1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây Dựng

33 440 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây DựngBài giảng Cấu tạo kiến trúc nhà dân dụng: Chương 6 ĐH Xây Dựng

Trang 1

Chương Chương trình trình dành dành cho cho SV SV các các ngành ngành Xây Xây dựng dựng và và Kiến Kiến trúc trúc

Trang 2

CẤU TẠO TẠO KIẾN KIẾN TRÚC TRÚC

NHÀ NHÀ DÂN DÂN DỤNG DỤNG

CHƯƠNG 6

MÁI NHÀ

Trang 3

MÁI NHÀ

3

1.

1 Khái Khái niệm niệm chung chung

1.1 Khái niệm, yêu cầu của mái

Khái niệm:

Mái là bộ phận trên cùng của nhà, vừa là kết cấu chịu lực , vừa là kết cấu bao che

- Kết cấu bao che = lớp lợp + kết cấu đỡ lớp lợp

- Kết cấu mang lực mái

Tác dụng:

- Che mưa, nắng, chống lại bức xạ

mặt trời, cách nhiệt, giữ nhiệt, chống thấm

- Tạo ổn định chung cho toàn công trình

- Tạo mỹ quan công trình

Yêu cầu :

1.

1 Khái Khái niệm niệm chung chung

1.1 Khái niệm, yêu cầu của mái

Khái niệm:

Mái là bộ phận trên cùng của nhà, vừa là kết cấu chịu lực , vừa là kết cấu bao che

- Kết cấu bao che = lớp lợp + kết cấu đỡ lớp lợp

- Kết cấu mang lực mái

Tác dụng:

- Che mưa, nắng, chống lại bức xạ

mặt trời, cách nhiệt, giữ nhiệt, chống thấm

- Tạo ổn định chung cho toàn công trình

- Tạo mỹ quan công trình

Trang 4

1.2 Phân loại mái

b Theo vật liệu

- Mái lợp VL kích thước nhỏ(gỗ, các loại thực vật, ngói,đá…)

- Mái lợp VL kích thước lớn(tấm phibrôxi măng, tấm nhựa,tôn…)

b Theo vật liệu

- Mái lợp VL kích thước nhỏ(gỗ, các loại thực vật, ngói,đá…)

- Mái lợp VL kích thước lớn(tấm phibrôxi măng, tấm nhựa,tôn…)

- Mái BTCT

Trang 5

MÁI NHÀ

5

1.2 Phân loại mái

c Theo cấu tạo độ dốc

 Độ dốc mái i = h/l (%) (tạo dốc để thoát nước)

 Độ dốc mái phụ thuộc: VL cấu tạo mái, hình thức kiếntrúc, hình thức kết cấu, hình thức cấu tạo, khí hậu,phong tục tập quán, giá thành XD

1.2 Phân loại mái

c Theo cấu tạo độ dốc

 Độ dốc mái i = h/l (%) (tạo dốc để thoát nước)

 Độ dốc mái phụ thuộc: VL cấu tạo mái, hình thức kiếntrúc, hình thức kết cấu, hình thức cấu tạo, khí hậu,phong tục tập quán, giá thành XD

Trang 6

 Hình thức mặt bằng, yêu cầu về độ dốc  hình thức mái dốc

 Các loại: 1 mái, 2 mái, 4 mái, 4 mái có đốc mái, mái ‘‘bánh ú’’, nhiều mái giao nhau…

Trang 8

Chương 6

MÁI NHÀ

8

Xà gồ

2.2 Kết cấu chịu lực mái dốc

a Kết cấu tường thu hồi chịu lực

Lợi dụng tường ngang xây thu hồi theo

độ dốc mái làm kết cấu chịu lực chính

Trên tường gác xà gồ, trên xà gồ gác cầu

phong, litô và lớp lợp  đơn giản, kinh tế

 Tường thu hồi biên dày 220, giữa dày

110, tăng cường bằng bổ trụ Khoảng

cách giữa các tường thu hồi ≤ 4m

 Đặt thép chờ  liên kết xà gồ

b Kết cấu cầu phong chịu lực

- Lợi dụng tường dọc làm kết cấu chịu

lực chính của mái nhà

- Cầu phong đặt lên tường ngoài (gỗ:

8x10cm, 8x15cm; thép hình; BTCT)

