1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập thi tốt nghiệp môn lịch sử 12 tổng hợp

45 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 488 KB
File đính kèm dc.rar (99 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám a. Thuận lợi: Nhân dân đã giành quyền làm chủ, quyết tâm bảo vệ những thành quả cách mạng. Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo. Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển. b. Khó khăn: Ngoại xâm và nội phản: + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa Quốc dân đảng kéo vào, mang theo tay sai về nước hòng giành lại chính quyền. + Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. + Chính quyền non trẻ, lực lượng vũ trang yếu. Kinh tế: + Nạn đói chưa khắc phục được; nạn lụt lớn, hạn hán kéo dài... + Cơ sở công nghiệp chưa phục hồi, hàng hóa khan hiếm, đời sống nhân dân nhiều khó khăn. Tài chính: ngân quỹ trống rỗng, chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương. Nạn dốt: hơn 90% dân số mù chữ. => Đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo : “ngàn cân treo sợi tóc”. 2. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính a. Xây dựng chính quyền cách mạng Chính trị: + Ngày 06011946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội. + Ngày 02031946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, lập ra Ban dự thảo Hiến pháp. + Ngày 09111946: Ban hành Hiến pháp nước VNDCCH. + Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân các cấp. Quân sự: Vệ quốc đòan đổi thành Quân đội quốc gia Việt Nam được (51946), phát triển lực lương dân quân, tự vệ. b. Giải quyết nạn đói: Biện pháp trước mắt: Hồ Chủ tịch

Trang 1

-

VIỆT NAM 1945 - 1954 Bài 17 VIỆT NAM SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

- Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

- Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển.

b Khó khăn:

- Ngoại xâm và nội phản:

+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa Quốc dân đảng kéo vào, mang theo tay sai về nước

hòng giành lại chính quyền.

+ Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh kéo vào, dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta

+ Chính quyền non trẻ, lực lượng vũ trang yếu

- Kinh tế:

+ Nạn đói chưa khắc phục được; nạn lụt lớn, hạn hán kéo dài

+ Cơ sở công nghiệp chưa phục hồi, hàng hóa khan hiếm, đời sống nhân dân nhiều khó khăn

- Tài chính: ngân quỹ trống rỗng, chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương

- Nạn dốt: hơn 90% dân số mù chữ.

=> Đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo : “ngàn cân treo sợi tóc”.

2 Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

a Xây dựng chính quyền cách mạng

- Chính trị:

+ Ngày 06/01/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu Quốc hội.

+ Ngày 02/03/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng

chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.

+ Ngày 09/11/1946: Ban hành Hiến pháp nước VNDCCH.

+ Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

- Quân sự: Vệ quốc đòan đổi thành Quân đội quốc gia Việt Nam được (5/1946), phát triển lực lương dân

quân,

tự vệ

b Giải quyết nạn đói:

- Biện pháp trước mắt: Hồ Chủ tịch kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, quyên góp, điều hòa thóc

gạo giữa các địa phương, nghiêm trị đầu cơ tích trữ,

- Biện pháp lâu dài: Tăng gia sản xuất, giảm tô 25 %, chia lại ruộng đất công

- Kết quả: Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi

c Giải quyết nạn dốt:

- 9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ

- 9/1946, trên toàn quốc gần 76 nghìn lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người

- Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.

d Giải quyết khó khăn về tài chính:

- Trước mắt: Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước qua “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”, thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”

- Lâu dài: Chính phủ ra lệnh phát hành tiền Việt Nam 23/11/1946, lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.

III ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM, NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG

1 Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở miền Nam:

Trang 2

-

- Ngày 02/09/1945, nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng “ngày độc lập”, Pháp xả súng vào đám đông làm nhiều người chết và bị thương.

- Đêm 22 rạng sáng 23/09/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ

thành phố Sài Gòn, xâm lược nước ta lần thứ hai

- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chống quân xâm lược, bao vây Pháp trong thành phố, đốt cháy tàu, đánh kho tàng Từ tháng 10/1945, Pháp phá vòng vây Sài Gòn - Chợ Lớn, mở rộng đánh chiếm Nam

Bộ và Nam Trung Bộ.

- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch quyết tâm lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung bộ kháng chiến: các “đoàn quân Nam tiến”; quyên góp giúp nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ kháng chiến.

2 Đấu tranh với Trung Hoa dân Quốc và bọn phản cách mạng ở Miền Bắc:

- Ta chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc

- Quốc hội khóa I đồng ý:

+ Cho tay sai Tưởng 70 ghế trong Quốc hội, 4 ghế Bộ trưởng, 1 ghế Phó Chủ tịch nước.

+ Kinh tế: cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận

tiêu tiền Quan Kim, Quốc tệ

- Kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của bọn phản cách mạng.

- Ý nghĩa: Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của Trung Hoa dân Quốc và tay sai, làm

thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

3 Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

- Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Quốc dân đảng ký Hiệp ước Hoa - Pháp, Pháp đưa quân ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước đặt nhân dân ta trước hai con đường: hòa hay cầm súng chống Pháp.

- 03/03/1946 Đảng quyết định chọn con đường “hòa để tiến”, ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

* Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

- Pháp công nhận nước Việt Nam là quốc gia tự do, có Chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng, nằm trong khối Liên hiệp Pháp

- Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp giải giáp quân Nhật ở miền Bắc và phải rút dần trong thời hạn 5 năm.

- Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức

*****

Bài 18 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN

TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP (1950 - 1953)

I KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP BÙNG NỔ:

1 Thực dân Pháp bội ước và tiến công ta:

- Sau Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, Pháp tăng cường khiêu khích:

+ Tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội.

- 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không sáng 20/12/1946,

Pháp sẽ chuyển sang hành động

2 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng:

- 12/12/1946 TW Đảng ra “Chỉ thị tòan dân kháng chiến”.

- Ngày 18 và 19/12/1946, Trung ương Đảng quyết định phát động cả nước kháng chiến

- 19/12/1946, Hồ Chủ tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Trang 3

-

* Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947) là những văn

liện lịch sử về đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

- Kháng chiến toàn dân: mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài.

- Kháng chiến toàn diện: đánh Pháp trên tất cả các mặt quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại

giao, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp Mặt khác, ta vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân nên phải kháng chiến toàn diện

- Trường kỳ kháng chiến : Lực ta còn yếu, địch đang rất mạnh nên ta phải đánh lâu dài để tiêu hao

sinh lực địch, phát triển dần lực lượng của ta, đến lúc nào ta mạnh hơn sẽ đánh bại kẻ thù.

- Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: chủ yếu dựa vào sức mạnh nhân dân, đồng thời

tranh thủ viện trợ quốc tế

* Ý nghĩa và tác dụng:

- Đường lối kháng chiến của Đảng thấm nhuần sâu sắc tư tưởng chiến tranh nhân dân, mang tính

chất chính nghĩa nên được nhân dân ủng hộ

- Đường lối kháng chiến đúng đắn là ngọn cờ đoàn kết động viên toàn dân đánh thắng kẻ thù xâm lược

II CUỘC CHIẾN ĐẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ VÀ VIỆC CHUẨN BỊ CHO CUỘC KHÁNG CHIẾN LÂU DÀI:

1 Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

- 19/12/1946, cuộc chiến đấu ở Hà Nội bắt đầu, quân dân ta tiến công các vị trí quân Pháp, dựng chướng ngại vật ngăn địch và tản cư người già, trẻ em ra ngoại thành.

- Nhiều cuộc chiến diễn ra quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, cầu Long Biên, ga Hàng Cỏ, chợ Đồng Xuân

- Ở các đô thị như Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế, … quân dân ta bao vây, tiến công tiêu diệt địch

- Ngày 17/02/1947, Trung đoàn thủ đô rút về căn cứ an toàn

* Kết quả :

- Trong 60 ngày đêm, Hà Nội chiến đấu gần 200 trận, giết và làm bị thương hàng ngàn địch, phá hủy nhiều xe cơ giới, 5 máy bay …, giam chân địch trong thành phố một thời gian dài để hậu phương huy động kháng chiến, bảo vệ Trung ương Đảng.

* Ý nghĩa: tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, chặn đứng kế hoạch

đánh nhanh thắng nhanh, tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

2 Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài: (đọc thêm)

III CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU - ĐÔNG 1947 VÀ VIỆC ĐẨY MẠNH KHÁNG CHIẾN TÒAN DÂN TÒAN DIỆN:

1 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

a Hoàn cảnh lịch sử: 3/1947, Bô-la-e sang làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương, vạch kế hoạch tiến công Việt

Bắc, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b Âm mưu của Pháp:

- Huy động 12.000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tiến công Việt Bắc, tạo thế gọng kìm:

- Sáng ngày 7/10/1947, quân dù Pháp chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn …, quân cơ giới từ Lạng Sơn theo đường số 4 lên Cao Bằng, rồi vòng xuống Bắc Cạn theo đường số 3, bao vây phía đông và bắc Việt Bắc.

- Ngày 09/10/1947, bộ binh và lính thủy đánh bộ Pháp từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô lên Tuyên Quang, đánh Đài Thị, bao vây phía tây Việt Bắc.

c Chủ trương của ta: Đảng chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

d Diễn biến:

- Quân ta bao vây tiến công địch ở Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn Chợ Rã, buộc Pháp rút khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã cuối tháng 11/1947.

- Mặt trận hướng Đông, chặn đánh địch trên Đường 4, tiêu biểu là trận Đèo Bông Lau (30/10/ 1947).

- Phía Tây, ta chặn đánh địch ở Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, canô và diệt hàng trăm tên địch

Trang 4

-

=> Ngày 19/12/1947, Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.

- Ở các mặt trận khác: quân ta kiềm chế, không cho địch tập trung binh lực vào các chiến trường chính

e Kết quả và ý nghĩa:

- Diệt hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô.

- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.

- Giáng đòn quyết định vào chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp, đưa cuộc kháng chiến chống

Pháp chuyển sang giai đoạn mới, Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

2 Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện: (đọc thêm)

IV CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950:

1 Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến:

* Thuận lợi

- 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời.

- Đầu 1950 Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta

* Khó khăn

- Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương

- 13/5/1949 Mỹ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve :

+ Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

+ Lập hành lang Đông - Tây

+ Cô lập và chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ hai, kết thúc chiến tranh.

2 Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

* Chủ trương của Ta: Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm:

- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

- Khai thông biên giới, mở đường liên lạc sang Trung Quốc và thế giới.

- Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc

* Diễn biến

- Ngày 16/09/1950, ta tiến công và chiếm Đông Khê => Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, hệ

thống phòng ngự của Pháp trên đường số 4 bị cắt làm đôi.

- Pháp phải rút quân từ Cao Bằng về theo đường số 4 và từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh

* Kết quả: Kế hoạch Rơ-ve phá sản.

- Ta loại khỏi vòng chiến 8.000 địch.

- Giải phóng biên giới Việt - Trung dài 750 km.

- Chọc thủng “hành lang Đông - Tây” của Pháp, phá vỡ thế bao vây của Pháp ở Việt Bắc.

* Ý nghĩa:

- Pháp: bị động, lúng túng nhiều mặt.

- Ta: + Khai thông đường liên lạc quốc tế của ta với các nước XHCN.

+ Quân đội trưởng thành, giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

+ Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

*****

Bài 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950 - 1953)

I THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG:

1 Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh:

- Từ tháng 5/1949, Mỹ từng bước can thiệp sâu vào xâm lược Đông Dương

+ 23/12/1950, ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương, viện trợ quân sự, kinh tế

-tài chính cho Pháp và bù nhìn, từng bước thay Pháp ở Đông Dương

Trang 5

-

+ Tháng 9 / 1951, ký với Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ” nhằm ràng buộc Bảo

Đại vào Mỹ

- Tăng cường viện trợ cho Pháp, 1954 là 555 tỉ phrăng - chiếm 73 % ngân sách.

2 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi:

- Cuối 1950, De Lattre de Tassiny đề ra kế hoạch mới, mong kết thúc nhanh chiến tranh.

- Kế hoạch có 4 điểm chính:

+ Xây dựng một lực lượng cơ động mạnh, phát triển nguỵ quân, xây dựng “quân đội quốc gia”.

+ Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt ( boong ke), lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực , kiểm soát ta đưa nhân, tài, vật lực ra vùng tự do.

+ Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân

+ Đánh phá hậu phương của ta

 Làm cho cuộc đấu tranh của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn, phức tạp.

II ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ HAI CỦA ĐẢNG (2/1951):

1 Hoàn cảnh: Từ ngày 11 đến 19/2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương

họp ở Vinh Quang - Chiêm Hóa (Tuyên Quang)

2 Nội dung:

- Báo cáo chính trị do Hồ Chủ tịch trình bày tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng trong những

chặng đường đã qua

- Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày, nêu rõ nhiệm vụ cơ

bản của cách mạng VN là đánh đuổi đế quốc, tay sai, giành độc lập, xóa bỏ tàn tích phong kiến, “người cày có ruộng”, phát triển chế độ dân chủ nhân dân

Tách Đảng Cộng sản Đông Dương, thành lập ở VN, Lào, Campuchia mỗi nước một Đảng Mác Lê-nin riêng phù hợp với từng dân tộc.

