1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan chính trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch REDD + tại xã mỹ phương, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

108 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH VƯƠNG THỊ THANH LAN ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH REDD+ TẠI XÃ MỸ PHƯƠ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

VƯƠNG THỊ THANH LAN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH REDD+ TẠI XÃ MỸ PHƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

VƯƠNG THỊ THANH LAN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH REDD+ TẠI XÃ MỸ PHƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Vân Huệ

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Thị Vân Huệ, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2017

Tác giả

Vương Thị Thanh Lan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Biến đổi khí hậu “Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch REDD+ tại xã

Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” đã hoàn thành tháng 7 năm 2017

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, Tác giả

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình Trước hết Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Hội đồng chấm luận văn đã đồng

ý cho học viên được bảo vệ và đưa ra những nhận xét và góp ý để luận văn được hoàn thiện; và Tác giả cũng kính gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Thị Vân Huệ

đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Ban Quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II và Ban Quản lý Chương trình UN-REDD tỉnh Bắc Kạn đã hỗ trợ về mặt chuyên môn để luận văn được hoàn thành Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo Khoa các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Trong khuôn khổ một luận văn, do sự giới hạn về thời gian và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2017

Tác giả

Vương Thị Thanh Lan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HỘP

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu và REDD+ 6

1.1.1 Biến đổi khí hậu 6

1.1.2 REDD+ 6

1.2 Sự tham gia trong các dự án phát triển và tham gia trong REDD+ 9

1.2.1 Khái niệm tham gia trong các dự án phát triển 9

1.2.2 Phân loại hình thức hoặc mức độ tham gia 10

1.2.3 Rào cản của sự tham gia 14

1.2.4 Sự tham gia trong các văn bản pháp lý của Liên hợp quốc và Việt Nam 14

1.2.5 Các nghiên cứu về sự tham gia trong REDD+ ở một số quốc gia trên thế giới, trong quản trị rừng và REDD+ tại Việt Nam 17

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Nội dung nghiên cứu 22

2.2 Cách tiếp cận 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 26

2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 29

2.4.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu xã Mỹ Phương 29

2.4.2 Hiện trạng cơ cấu sử dụng dụng đất xã Mỹ Phương 30

2.4.3 Hiện trạng tài nguyên rừng tại xã Mỹ Phương 32

2.4.4 Hiện trạng công tác quản lý bảo vệ rừng ở xã Mỹ Phương 32

2.4.5 Đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục 34

2.4.6 Mô tả khu vực khảo sát 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Sự tham gia của các bên liên quan trong xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 36

3.1.1 Các bên liên quan chính và vai trò trong xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 36

Trang 6

1

3.1.2 Tiến trình các bên liên quan tham gia xây dựng kế hoạch hành động REDD+ xã

Mỹ Phương 40

3.1.3 Mức độ tham gia của các bên liên quan trong giai đoạn xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 43

3.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các bên liên quan chính trong xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 53

3.2 Sự tham gia của các bên liên quan trong thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 57

3.2.1 Các bên liên quan và vai trò trong thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 57

3.2.2 Tiến trình các bên liên quan tham gia thực hiện Kế hoạch REDD+ xã Mỹ Phương 60

3.2.3 Mức độ tham gia của các bên liên quan trong giai đoạn thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 61

3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia của các bên liên quan trong thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 73

3.3 Bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 76

3.3.1 Bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 76

3.3.2 Bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương 78

KẾT LUẬN 79

KHUYẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 85

Trang 7

2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FCPF Quỹ đối tác các bon trong lâm nghiệp

FPIC Đồng thuận do, trước và được thông tin đầy đủ

GCNQSDDLN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp

GRM Cơ chế giải quyết tranh chấp, hòa giải và khiếu nại

GIZ Tổ chức hợp tác phát triển Đức

IPCC Ban liên chính phủ về Biến dổi khí hậu

JICA Cơ quan hợp tác phát triển Nhật Bản

NRAP Chương trình hành động REDD+ quốc gia

PPMU Ban quản lý Chương trình cấp tỉnh (thuộc Chương trình UN-REDD Việt

Nam Giai đoạn II) PRAP Kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh

REDD Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển REDD+

Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển; và vai trò của bảo tồn, quản lý bền vững rừng và nâng cao trữ lượng carbon rừng ở các nước đang phát triển

SIRAP Kế hoạch hành động REDD+ cấp cơ sở

SNN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

UNFCCC Công ước khung của Liên hiệp quóc về Biến đổi khí hậu

UN-REDD Chương trình hợp tác Quốc tế của Liên hợp quốc về Giảm phát thải từ

Mất rừng và Suy thoái rừng tại các nước đang phát triển USAID Cơ quan phát triển quốc tế của Mỹ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2 1 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất của xã Mỹ Phương 31 Bảng 2 2 Hiện trạng tài nguyên rừng xã Mỹ Phương năm 2012 32 Bảng 2 3 Tóm tắt thực trạng quản lý tài nguyên rừng của xã Mỹ Phương 33 Bảng 3 1 Chỉ số đánh giá vai trò của các các bên liên quan chính trong xây dựng Kế hoạch

hành động REDD+ xã Mỹ Phương 40

Bảng 3 2 Chỉ số đánh giá mức độ tham gia xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ của các

bên liên quan chính tại xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 44

Bảng 3 3 Mức độ tham gia của người dân trong xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã

Mỹ Phương 44

Bảng 3 4 Sự tham gia của các bên liên quan chính vào các giai đoạn xây dựng Kế hoạch hành

động REDD+ xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 48

Bảng 3 5 Thành phần phát biểu ý kiến nhiều trong các cuộc họp tuyên truyền REDD+ và tham

vấn xây dựng Kế hoạch REDD+ xã Mỹ Phương 49

Bảng 3 6.Tỷ lệ góp ý kiến trong các cuộc họp xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ

Bảng 3 9 Chỉ số nhận thức tầm quan trọng của các bên liên quan chính trong thực hiện Kế

hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 60

Bảng 3 10 Chỉ số tham gia thực hiện các hoạt động REDD+ xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn

61

Bảng 3 11 Kết quả khảo sát mức độ tham gia thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ

Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 62

Bảng 3 12 Các hoạt động REDD+ cấp xã các bên liên quan chính tham gia trong thực hiện

Kế hoạch REDD+ xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 64

Bảng 3 13.Tổng hợp số lượng hộ tham gia thực hiện các hoạt động REDD+ tại xã Mỹ Phương,

huyện Ba Bể, Bắc Kạn 65

Bảng 3 14 Mức độ hoàn thành và tiến độ thực hiện các hoạt động REDD+ tại Mỹ Phương

theo kế hoạch REDD+ được phê duyệt 67

Bảng 3 15 Chỉ số hài lòng của các bên liên quan chính trong thực hiện kế hoạch Kế hoạch

hành động REDD+ xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 72

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3 1 Các bên liên quan chính trong xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ

Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 37

Sơ đồ 3 2 Cơ cấu Ban lập kế hoạch cấp xã 37

Sơ đồ 3 3 Các giai đoạn lập kế hoạch REDD+ cấp xã 41

Sơ đồ 3 4 Sơ đồ VENN các bên liên quan chính trong thực hiện Kế hoạch hành động REDD+

xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 59

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3 1 Mức độ đồng thuận trong các cuộc họp tuyên truyền về REDD+ và xây dựng Kế

hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương, Ba Bể, Bắc Kạn 51

Biểu đồ 3 2 Yếu tố thúc đẩy người dân tham gia lập Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành một vấn đề toàn cầu với những tác động tiêu cực như nước biển dâng, nhiệt độ nóng lên của trái đất gây ra những thiệt hại rất lớn về kinh tế, con người Nguyên nhân chủ yếu gây ra biến đổi khí hậu là do lượng khí nhà kính (KNK) sản sinh ra ngày càng nhiều từ các hoạt động của con người như sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất Để giảm lượng phát thải KNK, các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC)- diễn đàn quốc tế đã đưa ra sáng kiến ứng phó với BĐKH từ giảm phát thải khí nhà thông qua nỗ lực giảm mất rừng và suy thoái rừng, bảo tồn trữ lượng các bon rừng, quản lý rừng bền vững và tăng trữ lượng các bon rừng Sáng kiến này được xây dựng để tạo ra giá trị tài chính cho lượng các bon được lưu trữ trong rừng bằng cách cung cấp hỗ trợ ưu đãi cho các nước đang phát triển từ việc giảm phát thải từ mất rừng, suy thoái rừng và đầu tư theo hướng các bon thấp để phát triển bền vững [43]

