1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tật khúc xạ ở học viên một số trường sĩ quan quân đội và hiệu quả giải pháp can thiệp (tt)

27 305 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 735,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Thanh Bình, Trần Văn Hưởng 2017, “Kiến thức, thực hành về phòng, chống tật khúc xạ của học viên tại 3 trường đại học Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Huệ và Ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-

PHÍ VĨNH BẢO

NGHIÊN CỨU TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI

VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế

Mã số: 62 72 01 64

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Hà Nội - 2017

Trang 2

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

Người hướng dẫn khoa học:

Vào hồi … giờ …, ngày …tháng …năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Trang 3

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Thanh Bình, Trần Văn Hưởng (2017), “Kiến thức, thực hành về phòng, chống tật khúc

xạ của học viên tại 3 trường đại học Trần Đại Nghĩa, Nguyễn

Huệ và Ngô Quyền”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 456 (số 2), tr

142-146

2 Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Đào Văn Dũng, Trần Văn Hưởng (2017), “Thực trạng tật khúc xạ và một số yếu tố liên quan của sinh viên tại đại học Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Huệ và

Ngô Quyền”, Tạp chí Y học Việt nam, tập 456 (số 1), tr 28 – 32

3 Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Đào Văn Dũng, Trần Văn Hưởng (2017), “Kiến thức và thực hành phòng chống tật khúc xạ của học viên quân đội tại trường Trần Đại Nghĩa và trường Ngô

Quyền”, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 455 (số 1), tr.179 -183

4 Phí Vĩnh Bảo, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Thanh Bình, Trần Văn Hưởng (2017), “Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp giảm tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở học viên tại trường Trần Đại Nghĩa

và Ngô Quyền”, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 456 (số 1), tr 192 –

196

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tật khúc xạ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 1996 trên thế giới có 45 triệu người mù và 135 triệu người có tầm nhìn thấp và đến năm 2020

có 76 triệu người khiếm thị Mặc dù có thể điều trị khỏi nhưng tật khúc xạ vẫn là nguyên nhân chính gây suy giảm thị lực, thậm chí mù lòa

Tại Việt Nam tỷ lệ học sinh, sinh viên mắc tật khúc xạ là cao và gia tăng nhanh qua các năm gần đây, đặc biệt là cận thị học đường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và xã hội Tuy vậy, những thông tin về tình hình tật khúc xạ và các yếu tố dịch tễ liên quan ở sinh viên vẫn chưa hệ thống đầy đủ Ngành y tế chưa có hướng dẫn các trường, đơn vị cơ sở xây dựng triển khai chương trình phát hiện, điều trị và phòng ngừa tật khúc xạ cho sinh viên đại học

Nhằm cung cấp tổng quan về thực trạng tật khúc xạ và các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ của học viên , từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời, hạn chế tối đa tật khúc xạ cho học viên, nghiên cứu được tiến hành

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mô tả thực trạng tật khúc xạ và xác định một số yếu tố liên quan đến tật khúc xạ của học viên tại ba trường Sĩ quan Quân đội phía

Nam, năm 2015

2 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp giảm tật khúc xạ ở học viên tại một số trường sĩ quan Quân đội

Những điểm mới về khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về tình hình tật khúc xạ ở học viên Môi trường học tập và sinh hoạt của học viên quân đội có những điểm khác biệt do tính chất nghề nghiệp

Nghiên cứu này đã xác định thực trạng mắc tật khúc xạ và các yếu

tố liên quan tật khúc xạ của các học viên, bên cạnh đó nghiên cứu cho thấy hiệu quả các biện pháp can thiệp cộng đồng trong việc nâng cao

Trang 5

kiến thức, thực hành phòng, chống tật khúc xạ và hiệu quả làm giảm

tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở học viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quân đội

Nghiên cứ u có tính ứng dụng cao, giúp ích cho các trường đào tạo sĩ quan có những kế hoạch, giải pháp hoạt động, kể cả trong kế hoạch tuyển sinh học viên vào trường

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 113 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, có 40 bảng, 4 hình và 2 sơ đồ và 1 biểu đồ Mở đầu 2 trang Tổng quan 30 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang; kết quả nghiên cứu 28 trang; bàn luận 25 trang; kết luận 1 trang và kiến nghị 1 trang

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Tật khúc xạ: Một người mắc tật khúc xạ (một hoặc cả 2 mắt) khi các tia sáng không hội tụ trên võng mạc mà lại hội tụ ở trước hoặc sau võng mạc, được xác định khi đeo kính lỗ thị lực của mắt tăng