Ở VN, lập Đảng Lao động Việt Nam và hoạt động công khai.

- Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới; xuất bản báo Nhân dân

- Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí thư

3 Ý nghĩa:

- Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng, tăng

cường sự lãnh đạo của Đảng với kháng chiến

- Là ĐH “kháng chiến thắng lợi”.

III HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT:

1 Chính trị:

- 3 đến 7/3/1951, Việt Minh và Liên Việt hợp nhất thành MT Liên Việt

- 11/03/1951, lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào, tăng cường khối đoàn kết ba nước đấu tranh

- Đầu 1953, phát động giảm tô, cải cách ruộng đất ở vùng tự do Thái Nguyên và Thanh Hóa

3 Văn hóa, giáo dục, y tế:

- Giáo dục: Thực hiện 3 phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất” ,

1952 có trên 1 triệu học sinh phổ thông, bình dân học vụ , bổ túc văn hóa phát triển

- Văn hóa: thực hiện “ Kháng chiến hóa văn hóa , văn hóa hóa kháng chiến”.

- Y tế: Vận động phòng bệnh, đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan.

IV NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN

TRƯỜNG:

Trang 6

I ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP - MỸ Ở ĐÔNG DƯƠNG KẾ HOẠCH NA-VA :

1 Âm mưu mới của Pháp - Mỹ ở Đông Dương:

- Qua 8 năm xâm lược VN, Pháp thiệt hại ngày càng lớn: bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn quân, lâm vào thế phòng ngự, bị động

- Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài, mở rộng chiến tranh, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp

- Ngày 07/05/1953, Pháp cử Na-va làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương, đề ra kế hoạch trong

18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

2 Kế hoạch Na-va:

- Bước một: thu - đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến

lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương, xây dựng đội quân cơ động mạnh

- Bước hai: từ thu - đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược, cố giành thắng lợi quyết định, buộc ta đàm phán theo điều kiện có lợi cho chúng

Thực hiện kế hoạch, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động (trong tổng số 84 tiểu

đoàn ở Đông Dương), càn quét, mở cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch tiến công của ta.

II CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG - XUÂN 1953 - 1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM:

1 Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954:

a Chủ trương, kế hoạch của ta: Cuối tháng 9/1953, Bộ Chính trị họp bàn kế hoạch quân sự trong Đông

-Xuân 1953 - 1954.

+ Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúng phải phân tán lực lượng, tạo điều

kiện thuận lợi để ta tiêu diệt địch

+ Chủ động phân tán địch, tạo điều kiện tiêu diệt chúng

b Các cuộc tiến công chiến lược:

- Ngày 10/12/1953, chủ lực ta tiến công Lai Châu, giải phóng toàn bộ thị xã (trừ Điện Biên) Na-va

buộc phải tăng cường cho Điện Biên Phủ Điện Biên Phủ thành nơi tập trung binh thứ hai của Pháp

- 12/1953, liên quân Lào - Việt tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, uy hiếp Xa-van-na-khet và

Sê-nô Na-va buộc phải tăng viện cho Xê-nô Xê-nô trở thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp

- 01/1954, liên quân Lào - Việt tiến công Thượng Lào, giải phóng lưu vực sông Nậm Hu và toàn tỉnh

Phong Xa-lì Na-va đưa quân từ đồng bằng Bắc Bộ tăng cường cho Luông Pha-bang và Mường Sài Luông

Pha-bang và Mường Sài thành nơi tập trung binh lực thứ tư của Pháp

- 02/1954, ta tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum, uy hiệp Plây-cu Pháp buộc phải tăng

cường lực lượng cho Playku và Playku trở thành nơi tập trung binh lực thứ năm

- Phối hợp với mặt trận chính, ở vùng sau lưng địch, phong trào du kích phát triển mạnh ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bình - Trị - Thiên , đồng bằng Bắc Bộ…

c Ý nghĩa:

- Kế hoạch Na-va bước đầu phá sản.

- Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ

2 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954:

a Âm mưu của Pháp, Mỹ

- Trong tình thế kế hoạch Nava bước đầu phá sản, Pháp và Mỹ tập trung xây dựng ĐBP thành một

“pháo đài không thể công phá” nhằm thu hút lực lượng của ta vào đây để tiêu diệt Điện Biên Phủ trở thành trung tâm điểm của kế hoạch Nava.

Trang 7

-

- Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á nên Pháp cố nắm giữ

Na-va xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương Pháp tập trung ở đây 16.200 quân, đủ loại binh chủng, được bố trí thành ba phân khu với 49 cứ điểm.

+ Phân khu Bắc gồm các cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo

+ Phân khu Trung tâm Mường Thanh

+ Phân khu Nam Hồng Cúm.

b Chủ trương của ta:

- Tháng 12/1953, Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào

- Với tinh thần "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng", xây dựng hàng trăm km đường, vận chuyển hàng vạn tấn vũ khí, lương thực Bộ đội hành quân về Điện Biên Phủ thắt chặt vòng vây

c Diễn biến : Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua 3 đợt

- Đợt 1, từ ngày 13/03 đến 17/03/1954: Ta tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và toàn bộ phân

khu Bắc, loại khỏi vòng chiến 2.000 địch

- Đợt 2, từ ngày 30/03 đến 26/04/1954: Ta tiến công phía đông khu Trung tâm Mường Thanh: E1, D1,

C1, A1…, khép chặt vòng vây khu trung tâm, bao vây chia cắt địch Ta khắc phục khó khăn về tiếp tế, quyết tâm giành thắng lợi

- Đợt 3, từ ngày 01/05 đến 07/05/1954: Ta tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam,

tiêu diệt các căn cứ còn lại của địch Chiều 7/5, ta đánh vào sở chỉ huy địch 17h30’, Tướng Đơ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu địch bị bắt sống Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị tiêu diệt

d Kết quả:

- Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953- 1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, ta

đã loại khỏi vòng chiến đấu 128.000 địch, 162 máy bay, thu nhiều vũ khí, giải phóng nhiều vùng rộng lớn

- Tại ĐBP loại 16200 tên địch (1 thiếu tướng), 62 máy bay, thu tòan bộ vũ khí và phương tiện chiến tranh

III HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG:

1 Hội nghị Giơ-ne-vơ: kí kết ngày 21/7/1954.

2 Hiệp định Giơ-ne-vơ:

* Nội dung

- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước.