Quyết định 1/CP.16 của UNFCCC ở Cancun đã yêu cầu các quốc gia phải đảm bảo “sự tham gia hiệu quả và đầy đủ của các bên liên quan, đặc biệt là các dân tộc bản địa và người dân địa phương” trong quá trình thực hiện REDD+ bởi

họ là những người tham gia chính các hoạt động REDD+ ở thực địa, là đối tượng

dễ bị tổn thương và có thể chịu tác động mạnh nhất của các hoạt động REDD+ Các nghiên cứu tại một số quốc gia trên thế giới chỉ ra rằng sự thiếu tham gia hiệu quả đầy đủ của các bên liên quan là rào càn đối với tiến trình sẵn sàng REDD+ tại các quốc gia này

Trong bối cảnh đó, chương trình UN-REDD đã chính thức bắt đầu từ 2008 và Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên tham gia vào các sáng kiến sẵn sàng thực thi REDD+ và nổi lên như một quốc gia tiên phong trong các sáng kiến giảm thiểu biến đổi khí hậu trong lĩnh vực lâm nghiệp do người dân địa phương thực hiện [38] Để thực hiện các mục tiêu về giảm phát thải khí nhà kính của UNFCCC đáp ứng với các yêu cầu của quyết định 1/CP.16 của UNFCCC về sự tham gia hiệu quả và đầy đủ của các bên liên quan đặc biệt là cộng đồng địa phương và dân tộc thiểu số và hiện thực hóa kế hoạch hành động REDD+quốc

Trang 11

Trong 6 tỉnh thí điểm của Chương trình UN-REDD, tỉnh Bắc Kạn là tỉnh tương đối đặc thù trong quản lý rừng với chủ rừng cơ bản là hộ gia đình và cộng đồng quản lý khoảng 88% diện tích rừng, gồm cả rừng trồng và rừng tự nhiên; cũng như rừng phòng hộ được khoán và rừng phòng hộ được giao; các chủ rừng nhà nước chỉ chiếm khoảng 10% [11]. Theo Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II, các bên liên quan đặc biệt cộng đồng dân cư là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công của REDD+ tại địa phương Họ có vai trò quan trọng trong lập

kế hoạch REDD+ cấp cơ sở do đó phải tham gia vào tất cả các bước của quá trình lập kế hoạch Vì vậy, xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là một trong những xã được chọn thí điểm thực hiện tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã từ 2015 Đến năm 2017, tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã tại

Mỹ Phương đã sang giai đoạn giám sát, đánh giá và sẽ kết thúc năm 2018

Trong khi một số nghiên cứu về REDD+ chỉ ra tại Việt Nam chỉ ra hạn chế về

sự tham gia của các nhóm dễ bị tổn thương trong việc thực hiện các hoạt động REDD+, việc đánh giá kết quả tham gia của các bên liên quan trong tiến trình nêu trên tại các xã thí điểm của Chương trình (bao gồm cả xã Mỹ Phương) là cần thiết

để đưa ra các khuyến nghị nhằm thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả hơn nữa của các bên liên quan chính trong quá xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã ở các xã nêu trên nói chung và xã Mỹ Phương nói riêng cho giai đoạn tiếp theo (2018-2020) Vì vậy đây chính là lý do để Tác giả chọn đề tài

“Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch REDD+ tại xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự tham gia của các bên liên quan chính trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tại xã

Mỹ Phương đến thời điểm hiện tại và bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự tham

Trang 12

3

gia đầy đủ và hiệu quả hơn nữa của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng

và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tại xã Mỹ Phương và các xã của tỉnh Bắc Kạn trong khuôn khổ Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II

3 Dự kiến những đóng góp của đề tài

Phương pháp nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung cho phương pháp nghiên cứu, phân tích và đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình thực hiện REDD+ ở các tỉnh thí điểm của Chương trình UNREDD Việt Nam cũng như là cho các tỉnh chuẩn bị tham gia thực hiện REDD+ trong tương lai Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng vai trò cung cấp thông tin đầu vào cho Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II, chủ chương trình, cơ quan chủ quản tham khảo, sử dụng để xây dựng các văn bản, hướng dẫn về tăng cường và thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả hơn của các bên liên quan trong xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã giai đoạn 2018-2020 tại các tỉnh tham gia thực hiện REDD+ tại 6 tỉnh thí điểm của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II

4 Đối tượng nghiên cứu

Các bên liên quan tham gia vào tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tại xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Họ là (i) các

cơ quan chính phủ liên quan: thúc đẩy viên cấp cơ sở, cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD+ (Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Kạn), lãnh đạo và cán bộ UBND xã, Cục kiểm lâm địa bàn; (ii) trưởng thôn, các tổ chức chính trị xã hội cấp thôn xã bao gồm Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, đại diện thành viên tổ giám sát và đánh giá, thành viên tổ giải đáp thắc mắc về REDD+; (iii) cộng đồng người dân địa phương, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các hoạt động REDD+ tại địa phương

5 Phạm vi và giới hạn của nghiên cứu

Phạm vi không gian: xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Phạm vi thời gian:

Khoảng thời gian được lựa chọn để thực hiện nghiên cứu thực địa là từ 6/2017

Trang 13

01-4

Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 2014 đến năm 2017

Giới hạn: Sự tham gia của các bên liên quan chỉ là một trong những yếu tố

tạo nên kết quả của Kế hoạch hành động REDD+ tại xã Mỹ Phương bên cạnh các yếu tố khác như nguồn lực tài chính, nhân lực, chính sách và thể chế Như đã đề cập ở trên, sự tham gia là yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã Trong khuôn khổ của

đề tài này, phạm vi của nghiên cứu chỉ tập trung vào sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện SIRAP tại xã Mỹ Phương, huyện Ba

Bể, tỉnh Bắc Kạn

Xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là xã đầu tiên của tỉnh Bắc Kạn được lựa chọn để thí điểm xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã Đến 7/2017, xã đã hoàn thành hầu hết các hoạt động trong Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã Vì vậy xã được lựa chọn là địa điểm nghiên cứu của luận văn

Trong xã Mỹ Phương, Tác giả lựa chọn 3 thôn điển hình để nghiên cứu là thôn Vằng Kheo, Khuổi Sliến và Thạch Ngõa 1 Các tiêu chí lựa chọn ba thôn bao gồm: số hộ gia đình, thành phần dân tộc, phân chia giàu nghèo, đặc điểm kinh tế văn hóa và xã hội đại diện cho đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội của xã Mỹ Phương

6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu gồm:

1 Sự tham gia của các bên liên quan trong xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương như thế nào?

1a Các bên liên quan trong xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương là ai và vai trò của họ là gì?

1b Tiến trình các bên liên quan tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương như thế nào? Mức độ của sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+? 1c Các yếu tố thúc đẩy và cản trở sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã?

2 Làm thế nào để thúc đẩy sự tham đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ cấp xã?

Trang 14

5

Giả thuyết nghiên cứu:

1 Các bên liên quan chính tham gia lập và thực hiện kế hoạch REDD+ xã Mỹ Phương bao gồm người dân địa phương, lãnh đạo và cán bộ chính quyền địa phương, Ban Quản lý Chương trình UN-REDD thuộc Sở Nông nghiệp

và phát triển nông thôn (NN&PTNT) tỉnh Bắc Kạn Các bên có vai trò quan trọng trong lập và thực hiện kế hoạch REDD+ cấp xã

2 Mức độ tham gia của các bên liên quan trong tiến trình lập và thực hiện các hoạt động REDD+ tại xã Mỹ Phương bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nội tại như trình độ học vấn, nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng, điều kiện kinh tế và các yếu tố bên ngoài như chính sách và hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của Chương trình UN-REDD Việt Nam và của ngân sách nhà nước

3 Mức độ tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch REDD+ chưa hoàn toàn đầy đủ và hiệu quả Cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn về tham vấn các bên liên quan đầy đủ và hiệu quả của Chương trình UN-REDD toàn cầu và UNFCCC

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn có cấu trúc bao gồm các phần chính như sau:

Phần mở đầu: tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng phạm

vi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu bao gồm cơ sở lý luận của đề tài và nêu tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

CHƯƠNG 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: bao gồm các nội dung chính, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG 3: Kết quả và thảo luận

Kết luận và khuyến nghị

Trang 15

6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu và REDD+

1.1.1 Biến đổi khí hậu

Theo IPCC (2007), biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn [13]

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã trở thành vấn đề toàn cầu bởi những tác động xấu nghiêm trọng của BĐKH đến trái đất là rất lớn thể hiện cụ thể bằng tăng nhiệt

độ trung bình và mực nước biển dâng, băng tan, các hiện tượng khí hậu bất thường như nắng nóng, bão lụt, hạn hán làm gia tăng dịch bệnh, thiệt hại kinh tế, giảm

đa dạng sinh học, hủy diệt hệ sinh thái trở thành vấn đề toàn cầu Sự ấm lên của khí hậu có nguyên nhân lớn xuất phát từ sự gia tăng các loại khí trong khí quyển Trong báo cáo lần thứ 5, IPCC khẳng định rằng rất có khả năng (95%) hơn một nửa sự gia tăng nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất từ 1951 đến 2010 là do sự gia tăng nồng độ khí nhà kính và các khí khác do con người tạo ra Đặc biệt quan trọng là khí CO2 được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (như dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên…), phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất [44]

