Các vấn đề Công nghiệp điện lực Việt Nam tình hình mới nhất 2015,2016 CÔNG NGHIỆP ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Bố cục: 1.Vai trò ……………………………………………………………………….. 2.Đặc điểm chung………………………………………………………………. 3.Phân loại……………………………………………………………………… 4.Lịch sử phát triển…………………………………………………………….. 5.Tình hình phát triển hiện nay…………………………………………………. 6.Hạn chế……………………………………………………………………….. 7.Giải pháp……………………………………………………………………… 1. Vai trò Công nghiệp điện có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia: Là mạch máu của nền kinh tế quốc gia. Là cơ sở động lực cho các ngành kinh tế, công nghiệp điện lực được coi như mảng cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất. Việc phát triển ngành công nghiệp này theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác như: công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng cơ bản khác. Đồng thời, nó cũng thu hút các ngành công nghiệp sử dụng nhiều điện năng như luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hóa chất, dệt… Thông qua chỉ số tiêu dùng năng lượng bình quân theo đầu người, có thể phán đoán trình độ phát triển kinh tế, kỹ thuật và văn hóa của một quốc gia. Nguồn năng lượng mới góp phần giảm ô nhiễm môi trường đồng thời tiết kiệm các nguồn tài nguyên khác. ví dụ như nguồn năng lượng mặt trời góp phần hạn chế sử dụng điện tiết kiệm nước, giảm ô nhiễm. Phục vụ cho mọi hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân. Vai trò to lớn của ngành điện đã được V.I. Lênin khẳng định Một nền đại công nghiệp ở vào trình độ kỹ thuật hiện đại và có khả năng cải tạo nông nghiệp, đó là điện khí hoá cả nước”. Chính Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: Chủ nghĩa cộng sản là chính quyền Xôviết cộng với điện khí hoá toàn quốc. 2. Đặc điểm chung Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển xa bằng đường dây cao thế. Các nhà máy điện có công suất lớn, thiết bị hiện đại, màng lưới phân phối rộng thì giá thành một đơn vị điện năng sẽ thấp. Nhà máy nhiệt điện có thời gian xây dựng ngắn, hết ít vốn, nhưng giá thành một đơn vị điện năng lại cao. Ngược lại, nhà máy thuỷ điện có thời gian xây dựng dài hơn, hết nhiều vốn hơn nhưng giá thành một đơn vị điện năng lại thấp hơn nhiều. Do đó, những nhà máy điện lớn thường được phân bố tại nơi có sẵn nhiên liệu (nhà máy nhiệt điện), hoặc những nơi có sẵn nguồn thuỷ năng (nhà máy thuỷ điện). Công nghiệp điện lực giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Điện luôn “đi trước một bước” để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và đời sống. 3. Phân loại 4. Lịch sử phát triển. 4.1. Thời pháp thuộc: Miền bắc: Công nghiệp điện lực ra đời khá sớm (chỉ sau 2 thập kỷ so với sự ra đời của các nhà máy điện ở Bắc Mỹ và Tây Âu). Nhà máy đầu tiên là Sông Cấm (Hải Phòng – 1882). Sau là sự ra đời của nhà máy điện một chiều ở Hà Nội và Sì Gòn, nhà máy điện xoay chiều ở Khánh Hội (Sài Gòn), Yên Phụ (Hà Nội) , đường ray tải điện 3,5KV…. Miền Nam: Trạm thủy điện Ankroet (suối vàng, Lâm Đồng) công suất 500kw, XD trạm thủy điện ĐrâyHlinh (500kw) Phát triển chậm chạp: vì thứ nhất mục tiêu chủ yếu phục vụ các TT hành chính và sinh hoạt của quan thực dân, tay sai. Thứ 2 do toàn bộ cwo chế KT –XH phon kiến vẫn được uy trì không có nhu cầu về động lực. Đồng thời Pháp chỉ kiểm soát được các đô thị xung yếu. 4.2. Từ 1955 – 1975 Miền Bắc: Giai đoạn đầu 19551960: hàng loạt các nhà máy điện vừa và lớn được xây dựng như Cao Ngạn (Thái Nguyên), Việt trì (Phú Thọ), Lào Cai, Vinh, Hàm Rồng (Thanh Hóa). Sau 5 năm khôi phục và phát triển, sản lượng điện miền Bắc năm 1990 đã đạt 255,8 triệu KWh Giai đoạn 1961 – 1965 và 1966 – 1975: các nhà máy điện cỡ lớn được xây dựng như Uông Bí (153 MW), Ninh Bình (120 MW), Thác Bà 108 MW đã nâng sản lượng điện lên 633,6 triệu KWh. Các nhà máy điện được liên kết với nhau bằng đường dây cao thế 35KV và 110KV. Để phục vụ cho XD hậu phương lớn lúc đó, trong cơ cấu sử dụng điện ở miền Bắc ngoài việc tập trung cho công nghiệp còn dành 1 phần cho nông nghiệp. Trong thời gian này nhà nước đã thăm dò và khai thác tổng thể tiềm năng thủy điện trên sông Hồng. Miền Nam: Trong vòng 2 thập kỉ chỉ phát triển khoảng 10 năm khi Mỹ đổ bộ vào. Do thiếu cơ sở nhiên liệu độc lập nên nghành điện phụ thuộc hoàn toàn vào nhiên liệu lỏng(nhập khẩu). Ngoài những nhà máy cũ, xây dựng thêm các trạm điêzen, Thủy điện Đa Nhim, Mục tiêu phát triển khác hẳn miền Bắc chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt ở đô thị và quân sự, khu vực nông thôn và NN không là diện cung cấp điện. 4.3. Sau 1975 đến nay: Hệ thống các nhà máy điện bao gồm thủy điện và nhiệt điện với qui mô phát triển khác nhau được phân bố rỗng rãi ở những khu vực có nhiều tiềm năng . Sau 1975, phát triển nhanh trên cơ sở mở rộng, nâng cấp các nhà máy hiện có và xây dựng mới hàng loạt các nhà máy điện với công suất lớn. 5. Tình hình phát triển hiện nay. 5.1. Tình hình Sản lượng điện tăng rất nhanh: Năm 1975 2000 2006 2010 2013 2015 2016 Sản lượng (tỷ KWh 2,4 26,7 59,05 57,1 115,1 159,4 183,28 Cơ cấu có sự thay đổi:
Trang 1CÔNG NGHIỆP ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Bố cục:
1 Vai trò ………
2 Đặc điểm chung………
3 Phân loại………
4 Lịch sử phát triển………
5 Tình hình phát triển hiện nay………
6 Hạn chế………
7 Giải pháp………
1 Vai trò
Công nghiệp điện có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia:
- Là mạch máu của nền kinh tế quốc gia
-Là cơ sở động lực cho các ngành kinh tế, công nghiệp điện lực được coi như mảng cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất Việc phát triển ngành công nghiệp này theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác như: công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng cơ bản khác Đồng thời, nó cũng thu hút các ngành công nghiệp sử dụng nhiều điện năng như luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hóa chất, dệt…
- Thông qua chỉ số tiêu dùng năng lượng bình quân theo đầu người, có thể phán đoán trình độ phát triển kinh tế, kỹ thuật và văn hóa của một quốc gia
- Nguồn năng lượng mới góp phần giảm ô nhiễm môi trường đồng thời tiết kiệm các nguồn tài nguyên khác ví dụ như nguồn năng lượng mặt trời góp phần hạn chế sử dụng điện tiết kiệm nước, giảm ô nhiễm
- Phục vụ cho mọi hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân
- Vai trò to lớn của ngành điện đã được V.I Lênin khẳng định "Một nền đại công nghiệp ở vào trình độ kỹ thuật hiện đại và có khả năng cải tạo nông nghiệp,
đó là điện khí hoá cả nước” Chính Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: Chủ nghĩa cộng sản là chính quyền Xôviết cộng với điện khí hoá toàn quốc
Trang 22 Đặc điểm chung
- Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển xa bằng đường dây cao thế
- Các nhà máy điện có công suất lớn, thiết bị hiện đại, màng lưới phân phối rộng thì giá thành một đơn vị điện năng sẽ thấp
- Nhà máy nhiệt điện có thời gian xây dựng ngắn, hết ít vốn, nhưng giá thành một đơn vị điện năng lại cao Ngược lại, nhà máy thuỷ điện có thời gian xây dựng dài hơn, hết nhiều vốn hơn nhưng giá thành một đơn vị điện năng lại thấp hơn nhiều
Do đó, những nhà máy điện lớn thường được phân bố tại nơi có sẵn nhiên liệu (nhà máy nhiệt điện), hoặc những nơi có sẵn nguồn thuỷ năng (nhà máy thuỷ điện)
- Công nghiệp điện lực giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điện luôn “đi trước một bước” để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và đời sống