- Áp dụng nhà có chiều ngang không lớn

hoặc giữa nhà có khả năng tạo gối tựa,

mái dốc đơn giản (mái 1 dốc hoặc 2 dốc)

Cầu phong bằng thép hình

2.2 Kết cấu chịu lực mái dốc

a Kết cấu tường thu hồi chịu lực

Lợi dụng tường ngang xây thu hồi theo

độ dốc mái làm kết cấu chịu lực chính

Trên tường gác xà gồ, trên xà gồ gác cầu

phong, litô và lớp lợp  đơn giản, kinh tế

 Tường thu hồi biên dày 220, giữa dày

110, tăng cường bằng bổ trụ Khoảng

cách giữa các tường thu hồi ≤ 4m

 Đặt thép chờ  liên kết xà gồ

b Kết cấu cầu phong chịu lực

- Lợi dụng tường dọc làm kết cấu chịu

lực chính của mái nhà

- Cầu phong đặt lên tường ngoài (gỗ:

8x10cm, 8x15cm; thép hình; BTCT)

- Áp dụng nhà có chiều ngang không lớn

hoặc giữa nhà có khả năng tạo gối tựa,

mái dốc đơn giản (mái 1 dốc hoặc 2 dốc)

Trang 9

MÁI NHÀ

c Kết cấu vì kèo chịu lực (Sườn nóc): Áp dụng nhà có

nhịp rộng nhưng không có tường trong hoặc cột (Vai trò

vì kèo như tường thu hồi)

 Vật liệu: tre <5m; gỗ (6-10m), gỗ thép hỗn hợp (10-18m),thép, BTCT (>18m)

 Hình thức: tam giác, hình thang, đa giác, cung tròn…

 Trục nội lực các thành vì kèo hội tụ về 1 điểmmắt kèo

 Khoảng cách giữa các vì kèo 3000-6000, liên kết ổn địnhtừng cặp một (thanh, hệ giằng chéo)

 Khoảng cách giữa các mắt kèo từ 1500 - 2000

c Kết cấu vì kèo chịu lực (Sườn nóc): Áp dụng nhà có

nhịp rộng nhưng không có tường trong hoặc cột (Vai trò

vì kèo như tường thu hồi)

 Vật liệu: tre <5m; gỗ (6-10m), gỗ thép hỗn hợp (10-18m),thép, BTCT (>18m)

 Hình thức: tam giác, hình thang, đa giác, cung tròn…

 Trục nội lực các thành vì kèo hội tụ về 1 điểmmắt kèo

 Khoảng cách giữa các vì kèo 3000-6000, liên kết ổn địnhtừng cặp một (thanh, hệ giằng chéo)

 Khoảng cách giữa các mắt kèo từ 1500 - 2000

Trang 10

Chương 6

MÁI NHÀ

10

Ví dụ vì kèo gỗ

2.2 Kết cấu chịu lực mái dốc

c Kết cấu vì kèo chịu lực

Vì kèo gỗ

- Cấu kiện chịu kéo liên kết

bằng chốt gỗ, mộng ghép,

đinh, bulông kim loại

- Cấu kiện chịu nén liên kết

mã (hàn trực tiếp hoặc gián

tiếp với tấm thép trung

gian)

Xà gồ

Thanh kèo

Ví dụ vì kèo thép

2.2 Kết cấu chịu lực mái dốc

c Kết cấu vì kèo chịu lực

Vì kèo gỗ

- Cấu kiện chịu kéo liên kết

bằng chốt gỗ, mộng ghép,

đinh, bulông kim loại

- Cấu kiện chịu nén liên kết

mã (hàn trực tiếp hoặc gián

tiếp với tấm thép trung

gian)

Trang 11

 Kèo góc = bán kèo Cấu tạo như vì kèo thông thường.

