1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận môn Xếp hạng tín nhiệm ĐH Ngân hàng TPHCM

49 2,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 10/07/2012, Đại hội đồng cổ đông Công ty CP Hóa dầu Petrolimex đã thốngnhất, ban hành Nghị Quyết số 02/NQ-PLC-ĐHĐCĐ trong đó có nội dung về việcđổi tên Công ty CP Hóa dầu Petrolimex

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM

KHOA NGÂN HÀNG

MÔN : XẾP HẠNG TÍN NHIỆM

ĐỀ TÀI : TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX

GV : Ths Nguyễn Trung Hiếu

TPHCM, ngày 19 tháng 04 năm 2017

Trang 2

GIỚI THIỆU NHÓM :

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Nguyễn Phạm Thanh Hằng : tìm thông tin phần tổng quan và các vấn đề liên quan đến DN

Nguyễn Thị Lan : tìm thông tin về phần phân tích phi tài chính

Võ Thanh Xuân : tìm thông tin về phần phân tích tài chính

Sau đó cả 3 cùng tổng hợp các thông tin đã tìm, tính toán, đánh giá, chấm điểm DN và kết luận

Trang 3

THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Nguyễn Thị Lan –030630141249

Võ Thanh Xuân 030630141965 Nguyễn Phạm Thanh Hằng

030630141688

Trang 4

M C L C Ụ Ụ

Trang 5

NGUỒN THÔNG TIN

http://www.plc.petrolimex.com.vn/index.html

thuong-nien-2016.html

http://www.plc.petrolimex.com.vn/bc-ndt-old/bao-cao-danh-cho-nha-dau-tu/bao-cao-chinh-2015-hop-nhat-da-duoc-kiem-toan.html

chinh-2016-hop-nhat-da-duoc-kiem-toan.html

http://www.plc.petrolimex.com.vn/bc-ndt-old/bao-cao-danh-cho-nha-dau-tu/bao-cao-tai-http://s.cafef.vn/hastc/PLC-tong-cong-ty-hoa-dau-petrolimexctcp.chn

Trang 6

I Giới thiệu doanh nghiệp :

Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex , tiền thân là Công ty Dầu nhờn được thành lậpngày 09/06/1994 theo Quyết định số 745/TM/TCCB của Bộ Thương Mại

Năm 1998, Công ty Dầu nhờn được đổi tên thành Công ty Hóa dầu trực thuộc TổngCông ty XD Việt Nam theo Quyết định số 1191/1998/QĐ-BTM, ngày 13/10/1998của Bộ Thương Mại

Để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới, năm 2003Công ty Hóa dầu được cổ phần hóa theo Quyết định số 1801/2003/QĐ/BTM ngày23/12/2003 của Bộ Thương mại là công ty thành viên của Tổng Công ty Xăng dầuViệt Nam Ngày 31/12/2003 Công ty đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lậpCông ty CP Hóa dầu Petrolimex và ngày 01/03/2004 Công ty chính thức đi vàohoạt động theo mô hình công ty cổ phần, với số Vốn Điều lệ ban đầu là 150 tỷđồng, trong đó Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối với tỷ lệ85%

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2004, ngày 25/04/2005 đã chính thức thôngqua đề án “Cấu trúc lại Công ty CP Hóa dầu Petrolimex” hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con, theo đó Công ty CP Hóa dầu Petrolimex là Công ty mẹ.Công ty mẹ có trụ sở Văn phòng tại Tầng 18, Số 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội;

có 04 Chi nhánh Hóa dầu (CNHD): CNHD Hải Phòng, CNHD Đà Nẵng, CNHDSài Gòn và CNHD Cần Thơ; có 02 Nhà máy dầu nhờn (NMDN): NMDN Thượng

Lý tại TP Hải Phòng và NMDN Nhà Bè tại TP Hồ Chí Minh; có 01 Kho chứa Dầu

mỡ nhờn tại Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Ngày 27/12/2005, HĐQT Công ty CP Hóa dầu Petrolimex đã quyết định thành lập

02 Công ty con là Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex và Công ty TNHH Hóachất Petrolimex, với số vốn điều lệ ban đầu của mỗi công ty con là 50 tỷ đồng, do

Trang 7

Công ty CP Hóa dầu Petrolimex sở hữu 100% vốn điều lệ Hai Công ty con chínhthức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/03/2006.