1.1.2 REDD+

1.1.2.1 Vai trò của rừng và sáng kiến REDD+ trên thế giới và ở VN

Trên phạm vi toàn cầu, rừng che phủ khoảng 4 tỷ ha hay gần 31% diện tích

bề mặt của trái đất (so với diện tích 5.9 tỷ ha rừng trước thời kỳ công nghiệp [45] Hầu hết rừng xuất hiện ở các vùng nhiệt đới và trong khu vực rộng lớn của bán cầu Bắc ở Canada, Mỹ, Châu Âu, Siberia và Trung Quốc Rừng không chỉ là nguồn tiềm năng gây phát thải carbon vào bầu khí quyền, mà còn đóng vai trò như

là những bể chứa carbon và hấp thụ carbon cả khi rừng tăng trưởng, phục hồi bể chứa sinh khối và là một phần của bể chứa carbon trên mặt đất Rừng và chu kỳ carbon có thể có tác động lớn đến phát thải khí nhà kính và đến biến đổi khí hậu Theo FAO (2005), mất rừng, chủ yếu do chuyển đổi rừng sang đất nông nghiệp tiếp lục tăng ở mức độ đáng báo động gần 13 triệu hecta hàng năm trong giai đoạn

Trang 16

7

1990-2005 Hàng năm, lượng khí thải từ phá rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển chiếm khoảng 20% so với tổng lượng phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu, vì thế sáng kiến REDD được hình thành từ ý tưởng giản đơn ban đầu là trả tiền cho các nước đang phát triển để làm giảm phát thải khí CO2 từ ngành rừng [43]

Vấn đề “giảm phát thải từ mất rừng ở các nước đang phát triển và các cách tiếp cận để khuyến khích hành động giảm phát thải” đã được giới thiệu lần đầu tiên tại chương trình làm việc của COP lần 11 tại Montreal (12/2005) Đề xuất này đã nhận được sự ủng hộ rộng rãi của các bên tham gia Các bên tham gia cũng nhất trí chung về tầm quan trọng của vấn đề mất rừng trong bối cảnh biến đổi khí hậu Năm 2010, tại COP 16 Cancun, năm nhóm hoạt động thuộc REDD+ đã chính thức được thông qua bao gồm giảm KNK do mất rừng, suy thoái rừng, bảo tồn trữ lượng các bon rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng và tăng cường trữ lượng các bon rừng và vấn đề về an toàn (safeguards) trong việc thực hiện REDD+ cũng

đã được nhấn mạnh

Chương trình UN-REDD là một sáng kiến của Liên hợp quốc nhằm giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng tại các nước đang phát triển Chương trình bắt đầu triển khai từ năm 2008 và được xây dựng từ sức mạnh và chuyên môn của Cơ quan Nông lương của Liên Hợp Quốc (FAO), Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP), và Chương trình Môi trường Quốc tế (UNEP) Chương trình UN-REDD hỗ trợ tiến trình REDD+ do các quốc gia thực hiện và thúc đẩy sự tham gia được thông báo và có ý nghĩa từ các bên liên quan, trong đó có các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng, người dân bản địa, thực hiện

ở cấp quốc gia và quốc tế Hiện tại Chương trình UN-REDD đang hỗ trợ 64 sáng kiến thực hiện REDD+ trên toàn thế giới [46]

Để thử nghiệm và thể chế hoá thực hiện REDD, cùng với Bolivia, Campuchia, Cộng hoà dân chủ Công-gô, Indonesia, Panama, Papua New Guinea, Paraguay, Phillipin, Salomon, Tanzania và Zambia, Việt Nam là quốc gia đã được Chương trình REDD của Liên hợp quốc (UN-REDD) lựa chọn và hỗ trợ xây dựng

và thực hiện thí điểm chiến lược quốc gia về REDD từ năm 2009

Trang 17

8

Ở Việt Nam hoạt động REDD+ mới chỉ được thí điểm ở một số địa phương bao gồm Lào Cai, Bắc Kạn, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Bình Thuận và Cà Mau (UNREDD), Kiên Giang (GIZ), Điện Biên (JICA), Thái Nguyên (NORAD), Quảng Bình, Quảng Trị, Đắc Nông (FCPF), Thanh Hóa (USAID), Lai Châu, Sơn

La, Hòa Bình (JICA) [1]

động REDD+ cấp tỉnh (PRAP), Kế hoạch hành động REDD+ cấp cơ sở (SiRAP)

Là một trong 13 nước được chọn để thực hiện thí điểm các hoạt động của Chương trình UN-REDD toàn cầu, Việt Nam đã soạn thảo và phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia REDD+ (NRAP) năm 2012 Chương trình hành động REDD+ cấp quốc gia (NRAP) tại Việt Nam được xây dựng để đáp ứng một trong bốn yêu cầu của UNFCCC đối với các quốc gia có mục đích nhận chi trả dựa trên kết quả NRAP xây dựng các chính sách, giải pháp và sắp xếp thể chế ở các ngành lĩnh vực cần được thực hiện thành công để đạt được các mục tiêu REDD+

Kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh (PRAP) sẽ dựa trên các chính sách và giải pháp của NRAP để giải quyết các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng

và rào cản để tăng cường các hoạt động giảm mất rừng và suy thoái rừng ở địa phương Bằng cách lôi kéo sự tham gia của các bên liên quan vào tiến trình xây dựng, PRAP được mong đợi sẽ tăng cường sự minh bạch, quyền làm chủ và bền vững về mặt xã hội của việc thực hiện các chiến lược REDD+ [3]

Các gói giải pháp cấp cơ sở được xác định trong PRAP được thực hiện thông qua các kế hoạch hành động cấp cơ sở (Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã) Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã tuân thủ tiến trình mở, minh bạch, có sự tham gia để đạt được thỏa thuận với các bên liên quan những người sẽ tham gia hoặc bị ảnh hưởng bởi việc thực hiện các hoạt động REDD Thông qua tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã, cộng đồng địa phương xác định các vấn đề liên quan đến quản lý và bảo vệ rừng tại địa phương mình và đề xuất các giải pháp khả thi

và thực tế nhất trong đó có các hoạt động phát triển lâm nghiệp và sinh kế Tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã tuân theo các nguyên tắc đồng thuận,

tự nguyện, trước và được thông tin đầy đủ (FPIC) của UNFCCC để đảm bảo sự

Trang 18

9

tham gia đầy đủ và hiệu quả của các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng, đồng bào dân tộc thiểu số và phụ nữ trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã nhằm góp phần đạt được các mục tiêu về quản trị tốt Mục đích chính của SiRAP là:

 Kiểm chứng và đánh giá các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng, các rào cản đối với quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cụ thể ở địa bàn và các gói hoạt động ưu tiên được nêu trong PRAP phù hợp với địa bàn, thông qua cách tiếp cận có sự tham gia một cách dân chủ, công khai, minh bạch

 Nâng cao nhận thức cho các bên liên quan, chủ rừng và người quản lý rừng

về REDD+, về bảo vệ và phát triển rừng cũng như các lợi ích lâu dài liên quan

 Đàm phán và đảm bảo sự đóng góp, cam kết của cộng đồng địa phương, chủ rừng/người quản lý rừng, Ủy ban nhân dân (UBND) và các chương trình/dự án liên quan khác ở các địa bàn để thực hiện REDD+

 Đàm phán và xác định các gói lợi ích để thực hiện các gói hoạt động

 Thống nhất về điều kiện thực hiện và giải ngân cho các gói hoạt động

 Thống nhất về giám sát thực hiện các gói hoạt động và đánh giá kết quả thực hiện

 Làm rõ vai trò, trách nhiệm của từng bên (chủ rừng/người quản lý rừng, người dân thôn bản, UBND xã…) trong việc thực hiện và hưởng lợi từ REDD+

 Xây dựng một cơ chế minh bạch để thực hiện chia sẻ lợi ích từ REDD+ dựa vào kết quả thực hiện các gói hoạt động [3]

1.2 Sự tham gia trong các dự án phát triển và tham gia trong REDD+ 1.2.1 Khái niệm tham gia trong các dự án phát triển

Các khái niệm tham gia và các bên liên quan cung cấp cái nhìn khái quát về đối tượng và cách thức họ tham gia trong các chương trình, dự án phát triển Theo Quỹ đối tác Các bon trong lâm nghiệp (FCPF) và Chương trình UN-REDD (2012), các bên liên quan là những nhóm có vai trò/ sự quan tâm/ quyền đối với rừng và những nhóm sẽ bị ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực bởi các hoạt

