1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT CAO SU tại xí NGHIỆP ĐỒNG PHÚ

33 966 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mủ cao su được ví như là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khai thác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại nguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Cây cao su có tốc độ phát triển rất nhanh, sau khi trồng khoảng từ 5 – 6 năm là có thể cho khai thác mủ. Thời gian cho khai thác mủ cũng kéo dài khoảng trên 20 năm. Sau khi kết thúc chu kỳ khoảng 25 – 30 năm, từ thân đến rễ cây cao su được khai thác dùng cho chế biến các sản phẩm gỗ có chất lượng và giá trị kinh tế cao. Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đất khó khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoài việc tận dụng những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác đối với cây cao su là mộtquá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sống trong vùng trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho người dân từ việc trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây cao su. Có thể thấy những lợi ích rất rõ từ những vùng trồng cây cao su ở Nam Bộ, Tây Nguyên, khi mà trước đây nhiều diện tích đồi núi trọc nay đã được phủ bởi một màu xanh bạt ngàn của cây cao su. Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông dân trở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ với đồng lương ổn định. Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao su được nâng lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển của cây cao su. Mủ cao su ngày càng có giá trên thị trường thế giới, ước giá hiện nay đạt khoảng trên 90 triệu đồngtấn mủ. Trong cuộc sống hiện đại hằng ngày, cao su xuất hiện rất nhiều trong đời sống chúng ta, phục vụ cho cuộc sống , công việc sản xuất của con người.  Cao su thiên nhiên là một nguyên liệu có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Từ cao su thiên nhiên cùng với sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật đã tạo ra vô số sản phẩm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân loại.  Sơ chế là một trong những giai đoạn rất quan trọng trong dây chuyền chế biến ra các sản phẩm làm từ cao su thiên nhiên.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp

đỡ của công ty, đến nay em đã có thể hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “TÌMHIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CAO SU TẠI XÍ NGHIỆP ĐỒNG PHÚ”

Để hoàn thành được bài báo cáo này em đã nhận được rất nhiều sự đónggóp hỗ trợ từ các cá nhân và tổ chức liên quan Lời đầu tiên em xin chân thànhcảm ơn Cô Trần Thị Thúy đã quan tâm giúp đỡ, vạch hướng, và hỗ trợ em trongsuốt quá trình làm bài Bên cạnh đó là sự hỗ trợ không kém phần quan trọng củaban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên tại Xí nghiệp cao su Đồng Phú Emxin cảm ơn các cô chú, anh chị mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng đã tậntình chỉ dẫn chúng em đưa những kiến thức đã học vào thực tế

Một lần nữa em xin cảm ơn và chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng các

cô chú, anh chị trong Xí nghiệp cao su Đồng Phú dồi dào sức khỏe và hoànthành tốt công tác của mình

Em chân thành cảm ơn

Vũng Tàu, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh Viên thực hiện

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Trải qua bao tháng năm cùng với quá trình công nghiệp hoá đất nước,ngành công nghiệp sản xuất cao su đã tiến những bước dài trên conđường xây dựng CNXH và góp phần to lớn trong việc phát triển kinh

tế của đất nước

Hiện nay, nước ta đang chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùngvới nó là sự bung ra của hàng loạt các loại hình kinh doanh mới: doanh nghiệp

tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần và kéo theo sự sôi động của một thịtrường tràn ngập hàng hoá Tất cả làm cho nền kinh tế Việt Nam cạnh tranh gaygắt hơn, khó khăn của các doanh nghiệp là điều kiện không tránh khỏi, không ítcác doanh nghiệp sa sút và đi đến phá sản Nhưng cũng có các doanh nghiệp đứng vững được và ngày càng phát triển Bởi vậy, một câu hỏi lớn nhất baotrùm đối với các doanh nghiệp là: Làm thế nào để doanh nghiệp luôn luôn tồntại và phát triển trong cơ chế thị trường? Câu trả lời của mỗi doanh nghiệp mặc

dù rất khác nhau, song không một doanh nghiệp nào có thể phủ nhận rằng “Đểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường mang đầy tính cạnh tranh,không còn con đường nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh qua việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”

Với sự linh hoạt và nhạy bén của mình công ty cổ phần cao su Đồng Phú và XíNghiệp cao su Đồng phú đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu vàkhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tay nghề côngnhân viên, phát triển nâng cao máy móc ngày hiện đại hơn Phục vụ cho việcsản xuất, cũng như tiêu thụ mủ cao su giúp ích cho đời sống nhân dân

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY, QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN

1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

1.1.1 Vị trí địa lý công ty.

- Công ty Cổ Phần Cao su Đồng Phú có trụ sở đặt tại ấp Thuận Phú 1- xã Thuận Phú- huyện Đồng Phú- tỉnh Bình Phước, là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên của tổng công ty Cao Su Việt Nam.