Theo Tổ chức Y tế thế giới có 3 loại tật khúc xạ tương ứng với vị trí hội tụ ảnh của vật trên võng mạc Nếu hội tụ trước võng mạc gọi là cận thị, ở phía sau gọi là viễn thị, nếu hình ảnh của vật không phải là một điểm mà là một đoạn thẳng có thể ở trước, ở sau hoặc nửa trước nửa sau gọi là loạn thị

Bảng 1.1 Phân loại về mức độ tật khúc xạ

Cận thị > 3,00 độ cận 3,00 - <6,00 độ cận > 6,00 độ cận Viễn thị ≤ 3,00 độ viễn > 3,00 - 6,00 độ viễn > 6,00 độ viễn Loạn thị 1,00 - 3,00 độ loạn > 3,00 - 6,00 độ loạn > 6,00 độ loạn

Theo Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP của Bộ Y tế

và Bộ Quốc phòng về hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa

vụ quân sự, tiêu chuẩn phân loại sức khỏe theo tật khúc xạ như sau:

Trang 6

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe theo tật khúc xạ

Trang 7

1.2 DỊCH TỄ HỌC TẬT KHÚC XẠ

1.2.1 Trên thế giới

Bảng 1.2 Tình hình mắc tật khúc xạ ở người trưởng thành qua thống

kê một số nghiên cứu trên thế giới

cứu

Cỡ

Cận thị

Loạn thị

Viễn thị

Năm 2010, Tổ chức Y tế thế giới đã công bố tỷ lệ người suy giảm thị lực trên thế giới khoảng 285 triệu người Cận thị là một nguyên nhân gây mất thị lực thường gặp Tỷ lệ tật khúc xạ sinh viên khác nhau giữa các vùng miền, các khu vực và các quốc gia Dự đoán đến năm 2050, khoảng 1/2 dân số thế giới sẽ bị cận thị nếu không có sự can thiệp nào

1.2.2 Thực trạng mắc tật khúc xạ ở sinh viên tại Việt Nam

Ở Việt Nam tật khúc xạ là một vấn đề thời sự được cả xã hội quan tâm, có xu hướng tăng nhanh không chỉ ở khu vực thành thị mà ở cả khu vực nông thôn Phần lớn là các nghiên cứu trong nước thực hiện ở lứa tuổi học đường, học sinh phổ thông

Nghiên cứu của Phan Văn Năm năm 2009, tại Huế, cận thị tập trung ở độ từ 20-29 tuổi với 54,93% Hoàng Ngọc Chương năm 2009 khảo sát 1.100 sinh viên năm 1 trường cao đẳng Kỹ thuật Y tế II, tỷ lệ giảm thị lực do tật khúc xạ là 21,5%; trong đó cận thị 17,2%, loạn thị 3,0% và viễn thị 1,3% Nguyễn Minh Tú khảo sát 1.129 sinh viên năm

1 Trường Đại học Y dược Huế năm 2012 - 2013, tỷ lệ tật khúc xạ là 43,84% Nguyễn Đăng Quốc Chấn khảo sát 2.376 sinh viên năm 1 đại học Đà Nẵng năm 2016, tỷ lệ tật khúc xạ là 40,95%

Trang 8

Các báo cáo chỉ phản ảnh được tình trạng tật khúc xạ trong sinh viên đại học đang tăng lên, không phản ánh được tình trạng cận thị chung của thanh niên trong cả nước và chưa hệ thống một cách đầy đủ

về các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tật khúc xạ, đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào thực hiện trong quân đội Trong quân môi trường học đường quân đội, điểm khác biệt căn bản giữa giáo dục trong môi trường quân đội và các trường dân sự là giáo dục gắn với rèn luyện kỷ luật, việc đảm bảo sức khỏe nói chung cho quân đội là yêu cầu khắt khe nhằm có được lực lượng tốt nhất Chính vì thế trong quá trình tuyển sinh đầu vào, các thí sinh được tuyển lựa có tình trạng sức khỏe tốt nhất Theo Thông tư số 03/2014/TT-BQP ngày 16 tháng 01 năm

2014 cuả Bộ Quốc phòng, một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau: Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện Hậu cần, Phòng không – Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng – Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa, yêu cầu thể lực, thí sinh nam cao từ 1,65m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên, mắt chính thị Đối với các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật gồm các học viện (Kỹ thuật quân sự, Quân y), Khoa học quân

sự, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không – Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự, thể lực thí sinh nam cao từ 1,63m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81cm trở lên; thí sinh

nữ (nếu có) phải đạt sức khỏe loại 1 Được tuyển những thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 D; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực hai mắt đạt 19/20 trở lên Tuy vậy thực tế cho thấy nhiều học viên các trường quân đội vẫn tiến triển và mắc tật khúc xạ, tương tự như sinh viên các trường đại học khác Bên cạnh đó, chưa có công trình nghiên cứu nào về thực trạng tật khúc xạ ở các sinh viên trong môi trường học đường quân

