Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘIKHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG LAO ĐỘNG
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ
AN TOÀN SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
Sinh viên thực hiện : Bùi Khánh Hương
Giáo viên hướng dẫn :
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG 3
1.1 Cơ sở pháp lý 3
1.2 Các khái niệm cơ bản 3
1.3 Nguyên tắc bảo đảm an toàn, sức khỏe lao động 4
1.4 Vai trò của công tác an toàn, vệ sinh lao động 4
1.5 Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về an toàn, sức khỏe lao động 4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 6
2.1 Thực trạng về an toàn, sức khỏe người lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 6
2.1.1 Tai nạn lao động 6
2.1.2 Bệnh nghề nghiệp 8
2.1.3 Các yếu tố độc hại 9
2.1.4 Điều kiện làm việc và thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động .9
2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn, sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 9
2.2.1 Cam kết của lãnh đạo về vấn đề an toàn, sức khỏe cho người lao động 9
2.2.2 Huấn luyện an toàn, sức khỏe lao động 10
2.2.3 Vấn đề đảm bảo an toàn, sức khỏe lao động tại nơi làm việc 12
2.2.4 Vấn đề đảm bảo vệ sinh nơi làm việc cho người lao động 16
Trang 32.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn,
sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 21
2.3.1 Mặt đạt được 21
2.3.2 Mặt hạn chế 22
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 23
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 24
3.1 Đối với doanh nghiệp 24
3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 24
3.3 Đối với người lao động 25
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 1 28
PHỤ LỤC 2 30
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều như nấm sau mưa, thì đó cũng là lúc các doanh nghiệp phải chú trọng đến trách nhiệm xã hội của mình
Cứ 15 giây, trên thế giới, lại có một người lao động bỏ mạng vì tai nạn hoặc hoặc bệnh nghề nghiệp
Cứ 15 giây, lại có 153 công nhân bị tai nạn lao động
An toàn và sức khỏe lao động là một vấn đề mang ý nghĩa to lớn đối với việcbảo toàn nguồn nhân lực, đồng thời có tác động trực tiếp tới hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, trong thời gian học tập và tìm hiểu, em nhậnthấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội về an toàn, sức khỏelao động tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, chính vì vậy, em xin trình bày
bài tiểu luận của mình với đề tài: “Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn, sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”.
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung của bài tiểu luận được kết cấu thành ba phần như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn, sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Chương III: Một số giải pháp đề xuất
Em xin chân thành cảm ơn thầy giao Nguyễn Viết Hồng đã giúp đỡ em trongquá trình học tập và nghiên cứu Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luậncó thể còn thiếu sót, do vậy em rất mong nhận được những nhận xét và góp ý củathầy để bài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH
NGHIỆP VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG 1.1 Cơ sở pháp lý
- Khoản 3, Điều 142, Luật Lao động (2012)
- Điều 34, 35, 36, Luật An toàn, Vệ sinh lao động (2015)
- Điều 13, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính Phủ “Quy định chi tiếtmột số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và antoàn lao động, vệ sinh lao động”
- Điều 16, Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ “Quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng”
1.2 Các khái niệm cơ bản
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là sự tự cam kết của doanh nghiệp
thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống các quy định về quản lý, bằng cácphương pháp quản lý thích hợp, công khai, minh bạch trên cơ sở tuân thủ pháp luậthiện hành; thực hiện các ứng xử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hài hòa lợiích của doanh nghiệp, người lao động, khách hàng, cộng đồng, xã hội, người tiêudùng và đạt được mục tiêu phát triển bền vững
- An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy
hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quátrình lao động
- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây
bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động
- Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong
cho con người trong quá trình lao động
- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong
quá trình lao động
Trang 6- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng
nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình laođộng, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề
nghiệp tác động đối với người lao động
- An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động
bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệsinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duytrì tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao động
1.3 Nguyên tắc bảo đảm an toàn, sức khỏe lao động
- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn,vệ sinh lao động
- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình laođộng; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm,yếu tố có hại trong quá trình lao động
- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng laođộng, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiệnchính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động
1.4 Vai trò của công tác an toàn, vệ sinh lao động
- Nhằm bảo đảm sức khỏe và tính mạng của người lao động
- Góp phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất và đời sống xã hội
- Đây là hoạt động mang ý nghĩa rộng lớn gắn với thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa, gắn bảo hộ lao động với bảo vệ môi trường và văn hóa trong sản xuất
1.5 Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về an toàn, sức khỏe lao động
- Doanh nghiệp cần có cam kết của lãnh đạo về vấn đề đảm bảo an toàn, sứckhỏe cho người lao động, thiết lập hệ thống chính sách đảm bảo thực hiện tốt vấn đềnày, đưa ra yêu cầu với các nhà cung cấp, nhà thầu, nhà thầu phụ của mình nhằm
Trang 7thực hiện tốt các nội dung về an toàn, sức khỏe lao động và thiết lập cơ chế giám sátcác đối tác nói trên trong việc thực hiện các quy định về an toàn, sức khỏe lao động.