Trang 19

10

động của REDD+ Các bên liên quan ở đây là các cơ quan chính phủ, những người

sử dụng rừng chính thức và không chính thức, các tổ chức cá nhân, người dân bản

địa và các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng khác [41]

Theo Cohen và Uphoff (1977), tham gia bao gồm sự can dự của người dân trong tiến trình ra quyết định, trong thực hiện chương trình, chia sẻ quyền lợi của các chương trình phát triển cũng như trong đánh giá những chương trình này [23] White (1981) nhấn mạnh yêu cầu cơ bản của sự tham gia trong việc ra quyết định là “sự tham gia chủ động của đông đảo quần chúng trong việc ra quyết định liên quan đến xây dựng hay thực hiện dự án” [42]

Theo FAO (1982), sự tham gia của người dân chủ yếu là tạo mối quan hệ với kinh tế và chính trị trong diện rộng xã hội; nó không chỉ là sự can dự trong những hoạt động dự án, mà hơn nữa là tiến trình trong đó người dân nông thôn có khả năng tự tổ chức, thông qua tổ chức của riêng họ, họ có khả năng xác định nhu cầu của mình, chia sẻ thiết kế, thực hiện và lượng giá hành động cùng tham gia [28] Theo Lisk (1985), sự tham gia phổ biến trong chương trình phát triển và được hiểu là sự tham gia tích cực của cộng đồng trong việc đưa ra và thực hiện các quyết định ở các cấp và hình thức của các hoạt động kinh tế xã hội [31] Cụ thể hơn, trong bối cảnh của tiến trình lập kế hoạch chính thức, khái niệm tham gia liên quan đến sự tham gia của đông đảo quần chúng trong việc lựa chọn, thực hiện

và đánh giá chương trình và dự án nhằm tạo ra những thay đổi về mức sống Như vậy khái niệm tham gia trong các dự án phát triển hàm ý sự can dự của cộng đồng vào tiến trình của các dự án và chương trình là xây dựng, thực hiện, ra quyết định, chia sẻ quyền lợi các hoạt động của dự án và chương trình

1.2.2 Phân loại hình thức hoặc mức độ tham gia

Nghiên cứu sự tham gia và phân loại mức độ tham gia đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều học giả trên thế giới từ thập kỷ 60 của kế kỷ 21 như Arstein, Uphoff, Pretty và Nancy Tùy thuộc vào mục đích và kết quả nghiên cứu, các học giả đã phân loại tham gia ở nhiều mức độ khác nhau với những tên gọi khác nhau Hầu hết các nghiên cứu phân loại mức độ tham gia trên thế giới bắt nguồn

từ lý thuyết “nấc thang tham gia” của Sherry R Arstein (1969) Theo đó, sự tham

Trang 20

11

gia hay sự tham gia của cộng đồng có thể được phân ra ở 3 mức độ gồm: không tham gia, tham gia hình thức, và tham gia thực sự Khi tham gia thực sự thì sẽ các bên sẽ được đảm bảo về quyền, có được tiếng nói trong các quyết định [21]

Hình 1 1 Nấc thang tham gia Arstein 1969

Theo nghiên cứu về phát triển nông thôn của Uphoff và cộng sự (1979), tham gia được chia thành 4 loại: tham gia trong việc ra quyết định, tham gia trong thực hiện, tham gia trong chia sẻ lợi ích, tham gia trong theo dõi và đánh giá

Hình 1 2 Phân loại tham gia trong phát triển nông thôn của Uphoff 1979

Tham gia trong việc ra quyết định: là mức độ tham gia của các bên liên quan trong tiến trình lập kế hoạch và ra quyết định trong các cuộc họp các hoạt động Tham gia trong triển khai thực hiện kế hoạch: đánh giá mức độ các bên liên quan tham gia tự nguyện hoặc không tự nguyện trong quản lý tài nguyên rừng Tham gia trong chia sẻ lợi ích: mức độ các bên liên quan tham gia vào phân chia các lợi ích vật chất và kinh tế từ tài nguyên rừng

Kiểm soát

Quyền lực đại diện Đối tác

Xoa dịu Tham vấn Thông báo

Trị liêu Lôi kéo

Trang 21

12

Tham gia trong giám sát và đánh giá: tập trung vào mức độ tham gia của các bên liên quan vào xây dựng chính sách và báo cáo về các hoạt động trái pháp luật

và với sự hỗ trợ của pháp luật để thực hiện

Sau đó, Pretty (1995) đã phân loại các mức độ của sự tham gia thành các mức tham gia bị động, tham gia bằng cách cung cấp thông tin, tham gia thông qua thảo luận, tham gia với những động cơ về mặt vật chất, tham gia với những chức năng nhất định, tham gia có tính tương tác [37]

Bảng 1 1 Các mức độ tham gia theo Pretty 1995

Tham gia bị động

- Người tham gia được thông báo về những gì đã, đang và

sẽ xảy ra Những thông tin này được cung cấp bởi chính quyền địa phương hay từ những dự án Tuy nhiên, không có sự lắng nghe những ý kiến phản hồi từ cộng đồng Những thông tin được đem ra chia sẻ thuộc về những chuyên gia bên ngoài

từ những phản hồi của người dân Tuy nhiên, quá trình tham vấn cộng đồng này lại không bao gồm quá trình ra quyết định,

và những nhà khoa học này không bắt buộc phải xem xét tới quan điểm của cộng đồng

Trang 22

dự án mà thường sau khi những quyết định quan trọng đã được thông qua Phương thức này có tính phụ thuộc nhiều vào những đối tượng bên ngoài hơn là chính cộng đồng

- Tham gia có

tính tương tác

- Sự tham gia của cộng đồng ngay từ đầu quá trình xây dựng dự án ở địa phương Do đó họ có thể có những quyết định liên quan tới các kế hoạch hành động,và thiết lập một tổ chức chính quyền địa phương mới – hay tăng cường năng lực cho chính quyền hiện tại Nó có xu hướng liên quan tới phương pháp nghiên cứu mang tính liên ngành – tức là xem xét tới nhiều quan điểm khác nhau, áp dụng quá trình nghiên cứu tổng hợp và có cấu trúc Nhóm tham gia này đại diện cho quyết định của cộng đồng, do đó đảm bảo cộng đồng có tác động trong việc duy trì cơ cấu tổ chức hay thực hiện chính sách

Nguồn: Pretty, J (1995) Participatory Learning for Sustainable Agriculture World World Development , vol Volume 23, nº Number 8, p pp 1247–1263, 1995 [18]

Gần đây, trong nghiên cứu “Sẵn sàng để thu hút sự tham gia của các bên liên quan, kinh nghiệm cho các cộng đồng và thị trường các bon lâm nghiệp”, Nancy Diamond (2013) phân loại sự tham gia của các bên liên quan thành 4 loại: loại A (chia sẻ thông tin và xây dựng năng lực) – truyền tải thông tin về mục tiêu, cung cấp các cơ hội đối thoại và xây dựng năng lực, loại B (phân tích các vấn đề) – thu thập thông tin từ các bên liên quan cần được tiến hành và giới thiệu cho các nhà hoạch định chính sách, loại C (đàm phán, xây dựng và đạt được đồng thuận) – tập hợp người dân để cân nhắc thông tin, đưa ra phản hồi và ý tưởng mới, tương tác với các bên liên quan khác và trực tiếp tham gia ra quyết định, loại D (theo dõi và kiểm tra) – cùng làm việc để theo dõi và giám sát tiến trình, chiến lược, chương trình hay thực hiện chính sách [34]

Mặc dù có nhiều cách phân loại sự tham gia khác nhau như phân tích ở trên, Tác giả áp dụng cách phân loại của Ufhoff để đánh giá sự tham gia của các bên liên quan chính trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ theo các giai đoạn: Lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch, thực hiện kế

Trang 23

14

hoạch và theo dõi đánh giá kế hoạch vì cách phân loại sự tham gia của Ufhoff phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận văn

1.2.3 Rào cản của sự tham gia

Trong tài liệu về quản trị tài nguyên thiên nhiên, Patti Moore và cộng sự (2011) cho rằng sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý và bảo vệ rừng còn gặp những rào cản về lợi ích kinh tế, văn hoá, năng lực và điều kiện thể chế tạo điều kiện cho sự tham gia Các rào cản của sự tham gia cụ thể là thiếu năng lực và thể chế để tạo điều kiện cho sự tham gia, thiếu cơ chế hỗ trợ sự tham gia, thiếu sự minh bạch và công khai, đại diện giả tạo có nghĩa trong nhiều trường hợp những người đại diện cho các nhóm thành phần liên quan không chia sẻ kết quả tham vấn với nhóm mình đại diện, những khó khăn về hậu cần trong công tác tham vấn cộng đồng hay xác định đại diện tin cậy của cộng đồng, thiếu năng lực