Trang 9

đội, cũng như chưa có báo cáo hệ thống một cách đầy đủ về các yếu tố nguy cơ dẫn đến tật khúc xạ ở sinh viên hiện nay, đồng thời chưa có các chỉ thị, hướng dẫn hoặc các đề xuất phòng chống tật khúc xạ trong quân đội, do đó, cần có nghiên cứu khảo sát và xây dựng các giải pháp can thiệp hiệu quả

Với công việc nhìn gần: khoảng cách đọc và viết với học viên khoảng từ 35 đến 40 cm, giữ đúng tư thế ngồi học, bàn học đúng quy cách, nếu đọc sách nên ngồi đọc, nếu làm việc trên máy vi tính nên để màn hình cách mắt ít nhất 60 cm

Hoạt động ngoài trời sẽ giúp cho mắt nhìn xa, nhìn bao quát các phía Học viên cần được ra sân chơi và tập thể dục giữa giờ, tránh đọc truyện, chơi game trong giờ giải lao

Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Ăn uống đầy dủ chất dinh dưỡng, đặc biệt các thức ăn có nhiều vitamin A, nên ngủ đủ 8 giờ, cường độ học tập hợp lý, vệ sinh mắt hàng ngày

Khám mắt định kỳ tại các cơ sở chuyên khoa mắt để được phát hiện sớm tật khúc xạ, được tư vấn và chỉnh kính hợp lý Khi có hiện tượng nghi ngờ bị cận, phải xin phép đi bệnh viện khám ngay để kịp thời được phát hiện và điều chỉnh tật khúc xạ

Đeo kính đúng độ, đeo kính khi làm các công việc nhìn gần

Trang 10

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Học viên chính qui từ năm 01 đến năm 04 tại các trường Đại học Trần Đại Nghĩa, Ngô Quyền và Nguyễn Huệ không có khuyết tật bẩm sinh hoặc bị tai nạn về mắt, đồng ý và tự nguyện

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại trường Đại học Trần Đại Nghĩa, Ngô Quyền và Nguyễn Huệ

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2015 đến 10/2016

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

2.2.1.1 Nghiên cứu ngang mô tả

- Cỡ mẫu Xác định theo công thức

Bảng 1 Cỡ mẫu được chọn

viên Số mẫu Số học viên mỗi khối lớp

2.2.1.2 Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

Mẫu nghiên cứu can thiệp được tính theo công thức sau:

Trang 11

2.2.2 Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được nhập liệu và quản lý bằng phần mềm Epidata 3.1 và được phân tích bằng phần mềm Stata 13 Sử dụng các phương pháp thống kê y sinh học với ngưỡng thống kê α=0,05

2.2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Quyền và lợi ích của đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảo đúng với quy định đạo đức, đã được hội đồng đạo đức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương thông qua Nghiên cứu chấp hành các qui định về y đức trong nghiên cứu nên không có những tác động can thiệp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của học viên Các biến số thu thập cũng là những biến số thông thường, không phải là những biến số tế nhị cần giữ kín Đảm bảo sự tự nguyện và đồng ý của học viên và nhà trường

Trang 12

Chương 3 KẾT QUẢ

3.1 THỰC TRẠNG TẬT KHÚC XẠ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI 3 TRƯỜNG

3.1.1 Tỷ lệ mắc tật khúc xạ của học viên chính quy

[1,5%]

[8,4%]

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tật khúc xạ ở các học viên chính quy tại 3 trường

theo năm học (đơn vị %)

Trang 13

Chiều dài trục nhãn cầu trung bình ở các học viên mắc tật cận thị là 24,42±0,87 mm, viễn thị là 21,74±0,65 mm, loạn thị là 24,02±0,96 mm; ở nhóm không mắc tật khúc xạ là 23,81±0,84 mm Những khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.1.2 Kiến thức, thực hành về phòng, chống tật khúc xạ

Về kiến thức: Tỷ lệ học viên có kiến thức đúng và đầy đủ về tật khúc xạ là 16,5% Trong đó, kiến thức đúng về các biểu hiện là 84,6%, về các nguyên nhân trong sinh hoạt là 21,2% và trong học tập

là 34,4%; về các biện pháp dự phòng là 19,1%

Về thực hành: Tỷ lệ thường chơi game là 57,5%, trong số đó có 9,9% chơi game ≥ 2 giờ/ngày; thường hoạt động thể dục, thể thao 50,2%; tiếp xúc máy vi tính ≥2 giờ/ngày là 27,5%