- Doanh nghiệp cần đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh đểphòng ngừa những tai nạn và thương tích có hại đến sức khoẻ của người lao động
- Doanh nghiệp phải đào tạo cho người lao động về an toàn lao động trong sảnxuất, có những biện pháp và hệ thống quản lý thích hợp đảm bảo an toàn cho ngườilao động
- Doanh nghiệp phải phổ biến kiến thức ngành và các nguy hiểm có thể xảy racho người lao động, phải cung cấp môi trường làm việc an toàn và vệ sinh, phải cócác biện pháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn lao động và hạn chế việc gây tổn hạiđến sức khoẻ người lao động Doanh nghiệp cần xây dựng và tổ chức thực hiện cácbiên pháp nhằm giảm thiểu các nguyên nhân gây nguy hiểm trong môi trường làmviệc ở mức tối đa
- Doanh nghiệp phải chỉ định đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm và đảm bảovề an toàn, sức khỏe lao động cho người lao động
- Doanh nghiệp phải đảm bảo tất cả người lao động đều được huấn luyện về antoàn, khám sức khoẻ định kỳ và thiết lập hồ sơ huấn luyện Việc huấn luyện phảiđược thực hiện đối với tất cả nhân viên mới hoặc chuyển công tác từ nơi khác đến
- Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống theo dõi, phòng ngừa hoặc xử lý cácnguy hiểm tiềm ẩn đối với sức khoẻ và an toàn của người lao động
- Doanh nghiệp phải cung cấp cho người lao động phòng tắm sạch sẽ, đồ nấunước và nếu có thể là các trang thiết bị hợp vệ sinh để lưu trữ thức ăn Nếu doanhnghiệp cung cấp chỗ ở cho người lao động thì phải đảm bảo nơi đó sạch sẽ, an toànvà đảm bảo các yêu cầu cơ bản của họ
Trang 8CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ
AN TOÀN, SỨC KHỎE LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Thực trạng về an toàn, sức khỏe người lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
2.1.1 Tai nạn lao động
Theo thống kê, mỗi năm cả nước có tới 160 - 170 nghìn người bị tai nạn laođộng và chỉ có 37% doanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu cơ bản về quy định bảođảm an toàn, vệ sinh lao động Những con số trên đã chỉ rõ thực trạng về an toàn, vệsinh lao động tại Việt Nam đang bị chính các doanh nghiệp và người lao động lãngquên khi liên tiếp các vụ tai nạn xảy ra mà nguyên nhân chính vẫn là việc thờ ơtrước các quy định về an toàn, bảo hộ trong lao động
Theo thống kê của Cục An toàn lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xãhội, trong 3 năm gần đây, số vụ tai nạn lao động của nước ta tăng liên tiếp
Biểu 2.1: Biểu đồ tổng kết số vụ tai nạn lao động tại Việt Nam 2013 - 2015
Tổng số vụ TNLĐ có 2 người bị nạn trở lên
(Nguồn: Cục An toàn lao động)
Trang 9Từ biểu đồ có thể nhận thấy trong 3 năm gần đây có sự tăng liên tiếp về cả sốvụ tai nạn lao động và số vụ có người chết Đặc biệt tăng mạnh trong năm 2015 vềtổng số vụ tai nạn lao động (từ 6.709 vụ tăng lên 7.620 vụ, tương đương 13,6%).Tuy nhiên, số vụ có 2 người bị nạn trở lên sau khi tăng từ 113 vụ (2013) lên 166 vụ(2014) thì đã có dấu hiệu tích cực khi giảm xuống 79 vụ (2015).