 Bán kèo hoặc thanh kèo bố trí tại: vị trí giao tuyến của 2 mặtdốc và bộ phận đầu hồi khu nóc

2.2 Kết cấu chịu lực mái dốc

d Các bộ phận chịu lực khác

KÈO GÓC – BÁN KÈO

 Kèo góc = bán kèo Cấu tạo như vì kèo thông thường

 Bán kèo hoặc thanh kèo bố trí tại: vị trí giao tuyến của 2 mặtdốc và bộ phận đầu hồi khu nóc

Kết cấu dàn đầu hồi khu nóc

Trang 12

HỆ THỐNG GiẰNG VÌ KÈO : liên kết không

gian các mặt giàn vì kèo Chịu các lực

không nằm trong mặt phẳng dàn vì kèo

Giằng trong mặt phẳng mái  đảm bảo

ổn định của toàn dàn và thanh cánh nén

2 cách:

- Dùng xà gồ (liên kết chặt vào thanh kèo,

tường đầu hồi) - chiều dài nhà < 20m

- Dùng hệ giằng chéo liên kết 2 vì kèo thành

1 khối cứng – khoảng cách giữa các tường

ngang > 20m

MC dọc Giằng trong MP thẳng đứng

2.2 Kết cấu chịu lực mái dốc

d Các bộ phận chịu lực khác

HỆ THỐNG GiẰNG VÌ KÈO : liên kết không

gian các mặt giàn vì kèo Chịu các lực

không nằm trong mặt phẳng dàn vì kèo

Giằng trong mặt phẳng mái  đảm bảo

ổn định của toàn dàn và thanh cánh nén

2 cách:

- Dùng xà gồ (liên kết chặt vào thanh kèo,

tường đầu hồi) - chiều dài nhà < 20m

- Dùng hệ giằng chéo liên kết 2 vì kèo thành

1 khối cứng – khoảng cách giữa các tường

ngang > 20m

Giằng trong mặt phẳng thẳng đứng

-giằng gió đảm bảo vì kèo thẳng đứng

- Đặt trong mặt phẳng thẳng đứng giữa

dàn, nối với nhau từng đôi một, cách vài

ba gian mới bố trí hệ giằng đứng

Trang 13

MÁI NHÀ

13

2.2.Kết cấu chịu lực mái dốc

d Các bộ phận chịu lực khác

XÀ GỒ: Đặt trên và nghiêng theo mặt

thanh kèo, tường thu hồi

 Thường đặt trên các mắt kèo

 Tiết diện phụ thuộc khoảng cách các vìkèo hay tường thu hồi

 Khoảng cách các xà gồ 1000-2000

 Vị trí: xà gồ nóc, xà gồ giữa, xà gồ biên

 Vật liệu làm xà gồ: gỗ (6x12 –12x20cm); BTCT, thép hình

2.2.Kết cấu chịu lực mái dốc

d Các bộ phận chịu lực khác

XÀ GỒ: Đặt trên và nghiêng theo mặt

thanh kèo, tường thu hồi

 Thường đặt trên các mắt kèo

 Tiết diện phụ thuộc khoảng cách các vìkèo hay tường thu hồi

 Khoảng cách các xà gồ 1000-2000

 Vị trí: xà gồ nóc, xà gồ giữa, xà gồ biên

 Vật liệu làm xà gồ: gỗ (6x12 –12x20cm); BTCT, thép hình

Trang 14

Chương 6

MÁI NHÀ

14

2.3 Kết cấu bao che của mái dốc:

a Mái lợp ngói: Ngói máy

Ngói: kích thước ngói máy:

ngói to: 13 viên/m2  240x400x350,ngói nhỏ: 22 viên/m2  220x300x30

khoảng cách 500

Litô: vuông góc với cầu phong, mắc

ngói khi lợp, khoảng cách phụ thuộckích thước ngói (ngói to: 310 - 360mm;ngói nhỏ: 250 -260mm), mép mái đóngchồng li tô (đảm bảo độ dốc) và rútngắn khoảng cách (280, 180)

2.3 Kết cấu bao che của mái dốc:

a Mái lợp ngói: Ngói máy

Ngói: kích thước ngói máy:

ngói to: 13 viên/m2  240x400x350,ngói nhỏ: 22 viên/m2  220x300x30

khoảng cách 500

Litô: vuông góc với cầu phong, mắc

ngói khi lợp, khoảng cách phụ thuộckích thước ngói (ngói to: 310 - 360mm;ngói nhỏ: 250 -260mm), mép mái đóngchồng li tô (đảm bảo độ dốc) và rútngắn khoảng cách (280, 180)

Trang 15

2.3 Kết cấu bao che của mái dốc

a Mái lợp ngói: Giới thiệu một số loại ngói khác

MÁI NHÀ

Ngói âm dương

Ngói phẳng

Trang 16

 Ưu điểm: nhẹ, phòng hỏa cao, thicông nhanh, tiết kiệm

 Nhược điểm: cách nhiệt kém, dễ vỡ

 Độ dốc 23-33% (18 – 23o)