3 Phân loại
4 Lịch sử phát triển.
4.1 Thời pháp thuộc:
* Miền bắc:
Công nghiệp điện lực ra đời khá sớm (chỉ sau 2 thập kỷ so với sự ra đời của các nhà máy điện ở Bắc Mỹ và Tây Âu) Nhà máy đầu tiên là Sông Cấm (Hải Phòng – 1882) Sau là sự ra đời của nhà máy điện một chiều ở Hà Nội và Sì Gòn, nhà máy điện xoay chiều ở Khánh Hội (Sài Gòn), Yên Phụ (Hà Nội) , đường ray tải điện 3,5KV…
* Miền Nam:
Trạm thủy điện Ankroet (suối vàng, Lâm Đồng) công suất 500kw, XD trạm thủy điện Đrây-Hlinh (500kw)
SẢN XUẤT ĐIỆN
Các loại khác: điện gió, điện mặt trời,
Nhiệt điện Thủy điện
Trang 3Phát triển chậm chạp: vì thứ nhất mục tiêu chủ yếu phục vụ các TT hành chính và sinh hoạt của quan thực dân, tay sai Thứ 2 do toàn bộ cwo chế KT –XH phon kiến vẫn được uy trì không có nhu cầu về động lực Đồng thời Pháp chỉ kiểm soát được các đô thị xung yếu
4.2 Từ 1955 – 1975
*Miền Bắc:
Giai đoạn đầu 1955-1960: hàng loạt các nhà máy điện vừa và lớn được xây dựng như Cao Ngạn (Thái Nguyên), Việt trì (Phú Thọ), Lào Cai, Vinh, Hàm Rồng (Thanh Hóa) Sau 5 năm khôi phục và phát triển, sản lượng điện miền Bắc năm
1990 đã đạt 255,8 triệu KWh
Giai đoạn 1961 – 1965 và 1966 – 1975: các nhà máy điện cỡ lớn được xây dựng như Uông Bí (153 MW), Ninh Bình (120 MW), Thác Bà 108 MW đã nâng sản lượng điện lên 633,6 triệu KWh Các nhà máy điện được liên kết với nhau bằng đường dây cao thế 35KV và 110KV Để phục vụ cho XD hậu phương lớn lúc đó, trong cơ cấu sử dụng điện ở miền Bắc ngoài việc tập trung cho công nghiệp còn dành 1 phần cho nông nghiệp
Trong thời gian này nhà nước đã thăm dò và khai thác tổng thể tiềm năng thủy điện trên sông Hồng
* Miền Nam:
Trong vòng 2 thập kỉ chỉ phát triển khoảng 10 năm khi Mỹ đổ bộ vào Do thiếu cơ sở nhiên liệu độc lập nên nghành điện phụ thuộc hoàn toàn vào nhiên liệu lỏng(nhập khẩu) Ngoài những nhà máy cũ, xây dựng thêm các trạm điêzen, Thủy điện Đa Nhim,
Mục tiêu phát triển khác hẳn miền Bắc chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt ở đô thị và quân sự, khu vực nông thôn và NN không là diện cung cấp điện
4.3 Sau 1975 đến nay:
Hệ thống các nhà máy điện bao gồm thủy điện và nhiệt điện với qui mô phát triển khác nhau được phân bố rỗng rãi ở những khu vực có nhiều tiềm năng
