Phần thể tích của sợi trong composite Fiber volume fraction Vf = Vfiber/Vcomposite V f : Phần thể tích của sợi V fiber : Thể tích của sợi V composite : Thể tích của composite • Là mộ
Trang 1PHẦN I:
CẤU TRÚC SỢI VÀ NGUYÊN LÝ GIA CƯỜNG
TS Phạm Ngọc Tùng
Trang 2• Kết cấu của sợi & phần thể tích của sợi trong composite
• Nguyên lý chia sẻ ứng suất và gia cường
Trang 3Kết cấu của sợi & phần thể tích của sợi trong composite
Trang 4Kết cấu của vật liệu gia cường
• Thuật ngữ kết cấu của vật liệu gia cường bao gồm:
• Hình thái của vật liệu gia cường (tỷ lệ L/D (aspect ratio), hình dạng của vật liệu gia cường )
• Phần thể tích (volume fraction) của vật liệu gia cường
• Hướng của vật liệu gia cường so với lực tác dụng
• Sự sắp xếp của vật liệu gia cường: dệt, không dệt, đơn hướng
• Tất cả các yếu tố trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 5Hình thái của vật liệu gia cường
Trang 6Phần thể tích của sợi trong composite
Fiber volume fraction
Vf = Vfiber/Vcomposite
V f : Phần thể tích của sợi
V fiber : Thể tích của sợi
V composite : Thể tích của composite
• Là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong ngành vật liệu composite
• Phần thể tích của sợi có ảnh hưởng lớn đến các tính chất của composite
• Vf tăng thường sẽ dẫn đến tăng tính năng cơ lý của composite
• Tuy vậy nếu Vf quá cao có thể dẫn đến hiện tượng vật liệu nền không bao trùm hết vật liệu gia cường → suy giảm tính năng cơ lý
• Trong thực tế phần thể tích cực đại của sợi trong vật liệu composite ở khoảng 60%
Trang 7Sự sắp xếp và phần thể tích của sợi
• Cấu trúc sợi đơn hướng
• Tùy thuộc vào cách sắp xếp của sợi mà
giá trị cực đại (lý thuyết) của phần thể
tích (Vf) của sợi sẽ thay đổi:
• Square: 78.5%
• Hexagonal: 90.7%
• Tuy vậy giá trị Vf cực đại trên thực tế của
composite sợi đơn hướng chỉ ở vào
khoảng 60%
(a)
(b)
Trang 8Sự sắp xếp và phần thể tích của sợi
Mô hình máy tính của composite có cấu trúc sợi 3D chứa 150 sợi (có tỷ
• Sợi có cấu trúc 3D ngẫu nhiên có Vf thấp
→ muốn tăng Vf trong composite sợi phải được sắp xếp theo trật tự
Nguồn ETH Zurich
Trang 9Sự sắp xếp và phần thể tích của sợi
• Sợi dệt:
• Do cấu trúc của sợi dệt nên sẽ
có những vị trí chỉ chứa nhựa
• Sự sắp xếp của sợi dệt là không
tối ưu do đặc điểm cấu trúc của
nó
→ Vf thấp
Trang 10Sự sắp xếp và phần thể tích của sợi
• Chopped strand mat (CSM): Gồm các sợi thủy tinh ngắn phân bố ngẫu nhiên có cấu trúc 2D → Vf thấp
• Vật liệu lớp (cross/multi ply):
gồm các lớp chứa sợi đơn
hướng được sắp xếp theo
mục đích → Vf tương đương
với composite sợi đơn
hướng
Trang 12Nguyên lý chia sẻ ứng suất và gia cường
Trang 13Rule of mixture
• Tính chất của các vật liệu thành phần cùng với tỷ lệ phần thể tích của nó trong hỗn hợp có thể được dùng để biểu diễn tính chất của vật liệu composite
• Xc: Tính chất của vật liệu composite
• Xf: Tính chất của sợi
• Xm: Tính chất của nhựa nền
• Vm: Phần thể tích của nhựa nền Nếu composite chỉ gồm 2 thành phần Vm=1-Vf
Trang 15Nguyên lý gia cường
• Đối với composite có 2 pha, một phần của ứng suất tác dụng sẽ được chia sẻ bởi sợi, phần còn lại sẽ tác dụng lên nhựa nền
• Tỷ lệ chia sẻ ứng suất của từng vật liệu thành phần phụ thuộc vào kết cấu của composite
• Một vật liệu gia cường chỉ được coi là hiệu quả nếu nó chia sẻ phần lớn ứng suất tác dụng lên composite
• Khi vật liệu gia cường có tính hiệu quả cao sẽ giúp composite có độ cứng và cường lực cao hơn
Trang 16Nguyên lý gia cường
• Một trong những điểm cơ bản
của vật liệu composite:
vật liệu gia cường
• Ứng suất được chuyển tải sang
vật liệu gia cường bởi ứng suất
kéo trượt (shear stress) tại bề
mặt phân chia pha