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ

- Chức năng nhiệm vụ chính của công ty là khai hoang, trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su, thuong nghiệp buôn bán Hiện tại công ty có diện tích vườn cây

- Các sản phẩm chính của công ty:

+ Cao su thiên nhiên dạng cốm: SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20, SVRCV50, SVRCV60

1.2 QÚA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN

Xưởng được thành lập năm 1970, tiếp quản lại đồn điền cao su Thuận Lợi của thực dân Pháp

Năm 1976, công ty tiếp quản lại

Năm 1980, xưởng sản bất đầu đi vào hoạt động với 2 dây chuyền sảnxuất: một dây chuyền sản xuất mủ tinh và một dây chuyền sản xuất mủtạp với công nghệ còn rất thô sơ, năng suất đạt 3 tấn/ 8 tiếng làm việc

Năm 1985 cải tạo dây chuyền sản suất đầu tiên

Năm 1988 là xưởng cơ điện chế biến là vừa chế biến, vừa vận chuyểnvừa làm công tác về điện nước Là mô hình kinh tế kế hoạch hóa, bao cấp( nhiệm vụ không chỉ là chế biến, khai hoang mà còn là phục vụ điều kiệnsống của dân cư trong xã về điện, nước)

Từ năm 1988 – 1990 xóa bỏ bao cấp, chia xưởng thành 2 bộ phận : 1

là xưởng chế biến, 2 là xưởng điện

Từ năm 1990 – 1996 do sản lượng trồng mới ngày càng nhiều nên quy mônhà máy càng lớn dẫn đến trở thành xưởng trực thuộc công ty Cao Su ĐồngPhú

Từ năm 1997 đến nay sản lượng càng nhiều quy mô xưởng càng lớn nênđổi thành Xí nghiệp chế biến

I.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Trang 4

Hình 1.1 : sơ đồ tổ chức dân sự xí nghiệp cao su Thuân Phú

Ghi chú:

Chỉ đạo

Bổ trợ lẫn nhau

2 Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM

Mủ cao su được ví như là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khaithác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lạinguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có ViệtNam

Cây cao su có tốc độ phát triển rất nhanh, sau khi trồng khoảng từ 5 – 6năm là có thể cho khai thác mủ Thời gian cho khai thác mủ cũng kéo dàikhoảng trên 20 năm Sau khi kết thúc chu kỳ khoảng 25 – 30 năm, từ thânđến rễ cây cao su được khai thác dùng cho chế biến các sản phẩm gỗ có chấtlượng và giá trị kinh tế cao

Trang 5

Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đấtkhó khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoàiviệc tận dụng những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thácđối với cây cao su là mộtquá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sốngtrong vùng trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho người dân từ việctrồng, chăm sóc, khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây cao su Có thể thấynhững lợi ích rất rõ từ những vùng trồng cây cao su ở Nam Bộ, Tây Nguyên,khi mà trước đây nhiều diện tích đồi núi trọc nay đã được phủ bởi một màuxanh bạt ngàn của cây cao su Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông dântrở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ vớiđồng lương ổn định Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao

su được nâng lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển củacây cao su Mủ cao su ngày càng có giá trên thị trường thế giới, ước giá hiệnnay đạt khoảng trên 90 triệu đồng/tấn mủ

Trong cuộc sống hiện đại hằng ngày, cao su xuất hiện rất nhiều trong đờisống chúng ta, phục vụ cho cuộc sống , công việc sản xuất của con người

 Cao su thiên nhiên là một nguyên liệu có vai trò rất quan trọngtrong cuộc sống của chúng ta Từ cao su thiên nhiên cùng với sự phát triểncủa khoa hoc kỹ thuật đã tạo ra vô số sản phẩm góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân loại

 Sơ chế là một trong những giai đoạn rất quan trọng trong dâychuyền chế biến ra các sản phẩm làm từ cao su thiên nhiên

