Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp với khảo sát thực trạng về năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội của giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện B
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN XUÂN THỦY
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THPT HUYỆN BÌNH GIANG,
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN XUÂN THỦY
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THPT HUYỆN BÌNH GIANG,
TỈNH HẢI DƯƠNG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tính
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và
được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Tính Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công
bố dưới bất kỳ hình thức nào Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Xuân Thủy
Trang 4Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến lãnh đạo khoa, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình,
quý báu của PGS.TS Nguyễn Thị Tính - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường và các thầy giáo, cô giáo các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ tôi thu thập, xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu
Tuy đã rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi hạn chế, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp về luận văn của tôi
Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Trần Xuân Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Phạm vi giới hạn đề tài 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG THPT 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực giáo viên ở nước ngoài 6
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên ở trong nước 7
1.2 Các khái niệm công cụ 9
1.2.1 Bồi dưỡng 9
1.2.2 Năng lực 11
1.2.3 Dạy học tích hợp 12
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học phổ thông 13
Trang 61.3 Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực năng lực dạy học tích hợp
các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT 14
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội ở Trung học phổ thông 14
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT 14
1.3.3 Hình thức và Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT 16
1.4 Những vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT 18
1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT 18
1.4.2 Tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 20
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 21
1.4.4 Kiểm tra đánh giá các kết quả bồi dưỡng 23
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học phổ thông 24
1.5.1 Những yếu tố chủ quan 24
1.5.2 Những yếu tố khách quan 25
Kết luận chương 1 25
Chương 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CÁC MÔN XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG 26
2.1 Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát 26
2.1.1 Khái quát về các trường THPT của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 26
2.1.2 Tổ chức khảo sát 29
2.2 Thực trạng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 30
Trang 72.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên THPT về dạy học tích
hợp các môn khoa học xã hội 30
2.2.2 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên THPT về năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội 31
2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 31
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 31
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội 33
2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện các hoạt động bồi dưỡng 36
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học các môn khoa học xã hội cho giáo viên 40
2.3.5 Những khó khăn trong công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội ở trường THPT Huyện Bình Giang 41
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 42
2.4.1 Đánh giá chung 42
2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 43
Kết luận chương 2 49
Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN THPT HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG 51
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 51
3.1.1 Nguyên tắc về mặt pháp lý 51
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 51
Trang 83.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 51
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính ổn định kế thừa 52
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển có chất lượng và hiệu quả 52
3.2 Đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 52
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực dạy học tích hợp 52
3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực giáo viên về phát triển chương trình nhà trường nói chung và phát triển chương trình dạy học các môn khoa học xã hội nói riêng 57
3.2.3 Biện pháp 3: Khảo sát nhu cầu, xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 60
3.2.4 Biện pháp 4 Quản lý việc sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ các giáo viên còn ít kinh nghiệm, mới ra trường trong việc nâng cao năng lực dạy học tích hợp 66
3.2.5 Biện pháp 5: Đa dạng hóa và tạo môi trường thuận lợi để tạo động lực thúc đẩy giáo viên các bộ môn KHXH bồi dưỡng và phát huy năng lực dạy học tích hợp 69
3.3 Mối liên quan giữa các biện pháp 71
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội của các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang 72
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 72
3.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 72
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 73
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
Trang 91 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 79
2.1 Với Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương 79
2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương 80
2.3 Đối với các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng GV của các trường THPT huyện Bình Giang
từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016 26Bảng 2.2A: Thống kê số lượng GV của từng môn học 26Bảng 2.2B: Thống kê số lượng GV các bộ môn KHXH theo cơ cấu độ tuổi 28Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên THPT về dạy học
tích hợp các môn khoa học xã hội 30Bảng 2.4: Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo
viên về dạy học tích hợp các môn xã hội 34Bảng 2.5 Chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực
dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 37Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 73Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về đổi mới giáo dục 74Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 75
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2.1: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 27
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn hoặc nội môn là vấn đề mới có vai trò vô cùng quan trọng trong hình thành phát triển toàn diện nhân cách người học ở trường phổ thông nói chung và ở trường THPT nói riêng Trong bối cảnh gia tăng về tri thức khoa học và bùng nổ thông tin, không phải vấn đề
gì cũng có thể trở thành môn học do đó phương thức tích hợp các nội dung cần trang bị cho người học trong các môn học là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng Mặt khác trong quá trình giảng dạy có những nội dung giữa các môn học liên quan và gần nhau có thể tổ chức tích hợp thành chủ đề liên môn nhằm giúp học sinh nắm kiến thức, kỹ năng toàn diện hơn Để tổ chức dạy học tích hợp hiệu quả thì sự cần thiết giáo viên phải đáp ứng yêu cầu về năng lực dạy học tích hợp
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện căn bản để phát triển nguồn lực con người, phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Một trong những nội dung đổi mới thu hút sự quan tâm lớn nhất của xã hội trong thời gian qua là việc đổi mới trong kì thi THPT Quốc gia năm 2017 với các bài thi tích hợp Việc đổi mới này buộc người thầy không chỉ vững về kiến thức chuyên môn của mình đào tạo mà còn phải có năng lực giảng dạy tích hợp để đáp ứng mục tiêu đổi mới của ngành và truyền đạt được kiến thức cho học sinh Mặc dù tích hợp, liên môn đã được triển khai trong trường THPT những năm qua, nhưng trên thực tế giáo viên vẫn còn khá lúng túng trong việc
tổ chức dạy học do chưa được tổ chức một cách bài bản, một phần còn do năng lực của thầy
Bình Giang là một trong 12 đơn vị hành chính của tỉnh Hải Dương Huyện Bình Giang gồm 17 xã và 1 thị trấn, diện tích tự nhiên của huyện khoảng 105 km2, là huyện có diện tích nhỏ nhất trong các huyện của tỉnh Hải
Trang 14Dương Dân số của huyện năm 2011 là trên 105 nghìn người Nhìn chung, trong những năm qua chất lượng giáo dục của huyện Bình Giang đã có sự chuyển biến tích cực đặc biệt là giáo dục THPT luôn được giữ vững và phát triển Các ngành, các cấp và nhân dân luôn quan tâm, chăm lo và đầu tư cho cho sự nghiệp giáo dục của địa phương
Nhiều năm qua, công tác bồi dưỡng năng lực cho giáo viên THPT ở huyện Bình Giang đã được quan tâm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của toàn huyện Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và chương trình đổi mới GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đặc biệt là việc đổi mới trong kì thi THPT Quốc gia năm 2017 thì đội ngũ giáo viên cấp THPT của huyện đang gặp phải những khó khăn, bất cập về chất lượng, nhiều giáo viên không theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển đó, nhất là đội ngũ giáo viên các môn khoa học xã hội - những môn học ít được quan tâm của phụ huynh và học sinh trước đây Việc tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên còn thụ động, hình thức, mang tính đối phó, chưa có những biện pháp bồi dưỡng thực sự hiểu quả do đó năng lực giảng dạy của giáo viên còn hạn chế đặc biệt là năng lực dạy học tích hợp theo hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay Điều này đặt ra nhiều thách thức cho ngành Giáo dục huyện Bình Giang nói chung và các trường THPT trong huyện nói riêng
Với lý do đó tác giả lựa chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp với khảo sát thực trạng về năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội của giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương, đề tài đề xuất một số biện pháp
tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng năng lực dạy học tích hợp các môn xã hội cho giáo viên trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
Trang 153 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- Số liệu khảo sát lấy trong năm học 2015-2016 Khảo sát chủ yếu tập trung ở 04 trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương có tác dụng tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy học đặc biệt là bồi dưỡng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn, phát triển năng lực học sinh Tuy nhiên trong triển khai thực hiện vẫn còn có những mặt hạn chế Nếu đề xuất được một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học tích hợp các môn xã hội cho giáo viên trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài là:
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên trường THPT
Trang 166.2 Nghiên cứu thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên ở các trường THPT Huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương
6.3 Đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên ở các trường THPT Huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các Văn kiện của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục - đào tạo
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Dương có liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên trường THPT
- Nghiên cứu các lý luận về quản lý giáo dục, tâm lý học sinh, tài liệu sư phạm, các báo cáo khoa học có liên quan đến vấn đề được nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thông qua việc sử dụng hệ
thống các câu hỏi và phiếu điều tra theo mẫu nhằm thu thập số liệu về thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng năng năng lực dạy học tích hợp các môn xã hội cho giáo viên trường THPT, từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng
- Phương pháp phỏng vấn: (đối tượng phỏng vấn là Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên của 4 trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương)
- Phương pháp quan sát: Quan sát công tác quản lý các hoạt động tổ
chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn xã hội cho giáo viên trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 17- Phân tích các hồ sơ, số liệu tổng hợp của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các trường để thu thập thông tin về tình hình tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn xã hội cho giáo viên trường THPT
- Phương pháp chuyên gia
Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực QLGD (Lãnh đạo phòng Giáo dục, Trưởng, phó các bộ phận chuyên môn), lãnh đạo các trường THPT của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương Từ đó đánh giá về tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp quản lý tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn xã hội cho giáo viên các trường THPT của huyện
7.3 Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu nhận được từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá giúp cho việc nghiên cứu đạt kết quả tốt
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học như tính phần trăm, tính trung bình cộng để xử lý các kết quả khảo sát thực tiễn
8 Cấu trúc luận văn
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên trường THPT
- Chương 2: Thực trạng việc tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG THPT
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực giáo viên ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo viên
là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục Triết lý giáo dục các quốc gia, nhà trường, ngành giáo dục theo đuổi là học tập thường xuyên và học tập suốt đời nhằm bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển KT-XH
Pakistan, quốc gia có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do Nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như bồi dưỡng năng lực dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm
Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ QLGD là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tuỳ theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp QLGD đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường cử
từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu
quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để
Trang 19giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên
đi tập huấn tại nước ngoài
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên ở trong nước
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, bồi dưỡng giáo viên Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dưỡng giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như: tài liệu của tác giả Nguyễn Minh
Đường (1996) “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước”, tác giả Trần Bá Hoành (2002) “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành một quy luật", Tạp chí Tự học
tháng 8/2000 Tuy vậy, với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về công tác bồi dưỡng năng lực thiết kế bài giảng cho giáo viên, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn
Luật GD năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống GD quốc dân, nhằm tăng cường hiệu lực quản lí Nhà nước về GD Đối với các trường Trung học,
“Điều lệ trường trung học” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu
GD và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng; bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở đề cao việc tự học và
tự bồi dưỡng của giáo viên
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
"Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương
Trang 20Đảng khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QL GD" đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dưỡng giáo viên trong đó có giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ
và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài
Ngày 11/01/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu tổng quát của
Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”
Ngày 04/5/2007, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT
về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Ngày 08/8/2011, Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số 32/2011/TT-BGD&ĐT, ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ương Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới
Trang 21Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy giáo viên là người tham gia quyết định chất lượng GD của nhà trường Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của GD, phục vụ CNH-HĐH đất nước
Nghị quyết 29 TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, đã
đề ra những phương pháp đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015 và định hướng đổi mới giáo dục, từ đó đặt ra những yêu về về đội ngũ giáo viên sau 2015 làm tiền đề để xác định nội dung bồi dưỡng
Trong những năm gần đây có nhiều công trình luận văn thạc sĩ nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên nhưng chủ yếu là nghiên cứu tiếp cận theo hướng đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Như vậy, những nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam đã đề cập rất nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đồng thời cũng đưa ra được nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, tuy nhiên vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên THPT là vấn đề mới còn khoảng trống cần được triển khai nghiên cứu
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Bồi dưỡng
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng chứng chỉ [17, tr 36]
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn
Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các
Trang 22loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể
Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể:
- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
để đạt được hiệu quả công việc đang làm
Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm
bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét
về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì
Trang 23bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng Tuy nhiên khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối
Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở
1.2.2 Năng lực
Đối với mỗi ngành khoa học, tùy vào đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực mà khái niệm năng lực được định nghĩa khác nhau:
- Dưới góc độ triết học, năng lực của con người là sản phẩm của sự phát
triển xã hội: “sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội Vì vậy năng lực của con người không những do hoạt động bộ não của nó quyết định, mà trước hết là do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đã đạt được” (M.M Rozental - Từ điển triết học, 1986, tr397)
- Dưới góc độ Tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của
cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy Các nhà nghiên cứu Tâm lý học khẳng định: năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính con người, nội dung, tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung, tính chất của đối tượng mà hoạt động hướng dẫn Vì vậy, khi nói đến năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ: khả năng tri giác, khả năng ghi nhớ, ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả mong muốn
- Theo từ điển GDH: Năng lực, khả năng, được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí
Trang 24lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ
Với các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, thuật ngữ “năng lực” được ý niệm rất sớm từ những năm 1970 và có rất nhiều định nghĩa được đưa ra xuất phát từ nhiều hướng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau:
Các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhưng hầu hết đều có chung một
số quan điểm: Năng lực bao gồm một loạt các kiến thức, kỹ năng, thái độ hay các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công Bên cạnh đó, những yếu tố này phải quan sát hay đo lường được để có sự phân biệt
giữa người có năng lực và người không có năng lực Năng lực thể hiện tính chủ quan trong hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm Về bản chất năng lực là tổ hợp của kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả Khi năng lực phát triển thành tài năng thực sự thì các yếu tố này hoà quyện, đan xen vào nhau
Năng lực được xem như là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân
và đòi hỏi của công việc để thực hiện công việc thành công Năng lực được hiểu là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ hay các phẩm chất cá nhân khác (động cơ, nét tiêu biểu, ý niệm về bản thân, mong muốn thực hiện…) mà tập hợp này là thiết yếu và quan trọng của việc hình thành những sản phẩm đầu ra
1.2.3 Dạy học tích hợp
Tích hợp hợp có ý nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Đó là
sự hợp nhất hay thể chế hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng đơn giản những thuộc tính của những thành phần ấy
Tích hợp có hai tính chất cơ bản: Tính liên kết và tính toàn vẹn, các thành phần liên hệ mật thiết với nhau và quy định lẫn nhau
Trang 25Dạy học tích hợp:
Dạy học tích hợp là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp - có vấn đề nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cá nhân
Như vậy: Dạy học tích hợp được hiểu là giáo viên tổ chức để học sinh
huy động đồng thời kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó lại hình thành những kiến thức,
kỹ năng mới, từ đó phát triển những năng lực cần thiết [5]
Trong dạy học tích hợp, học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện việc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của môn học này sang ngôn ngữ của môn học khác; Học sinh học cách sử dụng phối hợp những kiến thức, những kỹ năng và những thao tác để giải quyết tình huống phức hợp - thường
là gắn với thực tiễn Nhờ đó học sinh nắm vững kiến thức, phát triển năng lực
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học phổ thông
Là cách thức tổ chức, chỉ đạo, thực hiện và các biện pháp hướng dẫn giáo viên các môn khoa học xã hội cập nhật, bổ sung các tri thức liên môn, chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực như: Văn học, Lịch sử, Địa lí, GDCD…và kỹ năng sư phạm để giáo viên được nâng cao trình độ, có kỹ năng xác định mục tiêu, thiết kế nội dung dạy học; thực hiện , đánh giá và điều chỉnh nội dung kiến thức dạy học phù hợp trước những thay đổi trong định hướng dạy học, đánh giá và đổi mới trong công tác thi cử của ngành
Giáo viên các môn khoa học xã hội ở THPT là những người đã được
trang bị những kiến thức, kỹ năng, có những hiểu biết về mục tiêu, nội dung của từng môn làm nền tảng ban đầu cho hoạt động dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội ở bậc học THPT Tuy nhiên do yêu cầu đổi mới, sự phát triển ngày càng cao của xã hội, nên bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên là quá trình hoàn thiện, phát triển kỹ năng sau đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra
Trang 26Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên là quá trình dưới tác động của các biện pháp quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ cho giáo viên về dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội để giúp giáo viên thực hiện được các chủ đề dạy học tích hợp liên môn hoặc nội môn
1.3 Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội ở Trung học phổ thông
Hình thành và phát triển năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học
xã hội cho giáo viên trung học phổ thông, giúp giáo viên có thể triển khai thực hiện thành công và hiệu quả các chủ đề dạy học tích hợp liên môn hoặc nội môn
Hình thành năng lực nhận diện các nội dung kiến thức gần nhau giữa các môn khoa học xã hội để có thể thiết kế các chủ đề dạy học liên môn
Hình thành năng lực nhận diện các nội dung giáo dục có thể tích hợp trong các môn khoa học xã hội nhằm hình thành phát triển năng lực cho học sinh
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT
(a) Bồi dưỡng quy trình dạy học tích hợp cho giáo viên bao gồm các bước sau đây:
(1)Lựa chọn chủ đề dạy học tích hợp: Chủ đề tích hợp phải đáp ứng mục tiêu chương trình, phù hợp với đặc điểm địa phương và năng lực nhận thức của học sinh THPT Để thực hiện khâu này giáo viên phải nắm vững nội dung chương trình các môn khoa học xã hội, rà soát các nội dung gần nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau; Tìm ra những nội dung giáo dục có liên quan đến nội dung bài học để thực hiện xác định chủ đề dạy học tích hợp liên môn và các nội dung dạy học tích hợp trong bài học
Trang 27(2) Xác định các vấn đề cần giải quyết: Giáo viên phải trả lời được câu hỏi chủ đề dạy học liên môn hay đơn môn này giải quyết những vấn đề gì? Nó hình thành năng lực nào ở học sinh?
(3) Xác định những kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề: Những kiến thức được xây dựng trong chủ đề liên môn hoặc đơn môn là gì? Nó có mối quan hệ gắn kết với nhau như thế nào? Phối hợp giữa các giáo viên như thế nào
để thực hiện chủ đề dạy học
(4) Xác định mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy học tích hợp phải đáp ứng mục tiêu của môn học được tích hợp và các đơn vị kiến thức, kỹ năng được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu dạy học
(5) Xây dựng nội dung hoạt động dạy học: Xác định rõ các chủ đề hoạt động trong chủ đề bài học; Xác định mục tiêu của từng hoạt động; Xây dựng nội dung dưới dạng tư liệu và phiếu học tập; Chuẩn bị phương tiện và thiết bị dạy học hỗ trợ; Dự kiến nguồn nhân lực tổ chức dạy học; Lập kế hoạch hoạt động; Xây dựng công cụ đánh giá; Dự kiến hoạt động học sinh phải thực hiện
và sản phẩm; thời gian tương ứng cho từng hoạt động
(6) Lập kế hoạch dạy học: Kế hoạch dạy học gồm hai loại kế hoạch (i) kế hoạch dài hạn đó là kế hoạch học kỳ và kế hoạch năm học (ii) kế hoạch cho từng bài lên lớp ( giáo án) Bản thiết kế kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học; hoạt động của giáo viên, học sinh và đánh giá kết quả, những hình thức tổ chức, phương pháp, kỹ thuật, nguồn học liệu được sử dụng
và những yêu cầu đối với giáo viên và học sinh trong dạy học tích hợp
(7) Tổ chức dạy học và đánh giá: Giáo viên phải có phương pháp, biện pháp và các kỹ thuật sau đây:
- Tạo động cơ, hứng thú học tập ở học sinh, lôi cuốn học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Huy động vốn hiểu biết, vốn kinh nghiệm của học sinh để giải quyết nhiệm vụ học tập đề ra;
Trang 28- Đánh giá liên tục việc học của học sinh và có biện pháp hỗ trợ để học sinh cải thiện thành tích học tập
- Khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo, cách làm việc hợp tác của học sinh
- Hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề phức hợp cho học sinh
- Đánh giá thường xuyên, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh quá trình dạy học
(b) Bồi dưỡng kỹ năng thiết kế chủ đề dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên: Thiết kế chủ đề dạy học tích hợp liên môn; thiết kế chủ đề tích hợp các nội dung giáo dục trong một môn
(c) Bồi dưỡng năng lực tổ chức dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội: Bồi dưỡng việc lựa chọn, vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học theo hướng tích hợp như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học phân hóa, dạy học theo trạm, dạy học theo góc vv…Ngoài ra cần bồi dưỡng các kỹ thuật dạy học tích hợp cho giáo viên như các kỹ thuật sau đây: Kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép; Kỹ thuật KWL (Những điều muốn biết; những điều đã biết); Kỹ thuật 3 lần 3; Kỹ thuật sử dụng lược đồ tư duy; Kỹ thuật phòng tranh; Kỹ thuật phản hồi thông tin vv…
(d) Bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả dạy học tích hợp: Thiết kế công
cụ đánh giá; Đánh giá kết quả của nhóm học sinh; đánh giá kết quả của cá nhân học sinh theo tiếp cận năng lực
(đ) Bồi dưỡng kỹ năng làm việc hợp tác để thực hiện dạy học tích hợp: Hợp tác trong xây dựng kế hoạch, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy học
1.3.3 Hình thức và Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT
1.3.3.1 Phương pháp bồi dưỡng
Phương pháp bồi dưỡng: Phù hợp với nội dung, kết hợp các hình thức nghe giảng, thảo luận và thực hành Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo
Trang 29nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội
Tổ chức biên soạn các tài liệu bồi dưỡng dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội, xây dựng băng hình các tiết dạy minh hoạt sử dụng chung đảm bảo thống nhất về chương trình, nội dung và phương pháp
Tùy theo đặc điểm đối tượng người học và tình hình thực tế ở địa phương, nhà quản lý có thể chỉ đạo giảng viên tham gia bồi dưỡng có thể lựa chọn các phương pháp bồi dưỡng sau đây:
- Phương pháp diễn giảng
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp dạy học bằng tình huống
- Phương pháp dạy học theo dự án
- Phương pháp cùng tham gia
- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu của học viên và nhiều phương pháp bồi dưỡng khác Trong đó phát huy vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên và tăng cường phương pháp phản hồi thông tin từ đối tượng được bồi dưỡng để điều chỉnh quá trình bồi dưỡng cho hiệu quả
1.3.3.2 Các hình thức tổ chức bồi dưỡng
Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn; bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; thông qua cách tự học Tự học, tự nghiên cứu là cách thức bồi dưỡng tốt nhất được kết hợp với các hình thức bồi dưỡng khác; Bồi dưỡng
từ xa bằng sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, các hình thức hỗ trợ băng hình, băng tiếng, dạy học từ xa kết hợp với giải quyết thắc mắc và tư vấn hướng dẫn trực tiếp về dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn
1.3.3.3 Đánh giá kết quả bồi dưỡng
Hiệu quả việc bồi dưỡng được đánh giá qua việc theo dõi giám sát trong tất cả chương trình học tập bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội Kết quả của công tác bồi dưỡng cũng cần
Trang 30được sử dụng trong quá trình đánh giá giáo viên thì hiệu quả của công tác bồi dưỡng mới đích thực có giá trị
Đánh giá kết quả bồi dưỡng phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, phản ánh đùng thực trạng bồi dưỡng, nâng cao vai trò tự đánh giá của giáo viên tham gia bồi dưỡng để giáo viên tự hoàn thiện năng lực dạy học tích hợp, nghiệp vụ sư phạm của mình
Nội dung đánh giá phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng
Nhà quản lý cần phải xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đánh giá Xây dựng bộ công cụ đánh giá thường xuyên và đánh giá tổng kết, chú đánh giá thông quan sản phẩm thực của giáo viên về dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội ở trường THPT
Chuẩn bị lực lượng tham gia đánh giá, lực lượng tham gia đánh giá phải
am hiểu sâu sắc về dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp của giáo viên thông qua bài thu hoạch sau mỗi đợt bồi dưỡng, thông qua việc kiểm tra hồ sơ giáo viên, việc sinh hoạt chuyên môn của Tổ, nhóm Đặc biệt lãnh đạo nhà trường kiểm tra giáo án và dự giờ xem giáo viên áp dụng như thế nào để
qua đó đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên
1.4 Những vấn đề cơ bản về tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp
các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT
1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học
xã hội cho giáo viên THPT
Có nhiều cách hiểu về chức năng lập kế hoạch Dưới góc độ ra quyết định, lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai
cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của mình Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên, nói một cách ngắn gọn, là quá trình xác định các mục tiêu giáo dục tích hợp các môn khoa học xã hội và lựa chọn phương thức truyền đạt cho đội ngũ giáo
Trang 31viên để đạt các mục tiêu là nâng các năng lực dạy học tích hợp cho đội ngũ giáo viên các bộ môn khoa học xã hội
Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý một tổ chức Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng, lập kế hoạch là khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Họ ví von lập kế hoạch bắt từ rễ cái của một cây sồi đồ sộ, rồi từ đó mọc lên các "nhánh" tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nếu không có các kế hoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức và khai thác nhân lực và các nguồn lực khác một cách có hiệu quả, thậm chí còn không biết
rõ phải tổ chức và khai thác cái gì nữa Không có kế hoạch nhà quản lý và nhân viên của họ có rất ít cơ hội để đạt được mục tiêu của mình cũng như không biết khi nào đạt được mục tiêu Vì vậy việc kiểm tra cũng sẽ gặp nhiều khó khăn
Để đạt được mục tiêu và xác định được các bước đi, Hiệu trưởng trường THPT phải lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho đội ngũ giáo viên gồm: Xây dựng các mục tiêu cần đạt được; xác định các bước đi để đạt mục tiêu; xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt mục tiêu Để bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi thì Hiệu trưởng phải thực hiện tốt chức năng dự báo về xu hướng phát triển chương trình giáo dục THPT và yêu cầu đối với dạy học các môn khoa học xã hội, xu hướng phát triển của nhà trường và năng lực giáo viên Khi dự báo phải biết rõ thực trạng của mình: Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên; Kế hoạch bồi dưỡng dạy học tích hợp của Sở Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch bồi dưỡng của Trường; Nguồn lực đội ngũ giáo viên cốt cán; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác bồi dưỡng; năng lực tài chính
Kế hoạch bồi dưỡng phải xác định rõ:
- Mục tiêu bồi dưỡng
- Nội dung bồi dưỡng
- Giảng viên tham gia bồi dưỡng, cán bộ quản lý chỉ đạo bồi dưỡng
- Đối tượng tham gia bồi dưỡng
Trang 32- Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng
- Thời gian bồi dưỡng
- Các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng: Tài chính, cơ sở vật chất khác, địa điểm bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng vv
1.4.2 Tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên đáp ứng yêu cầu về chương trình giáo dục mới
- Phối hợp với các trường trên địa bàn để thành lập tổ giáo viên cốt cán của liên trường đó là những cán bộ, giáo viên có trình độ, năng lực chuyên môn sâu, nắm chắc về nội dung, quy trình, phương pháp hình thức tổ chức dạy học tích hợp Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ phải đảm nhận Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt động để đủ khả năng đạt được mục tiêu bồi dưỡng giáo viên đề ra
- Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên cốt cán nhằm thực hiện gây ảnh hưởng của họ tới toàn thể giáo viên tham gia tập huấn
- Phân công, phân nhiệm rõ ràng trong quá trình tổ chức bồi dưỡng từ người chỉ huy đến người điều hành và các chuyên viên chịu trách nhiệm phục
vụ, giám sát hoạt động bồi dưỡng giáo viên
- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, xây dựng các cơ chế phối hợp để mọi người hướng vào mục tiêu chung
Như vậy, thực chất của việc tổ chức bồi dưỡng là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng như một thể thống nhất nhằm bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các môn khoa học xã hội Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho những tiềm năng, cho các động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng
Trang 33Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi thành viên, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ - yếu tố đảm bảo cho thành công trong tổ chức bồi dưỡng giáo viên của mỗi nhà trường THPT và liên trường trên địa bàn huyện
Hiệu trưởng mỗi nhà trường phải có sự phối hợp với các trường trên cùng địa bàn chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng đặc biệt là nguồn nhân lực báo cáo viên, cán bộ, giáo viên cốt cán, tài liệu bồi dưỡng, tài chính phục vụ bồi dưỡng Bởi chất lượng giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng bồi dưỡng do
đó việc chuẩn bị báo cáo viên là khâu vô cùng quan trọng đòi hỏi Hiệu trưởng nhà trường phải quan tâm đầu tư công sức, trí tuệ và nguồn lực hỗ trợ Việc lựa chọn báo cáo viên tham gia bồi dưỡng tập huấn cho cán bộ giáo viên phải có đủ các tiêu chí sau đây:
Nắm vững quy trình dạy học tích hợp; kỹ năng thiết lập chủ đề và xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp; kỹ năng vận dụng phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích hợp, kỹ năng đánh giá kết quả dạy học tích hợp vv
Là người có uy tín, có khả năng cảm hóa người khác
Có khả năng thuyết trình, tư vấn, hướng dẫn đồng nghiệp, có kĩ năng sư phạm tốt
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng, dạy học
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
Chỉ đạo trong hoạt động bồi dưỡng là những tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm cho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với
kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công trong quá trình bồi dưỡng Tạo động lực để cho báo cáo viên, học viên tích cực bồi dưỡng nâng cao năng lực
Trang 34dạy học tích hợp cho giáo viên bằng các biện pháp cầm tay chỉ việc, tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp, giám sát, động viên, khen thưởng, kể cả trách phạt vv…
Chức năng này có tính chất tác nghiệp điều chỉnh, điều hành hoạt động bồi dưỡng một cách có hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện
Chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng và thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên của nhà trường THPT
Chỉ đạo nâng cao năng lực báo cáo viên, giáo viên cốt cán thực hiện nhiệm
vụ bồi dưỡng cho giáo viên về dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội
Chỉ đạo biên soạn tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng, tự bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên
Chỉ đạo phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng sao cho phù hợp với mục tiêu, nội dung, đặc điểm đối tượng bồi dưỡng
Chỉ đạo quá trình tham gia bồi dưỡng của giáo viên các môn khoa học
Chỉ đạo giám sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng và phản hồi thông tin tới giáo viên và người học về mức độ hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng đối với giáo viên
Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng khi cần thiết
Trang 351.4.4 Kiểm tra đánh giá các kết quả bồi dưỡng
Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên THPT, Hiệu trưởng nhà trường cần có các biện pháp, hình thức kiểm tra nghiêm túc, chính xác
Các biện pháp kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng phải có tác dụng tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao hiệu quả bồi dưỡng
Kiểm tra công tác chuẩn bị của báo cáo viên: Biên soạn tài liệu bồi dưỡng cho học viên, thiết kế bài giảng, các phương tiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy trong quá trình bồi dưỡng
Kiểm tra các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng: Nguồn tài chính, cơ sở vật chất, nguồn lực công nghệ thông tin vv
Kiểm tra quá trình tham gia bồi dưỡng của giáo viên nhà trường: Kiểm tra quá trình tham gia hoạt động bồi dưỡng trên lớp và hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên dạy học các môn khoa học xã hội như việc thiết kế giáo án dạy học tích hợp, tổ chức bài học trên lớp vv…
Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp của giáo viên
thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm Ban giám hiệu có thể cơ bản nắm được hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên thông qua kết quả các tiết dự giờ thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm Nếu giáo viên có quá trình tự bồi dưỡng tốt thì kết quả đạt được qua các tiết dạy sẽ đạt từ mức khá trở lên, sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại khá và có thể ứng dụng đại trà, năng lực dạy học tích hợp của giáo viên sẽ được nâng lên, việc dạy các kiến thức tích hợp sẽ được thực hiện một cách tự nhiên Ngược lại, nếu quá trình tự bồi dưỡng không tốt thì kết quả chỉ đạt ở mức trung bình trở xuống
Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ học viên về hoạt động bồi dưỡng để hoàn thiện quá trình bồi dưỡng ở giai đoạn tiếp theo Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở học viên để hoàn thiện quá trình bồi dưỡng, rút kinh nghiệm cho các hoạt động ở giai đoạn sau
Trang 361.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội cho giáo viên Trung học phổ thông
Báo cáo viên được mời tham gia bồi dưỡng phải có năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội, nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng và có phương pháp kĩ năng bồi dưỡng giáo viên, hiểu về phong cách học tập của người lớn để lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với đối tượng được bồi dưỡng
Hiệu trưởng nhà trường cần có những biện pháp tổ chức, điều hành, giám sát để mọi hoạt động bồi dưỡng tuân thủ theo những quy định đã đề ra và quán triệt mục tiêu bồi dưỡng Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội, Hiệu trưởng có thể phối hợp với chương trình bồi dưỡng của các trường bạn để tổ chức hoạt động bồi dưỡng cấp liên trường
Đối tượng tham gia bồi dưỡng là giáo viên nhân vật trung tâm của hoạt động bồi dưỡng phải tự giác, tích cực tham gia vào quá trình bồi dưỡng
để hoàn thiện năng lực tiếp nhận kiến thức kĩ năng mới về dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội, nâng cao năng lực cá nhân, tránh bệnh hình thức, chiếu lệ
Trang 371.5.2 Những yếu tố khách quan
Những yếu tố khách quan ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng đó là toàn
bộ nguồn cơ sở vật chất, tài chính, môi trường bồi dưỡng, địa điểm tổ chức bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng giáo viên
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên phải được tổ chức tại thời điểm thích hợp
và địa điểm thuận lợi tạo điều kiện để giáo viên tham gia với tâm lý thoải mái gây hứng phấn cho giáo viên trong quá trình bồi dưỡng
Nguồn tài liệu phục vụ hoạt động, nội dung bồi dưỡng phải đầy đủ, tài liệu biên soạn theo hướng phát huy vai trò tự học, tự nghiên cứu của giáo viên, văn phong trình bày dễ hiểu, dễ nhớ đáp ứng được mục tiêu bồi dưỡng
Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng phải được chuẩn bị đầy
đủ, thuận tiện để giảng viên và học viên có thể tiến hành hoạt động bồi dưỡng
Nhà quản lý phải tạo được môi trường bồi dưỡng để thu hút giáo viên tham gia bồi dưỡng một cách tự giác, tích cực, chủ động
Kết luận chương 1
Đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa trong xu hướng hội nhập quốc tế, giáo viên trung học phổ thông cần phải được bồi dưỡng để nâng cao năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội nhằm thực hiện
có hiệu quả chương trình sách giáo khoa mới Hiệu trưởng nhà trường có vai trò vô cùng quan trọng trong tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực dạy học tích hợp các môn khoa học xã hội với các mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới Bồi dưỡng giáo viên về dạy học tích hợp nhằm giúp giáo viên xác định được các chủ đề dạy học liên môn, nội môn, thiết kế chủ đề dạy học và lựa chọn vận dụng các phương pháp dạy học tích hợp, đánh giá kết quả
Để thực hiện được mục tiêu đó Hiệu trưởng phải tiến hành tốt bốn chức năng cơ bản trong tổ chức bồi dưỡng: lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng Đồng thời phải chú ý tới những điều kiện chủ quan và khách quan nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn huyện
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CÁC MÔN XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát
2.1.1 Khái quát về các trường THPT của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Huyện Bình Giang là một trong mười hai đơn vị hành chính của Tỉnh Hải Dương nằm trên quốc lộ 5, quốc lộ 39B, cách thành phố Hải Dương 20 km Huyện có ranh giới giáp với tỉnh Hưng Yên, huyện Thanh Miện, huyện Cẩm Giàng và huyện Gia Lộc Trước kia Bình Giang sáp nhập với huyện Cẩm Giàng thành huyện Cẩm Bình Huyện lị là thị trấn Kẻ Sặt, các xã: Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, Hưng Thịnh, Hùng Thắng, Long Xuyên, Tân Việt, Bình Minh, Tân Hồng, Thúc Kháng, Thái Dương, Thái Hoà, Bình Xuyên, Thái Học, Hồng Khê, Nhân Quyền, Cổ Bì
Bảng 2.1: Thống kê số lượng GV của các trường THPT huyện Bình Giang
từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016 Năm học 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016
Số lớp/Số HS 75/ 3268HS 74/ 3168HS 73/ 3039HS 73/ 3041HS
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trường THPT huyện Bình Giang)
Bảng 2.2A: Thống kê số lượng GV của từng môn học
Trang 39Dựa vào bảng thống kê số lượng giáo viên của từng môn khoa học xã hội
có thể thấy trong 4 năm học vừa qua mặc dù nguồn cung sinh viên Sư phạm tốt
nghiệp ra trường về tỉnh Hải Dương là rất nhiều, nhưng các trường về cơ bản
đã đủ nên gần như đội ngũ giáo viên các bộ môn khoa học xã hội khá ổn định Điều này khẳng định một lần nữa là đội ngũ giáo viên các bộ môn khoa học xã hội đều là những giáo viên đã có ít nhất một số năm công tác, kiến thức và chuyên môn nghiệp vụ đã được tích lũy nhiều nên nhìn chung việc bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho đội ngũ giáo viên các môn khoa học xã hội là tương đối thuận lợi
Đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề, có trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tận tụy với học sinh Lối sống giản dị, gần gũi với đồng nghiệp, với học sinh, có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong công tác và trong cuộc sống Thương yêu, quý mến, tôn trọng các em học sinh, cảm thông với học sinh những khó khăn về kinh tế, đường sá xa xôi Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và phong trào thi đua: "Hai không", "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo", "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" Các thầy giáo, cô giáo không chỉ dạy học sinh kiến thức mà còn luôn chăm lo đến giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào
dân tộc, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái,
Biểu đồ 2.1: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên
Trang 40Qua bảng thống kê ta thấy 100% giáo viên các nhà trường THPT của huyện Bình Giang có trình độ đại học (đạt chuẩn về trình độ), giáo viên có trình
độ Thạc sĩ (trên chuẩn) tăng dần sau từng năm, nhất là trong vài năm gần đây Hiện nay các nhà trường đang xây dựng phong trào thi đua vượt qua khó khăn
để đi học Cao học Hàng năm mỗi trường có từ 1 đến 2 giáo viên đi học Cao học Riêng trường THPT Bình Giang năm học 2015-2016 đã có 05 giáo viên đỗ cao học và đã nhập học tại các trường và học viện Tuy nhiên do địa bàn ở xa thủ đô Hà Nội và các trường Đại học lớn có thể đào tạo thạc sĩ, việc đi lại khó khăn, cùng với điều kiện kinh tế của đa số giáo viên còn nhiều hạn chế nên số lượng giáo viên đi học Cao học của các trường THPT trong huyện nhìn chung chưa được nhiều so với nhiều huyện trong Tỉnh và cả nước
Về cơ cấu độ tuổi
Bảng 2.2B: Thống kê số lượng GV các bộ môn KHXH theo cơ cấu độ tuổi
Năm học
Độ tuổi
2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của các trường THPT huyện Bình Giang)
- Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy GV có độ tuổi từ 30 trở xuống chiếm tỉ lệ cao nhất (trung bình 4 năm là 63,8%), đây là lực lượng GV trẻ, sức khỏe sung mãn, có trình độ đào tạo đạt chuẩn, được đào tạo cơ bản, nhiệt tình trong công việc, ham học hỏi, dễ tiếp thu cái mới, nhưng thiếu kinh nghiệm giảng dạy, là lực lượng cần được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về bản lĩnh chính trị, nghiệp vụ sư phạm, công tác tổ chức, quản lý lớp học, kỹ năng giao tiếp ứng xử
và hoạt động xã hội