- Các bên tham chiến ngừng bắn , lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

- Thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng:

+ Ở Việt Nam, lấy vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị) làm giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến

+ Ở Lào, tập kết ở Sầm Nưa và Phong Xa- lì

+ Ở Cam-pu-chia, lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ, không có vùng tập kết

- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương, không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương Các nước Đông Dương không được tham gia liên minh quân sự và không để cho nước khác dùng lãnh thổ vào việc gây chiến tranh hoặc xâm lược

- Việt Nam tiến tới thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 07/1956 dưới sự kiểm soát của một Ủy ban quốc tế do Ấn Độ làm Chủ tịch.

- Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người ký Hiệp định và những người kế tục họ.

* Ý nghĩa :

- Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương và được các cường quốc, các nước tham dự Hội nghị tôn trọng

Trang 8

-

- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, song chưa trọn vẹn vì mới giải phĩng được miền Bắc Cuộc đấu tranh cách mạng vẫn phải tiếp tục để giải phĩng miền Nam, thống nhất đất nước.

- Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh, rút quân đội về nước Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở

rộng chiến tranh xâm lược Đơng Dương

IV Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 - 1954):

1 Ý nghĩa lịch sử

* Đối với dân tộc:

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta

- Miền Bắc được giải phĩng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để nhân dân

ta giải phĩng miền Nam, thống nhất Tở quốc

* Đối với thế giới:

- Giáng địn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nơ dịch của chủ nghĩa đế quốc.

- Gĩp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cở vũ phong trào giải phĩng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La- tinh

2 Nguyên nhân thắng lợi:

- Cĩ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

- Tồn dân, tồn quân ta đồn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

- Cĩ hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, cĩ Mặt trận dân tộc thống nhất, cĩ lực lượng vũ trang sớm xây dựng và khơng ngừng lớn mạnh, cĩ hậu phương rộng lớn, vững chắc

- Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia liên minh chiến đấu chống kẻ thù chung

- Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xơ và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân Pháp và lồi người tiến bộ.

*****

VIỆT NAM 1954 - 1975 Bài 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 -1965).

+ 5/1956,Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tuyển cử.

+ Mĩ thay chân Pháp và đưa Ngơ Đình Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta

làm 2 miền, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở ĐNA.

2 Nhiệm vụ:

- Miền Bắc: hàn gắn vết thương chiến tranh, khơi phục kinh tế, tiến lên CNXH.

- Miền Nam: tiếp tục cuộc CMDTDCND, thực hiện thống nhất nước nhà.

- Mối quan hệ của CM 2 miền:

+ Miền Bắc là hậu phương cĩ vai trị quyết định nhất, Miền Nam là tiền tuyến cĩ vai trị quyết định trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung, trước hết là đánh bại đế quốc

Mĩ, giải phĩng miền Nam.

+ CM 2 miền cĩ mối quan hệ gắn bĩ với nhau, phối hợp nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

II MIỀM BẮC HỒN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT, KHƠI PHỤC KINH TẾ, CẢI TẠO QUAN

HỆ SẢN XUẤT (1954 - 1957)

1 Hồn thành cải cách ruộng đất, khơi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954- 1957):

Trang 9

-

a Hồn thành cải cách ruộng đất:

- Trong 2 năm 1954 - 1956, miền Bắc tiến hành 6 đợt giảm tơ và 4 đợt cải cách ruộng đất.

- Kết quả:

+ 81vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bị, 1,8 triệu nơng cụ … được chia cho 2 triệu hộ nơng dân.

+ Thực hiện khẩu hiệu “người cày cĩ ruộng”.

- Hạn chế : sai lầm trong đấu tố tràn lan, thơ bạo, đấu tố cả những địa chủ kháng chiến, nhưng đã kịp thời sửa sai.

- Sau cải cách bộ mặt nơng thơn Miền Bắc cĩ nhiều thay đởi, liên minh cơng - nơng được củng cố

b Khơi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh:(đọc thêm)

2 Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 - 1960): (đọc thêm)

III MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ - DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI ĐỒNG KHỞI (1954 -1960):

1 Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1959): (đọc thêm)

2 Phong trào “Đồng khởỉ” (1959 - 1960):

a Điều kiện lịch sử:

- 1957-1959, Mĩ- Diệm tăng cường khủng bố phong trào của quần chúng; đề ra luật 10/59,

đặt đảng cộng sản ngồi vịng pháp luật.

- 1/1959 Hội nghị TW đảng lần thứ 15, quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực

CM đánh đở chính quyền Mĩ - Diệm.

- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng địn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ.

- Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngơ Đình Diệm.

- Đánh dấu bước phát triển của CM miền Nam, chuyển CM từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến cơng.

IV MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CSVC - KT CỦA CNXH (1961 - 1965)

1 Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)

- Thời gian: từ ngy 5 đến 10/9/1960 tại H Nội.

 CM 2 miền có quan hệ mật thiết, gắn bó tác động lẫn nhau nhằm hòan thành cuộc

CMDTDCND trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

+ Thơng qua báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đởi điều lệ Đảng Kế hoạch 5 năm lần I 1965) Bầu Ban Chấp hnh TW mới của Đảng

(1961 Ý nghĩa: Nghị quyết của Đại Hội l nguồn nh sng mới cho tồn đảng, tồn dn xy dựng thắng lợi

CNXH ở miền Bắc v đấu tranh thực hiện hịa bình thống nhất đất nước.

Trang 10

-

2 Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)

- Thành tựu:

+ Kinh tế:

* Công nghiệp: ưu tiên xây dựng, GTSL ngành CN nặng năm 1965 tăng 3

lần so với năm 1960.

* Nông nghiệp:thực hiện chủ trương xây dựng HTX sản xuất nông nghiệp bậc cao Nhiều HTX đạt và vượt năng suất 5 tấn thóc/1ha.

* Thương nghiệp: quốc doanh được nhà nước ưu tiên phát triển, củng cố quan hệ sản xuất mới, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.

+ Giao thông: đường bộ, đường sắt, đường liên tỉnh, liên huyện, đường

sông, đường hàng không được củng cố.

+ Giáo dục: từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.

+ Y tế: chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển.

- Ý nghĩa:

+ Làm thay đổi bộ mặt XH miền Bắc.

+Miền Bắc trở thành căn cứ địa vững chắc cho CM cả nước.

 Mieàn Bắc chi viện cho Mieàn Nam: 1961 - 1965, một khối lượng lớn vũ khí, đạn

dược, thuốc men được chuyển vào chiến trường Nhiều cán bộ, chiến sĩ trong các lĩnh vực QS, CT, VH, GD, Y tế được huấn luyện và đưa vào Nam tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu và xây dựng vùng giải phóng.

V MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 - 1965) (Bảng tĩm tắt)

--- -I CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA ĐẾ QUỐC

MĨ TẠI MIỀN NAM (1965 - 1968) (Bảng tĩm tắt)

II MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ NHẤT CỦA MĨ, VƯÀ SẢN XUẤT VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1965 - 1868).

1.Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.

- Âm mưu: tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân, phá

hoại miền Bắc nhằm:

+ Phá tiềm lực kinh tế, QP, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc + Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở 2 miền đất nước.

+ Mĩ huy động một lực lượng khơng quân và hải quân rất lớn gồm hàng nghìn máy bay

F111, B52

và các vũ khí hiện đại khác đánh phá các mục tiêu quân sự, giao thơng, nhà máy, trường học, nhà

trẻ, bịnh viện,

đền chùa…

Trang 11

-

2 Miền Bắc vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.

Hậu phương: đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội, cùng hàng chục vạn tấn vũ khí,

thuốc men vào chiến trường miền Nam trong 4 năm đã tăng gấp 10 lần so với giai đoạn trước.

III CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ

“ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ (1969 - 1973) (Bảng tĩm tắt)

IV MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KT - XH, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CT PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ VÀ LÀM NGHĨA VỤ HẬU PHƯƠNG (1969 - 1973).

1.Miền Bắc khôi phục và phát triển KT-XH (khơng dạy)

2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.

a) Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất.

+ 16/4/1972: Níchxơn chính thức tiến hành cuộc CT bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần 2).

+ Từ tối 18 đến 29/12/1972: Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng.

+ Quân dân miền Bắc đã đánh trả không quân Mĩ những đòn đích đáng, đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của chúng Thắng lợi này được coi như “Điện Biên Phủ trên không”.

+ KQ: tính từ 6/4/1972 đến 15/01/1973: miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mĩ, bắn chìm

125 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ

+Ý nghĩa: “Điện Biên Phủ trên không”là trận thắng quyết định của ta, buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27/1/1973).

c) Làm nghóa vụ hậu phương

+ Miền Bắc vẫn bảo đảm tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài, chi viện theo

yêu cầu của tiền tuyến miền Nam và cho cả chiến trường Lào, Campuchia.

+ Trong 3 năm (1969 - 1971) hàng chục vạn thanh niên miền Bắc nhập ngũ đưa vào

chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia; khối lượng vật chất đưa vào các chiến trường tăng gấp 1,6

lần so với 3 năm trước đó.

V HIỆP ĐỊNH PARI NĂM 1973 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM.

- Nhân dân miền Nam VN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

- Các bên thưà nhận thực tế miền Nam VN có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị (Lực lượng CM, lực lượng hòa bình trung lập và lực lượng chính quyền SG).

Trang 12

-

- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

- HK cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với VN.

3 Ý nghĩa

- Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở 2 miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Với Hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

*****

Bài 23 KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI

PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 - 1975).

*****

I MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, RA SỨC CHI

VIỆN CHO MIỀN NAM (khơng dạy).

II MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH-LẤN CHIẾM” TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN.

1 Âm mưu và hành động của địch

- 29/3/1973 Mĩ rút khỏi nước ta nhưng vẫn tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền SG.

- Chính quyền SG ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari, “bình định-lấn chiếm” vùng giải phóng của ta.

2 Cuộc chiến đấu của quân và dân ta

- Cuối 1973, ta chủ động mở những cuộc tiến công địch tại những căn cứ xuất phát các cuộc hành quân của chúng, mở rộng vùng giải phóng.

- Cuối 1974 - đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng ĐB.SCL và ĐNB Quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiế dịch đánh Đường 14 - Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/01/1975).

- Phối hợp đấu tranh quân sự, nhân dân ta ở 2 miền đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao tố cáo hành động của Mĩ và chính quyền SG vi phạm hiệp định, ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược cho cuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng miền Nam.

III GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC.

1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam.

- Cuối 1974 - đầu 1975 hội nghị Bộ Chính Trị TW Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.

- Bộ Chính Trị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

- Bộ Chính Trị cũng nhấn mạnh sự cần thiết tranh thủ thời cơn đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: gồm 3 chiến dịch: (Bảng tĩm tắt)

IV NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1954 - 1975).

1 Nguyên nhân thắng lợi:

- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch HCM, với đường lối chính trị, quân sự đốc lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo, đường lối tiến hành đồng thời CM XHCN ở miền Bắc và

CM DTDCND ở miền Nam, với phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh CT-Ngoại giao.

Trang 13

QS

- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở 2 miền.

- Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của 3 dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng CM, hoà bình, dân chủ trên TG, nhất là LX, TQ và các nước XHCN khác.

V MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 - 1 973).

CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 - 1973).

-Âm

mưu - Đây là chiến tranh xâm lược thực dân mới, được

tiến hành bằng quân

đội tay sai, dưới sự chỉ

huy của hệ thống “cố

vấn” Mĩ, dựa vào vũ

khí, trang bị kĩ thuật,

phương tiện chiến tranh

của Mĩ.

- Âm mưu: chống lại

các lực lượng CM & ND

ta Âm mưu cơ bản của

chiến lược “Chiến tranh

đặc biệt” là “dùng

người Việt đánh người

có trọng điểm miền

Nam trong 2 năm.

- Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

- Đây là chiến tranh xâm

lược thực dân mới Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân 1 số nước đồng minh của Mĩ (Hàn Quốc, Thái Lan, Philíppin, Ôxtrâylia, Niu Dilân) và quân đội Sài Gòn Lúc cao nhất là 1,5 triệu quân Dựa vào vũ khí, trang thiết bị kĩ thuật chiến tranh của Mĩ.

- Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.

- Sau thất bại chiến lược

“CT cục bộ”, Mĩ tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược

TD mới ở miền Nam, chuyển sang “Viêt Nam hóa chiến tranh” và thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”.

- Đây là: Chiến tranh xâm

lược TD mới.Được tiến hành

bằng: quân đội SG là chủ

yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn dựa vào vũ khí, phương tiện CT, Kĩ thuật của Mĩ.

- Âm mưu:

+ Tiếp tục dùng âm mưu

“dùng người Việt đánh người Việt” để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.

+ Quân đội SG được Mĩ sử dụng như lực lượng

Trang 14

-

xung kích ở Đông Dương, mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu

“dùng người Đông Dương đánh ngươiø Đông Dương”.

- Mĩ tăng cường viện

trợ QS cho Diệm, đưa

vào miền Nam nhiều

cố vấn QS, tăng nhanh

lực lượng quân đội Sài

Gòn.