ở cấp địa phương trong việc ban hành và thực hiện quyết định [6] Như vậy có nhiều yếu tố tiêu cực tác động cản trở sự tham gia của cộng đồng bao gồm cả yếu

tố bên trong như điều kiện kinh tế, văn hóa… hay các yếu tố bên ngoài như thể chế, minh bạch và công khai

1.2.4 Sự tham gia trong các văn bản pháp lý của Liên hợp quốc và Việt Nam

a Tham gia trong các văn bản pháp lý của Liên Hợp quốc

Tham gia là nguyên tắc quản trị thường xuyên xuất hiện trong các thỏa thuận hoặc tuyên bố quốc tế như tuyên bố của Liên hợp quốc về quyền của người dân bản địa, tuyên bố Rio 1992, hay công ước đa dạng sinh học bởi tham gia là một trong ba nguyên tắc của quản trị tốt và tham gia là yếu tố cốt lõi của sự phát triển của cộng đồng

Trang 24

có sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan đặc biệt là người dân bản địa và cộng đồng địa phương bởi vì họ ít được ghi nhận quyền liên quan đến sử dụng và sở hữu rừng và dễ bị gạt ra khỏi các quá trình ra quyết định Đặc biệt, hướng dẫn về việc tham gia của các bên liên quan trong quá trình chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ tập trung vào sự tham gia của người dân bản địa và các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng của FCPF và UNREDD năm 2012 nhấn mạnh vai trò của người dân bản địa và các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng trong bảo vệ rừng và thực hiện REDD+ Trong bối cảnh chương trình UN-REDD, các quốc gia trong đó có Việt Nam được mong đợi tuân theo các tiêu chuẩn được đưa

Hộp 1 Quyết định 1/ CP.16 của UNFCCC, Phụ lục I (Cancun)

 Biện pháp bảo đảm an toàn (b) ghi nhận tầm quan trọng của "cấu trúc quản trị rừng quốc gia minh bạch và hiệu quả, có tính đến luật pháp và chủ quyền quốc gia";

 Biện pháp bảo đảm an toàn (c) quy định "tôn trọng kiến thức và quyền của các dân tộc bản địa và các thành viên của các cộng đồng địa phương, bằng cách có tính đến nghĩa vụ quốc tế có liên quan, hoàn cảnh và luật pháp quốc gia, lưu ý rằng Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua tuyên bố của Liên Hiệp Quốc về quyền của người dân tộc bản địa";

 Biện pháp bảo đảm an toàn (d) tập trung vào "sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt là các dân tộc bản địa và cộng đồng địa phương, vào các hoạt động nêu tại khoản 70 và 72 của quyết định này";

 Biện pháp bảo đảm an toàn (e) quy định rằng "các hoạt động phù hợp với bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học, đảm bảo rằng các hoạt động nêu tại khoản 70 của quyết định này không được sử dụng cho việc chuyển đổi rừng tự nhiên, mà thay vào đó được sử dụng để khuyến khích việc bảo vệ và bảo tồn rừng tự nhiên và hệ sinh thái và để tăng cường lợi ích

xã hội và môi trường khác"

Nguồn: Quyết định 1/CP.16 của UNFCCC, Phụ lục I, khoản 2

Trang 25

16

ra trong các văn kiện quốc tế quan trọng và nguyên tắc Đồng thuận dựa trên nguyên tắc Tự nguyện, được thông tin Trước và Đầy đủ (FPIC) [26]

a Sự tham gia trong các văn bản pháp lý Việt Nam

Việt Nam đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật về sự tham gia của người dân trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của người dân đối với việc tham gia các chương trình phát triển kinh tế xã hội Luật bảo vệ môi trường năm

2015 Điều 20 quy định quyền của người dân và cộng đồng tham gia trong quá trình đánh giá tác động môi trường đối với các dự án triển khai trên địa bàn sinh sống của họ

Đặc biệt, pháp lệnh dân chủ cơ sở 2007 khẳng định cộng đồng và người dân địa phương có quyền góp ý kiến về những chính sách quan trọng liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ Pháp lệnh quy định những nội dung nhân dân bàn và quyết định, những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, những nội dung nhân dân giám sát [18]

Hộp 2 Đồng thuận dựa trên nguyên tắc Tự nguyện, được thông tin Trước và

đầy đủ (FPIC)

Đồng thuận: đồng thuận đòi hỏi những người tham gia vào dự án phải

để cho cộng đồng người dân bản địa nói “có” hoặc “không” đối với dự án

Tự nguyện: Tự nguyện tức là không bị ép buộc bằng vũ lực, đe dọa, áp

bức hay áp lực từ bất cứ người nào (có thể là từ chính phủ, công ty hay bất cứ

tổ chức nào)

Trước: Trước có nghĩa là sự đồng thuận đạt được trước khi được cấp

phép hay bắt đầu thực hiện bất cứ dự án nào Đồng thời, cộng đồng địa phương cần có đủ thời gian để cân nhắc tất cả các thông tin và ra quyết định

Được thông tin đầy đủ: Được thông tin đầy đủ có nghĩa là cộng đồng

sẽ được cung cấp tất cả các thông tin phù hợp để họ ra quyết định có nên chấp

nhận dự án hay không

Nguồn: Báo cáo của Hội thảo quốc tế về các Phương pháp luận liên quan đến Đồng thuận dựa trên nguyên tắc Tự nguyện, trước và được thông tin đầy đủ và người dân bản địa Tài liệu E/C.19/2005/3, đệ trình Kỳ họp thứ IV của UNPFII, 16-17 tháng 5

Có thể truy cập tại: www.un.org

Trang 26

17

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Điều

13 quy định quy trình lập và phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải được thực hiện trên cơ sở công khai với người dân [9] Ngoài ra các thông tin kỹ thuật cũng như chính sách lâm nghiệp thường xuyên phải được cập nhật và cung cấp cho người dân sống trong và xung quanh khu vực có rừng Quyết định 799/QĐ-Ttg ngày 27/06/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về REDD+ giai đoạn 2011-2020 xác định rõ quyền tham gia của “Các tổ chức chính trị, xã hội và nghề nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các

tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp tùy theo chức năng, nhiệm vụ, năng lực của mình, chủ động tham gia vào các hoạt động liên quan đến chương trình REDD+, đặc biệt là lĩnh vực thông tin, giáo dục và truyền thông, hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng, phổ biến kinh nghiệm thực hiện REDD+, kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình REDD+” Như vậy, có thể nói các quy định

về sự tham gia của người dân trong các văn bản pháp lý của Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản về sự tham gia theo khuyến nghị của các văn bản pháp lý quốc tế và của UNFCCC

1.2.5 Các nghiên cứu về sự tham gia trong REDD+ ở một số quốc gia trên

thế giới, trong quản trị rừng và REDD+ tại Việt Nam

a Các nghiên cứu về sự tham gia trong các hoạt động sẵn sàng REDD+

ở một số quốc gia trên thế giới

Đã có một số nghiên cứu về sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình REDD+ ở một số quốc gia như Cameron, Nepal, Kenya và Mozambique Những nghiên cứu này chỉ ra hạn chế hoặc rào cản đối với sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình sẵn sàng REDD+ Trong nghiên cứu “Tiến trình sẵn sàng REDD+ ở Cameron: phân tích các khía cạnh đa bên liên quan”, Alemagi và cộng sự (2014) cho rằng thiếu sự tham gia các bên liên quan,

là một trong những hạn chế nổi bật trong tiến trình sẵn sàng REDD+ ở Cameron [25] Lawlor, K và cộng sự (2013) trong bài “Sự tham gia của cộng đồng và lợi ích từ REDD+: đánh giá các kết quả ban đầu và bài học“ báo cáo về sự tham gia nghèo nàn của các bên liên quan trong tiến tình REDD+ [29] Naya S Paudel và

Trang 27

18

cộng sự (2014) trong bài nghiên cứu “Chuẩn bị sẵn sàng REDD+ tại Nepal: tìm kiếm sự tham gia hiệu quả của các bên liên quan” cho rằng tiến trình REDD+ tại Nepal đã không thu hút sự tham gia đầy đủ của tất cả các bên liên quan dẫn đến rủi ro là các cộng đồng và các bên liên quan sống phụ thuộc vào rừng không hợp tác Ngôn ngữ, rào cản về kỹ thuật và thái độ cản trở sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan [33] Tương tự, Ludwig (2012) trong nghiên cứu “Quyền tài sản và

sự tham gia REDD+: Trường hợp tại Mozambique” cho thấy các hạn chế về quyền tham gia của người bản địa và cộng đồng địa phương nảy sinh [32] Nghiên cứu của Atela và cộng sự (2016) trong bài “Thực hiện REDD+ ở cấp quốc gia: sự tham gia của các bên liên quan và sự gắn kết chính sách giữa các quy định về REDD+ và các chính sách ngành tại Kenya” ủng hộ cơ chế tham gia đa bên liên quan mạnh mẽ để các chính sách của Kenya và các thiết lập kinh tế xã hội có thể

hỗ trợ thực hiện REDD+ hiệu quả [22] Các nghiên cứu này chỉ ra rằng sự tham gia chưa đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan là rào cản đối với tiến trình sẵn sàng REDD+ ở một số quốc gia trên thế giới

b Nghiên cứu sự tham gia trong quản trị rừng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu của nhiều tác giả về sự tham gia của người dân trong quản trị tài nguyên thiên nhiên nhấn mạnh rằng khi thiếu sự tham gia một cách hiệu quả của các thành phần liên quan cấp địa phương, đặc biệt là người dân – những người có liên quan mật thiết tới tài nguyên rừng địa phương, thì hiệu quả của quản trị tài nguyên thiên nhiên nói chung và quản trị tài nguyên rừng địa phương nói riêng bị ảnh hưởng một cách tiêu cực Nghiên cứu của nhóm tác giả