Sau 1975, phát triển nhanh trên cơ sở mở rộng, nâng cấp các nhà máy hiện
có và xây dựng mới hàng loạt các nhà máy điện với công suất lớn
5 Tình hình phát triển hiện nay.
5.1 Tình hình
Trang 4- Sản lượng điện tăng rất nhanh:
Sản lượng (tỷ
KW/h
2,4 26,7 59,05 57,1 115,1 159,4 183,2
8
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
2.4
26.7
59.1
115.1
159.4
183.3
Tình hình phát triển sản lượng điện Việt Nam giai đoạn 1975 - 2016
Sản lượng Năm
- Cơ cấu có sự thay đổi:
Năm 1975: thủy điện (3/4), nhiệt điện 16,8%, tuốc bin khí 7,8%, ddieezen 2,7% các nguồn khác 0,2%
72.5
16.8
7.8 2.7 0.2
Cơ cấu sản xuất điện Việt Nam năm 1975 (đơn vị %)
Thủy điện Nhiệt điện Tuốc bin khí Điêzen Các nguồn khác
Trang 5Năm 2006: với việc đưa vào hoạt động các nhà máy nhiệt điện lớn chạy bằng khí như Phú Mỹ, Cà Mau … cán cân điện lực lại nghiêng về sản xuất điện thừ than và khí với gần 70% trong đó cao nhất thuộc về điêzen, tuốc bin khí 45,6%
46.63%
17.73%
31.03%
1.60% 3.01%
Cơ cấu nguồn điện năm 2006
Thủy điện Nhiệt điện than Nhiệt điện khí Nhiệt điện dầu Khác
Nhập khẩu
Năm 2016: thủy điện chiếm 36,59%, nhiệt điện than chiếm 36,29%, tua-bin khí chiếm 25,7%, nhiệt điện dầu chiếm 0,69%, nhập khẩu chiếm 0,81%
36.79
36.29
25.7 0.69 0.81
Cơ cấu sản xuất Điện của Việt Nam năm 2016
(đơn vị %)
Như vậy, ta thấy cơ cấu sản xuất điện có sự thay đổi rõ ràng; Thủy điện ngày càng giảm, nhiệt điện ngày càng tăng, có sự xuất hiện của năng lượng mới và nguồn điện nhập khẩu đã giảm Chứng tỏ sản xuất điện của nước ta đã và đang đảm bảo nhu cầu sử dụng điện cho cả nước
- Tiềm năng thủy điện của nước ta rất lớn
Trang 6Về lí thuyết, công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kw với sản lượng 260 –
270 tỉ kw Tiềm năng này tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai (19%)
+ Thủy điện:
Các nhà máy thủy điện lớn có vai trò đặc biệt quan trọng cả kinh tế - xã hội,
an ninh – quốc phòng:
TT Tên nhà máy điện Công suất lắp
đặt (MW) Địa điểm
Ghi chú
1 Thủy điện Sơn La 2.400 Sông Đà Hoạt động 2013
2 Thủy điện Hòa Bình 1.920 Sông Đà Hoạt động 1994
3 Thủy điện Lai Châu 1.200 Sông Đà Hoạt động 2016
4 Thủy điện Ialy 720 Sông Sê San Hoạt động 2002
Nai
Hoạt động 1988
6 Thủy điện Tuyên Quang 342 Sông Gâm
+Nhiệt điện:
Cơ sở nhiện liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là than, chủ yếu từ
mỏ tại Quảng Ninh Còn ở miền Trung và miền Nam là nguồn dầu nhập nội Từ sau
1995, có thêm khí tự nhiên phục vụ cho các nhà máy chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau
(MW)
Địa điểm Ghi chú
1 Nhiệt điện Vũng
áng
- Vũng Áng 1
- Nhiệt điện
Formosa
- Vũng áng 2
- Vũng áng 3
Tổng công suất 6.300MW
1200 1.500
1.320MW 2.400MW
Hà Tĩnh
Hoạt động 2015
Dự kiến 2018
Dự kiến 2021
2 Phú Mỹ 1, 1,
2-2, 3 và 4
4164 (40% cả nước)
Bà Rịa – Vũng Tàu
1997
3 Nhiệt điện Sông 5.200MW Hậu Dự kiến
Trang 7Hậu Giang 2019.