-Tiến hành dồn dân

lập “ấp chiến lược”.Ấp

chiến lược gọi là ấp

tân sinh, được coi như

“xương sống” của chiến

lược “Chiến tranh đặc

biệt” và nâng lên

thành “quốc sách”

- Lập bộ chỉ huy QS Mĩ

ở MN (MACV).

- Mở các cuộc hành

quân càn quét nhằm

tiêu diệt lực lượng cách

mạng, phá hoại miền

Bắc.

- Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân

Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt”

vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) Mở liền

2 cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông - xuân 1965 - 1966 và 1966 - 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

- Mở rộng chiến tranh xâm lược bằng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc.

- Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao như: lợi dụng mâu thuẫn Trung-Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với ta.

+ Mở rông chiến tranh phá hoại miền Bắc.

+ Mởø rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỦA ĐẾ

QUỐC MĨ (1961-1973).

- Cuộc đấu tranh

chống và phá “ấp

chiến lược” diễn ra

gay go, quyết liệt.

Đến cuối năm 1962,

trên ½ tổng số ấp

với gần 70% nông

dân ở MNam vẫn do

CM kiểm soát.

Ở hầu khắp các vùng nông thôn, quần chúng được sự hổ trợ của lực lượng vũ trang đã đứng lên đấu tranh chống ách kìm kẹp của địch,

Vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven đô thị, đều có phong trào của quần chúng nổi dậy chống “bình định”, phá

“ấp chiến lược” của địch Năm 1971, CM giành quyền làm chủ thêm

3600 ấp với 3 triệu dân -

của các tầng lớp

nhân dân trong các

đô thị lớn như: Sài

Gòn, Huế, Đà Nẵng

có nhũng bước phát

triển mạnh mẽ Nổi

bật là “đội quân

Trong hầu khắp các thành thị, công nhân, các tầng lớp lao động khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, 1 số binh sĩ quân đội Sài Gòn,… Đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ Vùng giải phòng

- 6/6/1969: Chính phủ CM lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập; được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.

- 4/1970: Hội nghị cấp cao

Trang 15

-

tóc dài”

- PT đấu tranh của

quân dân miền Nam là

suy yếu chính quyền

3 nước Việt Nam Lào Campuchia Hội nghị đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

Ở khắp thành thị, PT của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục Đặc biệt ở SG, Huế, Đà Nẵng, PT học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ -Quân

sự - 1961-1962: Quân giải phóng đã đẩy

lùi nhiều cuộc tiến

công của địch, tiêu

diệt nhiều đồn bốt

lẻ của chúng.

- 02/01/1963: chiến

thắng Ấp Bắc, khắp

miền Nam dấy lên PT

“Thi đua Ấp Bắc, giết

giặc lập công”.

trên khắp miền Nam.

- Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô của Mĩ:

+ Quân dân mNam đập tan cược phản cơng chiến lược Mùa khô thứ nhất (đông- xuân 1965-1966): với 450 cuộc hành quân trong đĩ 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch nhằm vào hướng chính ở Đơng Nam Bộ và Liên Khu V.

+ Quân dân mNam đập tan cược phản cơng chiến lược Mùa khô â thứ 2 (đông - xuân 1966-1967): với 895 cuộc hành quần , trong đĩ cĩ 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định”; lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta

- 4 đến 6/1970: quân đội Việt Nam phối hợp quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội SG.

- 2 đến 3/1971: quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội SG.

- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

+ 30/3/1972: ta mở cuộc tiến công đánh vào Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam.

+ KQ: Ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, ĐNB.

+ Ý nghĩa: giáng đòn nặng nề vào chiến lược

“Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa “ trở lại chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

Trang 16

“phi Mĩ hóa chiến tranh

“ngừng mọi hoạt động bắn phá miền Bắc chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam.

+ Hạn chế: Trong đợt 2,3, lực lượng ta gắp khĩ khăn và tởn thất do chủ quan đánh giá tình hình , khơng kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm.

CÁC CHIẾN DỊCH LỚN TRONG TỔNG TIẾN CƠNG VÀ NỔI DẬY MÙA XUÂN 1975

N D CHIẾN DỊCH TÂY

NGUYÊN CHIẾN DỊCH HUẾ- ĐÀ NẴNG CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH Vò trí Tây Nguyên là địa

bàn chiến lược quan

trọng, cả ta và địch

đều cố nắm giữ Nhưng

do nhận định sai hướng

tiến công của quân ta

nên địch bố trí lực

lượng ở đây mỏng, bố

phòng sơ hở Ta quyết

định chọn Tây Nguyên

làm hướng tiến công

chủ yếu trong 1975.

Có vị trí chiến lược hết sức quan trọng vì nó tiếp giáp với miền Bắc nên địch bố trí lực lượng tương đối mạnh Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính Trị có quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng SG và toàn miền Nam, trước tiên là chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

SG - Gia Định là nơi có đầu não của chính quyền SG.

+ Sau thắng lợi của chiến dịch TN và chiến dịch Huế - ĐN, Bộ Chính Trị TW Đảng quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước 5/1975).

+ Chiến dịch giải phóng SG - GĐ được Bộ Chính Trị đổi tên

“Chiến dịch HCM”.

Diễn

biến

- 10/3/1975: quân ta đánh

vào Buôn Mê Thuột

mở màn chiến dịch.

- 12/3/1975: địch phản

công chiếm lại Buôn Ma

Thuột nhưng thất bại.

- 14/3/1975: Nguyễn Văn

Thiệu ra lệnh rút toàn

bộ quân khỏi Tây

Nguyên về giữ vùng

duyên hải miền Trung.

Trên đường rút chạy

chúng bị quân ta truy

kích.

- 24/3/1975: chiến dịch

- 21/3: Quân ta đánh thẳng vào Huế.

- 25/3: quân ta tiến vào cố đô Huế

- 26/3: giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.

- 29/3: quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3g chiều thì giải phóng toàn bộ Đà Nẵng.

- Cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 nhân dân các tỉnh còn lại ở ven biển Miền Trung, Nam Tây

-17g ngày 26-4 quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Năm cánh quân (Dinh Độc Lập, Sân bay Tân Sơn Nhất, Trung tâm truyền tin Phú Lâm, Ga cảnh sát Đô Thành, Bộ Tổng Tham Mưu) vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm SG đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

-10g45’ ngày 30/4, xe

Trang 17

tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các

SG -11g30’ cùng ngày là cờ CM tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, Chiến dịch HCM toàn thắng.

Ý

nghóa

- Chiến thắng Tây

Nguyên mở ra quá trình

sụp đổ hoàn toàn của

Ngụy quân Ngụy quyền

không thể cứu vãn

được.