 Lợp phủ lên nhau chiều ngang 1,5-2múi sóng, chiều dài 150-200, thẳnghàng hoặc so le

 Liên kết với xà gồ bằng khoan lỗđóng đinh, móc thép có ốc vặn vàđệm cao su (khoảng cách xà gồ =chiều dài tấm lợp - khoảng chồng lênnhau)

2.3 Kết cấu bao che của mái dốc

b Mái lợp phibrôximăng

 Tấm lợp phibrô xi măng làm từ sợikhoáng amiăng và xi măng, dạngphẳng, lượn sóng nhỏ hoặc lớn dày3-5mm

 Ưu điểm: nhẹ, phòng hỏa cao, thicông nhanh, tiết kiệm

 Nhược điểm: cách nhiệt kém, dễ vỡ

 Độ dốc 23-33% (18 – 23o)

 Lợp phủ lên nhau chiều ngang 1,5-2múi sóng, chiều dài 150-200, thẳnghàng hoặc so le

 Liên kết với xà gồ bằng khoan lỗđóng đinh, móc thép có ốc vặn vàđệm cao su (khoảng cách xà gồ =chiều dài tấm lợp - khoảng chồng lênnhau)

Trang 17

 Ưu điểm: bền, nhẹ, thích hợpmái khẩu độ lớn, thi công đơngiản, tháo lắp dễ dàng

 Nhược điểm: cách nhiệt, cách

âm kém

 Độ dốc 23-33% (thường27%15o)

 Lợp phủ lên nhau >1,5 múisóng, 150-300 (chú ý dãn nở vềnhiệt, chống gió lùa thốc)

2.3 Kết cấu bao che của mái dốc

c Mái lợp tôn

 Tấm lợp chế tạo bằng tôn mạkẽm, hợp kim nhôm dạng phẳnghoặc có múi

 Ưu điểm: bền, nhẹ, thích hợpmái khẩu độ lớn, thi công đơngiản, tháo lắp dễ dàng

 Nhược điểm: cách nhiệt, cách

âm kém

 Độ dốc 23-33% (thường27%15o)

 Lợp phủ lên nhau >1,5 múisóng, 150-300 (chú ý dãn nở vềnhiệt, chống gió lùa thốc)

Trang 18

 Ưu điểm: bền, đẹp, chống thấm,chống nóng cao, khó cháy, tạohình dễ dàng

 Nhược điểm: nặng nề, khó sửachữa, thi công phức tạp, tốnkém

2.3 Kết cấu bao che của mái dốc

d Mái dốc bằng BTCT

 Là mái BTCT toàn khối được đổdốc theo thiết kế, dán gạch,ngói lên trên

 Ưu điểm: bền, đẹp, chống thấm,chống nóng cao, khó cháy, tạohình dễ dàng

 Nhược điểm: nặng nề, khó sửachữa, thi công phức tạp, tốnkém

Trang 20

Chương 6

MÁI NHÀ

Cấu tạo sênô BTCT

2.4 Tổ chức thoát nước cho mái dốc

a Cấu tạo ống thoát nước và sênô

Ống thoát nước: bằng tôn kẽm,

gang, XM sợi khoáng, sành, nhựa

Cấu tạo máng nước

2.4 Tổ chức thoát nước cho mái dốc

a Cấu tạo ống thoát nước và sênô

Ống thoát nước: bằng tôn kẽm,

gang, XM sợi khoáng, sành, nhựa

Trang 21

MÁI NHÀ

2.4 Tổ chức thoát nước cho mái dốc

b Máng xối

 Máng thu nước đặt nghiêng theo độ dốc ở

vị trí giao tuyến 2 mặt mái dốc

 Dùng 1 cầu phong xối (tiết diện lớn hơn)hoặc 2-3 cầu phong xối (tiết diện bìnhthường)

21

2.4 Tổ chức thoát nước cho mái dốc

b Máng xối

 Máng thu nước đặt nghiêng theo độ dốc ở

vị trí giao tuyến 2 mặt mái dốc

 Dùng 1 cầu phong xối (tiết diện lớn hơn)hoặc 2-3 cầu phong xối (tiết diện bìnhthường)