Vũ Thị Thùy Trang, Ngô Tùng Đức, Hồ Đăng Hải, Võ Quang Anh Tuấn, và Phạm Thị Phương Thảo nhấn mạnh rằng sự tham gia không đầy đủ của các thành viên trong cộng đồng khi xây dựng và thực thi quy ước ảnh hưởng đến trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng của các bên liên quan [19]

Bài “Ảnh hưởng của sự tham gia đến tiến trình giao rừng tại xã Phong sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” nhóm tác giả Ngô Thị Phương Anh, Đinh Thị Hương Duyên và Nguyễn Thị Hải chỉ ra rằng việc thiếu chú trọng tới sự

Trang 28

Nguyễn Quang Tân, Nguyễn Văn Chỉnh và Vũ Thu Hạnh (2008) cho rằng

sự tham gia của các bên liên quan vào việc ra các quyết định liên quan đến nguồn tài nguyên rừng ở địa phương cũng thể hiện nhiều điểm bất cập và chưa công bằng Trong hầu hết các trường hợp, những người có địa vị thường chi phối quá trình ra quyết định và đưa ra kế hoạch phân bổ lợi ích rừng phục vụ cho mối quan tâm của họ Trong bối cảnh quản lý rừng và tài nguyên rừng hiện nay ở tất cả các cấp và thậm chí trong chính cộng đồng, các nhóm yếu thế chưa có đầy đủ cơ hội hoặc chưa đủ khả năng nêu quan điểm của mình trong quá trình hoạch định chính sách Sẽ là không đủ, nếu chỉ có sự hiện diện của họ nhưng các ý kiến/ quan điểm của họ chưa được lắng nghe và đưa vào chính sách [20]

Kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy ngoài các vấn đề mang tính kỹ thuật, việc tham gia của các bên liên quan, đặt biệt là của người dân sống phụ thuộc vào rừng, là vấn đề rất quan trọng giúp ngành lâm nghiệp phát triển bền vững Việc loại bỏ người dân hay cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng ra khỏi các bên liên quan trong quản trị rừng tạo ra tình trạng bất ổn xã hội trong ngắn hạn và không bền vững về lâu dài

Từ những nghiên cứu này có thể rút ra kết luận về vai trò quan trọng của người dân và các bên liên quan trong quản lý và bảo vệ tài nguyên và môi trường

Sự thiếu tham gia có hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt các nhóm yếu thế

sẽ là rào cản đối với quản lý và bảo vệ tài nguyên bền vững

Trang 29

20

c Nghiên cứu sự tham gia trong các hoạt động REDD+ tại Việt Nam

Mặc dù có khá nhiều nghiên cứu về sự tham gia của người dân và các bên liên quan trong quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam, hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu về sự tham gia trong các hoạt động REDD+ tại Việt Nam Các nghiên cứu này chỉ ra hạn chế về sự tham gia của các nhóm yếu thế, dễ

bị tổn thương trong các hoạt động REDD+ cấp cơ sở

Phạm Thu Thủy và cộng sự (2014) trong bài “Nghiên cứu chính sách REDD+ tại Việt Nam: sự tham gia của các yếu tố tác động chính sách” cho rằng tiếng nói của cấp cơ sở, đặc biệt là tiếng nói của các nhóm dễ tổn thương gồm phụ

nữ, người nghèo và người dân tộc thiểu số còn rất hạn chế ở tất cả các quá trình hoạch định chính sách liên quan đến REDD+ [35]

Báo cáo về đồng bào dân tộc thiểu số trong thực hiện REDD+ tại Việt Nam của Trung tâm nghiên cứu và phát triển vùng cao (CERDA) và Trung tâm vì sự phát triển bền vững miền núi (CSDM) cho rằng người dân sống phụ thuộc vào rừng có rất ít cơ hội để tham gia vào tiến trình xây dựng chính sách Do đó, văn hóa, những mối quan tâm của họ không được phản ánh và giải quyết triệt để Cách tiếp cận thực hiện chính sách từ trên xuống không khuyến khích sự tham gia và thiếu thực tiễn dẫn đến kết quả là người dân địa phương không phát huy được các chính sách như mong muốn [24]

Trong một nghiên cứu khác về sự tham gia của phụ nữ trong việc ra quyết định về REDD+ ở cấp trung ương, Phạm Thu Thủy và cộng sự (2016) cho rằng mặc dù tỷ lệ phụ nữ tham gia các cuộc họp REDD+ lớn và phụ nữ ít bị tác động bởi sự phân biệt về chuẩn mực văn hóa và xã hội, vẫn còn những rào cản để đảm bảo sự tham gia đầy đủ của phụ nữ Quy chế tuyển dụng của ngành lâm nghiệp không thuận lợi cho cán bộ công chức là nữ Hiếm khi họ được bổ nhiệm vào các

vị trí lãnh đạo và sự tham gia của phụ nữ trong các nhóm làm việc REDD+ chỉ là danh nghĩa Cùng với năng lực thực hiện các chiến lược về giới còn yếu, sự thiếu quan tâm đến các vấn đề về giới vẫn phổ biến trong các cơ quan làm việc về REDD+ tại Việt Nam [36]

Trang 30

cơ quan chủ quản và nhà tài trợ để có những điều chỉnh bổ sung kịp thời góp phần đảm bảo sự tham gia hiệu quả và đầy đủ theo hướng dẫn của của Chương trình UN-REDD toàn cầu và UNFCCC

Trên cơ sở đó, Tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch REDD+ tại xã Mỹ Phương, tỉnh Bắc Kạn” nhằm đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động trên cơ sở đó đưa

ra các khuyến nghị thúc đẩy sự tham gia hiệu quả và đầy đủ theo hướng dẫn của Chương trình UN-REDD toàn cầu và UNFCCC

Trang 31

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Như đã nêu trong phần Mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu trong đề tài này tập trung đánh giá sự tham gia của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tại xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể nhằm rút ra bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ cấp xã tại tỉnh Bắc Kạn

Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

- Các bên liên quan chính tham gia và vai trò của họ trong xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương

- Tiến trình các bên liên quan tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương

- Mức độ của sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng

và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ cấp xã được đánh giá dưới hai khía cạnh: (i) mức độ tham gia đầy đủ trong các bước lập và triển khai kế hoạch; (ii) hiệu quả của sự tham gia trong các tiến trình nêu trên

- Những yếu tố thúc đẩy và cản trở sự tham gia của các bên liên quan chính trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ xã Mỹ Phương

- Bài học kinh nghiệm nhằm thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả hơn của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã

Khoảng thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ 1/2017 đến 6/2017

2.2 Cách tiếp cận

Trong quá trình nghiên cứu tổng quan, Tác giả nhận thấy “Khung phân tích

sự tham gia trong chu trình dự án phát triển” của Stephen Jones và cộng sự (2013) của Norad phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Trong khung phân tích này, Stephen Jones phân loại sự tham gia theo các giai đoạn: thiết kế- lập kế hoạch và ngân

Trang 32

và hiệu quả; trên cơ sở đó đưa ra bài học kinh nghiệm để thúc đẩy sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở thu thập, phân tích và tổng hợp nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan có chọn lọc, từ đó đánh giá theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Đó là các thông tin về REDD+ trên thế giới

và Việt Nam, sự tham gia của các bên liên quan trong REDD+ từ website của UNFCCC, UN-REDD toàn cầu, các nghiên cứu được công bố trong các tạp chí quốc tế và trong nước, các văn bản quy phạm pháp luật của chính phủ, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn địa phương, hướng dẫn về lập kế hoạch REDD+ cấp cơ sở của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II Các báo cáo về kinh tế, xã hội, hoạt động bảo vệ

và phát triển rừng tại địa điểm nghiên cứu được thu thập từ các phòng ban chuyên môn của tỉnh Bắc Kạn, Huyện Ba Bể và xã Mỹ Phương và báo cáo theo dõi kế hoạch hành động REDD+ tại địa phương