Biểu 2.2: So sánh tình hình tai nạn lao động qua các năm
TT Chỉ tiêu thống
kê
Sốliệu
Tăng/
giảm
Sốliệu
+911(13,6%)
2 Số nạn nhân
-80(1,2%) 6.943
+56 (0,8 %) 7.785
+844(12,2%)
3 Số vụ có người
chết (người) 562
+10 (1,8%) 592
+30 ( 5,3%) 629
+37( 6,2%)
4 Số người chết
+21(3,5%) 630
+3 (0,47%) 666
+36(5,7%)5
+160(10,4%)
6 Số lao động nữ
+466(25,3%) 2.136
-172(7,45%) 2.432
+296(13,9%)7
(Nguồn: Thông báo tình hình tai nạn lao động qua các năm)
Năm 2013, mặc dù số vụ tai nạn lao động giảm 81 vụ (giảm 1,2%), tổng số nạnnhân giảm 80 người (giảm 1,2%) nhưng số vụ tai nạn lao động chết người tăng 10vụ (tăng 1,8%) và số người chết tăng 21 người (tăng 3,5%) Đặc biệt là số vụ có 02người bị thương nặng trở lên và số nạn nhân là lao động nữ tăng lần lượt là 55,8%và 19%
Trang 10Năm 2014, số nạn nhân là lao động nữ giảm 128 người (giảm 7,45%), số vụ tainạn lao động tăng 14 vụ (tăng 0,2%), tổng số nạn nhân tăng 56 người (tăng 0,8%),
số người chết tăng 3 người (tăng 0,47%), số vụ có người chết tăng 30 vụ (tăng5,3%) Đặc biệt số người bị thương nặng và số vụ có từ 02 nạn nhân trở lên tăng lầnlượt là 2,0% và 46%
Năm 2015, số nạn nhân là lao động nữ tăng 13,9%, số vụ tai nạn lao động tăng6,2%, tổng số nạn nhân tăng 12,2%, số người chết tăng 5,7%, số vụ có người chếttăng 12,3%, số người bị thương nặng tăng 10,4% Số vụ có từ 02 nạn nhân giảm54%
Trong giai đoạn 2013 – 2015, TP Hồ Chí Minh luôn là địa phương dẫn đầu cảvề số người chết vì tai nạn lao động do đây là thành phố tập trung nhiều dân cư,ngoài ra còn là nơi tập trung của các ngành công nghiệp trọng điểm mang tính rủi rocao Các tỉnh, thành phố như Quảng Ninh, Bình Dương, Hà Nội cũng luôn nằmtrong số những địa phương có xảy ra tai nạn lao động chết người nhiều nhất (Xemphụ lục 1)
2.1.2 Bệnh nghề nghiệp
Bên cạnh tình trạng báo động về tai nạn lao động, thì tình trạng bệnh nghềnghiệp cũng đang đáng chú ý
Theo số liệu thống kê của Bộ y tế:
- Năm 2014, có 4580 cơ sở sản xuất tại các tỉnh, ngành tiến hành khám sứckhỏe định kì cho 769.217 người lao động Trong đó, số công nhân lao động có sứckhỏe yếu chiếm 13.7%
- Chỉ có 1890 cơ sở tại 20 tỉnh, ngành tiến hành khám 18/28 bệnh nghề nghiệpvới số lao động được khám là 63.548 người trong số gần 1.9 triệu lao động Pháthiện 3984 trường hợp chuẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp (chiếm 5.9%)
- Năm 2015, phát hiện 28000 người mắc bệnh nghề nghiệp tuy nhiên con sốthực tế có thể lớn hơn Trong đó 74% mắc bệnh bụi phổi silic và 17% bị điếc dotiếng ồn
Trang 112.1.3 Các yếu tố độc hại
- Năm 2013, tại tỉnh Bình Dương, kết quả kiểm tra giám sát môi trường laođộng tại các doanh nghiệp cho thấy ô nhiễm môi trường lao động vẫn ở mức cao.Trong số 420 công ty được đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động với69.741 mẫu thì có 7.657 mẫu không đạt tiêu chuẩn (chiếm 11%)
- Người lao động làm việc trong môi trường ô nhiễm không được trang bị mặtnạ chống độc, không thắt dây an toàn, đội mũ bảo hộ, không khám sức khỏe định kìcho người lao động
2.1.4 Điều kiện làm việc và thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động
- Trong thực tế, hầu hết các doanh nghiệp có lao động làm việc nặng nhọc, độchại, nguy hiểm đều đã trang bị phương tiện kĩ thuật vệ sinh cho người lao động
- Nhìn chung, các doanh nghiệp có quy mô lớn thực hiện các quy định về antoàn, vệ sinh lao động tốt hơn Các doanh nghiệp nhỏ do người sử dụng lao độngkhông có đủ nguồn lực tài chính để chí phí cho việc đầu tư cải tạo trang thiết bị,máy móc, một số doanh nghiệp còn chưa quan tâm để máy móc thiết bị bị cũ kĩ, lạchậu, nhà xưởng chất hẹp, thiếu nhiều ánh sang dẫn đến điều kiện làm việc của ngườilao động không được đảm bảo
2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về an toàn, sức khỏe lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
2.2.1 Cam kết của lãnh đạo về vấn đề an toàn, sức khỏe cho người lao động
Dựa theo kết quả điều tra của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việcthực
hiện trách nhiệm xã hội về an toàn, sức khỏe lao động tại các doanh nghiệp thuộc 5ngành Dệt may - Da giày, Thủy sản, Khai thác mỏ, Xây dựng và Dịch vụ Thươngmại trong tháng 9 năm 2015 có thể nhận thấy:
Phần lớn các doanh nghiệp (62%) đều đã có cam kết của lãnh đạo thực hiệncác quy định về an toàn, sức khỏe lao động Tỷ lệ này đạt rất cao ở các doanhnghiệp trong ngành Dệt may – Da giày (82,9%), sau đó đến ngành Khai thác mỏ(61%) và thấp nhất là ngành Xây dựng (54,2%) Nguyên nhân là do phần lớn các
Trang 12doanh nghiệp ngành Dệt may - Da giày phải thực hiện các quy định của SA8000hoặc WRAP, trong đó, nội dung an toàn, sức khỏe là một trong những nội dungquan trọng.
Tuy nhiên, việc xây dựng chính sách để thực hiện cam kết vẫn còn tồn tạinhiều hạn chế Tính trung bình chỉ có 54,7% tổng số doanh nghiệp đã có cam kết cóchính sách để thực hiện các cam kết về an toàn, sức khỏe lao động Tỷ lệ này caonhất ở ngành Khai thác mỏ (76,7%), sau đó đến Dệt may - Da giày (61%) và thấpnhất ở ngành Dịch vụ – Thương mại (37,3%)
2.2.2 Huấn luyện an toàn, sức khỏe lao động
Phần lớn các doanh nghiệp đã quan tâm đến việc thiết lập bộ máy phụ tráchcông tác an toàn, sức khỏe cho người lao động
Biểu 2.3: Bộ máy làm công tác an toàn, sức khỏe lao động và chương trình
huấn luyện an toàn, sức khỏe lao động tại các doanh nghiệp
ĐVT: phần trăm
STT Tiêu chí đánh giá Toàn
quốc
NgànhDệt may
` Dagiày
Khaithácmỏ
Thủysản
Xâydựng
Dịch vụ
- thươngmại1.1 Phân công
lãnh đạo phụ
2.1 Có bộ phận
làm công tác
Trang 133.1 Thời gian giữa
các lần huấn
luyện về an
toàn, vệ sinh
lao động cho
toàn thể công
(Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
Có thể nhận thấy, ngành có tỷ lệ cao nhất là Khai thác mỏ (97,9%), sau đó đếnDệt may – Da giày (97,6%), Thuỷ sản (96,9%), Xây dựng (91,5%) và thấp nhất làngành Dịch vụ – Thương mại (84,3%)
Biểu 2.3 cũng cho thấy có 95,5% doanh nghiệp có bộ phận làm công tác antoàn, sức khỏe lao động Ngành có tỷ lệ cao nhất là Dệt may – Da giày (100%),thấp nhất là Dịch vụ – Thương mại (89,6%)
Về công tác huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động, theo kết quả điều tra, vẫncòn có 5% số ý kiến ngành Dệt may – Da giày; 3,1% ý kiến ngành Thuỷ sản; 6,3%
ý kiến ngành Xây dựng và 3,9% ý kiến ngành Dịch vụ – Thương mại khẳng địnhdoanh nghiệp của mình chưa bao giờ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chongười lao động Có một số doanh nghiệp ngành Thuỷ sản và ngành Dịch vụ –Thương mại huấn luyện hoặc 2 năm, hoặc 3 năm 1 lần
Xét tổng thể, có thể khẳng định ngành Khai thác mỏ là ngành làm rất tốt côngtác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (100% doanh nghiệp thực hiện huấn luyệntừ 6 tháng đến 1 năm 1 lần), kế tiếp đến ngành Thuỷ sản (96,9%) và ngành Dệt may
- Da giày (95%)
Một số doanh nghiệp rất quan tâm đến việc huấn luyện an toàn, vệ sinh laođộng cho người lao động khi thực hiện các chương trình huấn luyện theo định kỳ 6tháng 1 lần Tỷ lệ này cao nhất ở ngành Dịch vụ – Thương mại (45,1%), sau đó đếnngành Xây dựng (29,2%) và thấp nhất ở ngành Thuỷ sản (6,3%)
Trang 142.2.3 Vấn đề đảm bảo an toàn, sức khỏe lao động tại nơi làm việc
Kết quả điều tra tại biểu 2.4 dưới dây cho thấy điều kiện lao động trên thực tếvẫn gây ảnh hưởng xấu đến người lao động
Biểu 2.4: Các yếu tố điều kiện lao động gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của
may –Dagiày
Khaithácmỏ
Thủysản
Xâydựng
Dịchvụ –thươngmại1.1
Điều kiện lao
động có ảnh
hưởng xấu đến
điều kiện lao
động gây ảnh
hưởng xấu đến
-3.1 Có yếu tố nguy
Trang 154.1
Các yếu tố
nguy hiểm dễ
gây tai nạn cho
người lao động
trong quá trình
-(Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
Có 46,8% doanh nghiệp có yếu tố về điều kiện lao động gây ảnh hưởng xấuđến sức khoẻ cho người lao động, phổ biến nhất là Bụi (70,4%), sau đó đến Vi khíhậu (Nóng bức khó chịu – 53,7%; Độ ẩm cao – 23,1%), Ồn (52,8%), Rung (18,5%),Hơi khí độc (18,5%) Các yếu tố khác chỉ chiếm một tỷ lệ không đáng kể (13%)