4 Nhiệt điện Long
Phú 1,2,3
4.400MW Sóc Trăng Dự kiến
2018
5 Nhiệt điện Duyên
Hải
4.400MW Trà Vinh Hoạt động từ năm
2015
6 Nhiệt điện Vĩnh
Tân 1,2,3,4
5.600MW Bình
Thuận
Vĩnh Tân 2,3 hoạt động từ 2015
Vĩnh Tân 1, 4 dự kiến 2019
7 Nhiệt điện Mông
Dương 1,2,3
3.400MW Cẩm Phả,
Quảng Ninh
Mông Dương 1,2 hoạt động từ 2015
Mông Dương 3 đang trong dự án
8 Nhiệt điện Ô Môn 2.800MW
+ Nhà máy điện gió:
Bình Thuận ( 120 MW )và Bạc Liêu 16 MW Cùng với nhà máy điện gió ở Bình Thuận, nhà máy ở Bạc Liêu có thể xem là điểm đột phá mở đường xây dựng nền công nghiệp phong điện non trẻ, nhưng được kỳ vọng là một nguồn điện trụ cột trong tương lai ở Việt Nam Các dự án khác: Bình Định, Sóc Trăng…
+Điện nguyên tử:
Dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận với công suất trên 4.000 MW Đã dừng lại do tình hình phát triển kinh tế vĩ mô của Việt Nam có nhiều thay đổi so với thời điểm quyết định đầu tư dự án Mặt khác, Việt Nam cần nguồn vốn lớn để đầu
tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại nhằm tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội, cũng như giải quyết các vấn đề do biến đổi khí hậu gây ra
+ Điện mặt trời:
Đã nhen nhóm xuất hiện và đang ngày càng phát triển Nhà máy điện mặt
trời Thiên Tân và Tuy Phong
5.2 Tóm lại
Với nhiệm vụ cung cấp đủ điện cho đất nước, những năm qua, ngành Điện Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc với nhiều thành tựu đáng tự hào
Trang 8Từ chỗ nguồn và lưới điện không đáng kể, nghèo nàn lạc hậu từ năm 1954, đến nay nước ta đã có một hệ thống điện vững chắc với tổng công suất nguồn đạt hơn 38.800 MW, lưới điện quốc gia đã phủ kín khắp cả nước với trên 6.000 km đường dây 500 kV, 30.000 km đường dây từ 110 kV-220 kV và hàng trăm nghìn
km lưới phân phối các loại Sản lượng điện sản xuất hàng năm đạt trên 150 tỷ kWh, điện thương phẩm năm 2016 đạt 183.3 tỷ kWh Sản lượng điện bình quân đầu người cả nước đạt hơn 1.400 kWh/năm
Cùng với đó ngành Điện đã thực hiện thành công chương trình điện khí hóa nông thôn, kéo và cấp điện cho các vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo Tính đến năm 2016, đã có gần 100% số xã, trên 98% số hộ dân được sử dụng điện
Một thành tựu khác, có thể nói thêm là trong quản lý, ngành Điện đã chuyển
từ độc quyền, chịu nhiều phàn nàn của xã hội sang cơ chế thị trường với nhiều chỉ tiêu dịch vụ ngày càng tốt hơn
Năm 1994 đánh dấu sự trưởng thành của ngành Điện Việt Nam thông qua việc hoàn thành xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV sử dụng công nghệ truyền tải tiên tiến bậc nhất lúc bấy giờ; rồi việc thành lập Tổng công ty Điện lực, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia Sau đó là hàng loạt các công trình điện ở tất cả các miền được xây dựng và đưa vào phát điện
Việc đưa vào vận hành đường dây 500kV Bắc - Nam không chỉ đóng vai trò liên kết lưới điện các miền, đấu nối các nhà máy điện vào hệ thống, giải quyết căn bản tình trạng thiếu điện của miền Nam và miền Trung, mà còn trở thành tiền đề cho sự phát triển vượt bậc của hệ thống điện ngày nay
Nhà máy điện mặt trời Thiên Tân và nhà máy điện mặt trời Tuy Phong có lẽ
sẽ chính là một biểu tượng cho sự phát triển của Việt Nam trong tương lai khi đất nước chúng ta đã bắt nhịp được với xu thế năng lượng sạch hiện nay của thế giới Ngoài ra, nếu Thiên Tân và Tuy Phong hoạt động hiệu quả thì nhiều khả năng sẽ xuất hiện nhiều nhà máy tương tự và đó chính là một tín hiệu tốt đẹp cho những thế
hệ sau này
5.3 Tác động
Muốn phát triển kinh tế đất nước thì điện phải đi trước một bước Các dự án điện không chỉ tạo ra nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương như gia tăng giá trị công nghiệp, tạo việc làm, an sinh xã hội, nguồn thu ngân sách, tạo môi trường thu hút đầu tư đồng thời còn góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất khác từ công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp đến thương mại, dịch vụ Ví dụ như khi đưa vào vận hành đường dây 500kV Bắc - Nam mạch 1, tốc độ tăng trưởng điện thương
Trang 9phẩm của toàn quốc từ 5-6% giai đoạn 1990-1992 lên hơn 18% giai đoạn
1993-1997, trong đó khu vực miền Trung và miền Nam là 21% Nhờ đó tốc độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp bình quân đạt 12-14% trong giai đoạn 1990-1995, vượt các chỉ tiêu Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã đề ra
Cứ nhìn vào thành tựu của ngành Công Thương, của đất nước trong những năm qua thì sẽ thấy đóng góp của ngành Điện Từ chỗ không đáng kể đến nay ngành Điện đã có dự phòng, cung cấp đủ cho nhu cầu phụ tải với chất lượng, dịch
vụ không ngừng tăng lên,góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thu hút đầu tư; giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng miền; thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
6 Hạn chế
Nhu cầu năng lượng rất lớn, tuy nhiên cung vẫn chưa đáp ứng đủ
Huy động vốn đầu tư khó khắn do nguồn vốn lớn mà thu hồi vốn lâu
Những vấn đề môi trường và an sinh xã hội của sản xuất điện đặc biệt là thủy điện vẫn còn chưa đảm bảo Bất cập trong vận hành hồ thủy điện gây thiệt hại lớn
về người và tài sản ( Thanh Hóa và Quảng Nam)
7 Giải pháp
Đầu tư vào một nhà máy điện khí với công nghệ hiện đại nhất, hiệu suất sẽ tăng lên 5%, tiết kiệm 8,4 tỉ đô la trong vòng 25 năm
Cải tạo hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối cũng cần được quan tâm đúng mực, góp phần hạn chế khả năng quá tải trên lưới điện là 2% và giảm thời gian mất điện là 1 giờ, tiết kiệm khoảng 2,4 tỷ USD
Sử dụng công nghệ số “Nếu Việt Nam kết hợp công nghệ số vào những công nghệ truyền thống hiện nay và áp dụng cho các nhà máy điện than hoặc điện khí, việc này sẽ giúp tiết kiệm thêm khoảng 1,4 tỉ cho Việt Nam
Phát triển năng lượng sạch gắn liền với cam kết về giảm phát thải ra môi trường, việc đầu tư vào những công nghệ mới nhất sẽ góp phần giảm được 2 triệu tấn lượng phát thải khí CO2 đối với điện khí và 12 triệu tấn đối với điện than
Đầu tư mới hoặc nâng cấp, điều chỉnh lại các nhà máy sẵn có thì sẽ góp phần nâng cao hiệu suất phát điện và giảm giá thành sản xuất điện, giảm lượng phát thải khí nhà kính và tăng tính ổn định của hệ thống điện
Cơ chế quản lý chặt chẽ