Về thời gian tự học, tỷ lệ thời gian tự học từ 2 – 5 giờ là 50,2% Tỷ

lệ thường học ngoài hành lang là 19,1% và trong phòng ngủ là 25,9%

Trang 14

Tỷ lệ thói quen để mắt nhìn gần liên tục ≥2 giờ là 18,3% Tỷ lệ học

viên ngồi học đúng tư thế là 52,3%

Bảng 3.12 Một số thực hành trong sinh hoạt, học tập (n=1.050)

Trang 15

biểu

(0,56-2,66) Chơi game

(1,59-3,03) Thời gian

thao

(1,21-2,21) Tiếp xúc

Tỷ lệ tật khúc xạ ở nhóm thường xuyên xem truyền hình là 34,9%; cao hơn nhiều so với nhóm không thường xem (OR=1,87; p<0,05); ở nhóm có chơi game là 29,0% cao hơn nhóm không có chơi game, tỷ lệ 15,7% (OR=2,19; p<0,05); ở nhóm chơi game trên 2 giờ/ngày là 72,7% cao hơn nhiều so với nhóm chơi dưới 2 giờ/ngày với 24,3% (OR=7,89; p<0,05); ở nhóm không chơi thể dục thể thao là 27,7% cao hơn nhóm chơi thể dục thể thao, tỷ lệ 19,0% (OR=1,64; p<0,05); ở nhóm tiếp xúc với máy vi tính trên 2 giờ mỗi ngày là 60,9%, cao hơn nhiều so với nhóm dưới 2 giờ/ngày với tỷ lệ 9,1% (OR=15,6; p<0,05)

Trang 16

Bảng 3.20 Một số yếu tố thực hành trong học tập liên quan đến tật

Trang 17

Bảng 3.21 Cường độ chiếu sáng tại góc học tập liên quan đến tật

Tỷ lệ tật khúc xạ ở nhóm có ánh sáng tại góc học tâp dưới 300 lux

là 41,3% cao hơn nhóm >300 lux (OR=2,77; p<0,05)

Bảng 3.21 Một số yếu tố liên quan tật khúc xạ qua phân tích đa biến

Tiếp xúc máy tính, điện thoại ≥2

<0,05

Thời gian

tự học

Qua phân tích đa biến, các yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc tật khúc

xạ ở các học viên (p<0,05): mắt nhìn gần liên tục ≥ 2 giờ/ngày, học viên tiếp xúc máy tính ≥ 2 giờ/ngày, chơi game ≥ 2 giờ/ngày, xem truyền hình ≥ 2 giờ/ngày, tư thế ngồi học sai, học viên có thời gian tự học ≥ 2 giờ/ngày, học ở hành lang, học tại phòng ngủ, cường độ ánh sáng ở nơi học tập riêng dưới 300 lux, chiều dài trục nhãn cầu và nhóm tuổi

Trang 18

3.2 HIỆU QUẢ CAN THIỆP PHÒNG, CHỐNG TẬT KHÚC XẠ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA, NGÔ QUYỀN 3.2.1 Đánh giá công tác quản lý thực hiện can thiệp

Các hoạt động can thiệp đều hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu theo kế hoạch Số lần phát thanh nội dung về phòng, chống tật khúc xạ học đường tại trường là 02 lần/quý; số đợt nói chuyện chuyên đề về kiến thức, hiểu biết và phòng, chống tật khúc xạ là 6 đợt; số buổi hướng dẫn tự kiểm tra thị lực và các hoạt động luyện tập để mắt lành mạnh là

02 buổi đạt; số pano, áp phích phòng, chống tật khúc xạ được sử dụng cho công tác truyền thông giáo dục sức khỏe là 04; số lần giám sát thực hiện hoạt động can thiệp là 12 lần; số học viên được quản lý điều trị tật khúc xạ là 121 và cấp phát kính, chỉnh kính là 51 học viên; số trang thiết bị chiếu sáng được lắp đặt mới/điều chỉnh lại là 40

3.2.2 Hiệu quả thay đổi tỷ lệ tật khúc xạ sau can thiệp

Bảng 3.26 So sánh tỷ lệ tật khúc xạ trước và sau can thiệp

(%)

SCT (%)

CSHQ

P

TCT (%)

SCT (%)

Ngày đăng: 15/01/2018, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w