương mại tác động tích cực đến sựthỏa mãn đối với cuộc sống sinh viên

Giả thuyết 1c Mạng lưới xã hội trực tuyến (Facebook) của sinh viên

Trường Đại học Thương mại tác động tích cực đến kếtquả học tập của sinh viên

Giả thuyết 2 Mạng lưới xã hội trực tuyến (Facebook) của sinh viên

Trường Đại học Thương mại tác động tích cực đếnsựchấp nhận xã hội của sinh viên

Môi trường Giả thuyết 3 Mạng lưới xã hội trực tuyến (Facebook) của sinh viên

Trang 8

Mối quan hệ Giả thuyết Nội dung

Giả thuyết 4a Sự chấp nhận xã hội của sinh viên Trường Đại học

Thương mại tác động tích cực đến sự phát triển sự tựtrọng của sinh viên

Giả thuyết 4b Sự chấp nhận xã hội của sinh viên Trường Đại học

Thương mại tác động tích cực đếnsự thỏa mãn đối vớicuộc sống sinh viên

Giả thuyết 4c Sự chấp nhận xã hội của sinh viên Trường Đại học

Thương mại tác động tích cực đếnkết quả học tập củasinh viên

Sự tiếp biến văn

hóa và học tập

xã hội

Giả thuyết 5a Sự tiếp biến văn hóa của sinh viên Trường Đại học

Thương mại tác động tích cực đến sự phát triển sự tựtrọng của sinh viên

Giả thuyết 5b Sự tiếp biến văn hóa của sinh viên Trường Đại học

Thương mại tác động tích cực đến sự thỏa mãn đối vớicuộc sống sinh viên

Giả thuyết 5c Sự tiếp biến văn hóa của sinh viên Trường Đại học

Thương mại tác động tích cực đến kết quả học tập củasinh viên

Để kiểm tranhững giả thuyết trên,phân tích hồi quy sẽ được tiến hành để kiểm tra xem biến làmối quan hệ tích cực hay không.Hơn nữa, các hồi quy sẽ căn cứ vào các nhân tố theo Bảng 2trong thang điểm từ 1 đến 5

Sự chấp nhận

xã hội

SOAC1 Tình bạn sinh viên mà tôi đã phát triển ở Trường Đại học Thương mại là niềm tự hào cá nhânSOAC2 Tôi cảm thấy thoải mái với những bạn bè xung quanh tại Trường Đại học Thương mạiSOAC3 Các sinh viên trong cùng một tập thể có vẻ chấp nhận tôi như

là một trong số họSOAC4

Mối quan hệ cá nhân với những sinh viên Thương mại khác đã

có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển nhân cách và hứng thúvới những ý tưởng của tôi

SOAC5 Mối quan hệ cá nhân với những sinh viên Thương mại khác đãcó một ảnh hưởng tích cực đối với sự phát triển cá nhân, giá trị

và thái đô của tôiTiếp biến văn

Trang 9

Nhân tố Biến số Nội dung

chuyên gia”, đó cũng là mục tiêu của trường Đại học Thương mại

ACCU3 Tôi tự thích nghi với văn hóa trường Đại học Thương mại

Tự trọng

SELF1 Tôi tự thấy mình có một số phẩm chất tốtSELF2 Tôi cảm thấy rằng mình là một người có giá trị, chí ít là trình độ ngang bằng với những người khácSELF3 Tôi có khả năng làm việc tốt như tất cả mọi người

SELF4 Tôi có thái độ tích cực về bản thân mìnhSELF5 Xét một cách tổng thế, tôi hài lòng về bản thân mình

Hiệu quả học

tập

PERF1 Tôi tự tin về các kỹ năng học tập của mình và khả năng làm việcPERF2 Tôi cảm thấy đủ sức tiến hành các bài tập trong chương trình học của mìnhPERF3 Tôi đã học được cách làm thế nào để thực hiện khóa học một cách hiệu quảPERF4 Tôi đạt được kết quả học tập đúng như tôi mong đợi

Bên cạnh đó, nghiên cứu này xem xét năm học của sinh viên (từ năm 1 đến năm 4) và giới tính(nam và nữ) như là các biến kiểm soát bởi vì các nhân vật cá nhân có thể ảnh hưởng đến kết quảhọc tập của học sinh.Ví dụ, mức độ kiến thức về cuộc sống và văn hóa của trường đại học làkhác nhau từ sinh viên mới và sinh viên năm cuối.Cách họ tham gia vào các hoạt động trườngđại học cũng khác nhau.Đặc biệt, có sự khác biệt giữa nam và nữ trong nhận thức của họ, đápứng cho từng hoạt động hoặc sự kiện Tất cả các dữ liệu nhận được trong cuộc khảo sát sẽ đượcphân tích trong một quá trình 2 giai đoạn như được mô tả trong hình sau:

• Giai đoạn 1: Đánh giá mô hình đo lường

- Phân tích mô tả để kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

- Phân tích nhân tố để khám phá nhân tố

• Giai đoạn 2: Đo mô hình

- Phân tích hồi quy để kiểm tramối quan hệgiữa các nhân tốđể đánh giágiả thuyết

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Thu thập dữ liệu

Sau 3 tháng (từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013) tiến hành một cuộc khảo sát trựctuyến qua email và Facebook sinh viên Trường Đại học Thương mại,nhóm nghiên cứu đã thuthập được tổng cộng 1005 phiếu trong đó có 968 phiếu hợp lệ và 37 phiếu không hợp lệ vì ngườiđược hỏi trả lời không đầy đủ hoặc không có tài khoản Facebook Một số thông tin nói chung sẽđược tập hợp trong Bảng4 sau:

Bảng 4: Thông tin chung về mẫu điều tra

Trang 10

Phân loại sinh viên

Thời lượng truy cập

Do đó, các bằng chứng tiềm năng minh họa nghiên cứu sinh viên Trường Đại học Thương mại

có thể bị ảnh hưởng nhiều từ các bạn học như các học thuyết xã hội của Bandura (1977)

Phân tích nhân tố khám phá - EFA

Trong giai đoạn đầu tiên - "Đánh giá mô hình đo lường", tất cả dữ liệu là hợp lệ và đầy đủ đểphân tích nhân tố khám phá (EFA), kể từ khi chỉ số của Cronbach alpha độ tin cậy thống kê là tất

cả trên 0,7 trong khi giá trị KMO đo tính đầy đủ lấy mẫu cũng lớn hơn 0.7 với Sig là 0,000 (p

<0,01) (Nunnally & Burnstein, 1994) Những con số này khẳng định độ tinh cậy của dữ liệuchomô hình nghiên cứu

Kết quả EFA cho các nhân tố ‘tham gia Facebook’, ‘chấp nhận xã hội’ và ‘tiếp biến văn hóa’.Tất cả các phân tích nhân tố sử dụng phương pháp “Principal components method” vớiEigenvalue lớn hơn 1 và phương pháp“Varimax rotation method” và sau đó chỉ lấy các giá trịtuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 0.50

Như vậy, sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả 3 nhân tố, kết quả đã giống mô hìnhnghiên cứu (Hình 3.4).Cụ thể nhân tố ‘tham gia facebook’ sẽ có 1 biến ‘tham gia Facebook’ với

5 mục là FBE1, FBE2, FBE3, FBE4, FBE5; nhân tố ‘xã hội’ gồm có 2 biến là biến chấp nhận

‘xã hội’ với 4 mục SOAC1, SOAC2, SOAC3, SOAC4 và biến ‘tiếp biến văn hóa’ với 2 mụcACCU2, ACCU3; nhân tố ‘kết quả học tập’ bao gồm 3 biến là biến ‘tự trọng’ với 3 mục SELF1,SELF2, SELF4 và biến ‘thỏa mãn với cuộc sống sinh viên’ với 4 mục SATIS1, SATIS2,SATIS3, SATIS4 và biến ‘hiệu quả học tập’ với 3 mục PERF1, PERF2, PERF4

Trang 11

Nguồn: Tác giả

Trang 12

Hình 4: Các nhân tố và các mục

Như vậy,kết quảEFAkhẳng định rằngmô hình nghiên cứucủaAngelaYan Yu(2010)làthích hợpđểtiến hành nghiên cứutrongmôi trườngcủaTrường Đại học Thương mại.Tất cả cácthành phầncủamô hình nghiên cứulà không thay đổi, ngoại trừ một chútthay đổitronghạng mụcđoyếu tốchính Vì vậy,tất cả cácgiả thuyếtcó giá trịđể được kiểm trabằng hồi quytronggiai đoạn tiếptheocủa nghiên cứu này

Trang 13

Phân tích hồi quy

Nguồn: Tác giả

Hình 5: Kết quả phân tích hồi quy

Trong giai đoạn thứ hai - "đo mô hình", phân tích hồi quy với giới hạn quan trọng là 0,05 khẳngđịnh mối quan hệ giữa các yếu tố như Hình 5 Cụ thể như sau:

Tác động của nhân tố ‘tham gia Facebook’ đến nhân tố ‘xã hội’ như sau:

‘chấp nhận xã hội’ = 1,930 + 0,414‘tham gia Facebook’

‘tiếp biến văn hóa’ = 3,597 + 0,128‘tham gia Facebook’

Tác động của nhân tố ‘xã hội’ đến ‘kết quả học tập’ của sinh viên Trường Thương mại như sau:

Tự trọng = 1,517 + 0.222‘tham gia Facebook’ +0,329‘chấp nhận xã hội’ + 0,114‘tiếp biến vănhóa’

‘thỏa mãn với cuộc sống sinh viên’ = 2,040 + 0,206‘tham gia Facebook’ + 0,332‘tiếp biến vănhóa’

‘hiệu quả học tập’ = 1,175+ 0,089‘tham gia Facebook’ + 0,146‘tiếp biến văn hóa’

Kết quả chưa chứng minh được mối liên hệ giữa ‘chấp nhận xã hội’ với ‘sự thoả mãn cuộc sốngsinh viên’ và ‘hiệu quả học tập’, vì vậy giả thuyết 4b và 4c chưa được chứng minh Vì nó chothấy, không có mối quan hệ giữa Facebook và tham gia Tiếp biến văn hóa , tự trọng và chấpnhận xã hội và trình độ Hiệu suất & Tiếp biến văn hóa vì nó bác bỏ giả thuyết 3, giả thuyết 4a,

và giả thuyết 5c Tóm lại kết luận về sự chứng minh các giả thuyết được trình bày trong Bảng 5như sau:

Bảng 5: Kết quả các giả thuyết

Giả thuyết 1a Mạng lưới xã hội trực tuyến (Facebook) của sinh viên Trường

Đại học Thương mại tác động tích cực đến sự phát triển sự tự

Được chứngminh

Ngày đăng: 16/01/2018, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w