- Chiến thắng Tây

Nguyên thắng lợi đã

chuyển cuộc kháng

chiến chống Mĩ, cứu

nước sang giai đoạn mới:

từ tiến công chiến lược

ở Tây Nguyên phát

triển thành tổng tiến

công chiến lược trên

toàn miền Nam.

- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng gây nên 1 tâm lý tuyệt vọng trong Ngụy quyền Đưa cuộc tiến công và nổi dậy của nhân dân ta bước sang giai đoạn mới với sức áp đảo.

- Chiến dịch HCM lịch sử toàn thắng tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quân dân

ta tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh của Nam Bộ.

- Sau chiến dịch HCM lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại ở miền Nam thừa thắng nhất tề đứng lên tiến công và nổi dậy, theo phương thức “xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh” Đến 2/5 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

Quân đội Sài Gòn

Quân đội Sài Gòn

Quân đội SG (Chủ yếu) Chiến tranh đơn

*****

Trang 18

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

Sau chiến tranh TG I Pháp thực hiện khai thác thuộc địa lần hai Ở Đông Dương, chủ yếu là ViệtNam, từ 1919 đến trước khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.Trong cuộc khai thác này Pháp tăng cường đầu tưvốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế, số vốn đầu tư khoảng 4 tỉ phrăng

- Nông nghiệp: chủ yếu mở rộng đồn điền cao su, nhiều công ty cao su được thành lập: Đất Đỏ,

Misơlanh…

- Công nghiệp: mở mang các ngành dệt, muối, xay xát , đặc biệt là khai thác mỏ (than, thiếc,

kẽm, )

- Thương nghiêp: ngoại thương phát triển, buôn bán nội địa được đẩy mạnh.

- Giao thông vận tải: Phát triển, đô thị mở rộng.

- Ngân hàng Đông Dương: Chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành giấy bạc và cho vay lãi.

- Thuế khóa: Pháp thực hiện chính sách tăng thuế Ngân sách Đông Dương thu năm 1930 tăng gấp

3 lần năm 1912

2 Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp (đọc thêm)

3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam

a Chuyển biến kinh tế :

- Kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới, đầu tư các nhân tố kỹ thuật và

nhân lựcsản xuất, song rất hạn chế

- Kinh tế mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp

- Đông Dương là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp

b Chuyển biến giai cấp:

- Giai cấp địa chủ - phong kiến: Một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia phong trào dân tộc chống

Sau chiến tranh TG I:

+ Việt Nam diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục

+ Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai

+ Cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung vàhình thức

II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925

1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài:

(đọc thêm)

2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam:

Trang 19

-

a Tư sản Việt Nam:

- Tẩy chay tư sản Hoa kiều, “chấn hưng nội hĩa”, “bài trừ ngoại hĩa”.

- Chống độc quyền cảng Sài Gịn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ của tư bản Pháp

- Tư sản và địa chủ lớn lập Đảng Lập hiến (1923), đưa khẩu hiệu địi tự do, dân chủ khi được Phápnhượng bộ một số quyền lợi thì thoả hiệp với chúng

b Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức:

- Đấu tranh địi quyền tự do, dân chủ, lập Việt Nam nghĩa đồn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên ,

tở

chức mittinh, biểu tình, bãi khĩa

- Xuất bản báo tiến bộ : Chuơng rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, nhà xuất bản tiến bộ như Nam đồngthư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gịn), Quan hải tùng thư (Huế)

c Cơng nhân:

- Số cuộc đấu tranh của cơng nhân ngày càng nhiều hơn tuy cịn lẻ tẻ, tự phát nhưng ý thức giai cấp

đã chuyển biến tích cực, cơng nhân Sài Gịn - Chợ Lớn thành lập Cơng hội (bí mật) do Tơn Đức Thắng đứngđầu

- 8/1925 cơng nhân Ba Son - Sài Gịn bãi cơng phản đối sửa chiến hạm Michelle của Pháp trước khi

chởbinh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc với yêu sách địi tăng lương 20% vàphải cho cơng nhân bị thải hồi được trở lại làm việc đánh dấu bước tiến mới của phong trào cơng nhân,chuyển từ tự phát sang tự giác

III HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC

- Nguyễn Tất Thành xuất thân trong một gia đình Nho giáo yêu nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Là một thanh niên sớm có lòng yêu nước, nhận thấy những hạn chế trong chủ trương cứu nước của các vò tiền bối, nên ông quyết đònh ra đi tìm đường cứu nước (1911)

- Cuối 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, 1919 gia nhập Đảng Xã hội Pháp

- 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Versailles “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền

tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam

- 07/1920 Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của

V.Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam

- 25/12/1920, Người dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, trởthành đảng viên Cộng sản và là một trong những người tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

Về tư tưởng, Nguyễn Ái Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chốngchủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vơ sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải phĩng dân tộc ởViệt Nam

- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đồn kết các lực lượng cách mạngchống chủ nghĩa đế quốc, ra báo Người cùng khở 1922, là cơ quan ngơn luận của Hội Người cịn viết bàicho báo Nhân đạo, Đời sống cơng nhân…, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp

- 6/1923: Người đến Liên Xơ dự Hội nghị Quốc tế nơng dân (10/1923), viết bài cho báo Sự thật, tạp chíThư tín quốc tế

- 1924: dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V

- 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tởchức cách mạng giải phĩng dân tộc Việt Nam

- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tở chức và lãnh đạo quần chúng

đấu tranh chống Pháp.

*****

Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930

I SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG

1 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

a Sự ra đời (Quá trình thành lập):

- Tháng 11- 1924 tại Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc liên lạc với những người Việt Nam yêu nước

trong tở

Trang 20

-

chức Tâm Tâm Xã, chọn một số thanh niên tích cực lập ra Cộng sản đoàn (2/1925)

- 6/1925, lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

- Mục đích: tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đánh đổ đế quốc để tự giải phóng.

b Hoạt động:

- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn)

- Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo những chiến sĩ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động, một số

đượcchọn đi học ở LX hay TQ

- 21/6/1925 Báo Thanh niên cơ quan ngôn luận của Hội ra số đầu tiên.

- 1927 các bài giảng của NAQ được tập hợp in thành sách “Đường Kách mệnh”.