• ”Shear-lag” model của Cox
• Được thành lập dựa trên các giả
Trang 17Ảnh hưởng của tỷ lệ L/D của sợi (fiber aspect ratio)
• Sự phân bố ứng suất dọc trục của sợi
• Ban đầu hiệu quả gia
cường tăng khi tăng tỷ
lệ L/D
• Hiệu quả gia cường sẽ
đạt cực đại ở 1 tỷ lệ L/D
nhất định
• Sợi dài có hiệu quả gia
cường tốt hơn sợi ngắn
Trang 18
• Độ cứng (modul đàn hồi) dọc trục (axial stiffness)
Ảnh hưởng của tỷ lệ L/D của sợi
(fiber aspect ratio)
• Tương tự như sự phân
Trang 19Ảnh hưởng của tỷ lệ L/D của sợi
(fiber aspect ratio)
• Sự phân bố ứng suất kéo trượt tại bề mặt phân chia pha
• Ứng suất kéo trượt cao
nhất tại bề mặt phân chia
pha được phân bổ ở đầu
sợi
• Ứng suất kéo trượt cực đại
ít phụ thuộc vào tỷ lệ L/D
của sợi hơn so với ứng
suất tác động lên sợi
• Khi tăng tỷ lệ L/D đến một
tỷ lệ nhất định thì ứng suất
kéo trượt chỉ phân bố tại
hai đầu của sợi
Trang 21
Sự truyền ứng suất theo mô hình của Cox
• Khi tăng tỷ lệ L/D của sợi đến một tỷ lệ nhất định, hiệu quả của
sự truyền ứng suất sẽ đạt cực đại
• Khi tiếp tục tăng tỷ lệ L/D thì ứng suất dọc trục của sợi không tăng, nghĩa là không có sự truyền tải ứng suất từ nhựa sang sợi xảy ra ngoại trừ đầu cuối của sợi
• Do vậy, có thể giả định rằng đối với composite sợi dài, khi ứng suất tác động có hướng song song với phương dọc trục của sợi thì độ dãn dài của sợi và nhựa nền là giống nhau
• Composite sợi dài thường có tính năng cơ lý tốt hơn sợi ngắn
Trang 22Phần II
Quá trình gia cường
Reinforcement processes
Trang 23Stress transfer aspect ratio (STAR)
• Ứng suất dọc trục của sợi tăng
từ đầu sợi đến giữa sợi
• Stress transfer aspect ratio
• Khi tỉ lệ L/D quá bé thì ứng suất tác
động lên sợi không đạt được giá trị
cực đại
→ hiệu quả gia cường kém
• Khi tỷ lệ L/D lớn?
Trang 24Ứng suất dọc trục của sợi
• Khi độ biến dạng của
composite tăng thì ứng suất
cực đại đặt lên sợi cũng tăng
nhưng sự phân bố ứng suất lên
sợi không đổi
• Khi ứng suất đặt lên sợi lớn
hơn độ bền kéo của sợi
→ sợi sẽ bị phá hủy (đứt)
• Đặt trong bối cảnh thực tế:
• Khi độ biến dạng của composite
tiếp tục tăng → sợi trong
composite đứt
• Khi sợi bị đứt tỷ lệ L/D của sợi
sẽ giảm
Trang 25Chiều dài tới hạn của sợi (L c )
• Lf > Lc: Khi ứng suất tác động lên
composite tăng thì ứng suất đặt lên
sợi cũng tăng cho đến khi đạt đến độ
bền kéo cực đại → Sợi sẽ bị phá hủy
• Câu hỏi: Vậy đối với một sản phẩm
loại sợi nào là thích hợp??
Trang 26• Đối với composite chứa sợi dài (Lf >> Lc), khi ứng suất đặt lên composite lớn hơn độ bền kéo của sợi:
Trang 27Tỷ lệ L/D tới hạn của sợi
𝑆𝑐 = 𝐿𝑐
𝐷 =
𝛿𝑓𝑢2𝜏𝑖∗
𝛿𝑓𝑢: Độ bền kéo cực đại của sợi
𝜏𝑖∗ : Ứng suất kéo trượt tại bề mặt phân chia pha
• Ở độ bền và đường kính sợi xác định, độ dài tới hạn của sợi có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi 𝜏𝑖∗
→ Hiệu quả gia cường có thể được tăng cường thông qua việc xử lý
bề mặt của sợi (tăng độ bền liên kết nhựa-sợi, tăng 𝜏𝑖∗) mà không cần phải thay đổi chiều dài của sợi
Trang 28Độ bền thực tế của sợi
• Độ bền của sợi trên có giống
nhau trên suốt chiều dài của
sợi?
• Trên thực tế sợi luôn chứa
khiếm khuyết (đặc biệt đối với
sợi tự nhiên) → độ bền không
giống nhau trên suốt chiều dài
trên sợi lanh, biểu hiện dưới ánh sáng phân cực
Trang 29Sự phá hủy liên kết tại bề mặt tiếp xúc nhựa (Interfacial failure)
sợi-• Đầu cuối của sợi là nơi chịu ứng
suất kéo trượt tại bề mặt phân chia
pha cao nhất
• Nếu ứng suất kéo trượt vượt quá độ
bền lên kết nhựa-sợi → phá hủy liên
kết tại bề mặt phân chia pha
• Sau đó hiệu quả gia cường vẫn có
thể tồn tại dựa vào lực ma sát
nhựa-sợi
Trang 30Sự phá hủy liên kết tại bề mặt tiếp xúc sợi-nhựa (Interfacial failure)
• Khi ứng suất đặt lên