Trang 22

Chương 6

MÁI NHÀ

2.5 Cấu tạo chống nóng cho mái dốc

Cấu tạo trần mái dốc

2 loại: không làm trần (để lộ kết cấu chịu lực)

có trần (trần áp mái và trần treo)

a Trần áp mái: tận dụng được không gian mái

 Trần nghiêng theo mặt phẳng mái

 Đóng trực tiếp vào mặt dưới xà gồ

- Nhỏ : Dầm trần treo trực tiếp vào quá giang

- Lớn: thêm dầm chính + quá giang treo dầmtrần Có thể tận dụng xà gồ để treo dầm trần

c Mặt trần

 Sợi thực vật, sợi khoáng, vôi rơm, XM lướithép, thạch cao, chất dẻo, tôn kim loại, gỗ…

2.5 Cấu tạo chống nóng cho mái dốc

Cấu tạo trần mái dốc

2 loại: không làm trần (để lộ kết cấu chịu lực)

có trần (trần áp mái và trần treo)

a Trần áp mái: tận dụng được không gian mái

 Trần nghiêng theo mặt phẳng mái

 Đóng trực tiếp vào mặt dưới xà gồ

 Chèn vật liệu cách nhiệt vào khoảng trống

giữa mái và trần

b Trần treo: Trần nằm ngang

 Tùy thuộc khoảng cách và khẩu độ của vìkèo, có 2 dạng cấu tạo:

- Nhỏ : Dầm trần treo trực tiếp vào quá giang

- Lớn: thêm dầm chính + quá giang treo dầmtrần Có thể tận dụng xà gồ để treo dầm trần

c Mặt trần

 Sợi thực vật, sợi khoáng, vôi rơm, XM lướithép, thạch cao, chất dẻo, tôn kim loại, gỗ…

Trang 23

MÁI NHÀ

3.

3 Cấu Cấu tạo tạo mái mái bằng bằng

Đặc điểm:

 Giải pháp mái phổ biến, chủ yếu bằng BTCT

 Độ dốc nhỏ (5-8%)  áp lực gió bão ít, kết cấu bền chắc,chống cháy cao, có thể kết hợp các chức năng trên mái như:trồng cây, sân phơi, đặt thiết bị…

 Tầng trên cùng dễ bị ảnh hưởng thời tiết  chống thấm,chống nóng; mái nặng, giá thánh cao, công tác sữa chữaphức tạp

23

3.

3 Cấu Cấu tạo tạo mái mái bằng bằng

Đặc điểm:

 Giải pháp mái phổ biến, chủ yếu bằng BTCT

 Độ dốc nhỏ (5-8%)  áp lực gió bão ít, kết cấu bền chắc,chống cháy cao, có thể kết hợp các chức năng trên mái như:trồng cây, sân phơi, đặt thiết bị…

 Tầng trên cùng dễ bị ảnh hưởng thời tiết  chống thấm,chống nóng; mái nặng, giá thánh cao, công tác sữa chữaphức tạp

3.1 Lớp kết cấu chịu lực của mái bằng

 Cấu tạo cơ bản giống như sàn Vật liệu

bằng BTCT toàn khối hoặc lắp ghép

 Khác: bổ sung cấu tạo chống thấm,

thoát nước và chống nóng

Trang 24

nước vào máng thu nước

- Lớp cách nhiệt và bảo vệ mái

3.2.1 Chống thấm:

 Chống thấm trực tiếp cho lớpBTCT chịu lực của mái bằngsơn chống thấm

 Nếu là BTCT lắp ghép: đổ ă lớpBTCT chống thấm dày 40

24

3.2 Các lớp cấu tạo mái bằng

- Lớp chống thấm

- Lớp tạo dốc và tổ chức thoát

nước vào máng thu nước

- Lớp cách nhiệt và bảo vệ mái

3.2.1 Chống thấm:

 Chống thấm trực tiếp cho lớpBTCT chịu lực của mái bằngsơn chống thấm

 Nếu là BTCT lắp ghép: đổ ă lớpBTCT chống thấm dày 40

Trang 25

MÁI NHÀ

3.2.2 Tổ chức thoát nước

Hình thành độ dốc của mái bằng:

a Tạo dốc bằng vật liệu tạo dốc (kết cấu

chịu lực của mái vẫn nằm ngang)