- Báo Thanh niên và sách “Đường Kách mệnh” đã trang bị lý luận cho cán bộ cách mạng nhằm

tuyêntruyền cho các tầng lớp nhân dân VN

- Năm 1927, Hội đã xây dựng cơ sở khắp cả nước: các kỳ bộ Trung, Bắc, Nam

- 09/07/1925, Người và một số nhà yêu nước Triều Tiên, Indonesia lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc

bị áp bức Á Đông

- Từ 1927 đến 1929 nhiều cuộc bãi công của công nhân, viên chức, học sinh… nổ ra

- 1928, Hội chủ trương “vô sản hóa”, đưa hội viên vào hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, đồn điền, …

tuyêntruyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân Nhờ đó, phong trào quầnchúng phát triển mạnh mẽ

- Sự truyền bá chủ nghĩa Mac-Lenin đã khiến cho phong trào công nhân VN từ 1928 có những

chuyển biến

rõ rệt về chất Năm 1929 bãi công của công nhân nhà máy sửa chữa xe lửa Trường Thi (Vinh), nhà máyAVIA (Hà Nội), hãng buôn Charner (Sác-ne), hãng dầu Hải Phòng…, có sự liên kết giữa các ngành và cácđịa phương thành phong trào chung

c Vai trò của tổ chức đối với việc thành lập Đảng: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tiền

thân của Đảng vô sản

2 Tân Việt cách mạng đảng (đọc thêm)

3 Việt Nam Quốc dân đảng - khởi nghĩa Yên Bái:

ngôi vua, thiết lập dân quyền

- Biện pháp : “ cách mạng bằng sắt và máu”

- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, địa bàn bó hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kỳ; ở Trung

Kỳ

và Nam Kỳ không đáng kể

c Khởi nghĩa Yên Bái:

- 2/1929 Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh, bị Pháp khủng bố dã man,hàng loạt Đảng viên bị bắt, cơ sở tan rã

- Việt Nam Quốc dân đảng quyết định khởi nghĩa trong tình thế bị động với tinh thần, “không thành

công cũng thành nhân”

- 9/2/1930 khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, tiếp theo là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình… ở Hà Nội cóném bom phối hợp… nhưng nhanh chóng thất bại

- Nguyên nhân thất bại:

+ VNQDĐ chưa có cương lĩnh rõ ràng, thành phần phức tạp

+ Không tập hợp được quần chúng tham gia

Trang 21

-

+ Không chuẩn bị kỹ, Pháp còn mạnh và tình thế bị động

+ Thể hiện sự non yếu của tổ chức chính trị theo xu hướng dt tư sản cách mạng ở nước ta

- Ý nghĩa:

+ Cổ vũ lòng yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân Việt Nam đối với Pháp và tay sai

+ Tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc Việt Nam

- Vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phongtrào dân tộc, vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái

II ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

- 01 đến 09/05/1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên tại Hương Cảng,đoàn đại

biểu Bắc Kỳ đặt vấn đề thành lập Đảng Cộng sản song không được chấp nhận nên bỏ về nước

- 17/ 6/1929 đại biểu cộng sản miền Bắc họp ở Bắc kì quyết định thành lập Đông Dương cộng sản

đảng.

- 8/1929: những hội viên của HVNCMTN trong Tổng bộ và kỳ bộ Nam kì thành lập An Nam cộng

sản đảng.

- 9/1929: Những Đảng viên tiên tiến của Tân Việt lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.

* Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản (1929) là một xu thế khách quan của cuộc vận động

giải phóng dân tộc ở Việt Nam, là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của ĐCSVN

2 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản đặt ra một cách bức thiết

- Trước tình hình đó Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Thái Lan về TQ triệu tập Hội nghị hợp nhất cáctổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất

- Hội nghị do NAQ chủ trì, diến ra tại Cửu Long (Hương Cảng) bắt đầu từ ngày 6/1/1930.

* Nội dung hội nghị:

- Tại hội nghị, Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng lẻ

và đề nghị thống nhất thành một Đảng duy nhất

- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam

- Thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, là

cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960) quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm là ngày kỉ niệm thànhlập Đảng

* Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.

3 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên

+ Chiến lược cách mạng: tiến hành “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới

xã hội cộng sản”.

+ Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho

nuớc Việt Nam độc lập tự do, tịch thu sản nghiệp của đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất.

+ Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, địa chủ,

tư sản.

+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vs giữ vai trò lãnh

đạo.

Trang 22

-

+ Quan hệ với thế giới: Cách mạng VN là một bộ phận khắng khít của cách mạng thế giới,liên lạc

với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

* Nhận xét: Tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đầu tiên của Đảng, thể hiện sự

đúng đắn, sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của

cương lĩnh.

4 Ý nghĩa việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quyết liệt, là sự sàng lọc nghiêm khắccủa lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX

- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong tràoyêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới

- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

+ Đảng trở thành chính Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng VN

+ Từ đây cách mạng VN có đường lối đúng đắn, khoa học và sáng tạo

+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khắng khít của cách mạng thế giới

+ Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mớitrong lịch sử cách mạng Việt Nam

******

Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935

I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI 1929-1933

1 Tình hình kinh tế: Từ 1930, tác động khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế VN khủng hỏang, suy

thoái:

- Nông nghiệp: lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang

- Công nghiệp: suy giảm

- Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, giá cả đắt đỏ, hàng hóa khan hiếm

=> Cuộc khủng hoảng kinh tế ở VN rất nặng nề

2 Tình hình xã hội:

- Công nhân thất nghiệp, bị giảm lương

- Nông dân: mất đất, chịu sưu cao, thuế nặng, bị bần cùng hóa.

- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc: đời sống gặp nhiều khó khăn

- Mâu thuẫn xã hội thêm gay gắt: mâu thuẫn giữa dân tộc VN với thực dân Pháp, mâu thuẫn giữanông dân với địa chủ phong kiến

- Sự khủng bố những người yêu nước sau khi khởi nghĩa Yên Bái thất bại

 Tăng thêm mâu thuẫn và tình trạng bất ổn xã hội

II PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1931 VÀ XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

1 Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

a Trên toàn quốc:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp

cả nước

- Tháng 2 đến tháng 4/1930 nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra

- 5/1930 trên cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5, thể hiện tìnhđoàn kết với nhân dân lao động thế giới

- Tháng 6 đến tháng 8/1930 phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi

b Ở Nghệ - Tĩnh:

- Tháng 9/1930 phong trào dâng cao, nhất là hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Nông dân biểu tình có vũ

trang

tự vệ kéo đến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu thuế, công nhân Vinh - Bến Thủy hưởng ứng

- 12/9/1930, nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) biểu tình, kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyệnđường, vây lính khố xanh, … Pháp đàn áp dã man

- Chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã Đảng lãnh đạo nhân dân lậpchính quyền: “Xô viết” ở một số địa phương

2 Xô viết Nghệ - Tĩnh:

- 9/1930 Xô viết được thành lập ở một số địa phương thuộc Nghệ An và Hà Tĩnh

- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội

- Chính sách của Xô viết:

Ngày đăng: 15/01/2018, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w