Trang 6

CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẾ THU THẬP ĐƯỢC

1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH

1.1 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH

Mủ lấy từ cây cao su khi cạo gọi là mủ nứơc (gồm những hạt cao su rấtnhỏ lơ lửng trong dung dịch mà phần lớn là nước) các hạt cao su có dạnghình cầu, hình quả lê

Phân tích một màu latex điển hình ta có: Cao su nguyên chất 30-40%,Nhựa ( Axid và dẫn xuất lipid ) 2%, Chất đạm (Protein ) 2%, Các chấtkhoáng 0,5%, Đường (Glucid và heterosid) 1%, Nước 50-60%

Trang 7

Tùy theo giống cây, tuổi cây và tùy mùa mà các thành phần trong latex cóthể bị biến đổi, tuy nhiên sự khác biệt không lớn, chủ yếu là khác về hàmlượng cao su nguyên chất có trong latex.

1.1.2 Tính chất của mủ nước

Các hạt cao su lơ lửng trong latex được bao phủ bởi một lớp mỏng chấtđạm Sau khoảng 5-6 giờ tiếp xúc với không khí, các vi sinh vật trong latexhoạt động làm cho môi trường latex trở nên có tính acid ngày càng cao, lớpchất đạm bao phủ hạt cao su bị phá hủy và các hạt này kết dính lại với nhau

Đó là sự đông tụ tự nhiên, latex đông tụ thành khối mềm màu trắng sữa, càng

để lâu càng trở nên cứng và sẫm màu, Latex có thể bị đông tụ bởi các nguyênnhân sau:

+ Hóa học: do rượu hay các acid

1.1.4 Tính chất lý học của mủ nước

Tỷ trọng:

Trang 8

Đựơc ký hiệu là (d) đơn vị là g/ml dlatex= 0,98 g/ml: dcao su= 0,92g/ml,

dserum=1.02 g/ml.Chỉ số serum có tỷ trọng luôn hơn nước là do nó có chứa cácchất hòa tan trong nước

Độ nhớt:

Là khả năng trượt lên nhau của các hạt cao su

Ta khó xác định được trị số tuyệt đối của độ nhớt độ nhớt của mủ nướccũng khác nhau, có cùng hàm lượng cao su khô Tổng quát độ nhớt Latex cóDRC = 35 % là từ 12 – 15 Centiposes Còn đối với mủ nước đậm đặc từ 40 –

120 Centyposes Người ta đo độ nhớt của mủ nước bằng dụng cụ là nhớt kế

I.1.5 Thành phần hóa học mủ nước:

- Hydrocarbon cao su: Pha phấn tán của mủ nước có gần hơn 86%hydrocacbon cao su với công thức nguyên tử là (C5H8)n

- Đạm: Chủ yếu là những protein hay những dẫn xuất

- Lipid : Trong latex, lipid và dẫn xuất của chúng chiếm vào khoảng 2 %

có thể trìch đựơc bằng cồn hay aceton

- Glucid: Tỉ lệ glucid chiếm 1 % trong latex, là những chất tan đựơc

- Khoáng : Chứa các nguyên tố kim loại : Na, K, Rb, Mg, Ca, Mn, Fe vàCu

1.1.6 Ổn định mủ nước:

Trang 9

Mủ nước cần được giữ ổn định nghĩa là không đông trước khi chế biến,điều này rất quan trọng Người ta ổn định latex bằng cách thêm vào nó một

số hóa chất để chống đông gọi là các hệ ổn định Hệ số ổn định được dùngrộng rãi nhất là dung dịch amoniac Amoniac nguyên chất được pha với nướcthành dung dịch có nồng độ thấp, sau đó cho vào latex và khuấy đều nhờ đómôi trường latex được giữ ở trạng thái kiềm, lớp chất đạm bao quanh hạt cao

su được bảo vệ nên latex không đông lại được

Nồng độ amoniac pha vào tank mủ 2000 lít thì cần 2 – 3 lít amoniac 3%,giữ độ pH trong mủ từ 6,9 – 7,2

Nồng độ amoniac trong latex tùy thuộc vào loại mủ, thời gian cần bảoquản và quy trình chế biến thường là 2 % và cao nhất đến 5 % tính trên trọnglượng cao su nguyên chất có trong latex

I.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH

Trang 10

Hình 2.1 : Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Mủ Cốm Tinh (CN Malasya)