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Cách tiếp cận có sự tham gia là sản phẩm của sự tương tác lâu dài của các nhà nghiên cứu, các nhà thực hành về phát triển, cơ quan nhà nước và của nhân dân Lịch sử của các phương pháp có sự tham gia trong hợp tác phát triển bắt đầu

từ cuối những năm 1970 với sự ra đời của cách tiếp cận nghiên cứu mới là đánh

Trang 33

sử dụng để đánh giá sự tham gia trong các chương trình và dự án Trong luận văn, Tác giả sử dụng các phương pháp của cách tiếp cận Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) bao gồm điều tra khảo sát thực địa, thảo luận nhóm tập trung, khảo sát các bên liên quan, phỏng vấn thông tin viên chủ chốt để thu thập dữ liệu

sơ cấp

Xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là xã đầu tiên của tỉnh Bắc Kạn được lựa chọn để thí điểm xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã từ năm 2014 Đến 7/2017, xã đã hoàn thành hầu hết các hoạt động trong

Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã Vì vậy xã được lựa chọn là địa điểm nghiên cứu của luận văn

2.3.2.1 Thảo luận nhóm tập trung

Trước khi thực hiện phương pháp khảo sát và phỏng vấn thông tin viên chủ chốt, phương pháp thảo luận nhóm tập trung đã được thực hiện để tìm hiểu những vấn đề chung liên quan đến sự tham gia của các bên liên quan trong xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã Các câu hỏi thảo luận nhóm được chuẩn bị với sự tham gia của 2 nhóm: một nhóm bao gồm các trưởng thôn và một nhóm là các hộ gia đình gồm 6-8 hộ trong đó có cả chủ hộ là nữ, chủ hộ là nam, dân tộc thiểu số, hộ kinh tế trung bình, khá giả, nghèo và cận nghèo

Nhóm các bên liên quan chính tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch REDD+ (06-08 đại diện) bao gồm lãnh đạo xã, đại diện các tổ chức chính trị xã hội tham gia vào Ban lập kế hoạch, thực hiện REDD+, tổ giám sát và đánh giá REDD+ (M&E), tổ giải đáp thắc mắc và khiếu nại (GRM), quỹ phát triển cộng đồng Thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò và sự tham gia của các thành viên Ban

Trang 34

Để đảm bảo độ tin cậy của số liệu sơ cấp, dựa trên tổng số 923 hộ của Mỹ Phương,

120 hộ gia đình thuộc 3 thôn điển hình của xã Mỹ Phương đã tham gia vào việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã từ 2015-2017 được lựa chọn ngẫu nhiên phân tầng bao gồm các hộ kinh tế khá giả, cận nghèo, nghèo, trung bình, hộ gia đình có nữ là chủ hộ và nam chủ hộ, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số

Bảng khảo sát hộ gia đình được thực hiện để đánh giá mức độ tham gia đầy

đủ và hiệu quả, mức độ hài lòng về sự tham gia, vai trò của người dân địa phương trong lập kế hoạch và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã là người dân địa phương, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ gia đình có nữ là chủ hộ và hộ dân tộc thiểu số, các yếu tố thúc đẩy và cản trở sự tham gia của họ Yêu cầu của bảng khảo sát vừa phải có tính khái quát (đại diện cho địa điểm nghiên cứu) vừa có tính đặc thù (sự khác biệt về vị trí địa lý, mức sống của người dân, dân tộc, văn hóa )

2.3.2.3 Phỏng vấn thông tin viên chủ chốt

Thông tin viên chủ chốt như các trưởng thôn và lãnh đạo địa phương là những người có nhận thức và hiểu biết rộng và sâu về tình hình văn hóa, kinh tế, xã hội

và công tác bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương Phỏng vấn thông tin viên chủ chốt sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc (Xem phụ lục 2b) được thực hiện để thu thập thông tin từ các thông tin viên chủ chốt là các bên liên quan chính tham gia

Trang 35

vào xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+ cấp xã bao gồm 01 thúc đẩy viên cấp cơ sở, 01 điều phối viên của Ban quản lý Chương trình UN-REDD thuộc Sở NN&PTNT Bắc Kạn; 01 đại diện lãnh đạo UBND xã, 17 trưởng thôn,

01 chủ tịch hội phụ nữ xã, 02 đại diện tổ Giám sát đánh giá, 02 đại diện tổ Giải đáp thắc mắc khiếu nại Bộ câu hỏi bán cấu trúc được sử dụng để đảm bảo thu thập được các thông tin liên quan đến chủ đề nghiên cứu

Phương pháp này được thực hiện để tìm hiểu tình hình văn hóa, kinh tế, xã hội tại địa điểm nghiên cứu, vai trò, năng lực và mức độ tham gia của các bên liên quan trong xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động REDD+, yếu tố thúc đẩy

và cản trở sự tham gia của các bên liên quan này

Phương pháp này cũng nhằm để kiểm tra lại thông tin đã thu thập được từ các nguồn khác như bảng hỏi hộ gia đình và phỏng vấn nhóm tập trung

2.3.2.4 Sơ đồ Venn

Công cụ này được sử dụng để phân tích mối quan hệ và vai trò của các bên liên quan trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ Các bên liên quan ở đây là người dân địa phương, ban lập và thực hiện kế hoạch REDD+ cấp xã, tổ theo dõi và giám sát hoạt động REDD+, tổ giải đáp thắc mắc khiếu nại, thúc đẩy viên cấp cơ sở và cán bộ Ban quản lý Chương trình UN-REDD Bắc Kạn Trong sơ đồ Venn, vai trò của các bên liên quan được thể hiện bằng những vòng tròn có kích thước khác nhau Vòng tròn càng to thì vai trò càng quan trọng Mối quan hệ của các bên liên quan được thể hiện bằng khoảng cách giữa các vòng tròn

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin

Cả phương pháp phân tích số liệu định tính và định lượng đã được sử dụng

để phân tích dữ liệu Các số liệu định lượng trong bảng khảo sát hộ gia đình và các bên liên quan được thu thập, mã hóa biến nghiên cứu, nhập số liệu, và được

xử lý bằng phần mềm thống kê xã hội IBM SPSS 22 Ứng dụng thống kê mô tả được sử dụng trong quá trình xử lý số liệu Phân tích số liệu định tính được sử dụng chủ yếu để đánh giá thái độ và quan điểm của các bên liên quan chính về sự

Trang 36

tham gia trong tiến trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp

xã, vai trò, mức độ tham gia, những khó khăn và thuận lợi khi tham gia Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã

Để đánh giá mức độ đầy đủ và hiệu quả của sự tham gia của các bên liên quan chính trong xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+, Tác giả đã

sử dụng các thuật toán tính chỉ số của sự tham gia, mức độ hài lòng về sự tham gia và mức độ nhận thức của các bên liên quan về tầm quan trọng của sự tham gia trong nghiên cứu Phan Kamnap về tác động của sự tham gia của người dân trong quản lý rừng tô nhượng tại Cambodia: nghiên cứu trường hợp tại một công ty lâm nghiệp tỉnh Kampongthom (2003) [30]

a, Chỉ số của sự tham gia của các bên liên quan trong các giai đoạn xây dựng

và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã được sử dụng để đánh giá mức

độ tham gia đầy đủ theo 5 mức độ (luôn luôn=1.0, thường xuyên= 0.8, thỉnh thoảng= 0.6, ít khi= 0.4 và không tham gia= 0.2)

Luôn luôn Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không tham gia

Các giá trị của chỉ số được tính từ 0 đến 1 trong đó

Công thức tính chỉ số sự tham gia: PI = [(fa* 1 ) + (fo* 0.8) +( fc * 0.6) + (fr

Trang 37

fn=số người/số hộ trả lời không tham gia một giai đoạn tiến trình lập và thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã

N= tổng số người/số hộ trả lời

PI= [(fa* 1 ) + (fo* 0.8) +( fc * 0.6) + (fr * 0.4) + (fn * 0.2) ]/ N

Giá trị của PI được thuyết minh ở thang từ 0-1, trong đó 0 có nghĩa là bên liên quan không có cơ hội tham gia và 1 có nghĩa là luôn luôn tham gia Các gia trị tăng từ 0-1 ám chỉ tăng mức độ tham gia cho mỗi nhóm bên tham gia tương ứng với mỗi một giai đoạn của tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã

b, Chỉ số hài lòng về sự tham gia của các bên liên quan: được sử dụng để phân tích mức độ tham gia hiệu quả của các bên liên quan trong các giai đoạn của tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã bao gồm xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch, giám sát và đánh giá kế hoạch Các giá trị được tính dựa trên số người trả lời chia theo 5 mức: cực kỳ hài lòng=1.0, hài lòng = 0.8, bình thường=0.6, không hài lòng=0.4, rất không hài lòng=0.2

Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng

Công thức: SI= (sa* 1) + (so* 0.8) + ( sc * 0.6) + (sr * 0.4) + (sn * 0.2) ]/ N Trong đó: SI= chỉ số của sự hài lòng về hiệu quả sự tham gia trong một giai đoạn của tiến trình Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã

N= tổng số người/số hộ trả lời

Sa= số người/số hộ trả lời cực kỳ hài lòng

So= số người/số hộ trả lời hài lòng

Sc= số người/số hộ trả lời bình thường

Sr= số người/số hộ trả lời không hài lòng

Sn= số người/số hộ trả lời rất không hài lòng

c, Chỉ số nhận thức của các bên liên quan về tầm quan trọng của sự tham gia: được sử dụng để đánh giá mức độ nhận thức của các bên liên quan về tầm quan trọng của sự tham gia trong các giai đoạn của tiến trình Kế hoạch hành động

Trang 38

N= tổng số người/số hộ trả lời

Aa= số người trả lời rất quan trọng

Ao= số người/số hộ trả lời quan trọng

Ac= số người/số hộ trả lời trung bình

Ar= số người/số hộ trả lời không quan trọng

An= số người/số hộ trả lời rất không quan trọng

2.4 Khu vực nghiên cứu

2.4.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu xã Mỹ Phương

Mỹ Phương là xã miền núi nằm phía Nam của huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện lỵ 28 km về phía Đông, có đường tỉnh lộ 258 chạy qua nối quốc lộ 3 với huyện Ba Bể, phía Nam giáp huyện Bạch Thông, phía Đông giáp huyện Ngân Sơn, phía Tây giáp xã Đồng Phúc

Là xã miền núi nên Mỹ Phương có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi dãy núi thuộc cánh cung Ngân Sơn, các dãy núi cao như đỉnh Cứu Quốc, Nặm Tốc, Phia Bjóoc và bị chia cắt mạnh theo hướng Tây - Nam; xen kẽ giữa các dãy núi

là các cánh đồng bậc thang nhỏ hẹp Xã Mỹ Phương nằm ở độ cao trung bình từ 400m - 1.200 m so với mặt nước biển

Xã Mỹ Phương có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10 và mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 220C, nhiệt độ cao nhất là 390C, thấp nhất là 100C[16]

Trang 39

Hình 2 1 Vị trí địa lý xã Mỹ phương, huyện Ba bể, tỉnh Bắc Kạn

Nguồn: UBND huyện Ba Bể, Bắc Kạn, 2017

2.4.2 Hiện trạng cơ cấu sử dụng dụng đất xã Mỹ Phương

Theo số liệu của phòng Tài nguyên môi trường (TN&MT) huyện Ba Bể năm

2014, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Mỹ Phương là 5.710,44 ha trong đó đất nông nghiệp là 5.462,05 ha, đất phi nông nghiệp là 208,66 ha, đất chưa sử dụng

là 39,73 ha với tỷ lệ lần lượt là 95,7%, 3,7% và 0,7% Tài nguyên đất của xã Mỹ Phương được sử dụng chủ yếu để phát triển nông lâm nghiệp Mỹ Phương có diện

tích đất lâm nghiệp là 4.889,89 ha chiếm 85,6% tổng diện tích đất, trong đó đất rừng sản xuất là 4.032,52 ha và đất rừng phòng hộ là 857,37 ha chiếm lần lượt là

70,6 % và 15% diện tích đất Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 25,5% diện tích đất Diện tích đất trống có khả năng trồng rừng là hơn 1.636,03 ha chiếm 28,7% Địa phương có tiềm năng để phát triển rừng từ quỹ đất trống có khả năng trồng rừng

Trang 40

Bảng 2 1 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất của xã Mỹ Phương

Nguồn: Phòng TN&MT huyện Ba Bể, 2014

2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan đô thị, công

3 Đất sử dụng mục đích công cộng (giao

Ngày đăng: 15/01/2018, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2014). Văn kiện Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Chương trình UN-REDD Việt "Nam giai đoạn II
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2014
[3] Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn (2014). Hướng dẫn lập kế hoạch REDD+ cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập kế hoạch REDD+
Tác giả: Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn
Năm: 2014
[4] Lê Văn Lân, Lê Thị Mỹ Hạnh và Hoàng Hào Trà My (2013). Nguyên tắc tham gia trong quản trị tài nguyên nước ở vùng cao Việt Nam: trường hợp ở xã Thượng Lộ, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, pp. 12-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc tham gia trong "quản trị tài nguyên nước ở vùng cao Việt Nam: trường hợp ở xã Thượng Lộ, huyện Nam "Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Văn Lân, Lê Thị Mỹ Hạnh và Hoàng Hào Trà My
Năm: 2013
[5] Ngô Thị Phương Anh và cộng sự (2013). Ảnh hưởng của sự tham gia đến tiến trình giao rừng tại xã Phong sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, pp. 20-26, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của sự tham gia đến tiến trình giao "rừng tại xã Phong sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Ngô Thị Phương Anh và cộng sự
Năm: 2013
[6] Patti Moore và cộng sự (2011). Quản trị Tài nguyên Thiên nhiên – Tài liệu dành cho giảng viên. Bangkok, Thái Lan: IUCN, RECOFTC, SNV, p. xii+ 278 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài nguyên Thiên nhiên – Tài liệu dành cho "giảng viên
Tác giả: Patti Moore và cộng sự
Năm: 2011
[7] Phạm Thu Thủy và cộng sự (2012). Bối cảnh REDD+ ở Việt Nam. Nguyên nhân, đối tượng và thể chế. CIFOR, Bogor, Indonesia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh REDD+ ở Việt Nam. Nguyên nhân, đối "tượng và thể chế
Tác giả: Phạm Thu Thủy và cộng sự
Năm: 2012
[8] Phạm Thu Thủy, Moeliono M và cộng sự (2012). Bối cảnh REDD+ ở Việt Nam. Nguyên nhân, đối tượng và thể chế. CIFOR, Bogor, Indonesia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh REDD+ ở Việt Nam. Nguyên "nhân, đối tượng và thể chế
Tác giả: Phạm Thu Thủy, Moeliono M và cộng sự
Năm: 2012
[9] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Bảo vệ và phát triển rừng 29/2004/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
[10] Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Kạn (2015). Báo cáo diễn biến rừng Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến rừng Bắc
Tác giả: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Kạn
Năm: 2015
[11] Trung tâm con người và thiên nhiên (2014). Sổ tay kỹ năng thúc đẩy cộng đồng tham gia quản lý rừng. Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ năng thúc đẩy cộng đồng tham gia "quản lý rừng
Tác giả: Trung tâm con người và thiên nhiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2014
[12] Trung tâm rừng và con người (2014). Công bằng trong biến đổi khí hậu và REDD+. Sổ tay hướng dẫn cho thúc đẩy viên cơ sở. Bangkok, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bằng trong biến đổi khí hậu và REDD+. Sổ "tay hướng dẫn cho thúc đẩy viên cơ sở
Tác giả: Trung tâm rừng và con người
Năm: 2014
[13] Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (2007). Báo cáo đánh giá lần 4. Available: http://www.ipcc.ch/publications_and_data/publications_and_data_reports.shtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá lần 4
Tác giả: Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
Năm: 2007
[17] Ủy ban nhân dân xã Mỹ Phương (2016). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội quốc phòng an ninh xây dựng Đảng năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ 2016. Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội quốc "phòng an ninh xây dựng Đảng năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ 2016
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Mỹ Phương
Năm: 2016
[19] Vũ Thị Thủy Trang và cộng sự (2013). Sự tham gia của người dân trong quản lý rừng ở thôn Thủy Yên Thượng, xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, pp. 27-33, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của người dân trong quản lý rừng ở "thôn Thủy Yên Thượng, xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Vũ Thị Thủy Trang và cộng sự
Năm: 2013
[20] Vũ Thu Hạnh, Nguyễn Quang Tân (2008). Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng: Nghiên cứu điểm ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam, .Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý "rừng bền vững và công bằng: Nghiên cứu điểm ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thu Hạnh, Nguyễn Quang Tân
Năm: 2008
[23] C. a. Uphoff (1977). Rural development participation: concepts and measures for project design, implementation and evaluation. New York: Rural Development Committee Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural development participation: concepts and measures for project "design, implementation and evaluation
Tác giả: C. a. Uphoff
Năm: 1977
[24] CERDA & CSDM. The ethnic minorities in REDD+ implementation: the case of Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ethnic minorities in REDD+ implementation: the case of
[43] Chương trình UNREDD toàn cầu (2017). Available: http://www.un-redd.org/ Link
[44] UNFCCC IPCC web portal. Available: https://www.ipcc.ch/report/ar5/syr/ Link
[45] World Bank Web Portal (2015). Available: http://data.worldbank.org/indicator/AG.LND.FRST.ZS Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w