Ưu điểm: tăng khả năng cách nhiệt cho

mái Mặt trần phẳng nằm ngang

Nhược điểm: nếu mái có diện tích lớn →

lớp tạo độ dốc dày → tốn vật liệu, tải trọng

mái tăng, đặc biệt tại đầu dốc

b Kết cấu chịu lực được tạo nghiêng bằng

a Tạo dốc bằng vật liệu tạo dốc (kết cấu

chịu lực của mái vẫn nằm ngang)

Ưu điểm: tăng khả năng cách nhiệt cho

mái Mặt trần phẳng nằm ngang

Nhược điểm: nếu mái có diện tích lớn →

lớp tạo độ dốc dày → tốn vật liệu, tải trọng

mái tăng, đặc biệt tại đầu dốc

b Kết cấu chịu lực được tạo nghiêng bằng

Kết cấu chịu lực được tạo nghiêng

Tạo dốc bằng vật liệu tạo dốc

Trang 26

Tổ chức thoát nước cho mái bằng

a Thoát nước ngoài nhà: Sênô nổi trên mặt tường

ngoài, liền với dầm, giằng, thành ngoài thấp hơn

20-30 hoặc có ống chống tràn

Kích thước sênô: khẩu độ mái < 6m  rộng 250,

6-15m rộng 300-400, >15mrộng 450-600;

độ dốc 1- 2%

b Thoát nước trong nhà: Rãnh thoát nước dấu bên

trong tường vượt mái hoặc nằm ở vị trí thích hợp trên

mái Ống thu nước được đặt trong các hộp kỹ thuật

Chương 6

MÁI NHÀ

ống thoát nước trong nhà

ống thoát nước ngoài nhà

Thoát nước trong nhà

và ngoài nhà

Tổ chức thoát nước cho mái bằng

a Thoát nước ngoài nhà: Sênô nổi trên mặt tường

ngoài, liền với dầm, giằng, thành ngoài thấp hơn

20-30 hoặc có ống chống tràn

Kích thước sênô: khẩu độ mái < 6m  rộng 250,

6-15m rộng 300-400, >15mrộng 450-600;

độ dốc 1- 2%

b Thoát nước trong nhà: Rãnh thoát nước dấu bên

trong tường vượt mái hoặc nằm ở vị trí thích hợp trên

mái Ống thu nước được đặt trong các hộp kỹ thuật

ống thoát nước ngoài nhà

Trang 28

Chương 6

MÁI NHÀ

Giải pháp chống nóng hiệu quả sử dụng rộng rãi hiện nay ở VN:

Thông gió hầm mái - Thiết kế thêm tầng không khí lưu thông Không khí lưu thông

mang nhiệt lượng giảm đi, giảm nhiệt thừa truyền vào phòng

- Mái dốc: Làm trần treo Yêu cầu phải thiết kế lỗ thông gió cửa hút phía thấp và cửa

thoát phía cao Tầng không khí phải ≥ 40cm

- Mái bằng:

 Xây tường hay trụ thấp cao 15-30cm, trên đặt gạch lá nem hay tấm đan BTCT

50x50x5cm hoặc 50x100x5cm

 Lát gạch đất nung cách nhiệt 6-8 lỗ Hai đầu phải chừa khoảng lưu thông không khí

 Sau khi cấu tạo kết cấu mái theo qui cách bình thường ta lợp thêm lượt tôn hayfibroximăng

 Đối với công trình lớn xây tầng hầm mái để tạo không khí đối lưu

Giải pháp chống nóng hiệu quả sử dụng rộng rãi hiện nay ở VN:

Thông gió hầm mái - Thiết kế thêm tầng không khí lưu thông Không khí lưu thông

mang nhiệt lượng giảm đi, giảm nhiệt thừa truyền vào phòng

- Mái dốc: Làm trần treo Yêu cầu phải thiết kế lỗ thông gió cửa hút phía thấp và cửa

thoát phía cao Tầng không khí phải ≥ 40cm

- Mái bằng:

 Xây tường hay trụ thấp cao 15-30cm, trên đặt gạch lá nem hay tấm đan BTCT

50x50x5cm hoặc 50x100x5cm

 Lát gạch đất nung cách nhiệt 6-8 lỗ Hai đầu phải chừa khoảng lưu thông không khí

 Sau khi cấu tạo kết cấu mái theo qui cách bình thường ta lợp thêm lượt tôn hayfibroximăng

 Đối với công trình lớn xây tầng hầm mái để tạo không khí đối lưu

Ngày đăng: 16/01/2018, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm