BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG *** KHẢO SÁT KIẾN THỨC SƠ CỨU CƠN CO GIẬT CỦA NGƯỜI BỆNH BỊ ĐỘNG KINH ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM NỘI THẦN KINH BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC, NĂM 2017 Ng
Trang 1BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG
***
KHẢO SÁT KIẾN THỨC SƠ CỨU CƠN CO GIẬT CỦA NGƯỜI BỆNH BỊ ĐỘNG KINH ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM NỘI THẦN KINH
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC, NĂM 2017
Người thực hiện:
HOÀNG LÊ PHƯƠNG ANH NGUYỄN THỊ THANH UYÊN NGUYỄN THỊ THÁI HÒA BÙI DƯƠNG QUANG PHÚC
& các cộng sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 22
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
DALYs Disability-Adjusted Life Year Năm sống khuyết tật đ~ được điều chỉnh
ILAE International League Against Epilepsy Liên minh quốc tế chống động kinh
NINDS National Institute of Neurological Disorders and
Stroke
Viện rối loạn thần kinh và đột quỵ
NES Nonepileptic Seizures Cơn co giật không động kinh
PNES Psychogenic nonepileptic seizures Cơn co giật tâm thần không do động kinh
Trang 33
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BỆNH ĐỘNG KINH 7
1.1.1 Động kinh 7
1.1.2 Bệnh động kinh 7
1.1.3 Trạng th|i động kinh cơn lớn 7
1.1.4 Tỷ lệ bệnh nh}n động kinh 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG ĐỘNG KINH 7
1.2.1 Cơn cục bộ 7
1.2.2 Cơn to{n thể 8
1.3 CẬN LÂM SÀNG 9
1.3.1 Điện n~o đồ 9
1.3.2 Các xét nghiệm khác 10
1.4 PHÂN LOẠI ĐỘNG KINH 10
1.5 CÁC THỂ ĐỘNG KINH THƯỜNG GẶP Ở VIỆT NAM 11
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH 11
1.6.1 Hóa liệu pháp 11
1.6.2 Phẫu thuật 11
1.6.3 Điều trị các rối loạn tâm thần kết hợp 11
1.6.4 Phục hồi chức năng t}m lý x~ hội dựa vào cộng đồng 12
1.6.5 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi 12
1.6.6 Chế độ tiết thực tạo Keton 12
1.7 CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG 12
1.7.1 Chế độ ăn ketogenic 13
1.7.2 Thực đơn ketogenic d{nh cho trẻ động kinh 13
1.8 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH 14
1.9 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH Ở VIỆT NAM 14
1.10 CƠN CO GIẬT ĐỘNG KINH 16
1.10.1 Động kinh đầu tiên 16
1.10.2 Co giật do sốt cao 17
1.10.3 Sự kiện Nonepileptic 17
1.11 XỬ TRÍ SƠ CỨU CƠN CO GIẬT 18
Trang 44
1.12 ĐIỀU TRỊ TẠI CƠ SỞ Y TẾ 19
1.12.1 Ổn định bệnh nhân theo nguyên tắc A-B-C 19
1.12.2 Sử dụng thuốc cắt cơn giật 20
1.12.3 Ph|c đồ xử trí gợi ý 21
1.13 TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.3 KỸ THUẬT CHỌN MẪU 25
2.3.1 Tiêu chí chọn mẫu 26
2.3.2 Tiến hành nghiên cứu 26
2.4 THU THẬP DỮ KIỆN 26
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.4.2 Công cụ thu thập số liệu 26
2.4.3 Kiểm soát sai lệch 27
2.5 LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA CÁC BIẾN SỐ 27
2.5.1 Biến số độc lập 27
2.5.2 Biến số phụ thuộc 28
2.5.3 Khung nghiên cứu 28
2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 29
2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 29
2.8 TÍNH ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 29
2.9 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 30
Trang 55
ĐẶT VẤN ĐỀ
According to the statistical of World Health Organization (WHO), the incidence of epilepsy in the world is about 0.5% - 2% of the population, varies geographically, as in France and in the United States is about 0.85%; Canada is 0.6% In Vietnam about 2% of the population suffers from epilepsy in which nearly 60% of the patient are children.[1][14][15][16][17][18]
About 1% of the world's people (65 million) have epilepsy, [2] and nearly 80% of cases occur in developing countries [3] In 2013 it led to 116,000 deaths compared to 111,000 deaths in 1990.[4] Epilepsy becomes more common with old
infants and the elderly;[7] in developing countries disease happen mainly in young adult and the young,[8] due to the difference in the incidence of underlying causes Approximately 5-10% of the global population has a random probability of disease at the age of 80,[9] and expects spends a second moment from 40 to 50%.[10] In many areas of the world people with epilepsy have restrictions on driving or driving are not allowed,[11] But most of them can return to driving after a time without convulsions
Epilepsy accounts for 0.75% of the global burden of disease In the year 2012, will be a professional responsibility for the 20,6 million of the year of the age was disabled (DALYs) lost Your engine experience that sense of the needs need-care, dead and work
Epileptic is a chronic disorder of the brain that affects all people around the world Nó được đặc trưng bởi cơn động kinh tái phát, đó là mô tả của chuyển động không tự nguyện mà có thể liên quan đến một phần của cơ thể (một phần) hoặc toàn thân (tổng quát), và đôi khi kèm theo mất ý thức và kiểm soát chức năng của ruột hoặc bàng quang. [12]
Epilepsy can have a profound effect on the patient's social, mental and physical activity and may be more severe than any chronic condition.[19]The convulsions are very harmful to the body and brain due to hypoxia, especially if the seizures persist and recur In convulsions, patients often have vomiting If there is no proper first aid and first aid, the patient may die from obstruction due to asphyxia due to inhaled vomiting or severe pneumonia due to vomiting from the stomach into the lungs causes lung damage.[13]The first aid when patient
Trang 6Câu hỏi nghiên cứu
1 Tỷ lệ người bệnh bị động kinh đến khám tại phòng khám Nội thần kinh Bệnh viện Quận Thủ Đức, năm 2017 có kiến thứcđúng về sơ cứu cơn co giậtlà bao nhiêu?
2 Có hay không mối quan hệ giữa kiến thứcvề sơ cứu cơn co giật và đặc điểm nhân khẩu học?
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 77
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BỆNH ĐỘNG KINH
1.1.1 Động kinh
Động kinh là những cơn ngắn, định hình, đột khởi, có khuynh hướng chu kỳ và tái phát do sự phóng điện đột ngột quá mức từ vỏ não hoặc qua vỏ não của những nhóm nơron, gây rối loạn chức năng của hệ thần kinh trung ương (TKTW) (cơn vận động, cảm giác, giác quan, thực vật,…), điện n~o đồ ghi được c|c đợt sóng kịch phát.[14][20][21]
1.1.2 Bệnh động kinh
Những cơn động kinh tái diễn nhiều lần, biểu hiện một bệnh lý mạn tính, tiến triển hoặc không, căn nguyên chưa rõ r{ng, đôi khi mang tính chất gia đình.[22]
1.1.3 Trạng thái động kinh cơn lớn
Là một trạng th|i, trong đó c|c cơn động kinh xảy ra liên tiếp, cơn n{y tiếp cơn khác Giữa c|c cơn bệnh nhân trong trạng thái hôn mê, kèm theo rối loạn thần kinh thực vật, tăng tiết nhiều đờm dãi.[22]
ở người lớn Trên lâm sàng nhiều cơn biểu hiện toàn thể nhưng bản chất l{ cơn cục bộ toàn thể hóa.[15][26]
1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG ĐỘNG KINH
1.2.1 Cơn cục bộ
Trang 88
Cơn động kinh cục bộ đơn thuần vận động (cơn Bravais – Jackson) do tổn thương thùy tr|n lên (vận động) giật khu trú nửa người, lan từ phần n{y đến phần khác gọi là hành trình Jackson tay – chân – mặt; lưỡi – mặt – tay; chân – mặt – tay Mất ý thức thường xảy ra khi lan lên mặt Vị trí khởi đầu có giá trị định khu tổn thương Sau cơn có thể có liệt gọi là liệt Todd, liệt này sẽ thoái lui trong vài giờ.[20]
Cơn cục bộ cảm giác ít gặp hơn, có khi đi kèm cơn vận động
Cơn động kinh thực vật (động kinh não trung gian) Có hoặc không mất ý thức,
đỏ bừng mặt và cổ, vã mồ hôi, có khi chỉ nửa người, sởn gai ốc, tim đập chậm hoặc nhanh, đột ngột hạ huyết áp, nấc, ngáp, sốt, ớn lạnh, đau bụng…
Cơn cục bộ phức tạp (động kinh th|i dương, cơn t}m thần - vận động) gồm các nhóm triệu chứng sau:
- Các ảo giác: ngửi mùi khó chịu, vị khó chịu, nhìn thấy cảnh như xa lạ (trong giấc mộng), cảm gi|c chưa nhìn thấy, sợ, lo }u, cười ép buộc…
- Động tác tự động: cơn nhai, liếm miệng, tặc lưỡi, nuốt liên tục, làm các động t|c như l|i xe, cởi khuy |o, quay đầu mắt từ từ, h|t định hình, đi lang thang sau cơn kèm trạng thái mộng mị v{ có động tác tự động nên
dễ gây nguy hiểm cho người khác bằng hành vi phạm pháp, gây án mạng, hiếp d}m, ăn cắp,…
Cơn cục bộ toàn bộ hóa: bắt đầu cục bộ, thường là vận động chuyển nhanh sang cơn lớn, nếu không hỏi kỹ hay không quan sát kỹ thì khó phát hiện Lúc này cần dựa v{o điện n~o đồ (kịch phát một ổ sau toàn bộ hóa ở tất cả c|c đạo trình) hoặc sau cơn để lại dấu khu trú.[20]
1.2.2 Cơn toàn thể
Động kinh cơn lớn: trước khi xảy ra cơn có thể có triệu chứng b|o trước như đau đầu, đầy hơi, rầu rĩ, lạnh lùng ít giờ hoặc ít ngày Triệu chứng b|o trước thường là bất thường cảm giác, vận động, co cứng cơ chi trên, c|c ảo giác, rối loạn tâm thần nhưng chỉ kéo d{i 1/10 gi}y Cơn thực sự có 3 giai đoạn:
- Giai đoạn co cứng: đột ngột ngã xuống bất tỉnh nên có thể g}y thương tích, các chi duỗi cứng, các ngón tay gấp, đầu ưỡn ngửa quay sang một bên, hàm nghiến chặt và có thể cắn v{o lưỡi, hai mắt trợn ngược, tím vì
Trang 9- Giai đoạn duỗi: hôn mê, c|c cơ do~i ra, phản xạ g}n xương giảm, có thể
có Babinski, thở bù lại mạnh, nhanh, ồn ào, thở ngáy sau vài phút tỉnh lại, không nhớ những gì đ~ xảy ra Giai đoạn này kéo dài 5 – 10 phút Loại cơn n{y xuất hiện đầu tiên vào lứa tuổi 10 – 20 (80 % c|c trường hợp), nếu ít cơn thì đ|p ứng tốt với điều trị
Động kinh cơn bé (cơn vắng ý thức): gồm nhiều loại nhưng chung một số đặc điểm l{ thường gặp ở trẻ em, c|c cơn ngắn từ 1/10 – 10 giây, nhiều cơn trong ng{y Thường đột ngột mất ý thức hoàn toàn nên bất động, rơi chén đũa khi ăn, ngừng công việc,… Có thể không hoặc mất trương lực, giật cứng cơ… đó l{ cơn vắng phức tạp Tuổi thường gặp 3 – 12 tuổi, tiến triển có 3 khả năng:
- Hết cơn
- Tiếp tục duy trì cơn (6 %)
- Xuất hiện cơn co cứng giật cơ (40 %): thường 6 năm sau cơn vắng ý thức Nếu cơn vắng ý thức đầu tiên sau 7 tuổi thường đ|p ứng kém với điều trị, dễ bị kích thích bởi |nh s|ng, cũng thường cách ly với xã hội nên tiên lượng xấu
- Hội chứng West: gặp ở trẻ 4 – 7 tháng tuổi Có ba dấu hiệu chính sau:
+ Co cứng, gấp cổ, chi, thân mình
+ Rối loạn tính tình và tác phong
+ Điện n~o đồ có loạn nhịp biên độ cao của các nhọn
+ Loại n{y tiên lượng xấu vì g}y đần độn
- Hội chứng Lennox – Gastaut: gặp ở trẻ từ 2 – 6 tuổi với tam chứng vắng
ý thức không điển hình, cơn cứng, mất trương lực Suy sụp tâm thần vận động Điện não đồ có nhọn – sóng chậm lan tỏa Tiên lượng xấu.[20]
1.3 CẬN LÂM SÀNG
1.3.1 Điện não đồ
Trang 1010
Giúp x|c định động kinh, loại cơn, vị trí động kinh Tuy nhiên điện n~o đồ bình thường không loại được động kinh, ngược lại 10 – 15 % người bình thường có bất thường điện não không bao giờ lên cơn.[20]
1.3.2 Các xét nghiệm khác
Tìm nguyên nhân như chụp phim sọ, chụp động mạch n~o, glucoza m|u, điện giải đồ, dịch não tủy, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ n~o,…
1.4 PHÂN LOẠI ĐỘNG KINH
Năm 1981 Liên đo{n chống động kinh quốc tế (ILAE) đ~ đưa ra bảng phân loại động kinh và cách phân loại n{y được sử dụng rộng r~i cho đến nay
Bảng 1.1: Phân loại năm 1981 của ILAE
4 Với các triệu chứng tâm thần
B Các cơn cục bộ phức tạp (có rối loạn ý thức)
1 Khởi phát cục bộ đơn giản, tiếp theo sau là rối loạn ý thức
2 Có rối loạn ý thức ngay lúc khởi phát
C Cơn cục bộ đơn giản hay cơn cục bộ phức tạp diễn tiến thành cơn toàn thể hóa thứ phát
II Cơn toàn thể nguyên phát
Trang 1111
1.5 CÁC THỂ ĐỘNG KINH THƯỜNG GẶP Ở VIỆT NAM
Thể l}m s{ng động kinh thường gặp nhất l{ cơn co cứng - co giật (cơn lớn) chiếm khoảng 81 đến 86,1 %
Trong điều trị động kinh hóa liệu pháp nhằm mục đích chính sau: kiểm soát ho{n to{n cơn co giật, giảm mức độ nghiêm trọng của cơn động kinh, tránh tác dụng phụ, giảm tỉ lệ tử vong, tr|nh tương t|c thuốc, nâng cao chất lượng sốngbệnh nh}n động kinh
1.6.2 Phẫu thuật
Các bằng chứng khảo cổ học cho thấy một số nền văn minh cổ đ~ thực hiện khoan xương sọ để cắt bỏ mô bệnh (epileptogenic/bad tissue) trong não Phẫu thuật chữa động kinh thực sự phát triển cuối thế kỷ 19 nhờ công trình nghiên cứu của Victor Horsley, Bệnh viện Quốc gia, Lu}n Đôn Ông đ~ tiến hành nghiên cứu trên 100 con khỉ, dùng kích thích điện để x|c định và vẽ bản đồ các vùng chức năng v{ c|c đường dẫn truyền thần kinh trong n~o Trên cơ sở các nghiên cứu n{y, đến cuối năm 1886 ông đ~ tiến hành 10 ca phẫu thuật chữa bệnh động kinh, trong đó 9 ca được đ|nh gi| l{ rất thành công [26] Tiếp theo Victor Horsley nhiều tác giả kh|c đ~ thực hiện và tiếp tục nghiên cứu phẫu thuật chữa động kinh cho đến nay
Ngày nay phẫu thuật được chỉ định chủ yếu cho các thể động kinh sau: động kinh cục bộ không có tổn thương lan rộng, động kinh cục bộ toàn bộ hóa, động kinh do dị dạng mạch ở nông, động kinh do u não.[20]
1.6.3 Điều trị các rối loạn tâm thần kết hợp
Trầm cảm, lo âu, loạn thần, kích động… Nguyên tắc là sử dụng các loại thuốc ít
có khả năng kích hoạt cơn động kinh Để điều trị trầm cảm có thể dùng
Trang 1212
sertraline, venlafaxine Điều trị lo âu có thể dùng các benzodiazepine, buspirone Điều trị loạn thần có thể dùng olanzapine, haloperidol Riêng với trầm cảm và lo âu có thể kết hợp điều trị bằng liệu pháp tâm lý.[27]
1.6.4 Phục hồi chức năng tâm lý xã hội dựa vào cộng đồng
1.6.5 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi
Tránh làm việc trên cao, dưới nước, gần lửa, lái xe, tránh làm việc lâu ngoài nắng, không làm việc có |nh s|ng chói lòe như h{n…
1.6.6 Chế độ tiết thực tạo Keton
Ăn nhiều mỡ, ít hydrat carbon và protein
Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại vẫn có 80 % bệnh nh}n động kinh hoặc không được điều trị đúng c|ch hoặc không được điều trị, hầu hết số bệnh nhân này ở c|c nước có nguồn lực nghèo.[26]
1.7 CHẾ ĐỘ DINH DƢỠNG
Phương pháp tiếp cận chế độ ăn uống và phương pháp điều trị khác có thể thích hợp hơn tùy thuộc vào độ tuổi của cá nhân và các loại bệnh động kinh Một chất béo, carbohydrate rất thấp chế độ ăn ketogenic thường được sử dụng để điều trị epilepsies thuốc kháng Các chế độ ăn uống gây ra một tình trạng được gọi là ketosis, có nghĩa là cơ thể thay đổi để phá vỡ các chất béo thay vì carbohydrate để tồn tại Một chế độ ăn ketogenic hiệu quả làm giảm co giật cho một số người, đặc biệt là trẻ em với các hình thức nhất định của bệnh động kinh Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hơn 50% của những người cố gắng chế độ ăn ketogenic có một cải tiến lớn hơn 50% kiểm soát cơn động kinh và 10% kinh nghiệm giữ tự do Một số trẻ có thể ngưng chế độ ăn ketogenic sau nhiều năm và vẫn miễn phí, nhưng điều này được thực hiện với sự giám sát chặt chẽ và giám sát của bác sĩ
Các chế độ ăn ketogenic là không dễ dàng để duy trì, vì nó đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt đến một phạm vi giới hạn của thực phẩm Các tác dụng phụ bao gồm suy giảm tăng trưởng do thiếu dinh dưỡng và một sự tích tụ của acid uric trong máu, có thể dẫn đến bệnh sỏi thận
Các nhà nghiên cứu đang xem xét các phiên bản sửa đổi và thay thế cho chế độ ăn ketogenic Ví dụ, các nghiên cứu cho kết quả đầy hứa hẹn cho một chế độ ăn Atkins sửa đổi và cho một điều trị glycemic index thấp, cả hai đều là ít hạn chế hơn và dễ
Trang 13Với chế độ ăn ketogenic, cơ thể buộc phải đốt ch|y chất béo nhằm duy trì lượng calo cho c|c hoạt động Qu| trình n{y tạo ra xeton – sản phẩm của qu| trình thủy ph}n chất béo Sự hiện diện của xeton qu| nhiều có thể g}y hại cho một số cơ quan trong cơ thể, nhưng nó lại vô cùng quan trọng để ngăn chặn c|c cơn động kinh trong n~o bộ
1.7.2 Thực đơn ketogenic dành cho trẻ động kinh
Thực đơn trong bữa ăn ketogenic sẽ có khoảng 90% calo được sử dụng l{ từ chất béo, protein, tỷ lệ nhỏ c|c loại tr|i c}y, rau; không có tinh bột, đường
- C|c loại thực phẩm gi{u chất béo cần tăng cường như: bơ, kem, dầu, mayonnaise, phô mai kem, phô mai, xúc xích, trứng, thịt g{, thịt ba rọi (thịt ba chỉ), c|,…
- Thức ăn gi{u carbohydrate nên hạn chế: tr|i c}y v{ nước tr|i c}y, tinh bột (mì ống, b|nh mì, cơm gạo, ngũ cốc), rau, đậu, sữa, nước ngọt, thực phẩm ăn nhanh, b|nh kẹo
- Canxi, vitamin v{ kho|ng chất (không đường) l{ cần thiết kể từ khi chế độ ăn không cung cấp dinh dưỡng đầy đủ
- C|c thuốc được sử dụng dưới dạng viên nén để cung cấp lượng carbohydrate thấp nhất khi v{o cơ thể (khoảng 1000mg)
- Kem đ|nh răng phải không đường
Rất khó để có một thực đơn chung cho tất cả, bởi nó phụ thuộc v{o chiều cao, c}n nặng, sở thích của trẻ, thói quen trong ăn uống của mỗi gia đình Vì thế, khi
|p dụng chế độ ăn n{y c{ng gần với bình thường c{ng tốt.[35]
Trang 14ở những người bệnh động kinh, và gọi là những bệnh nh}n động kinh bị trầm cảm” Thông qua ph|t biểu này chúng ta thấy ngay từ xa xưa y học đ~ nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa bệnh động kinh và trầm cảm
Dịch tễ học: những dự đo|n tỉ lệ hiện mắc của trầm cảm ở bệnh nh}n động kinh rất thay đổi Tỉ lệ hiện mắc cao nhất của trầm cảm là 50-55 % ở những bệnh nh}n động kinh tại các phòng khám chuyên khoa [17] hoặc những đơn vị có theo dõi qua video (videotelemetry units)[31] Những nét n{y được dựa trên những quần thể bao gồm những những người bị động kinh nặng, nhưng một số nghiên cứu cộng đồng thì cho gợi ý rằng tỉ lệ lưu h{nh ở cộng đồng thì không đặc trưng: 20-30 % ở những người có cơn động kinh tái diễn và 6-9 % ở những người ổn định được phát hiện bị trầm cảm
1.9 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH Ở VIỆT NAM
Việt Nam chưa có một nghiên cứu trên quy mô toàn quốc về tỉ lệ và số bệnh nh}n động kinh, do vậy dựa vào tỉ lệ chung của các nghiên cứu đ~ có thì với dân số 80 triệu người nước ta có khoảng 800.000 bệnh nh}n động kinh
Để thuận tiện cho công tác quản lý v{ chăm sóc bệnh nh}n động kinh, ngành Tâm thần Trung ương đ~ lồng ghép bệnh động kinh v{o Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe ban đầu Theo đó có một hệ thống để phát hiện, điều trị, theo dõi và quản lý bệnh nh}n động kinh Hệ thống n{y được nh{ nước cấp kinh phí hoạt động do vậy các bệnh nh}n động kinh được hưởng nhiều ưu đ~i trong qu| trình điều trị chăm sóc Mô hình n{y theo từng cấp như sau:
Bảng 1.2: Quản lý điều trị động kinh ở Việt Nam
Trung ương Bệnh viện tâm thần trung ương
Trang 15Cộng tác viên
Trang 1616
1.10 CƠN CO GIẬT ĐỘNG KINH
1.10.1 Động kinh đầu tiên
Nhiều người có một cơn động kinh duy nhất tại một thời điểm nào đó trong cuộc sống, và nó có thể bị khiêu khích hoặc vô cớ, có nghĩa là chúng có thể xảy ra có hoặc không có bất kỳ yếu tố gây ra rõ ràng Trừ khi người đó đã bị tổn thương não hoặc có một lịch sử gia đình của bệnh động kinh hoặc bất thường về thần kinh khác, phần lớn các cơn co giật đơn thường không được theo sau cơn co giật thêm Rối loạn y tế mà có thể gây co giật bao gồm đường trong máu thấp, lượng đường trong máu rất cao ở bệnh nhân tiểu đường, rối loạn ở nồng độ muối trong máu (natri, canxi, magiê), sản giật trong khi hoặc sau khi mang thai, suy giảm chức năng của thận, hoặc suy giảm chức năng của gan Thiếu ngủ, bữa ăn thiếu, hoặc căng thẳng có thể làm cơn động kinh gây nên ở những người nhạy cảm
Nhiều người bị một cơn động kinh đầu tiên sẽ không bao giờ có một cơn động kinh thứ hai, các bác sĩ thường khuyên chống lại bắt đầu từ thuốc chống động vào thời điểm này Trong một số trường hợp có thêm các yếu tố nguy cơ bệnh động kinh, có mặt, điều trị bằng thuốc sau khi bắt giữ đầu tiên có thể giúp ngăn ngừa cơn động kinh trong tương lai.Bằng chứng cho thấy rằng nó có thể có lợi để bắt đầu dùng thuốc chống động khi một người đã có một cơn động kinh vô cớ thứ hai, là cơ hội của cơn động kinh trong tương lai làm tăng đáng kể sau khi điều này xảy ra Một người với một vấn đề não có sẵn, ví dụ, một đột quỵ hoặc chấn thương sọ não, sẽ có nguy cơ cao hơn về trải qua một cơn động kinh thứ hai Nói chung, các quyết định bắt đầu dùng thuốc chống động được dựa trên đánh giá của bác sĩ của nhiều yếu tố ảnh hưởng như thế nào khả năng nó là co giật khác sẽ xảy ra trong con người đó Trong một nghiên cứu trên cá nhân trung bình 8 năm, 33% những người đã có một cơn co giật thứ hai trong vòng 4 năm sau khi một cơn động kinh đầu tiên Những người không có một cơn co giật thứ hai trong thời gian đó vẫn giữ miễn phí cho phần còn lại của cuộc nghiên cứu Đối với những người đã có một cơn động kinh thứ hai, nguy cơ của một cơn động kinh thứ ba là khoảng 73% vào cuối 4 năm Trong số những người có thu giữ vô cớ thứ ba, nguy cơ của một thứ tư là
Trang 1717
1.10.2 Co giật do sốt cao
Không thường xuyên một đứa trẻ sẽ có một cơn động kinh trong quá trình của một
căn bệnh với triệu chứng sốt cao.Những cơn động kinh được gọi là co giật do sốt Thuốc chống động sau một cơn co giật do sốt cao thường không được bảo
hành, trừ khi một số điều kiện khác có mặt: một lịch sử gia đình của bệnh động kinh, có dấu hiệu suy giảm hệ thần kinh trước khi bắt giữ, hoặc một cơn động kinh hoặc tương đối kéo dài phức tạp Các nguy cơ co giật không sốt tiếp theo là thấp trừ khi một trong những yếu tố này là hiện tại
Kết quả từ một nghiên cứu được tài trợ bởi Viện Quốc gia về Rối loạn thần kinh và đột quỵ (NINDS) cho rằng một số những phát hiện sử dụng chẩn đoán hình ảnh của vùng Hippocampus có thể giúp xác định trẻ bị co giật do sốt kéo dài là sau đó tăng nguy cơ phát triển bệnh động kinh
Các nhà nghiên cứu cũng đã xác định được gen khác nhau có ảnh hưởng đến các rủi
ro liên quan với co giật do sốt ở một số gia đình Nghiên cứu các gen này có thể dẫn đến những hiểu biết mới về cách co giật do sốt xảy ra và có lẽ chỉ đến cách phòng ngừa chúng.[34]
1.10.3 Sự kiện Nonepileptic
Ước tính có khoảng 5-20% người được chẩn đoán với bệnh động kinh thực sự có cơn co giật không động kinh (NES), mà bề ngoài trông giống như động kinh, nhưng không liên quan đến phóng điện động kinh giống như trong não Các sự kiện không động kinh có thể được gọi lên cơn co giật không động kinh như tâm lý hoặc PNES,
mà không đáp ứng với các thuốc chống động kinh Thay vào đó, PNES thường được điều trị bằng liệu pháp hành vi nhận thức để giảm căng thẳng và cải thiện sự
tự nhận thức
Một lịch sử của sự kiện chấn thương là một trong những yếu tố nguy cơ được biết đến với PNES Những người có PNES nên được đánh giá cho bệnh tâm thần cơ bản
và điều trị thích hợp Hai nghiên cứu với nhau cho thấy giảm trong cơn động kinh
và các triệu chứng cùng tồn tại ít hơn sau khi điều trị bằng liệu pháp nhận thức hành
vi Một số người bị động kinh co giật tâm lý ngoài cơn động kinh của họ
Sự kiện Nonepileptic khác có thể được gây ra bởi chứng ngủ rũ (các cuộc tấn công bất ngờ của giấc ngủ), hội chứng Tourette (cử động vô thức lặp đi lặp lại gọi là tics), rối loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường), và các điều kiện y tế khác với các