Nếu xét theo ngành, ngành có tỷ lệ doanh nghiệp có yếu tố điều kiện làm việcgây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động cao nhất là ngành Khai thác mỏ(90%) Các ngành khác có tỷ lệ thấp hơn hẳn và đặc biệt thấp ở ngành Dệt may –
Da giày (7,3%)
Ngoài ra, còn một số yếu tố nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động trong quá trìnhlàm việc cần được các doanh nghiệp quan tâm để tránh những tình huống xấu có thểxảy ra đối với sức khoẻ của người lao động Kết quả điều tra cho thấy, có 31%doanh nghiệp có các yếu tố nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động, trong đó tỷ lệ cao
Trang 16nhất là ngành Khai thác mỏ (50%), sau đó đến Thuỷ sản (38,7%), Xây dựng(36,2%), Dịch vụ – Thương mại (18%) Những yếu tố gây nguy hiểm ở tình trạngđáng báo động nhất trong các doanh nghiệp là:
- Vật liệu nổ: ngành Khai thác mỏ (90,9%), ngành Dịch vụ – Thương mại(85,7%)
- Xếp hàng quá cao, dễ đổ, dễ gây tai nạn: ngành Dệt may – Da giày (100%),ngành Dịch vụ – Thương mại (57,1%), ngành Thuỷ sản (55,6%) và ngành Xâydựng (36,4%)
- Không có biển báo an toàn: ngành Xây dựng (27,3%) và Dịch vụ – Thươngmại (28,6%)
- Sàn trơn, gồ nghề: ngành Thuỷ sản (33,3%) và Xây dựng (9,1%)
- Máy móc không có bộ phận che chắn: ngành Xây dựng (18,2%)
So với kết quả điều tra của những năm trước đây, các doanh nghiệp đã quantâm chú ý đến việc đầu tư làm giảm thiểu các mối nguy hại đến người lao động Tuynhiên, thực tế vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố về điều kiện làm việc gây ảnh hưởng xấyđến sức khỏe người lao động, chứng tỏ việc thực hiện trách nhiệm xã hội của cácdoanh nghiệp đã dần có tính hội nhập cao hơn song mức độ hội nhập vẫn chưa đượcnhư mong muốn
Trong tình trạng các yếu tố điều kiện lao động có gây ảnh hưởng xấu đến sứckhoẻ cho người lao động khá nghiêm trọng, vấn đề cải tiến các yếu tố điều kiện laođộng cần được quan tâm đáng kể Tại Việt Nam hiện nay, có khoảng 92,1% doanhnghiệp thường xuyên cải tiến các yếu tố điều kiện lao động, chỉ có 7,5% doanhnghiệp không thường xuyên cải tiến và 0,4% doanh nghiệp không thực hiện cải tiến
Biểu 2.5: Vấn đề đảm bảo an toàn, sức khỏe nơi làm việc cho người lao động
tại các doanh nghiệp
STT Tiêu chí đánh giá Toàn
quốc
NgànhDệt
may –
Khaithác
Thủysản
Xâydựng
Dịchvụ –
Trang 17thươngmại
1.1
Cải tiến điều
kiện lao động
để đảm bảo an
toàn, sức khỏe
cho người lao
động
Mọingười đềutham gia
chung về trang
thiết bị bảo hộ
cho công nhân
-(Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
Ngành Khai thác mỏ là ngành quan tâm đến cải tiến các yếu tố điều kiện laođộng nhất (100%) và quan tâm nhất đến việc huy động trí tuệ tập thể cùng tham giacải tiến liên tục (66,1%) Xếp thứ hai là ngành Thuỷ sản (96,9% - cải tiến thườngxuyên song việc huy động tập thể cùng tham gia cải tiến lại kém nhất, chỉ 34,4%)
Ba ngành còn lại có mức độ cải tiến gần tương tự nhau, song trội hơn cả vẫn làngành Dệt may – Da giày, sau đó đến Dịch vụ – Thương Mại (đều là 50%) Ngành