Đi từ nguyên liệu mủ nước đã được tuyển chọn giống tại vườn cây 1 cáchchặt chẽ, khi tiếp nhận về nhà máy, mủ được kiểm tra, đo lường, lấy mẫu đểxác định TSC % - DRC %, xác định độ pH Mủ được xả qua rây xuống hồtiếp nhận, khuấy đều và xử lý hóa chất Sau khi xử lý hóa chất tính toánlượng acid để đánh đông Tiếp đến xả mủ cùng aicd xuống mương đánh đôngbằng hai dòng chảy rối Mủ đông 8 h, thành khối mủ, khối mủ được mốc sắtkéo lên cho cán qua máy kéo -> máy cán crep 1 -> băng tải 2 -> máy cáncrep 2 -> băng tải 3 -> máy cán crep 3 -> băng tải 4 -> máy băm cốm -> bơm

Trang 11

cốm - > sàn rung -> thùng sấy Các hạt cốm được đem vào xông sấy -> chínvàng, sáng đều được đem lên cân ép bành phân lô, cắt mẫu, bao gói cho vàopallet Sau đó các pallet được đưa vào lưu kho chờ ngày xuất hàng Sản phẩmphải đáp ứng theo yêu cầu, mang lại hiệu quả kinh tế cao là điều tất cả cáccông ty đều quan tâm Vì vậy ta nên sẽ tìm hiểu sâu về qui trình sản xuất.

 Tiếp nhận

Việc giao nhận nguyên liệu được tiến hành các công đoạn sau:

- Vệ sinh sạch sẽ mặt bằng khu vực tiếp nhận, máng xả mủ, rây lọc, hồchứa, cánh khuấy, mương rãnh đánh đông và các dụng cụ, cân phân tích,chảo,…

- Đảm bảo tất cả các tank mủ nước phải được kiểm tra chất lượng và sốlượng trước khi cho vào hồ hỗn hợp

- Khi xả vào mủ đã được kiểm tra phải lọc qua rây lọc có ít nhất 25- 40 lổ/

1 in vuông

- Nguyên liệu khi về đến nhà máy phải đạt các yêu cầu sau :

 Còn giữ được trạng thái ổn định

 Không lẫn tạp chất không lợn cợn khi về đến nhà máy

 Có DRC từ 30 - 35 % trở lên

 Có pH: 6,9 – 7,2

 Mủ còn có tính chất ổn định và không bị đông

- Phương pháp kiểm tra:

 Khối lượng nguyên liệu: do tank bằng thước,cân bằng cân điện tử, vớitải trọng 6 tấn

 DRC của nguyên liệu > 30%

 Độ pH của nguyên liệu : đo bằng giấy thử hay máy trên mẩu đại diện

 Độ nhiểm bẩn của nguyên liệu: quan sát trên rây lọc

- Khi mủ về nhà máy: vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ tiếp xúc vơi mủ, máng

xả mủ, rây lọc, hồ chứa, cánh khuấy, mương rãnh đánh đông và các dụng cụ,thước đo tank, cân phân tích, chảo,…

- Đo tank trọng lượng mủ, giao phiếu nhận mủ cho nhân viên QLCL vànhận viên KSC nhà máy và cho xe vào vị trí xả mủ vào hồ tiếp nhận qua rây40

- Xác định TSC % khi mủ được xe chở về nhà máy, múc ở vị trí 1/3 thểtích mủ trong tank Nướng mủ xác định TSC rồi qui đỗi ra DRC

Trang 12

- Cách xác định: cân 10g mủ trên cân phân tích trút mủ vào chảo sạchdùng bình tia lấy hết lượng mủ trên đĩa, trộn mủ trên đĩa, trộn đều mủ trongchảo và cho lên bếp ga, lắc chảo đều cho mủ phân tán ra tứ phía cho đến khikhông còn chất lỏng sau đó tiếp tục nướng mủ trong chảo, lật mặt chảo hơnhẹ trên ngọn lửa cho đến khi mủ vàng đều không còn đốm trắng nhỏ và cómùi thơm.

- Lấy chảo ra để nguội, lột hết cao su trong chảo, cân lại và tính kết quảtổng hàm lượng chất rắn TSC theo công thức :

- Quy đổi TSC sang DRC ( Theo bảng quy đổi TSC qua DRC )

- Tính toán lượng mủ quy khô QK nghiệm thu được tính theo công thức:

QK= V ×DRC×0.98

100

- Trong đó: V là thể tích mủ nước( Lit)

0.98 là tỉ trọng riêng của mủ nước vườn cây

- Vừa xả mủ vừa dùng vòi nước cao áp xịt để mủ qua rây dễ dàng tránhtình trạng đông trên lưới lọc, đồng thời bật máy khuấy trộn đều mủ nước ởcác vườn cây với nhau

 Công Đoạn Xử Lý

Trang 13

Hình 2.2 : Lưu Đồ Đoạn Xử Lý

Mục đích việc xử lý mủ:

 Tạo sự đồng đều và ổn định các thông số kỹ thuật

Trang 14

 Loại bỏ các tạp chất có trong cao su làm cơ sở cho việc đánh đôngthuận lợi

- Thiết bị dụng cụ:

 Hồ tiếp nhận dung tích tổng là 154000 lít/4 hồ

 Vòi xịt cao áp

 Trục khuấy và hai cánh khuấy

- Mủ nước từ các xe được xả qua rây lọc 40 lổ nhỏ xuống mương tiếpnhận

- Xả mủ từ mương tiếp nhận xuống hồ

- Tổ trưởng đánh đông kiểm tra DRC 1 trên hồ nếu :

 DRC < 17 % đưa sản xuất SCR 22

 DRC từ 17 -24 %

 DRC > 24 % cho pha loãng

 Trường hợp DRC >24 % công nhân cho nước vào cho đến khi DRC 2

- Sau khi pha loãng bật máy khuấy mủ khoảng 5 phút/hồ

- Trong thời gian khuấy:

Cân và pha loãng dung dịch axit CH3COOH 2-5%

- Cách pha CH3COOH 2-5%: chuẩn bị lượng CH3COOH 98% nguyênchất cần sử dụng, lấy lượng nước sạch tương ứng CH3COOH đã chuẩn bị( cứ 1lít CH3COOH nguyên chất thì 49 lít nước) cho vào bồn chứa Từ từcho lượng CH3COOH đã chuẩn bị cho vào bồn chứa dùng máy quậy đềudung dịch trong bồn trong 10 phút

Trang 15

- Trường hợp mặt bọt mủ trên hồ có hiện tượng chuyển màu xanh đen thì

ta sử dụng Na2S2O5 ở dạng dung dịch 2 – 5 % Lượng dùng 0.1-0.3 kg / tấncao su khô

- Cách pha Na2S2O5 2 – 5 %: chuẩn bị lượng Na2S2O5 nguyên chất cầndùng, lấy lượng nước sạch tương ứng với lượng

- Sau đó xác định DRC % của hồ rồi để lắng 15 phút trước khi xả mủxuống mương đánh đông

 Công Đoạn Đánh Đông

Hình 2.3: Lưu Đồ Đánh Đông

Trang 16

Mục đích:

- Làm đông tụ hoàn toàn lượng mủ cao su trên mương mủ nhưng khônglàm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm

- Giữ cho mủ có độ sáng, đồng đều không bị ô xi hóa bề mặt mương mủ

- Làm cho cao su có độ mềm dẻo thuận lợi cho công đoạn cán tờ vànhững công đoạn tiếp theo

- Trước khi tiến hành công việc ta phải vệ sinh sạch sẽ thiết bị và dụng cụ

sử dụng cho quá trình đánh đông

- Mủ ở các hồ lần lược được xả xuống mương đánh đông Ống acid đượcgắn với ống mủ Mủ xả xuống mương theo phương pháp hai dòng chảy rối

- Mỗi mương nếu vơi thì chứa khoảng 700kg mủ, còn nếu đầy chứakhoảng 1.3 – 1.4 tấn mủ.( mú đã quy khô)

- Sau khi xả hết mủ và acid xuống mương ta dùng giấy thử đo pH ở ngayđiểm xả mủ xuống mương đánh đông sao cho pH chỉ trong khoảng 5 đến 5.5

là đạt yêu cầu

- Nếu pH không đạt yêu cầu cần điều chỉnh lượng acid sao cho đảm bảomức acid như trên

- Tại nhà máy Đồng Phú có 53 mương đánh đông

- Dùng vòi nước nhờ áp suất lớn xịt hạ lượng bọt trên bề mặt mương mùngay sau khi xả xong mương mủ đó

- Sau khi xả mủ xuống mương xong khi mặt mủ đã đông dùng thùng tướihoặc vòi đong dung dịch Na2S2O5 2 – 5 % tưới đều trên khắp mặt mương mủ

Mủ đông hoàn toàn trong khoảng 8 - 24 giờ, với bề dày 20 – 30 cm

Ngày đăng: 15/01/2018, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w