Ngày 27/12/2006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức niêm yết trên TTGDCK HàNội, với mã chứng khoán PLC Trong năm 2007, Công ty đã thực hiện chào bán cổphần, tăng Vốn Điều lệ Công ty từ 150 tỷ đồng lên 161,272 tỷ đồng Qua các năm

từ 2008 đến nay, thực hiện các phương án tăng Vốn điều lệ; đến thời điểm03/04/2013, Vốn điều lệ của Công ty là 602.239.780.000 đồng, trong đó Tập đoànXăng dầu Việt Nam có số vốn góp là 476.302.120.000 đồng, nắm giữ 79,07% tổng

số vốn điều lệ; các cổ đông khác chiếm 20,93%

Ngày 31/05/2011, Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 828/QĐ-TTg về việcphê duyệt Phương án cổ phẩn hóa và cơ cấu lại Tổng Công ty Xăng dầu Việt Namthành Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, trong đó có nội dung tái cấu trúc Công ty CPHóa dầu Petrolimex thành Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex

Ngày 10/07/2012, Đại hội đồng cổ đông Công ty CP Hóa dầu Petrolimex đã thốngnhất, ban hành Nghị Quyết số 02/NQ-PLC-ĐHĐCĐ trong đó có nội dung về việcđổi tên Công ty CP Hóa dầu Petrolimex thành Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex

Thực hiện chỉ đạo, ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, ngày 27/11/2012 Bộ Côngthương đã ban hành văn bản 11490/BCT-TCCB, thông báo ý kiến về đề án tái cơcấu Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, theo đó Bộ Công thương đồng ý “thực hiện cơcấu lại các đơn vị thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam để hình thành cácTổng Công ty cổ phần chuyên ngành Hóa dầu, Gas, Bảo hiểm theo Luật doanhnghiệp, trong đó Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex là Doanh nghiệp do Tập đoànXăng dầu Việt Nam nắm giữ trên 75% Vốn điều lệ, hoạt động trong lĩnh vựcchuyên doanh Hóa dầu”

Ngày 05/02/2013, Hội đồng quản trị Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đã ban hành

Nghị quyết số 047/2013/PLX-NQ-HĐQT về việc phê duyệt “Đề án cơ cấu lại để

hình thành Tổng Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex”.

Trên cơ sở các quy định của Pháp luật và các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch đầu tư và Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Công

ty CP Hóa dầu Petrolimex đã tiến hành các thủ tục liên quan để đăng ký thay đổitên Công ty CP Hóa dầu Petrolimex thành Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex Ngày 03/04/2013, Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội đã hoàn thiện các thủtục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 14 cho Công ty CPHóa dầu Petrolimex, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Công ty Cổphần Hóa dầu Petrolimex đã chính thức được chấp thuận đổi tên thành Tổng Công

ty Hóa dầu Petrolimex với các nội dung chính sau:

Trang 8

Tên Tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX

Tên Tiếng Anh: PETROLIMEX PETROCHEMICAL CORPORATION

Tên viết tắt: PLC.

Giấy CNĐKDN số 0101463614

Vốn điều lệ 807.988.390.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 807.988.390.000 đồng

Địa chỉ: Tầng 18 & 19 toà nhà 229 phố Tây Sơn, p Ngã Tư Sở, q Đống Đa, thànhphố Hà Nội

Điện thoại: (04) 38513205

Fax: (04) 38513207

Website http://www.plc.petrolimex.com.vn

Mã chứng khoán : PLC

Sàn niêm yết cổ phiếu tại : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Ngày bắt đầu niêm yết : 27/12/2006

Số lượng CP niêm yết : 80.798.839 cổ phần

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính:

Kinh doanh, xuất nhập khẩu Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất (trừ Hóa chấtNhà Nước cấm) và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt

• Kinh doanh, xuất nhập khẩu: vật tư, thiết bị chuyên ngành Hóa dầu

• Kinh doanh dịch vụ: vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm, tưvấn và dịch vụ kỹ thuật Hóa dầu

• Kinh doanh bất động sản

• Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển

Trang 9

II Phân tích môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp

Xem xét tác động của môi trường bên ngoài.

1 Môi trường chính trị ( Political situation ):

Chính trị của Việt Nam rất ổn định, chế độ 1 Nhà nước 1 Đảng tạo điều kiện chocác doanh nghiệp phát triển, môi trường biển hiện đang bị vi phạm gây khó khăntrong việc khai thác

Yếu tố chính trị là một yếu tố rất phức tạp và ảnh hưởng rất lớn đến tổng công ty,nếu như tình hình chính trị không ổn định thì sẽ khiến các nhà đầu tư cảm thấy bất

an khi đầu tư vào công ty Hiện nay có các tình trạng như hối lộ, tham nhũng, lãnhđạo cấp cao lạm dụng chức quyền, lạm dụng của công… gây ảnh hưởng đến lòngtin của dân chúng đối với nhà nước

2 Môi trường kinh tế ( Economic situation):

Năm 2016 được đánh giá là năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công tygặp nhiều khó khăn bởi những vấn đề nội tại vẫn ngổn nang, trong khi tình hìnhquốc tế diễn biến ngày một bất thường.Giá dầu thế giới biến động phức tạp, chưa

có nhịp phục hồi ổn định: ngay từ đầu năm 2016 giá dầu mỏ đã biến động mạnh cólúc xuống thấp 26U$/thùng (2/2016) và có lúc lại tăng xấp xỉ 50U$/thùng nhưngvẫn ở mức thấp so với thời điểm các năm trước.Thị trường tài chính biến động khólường, tỷ giá ngoại tệ trong các tháng cuối năm 2016 cũng tăng cao có lúc lên đến2% so với các tháng giữa năm 2016 Mặc dù kinh tế trong nước ổn định với mứctăng trưởng GDP năm 2016 đạt khoảng 6,21%, lãi suất, tỷ giá, lạm phát biến độngthấp các ngành hàng kinh doanh của Tổng công ty chịu áp lực cạnh tranh ngàycàng gay gắt, đặc biệt là ngành hàng nhựa đường hiệu quả giảm thấp, hoạt độngmang tính chu kỳ, chịu ảnh hưởng rất lớn từ việc triển khai các dự án giao thôngđường bộ và nguồn vốn triển khai, hầu hết các dự án giao thông lớn tạm ngưnghoặc chỉ giải ngân thấp và thực hiện rất chậm Sự biến động về giá nhập, giá bán,nhu cầu, tình hình cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của các đối tác, mặc dù đãtriển khai nhiều chương trình nhằm thúc đầy thị trường trong nước và tìm kiếmnhiều giải pháp gia tăng hoạt động xuất khẩu ra các nước trong khu vực, tuy nhiênhoạt động của ngành hàng dầu mỡ nhờn chưa được như kỳ vọng Ngành hàng hóachất có tốc độ tăng trưởng khá trong năm, có điều kiện nâng cao quy mô thị trường,biên độ lợi nhuận còn thấp, mức giá tăng lợi nhuận có cải thiện đáng kể tạo đà cho

sự phát triển những năm tiếp theo

Trang 10

3 Môi trường xã hội ( Sosial situation):

Mọi sự thay đổi về môi trường xã hội có ảnh hưởng đến phong tục tập quán, hành

vi mua sắm của người dân từ đó tác động đến hoạt động kinh doanh của kháchhàng Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, ý thức con người ngày càng nâng cao,

họ mong muốn chất lượng cuộc sống tốt hơn do đó hành vi mua sắm càng nhiều

VD : cầu xe tăng kéo theo cầu nhớt tăng dẫn đến công ty tiêu thụ được sản phẩmnhiều hơn

4 Môi trường công nghệ ( Technological considerations):

Công nghệ là nguồn thay đổi năng động nhất trong kinh doanh, ngành kĩ thuật côngnghệ thế giới ngày càng phát triển, máy móc được cải tiến, nhiều trang thiết bị tiêntiến được ra đời => vừa mang lại thuận lợi lẫn thách thức cho tổng công ty : làmquá trình khai thác nhanh hơn, vòng đời sản phẩm ngắn, xuất hiện nhiều phươngpháp chế biến mới, tăng năng suất khai thác … Tuy nhiên, chi phí đào tạo nhâncông cao hơn, chi phí đầu tư, nghiên cứu cao hơn …

5 Môi trường tự nhiên ( Environmemtal considerations):

Thời tiết không thuận lợi về môi trường biển gây khó khăn trong quá trình khaithác của tổng công ty dẫn đến sản lượng sản phẩm giảm so với các năm trước

6 Môi trường pháp luật :

Hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay chưa thật sự hoàn chỉnh và khả năng thựcthi chưa cao Thêm vào đó vẫn còn tồn tại nhiều quy định phức tạp chồng chéotrong lĩnh vực hành chính, nhất là những quy định về thủ tục liên quan đến xuấtnhập khẩu Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của công ty

III Môi trường ngành :

1 Xác định ngành nghề của doanh nghiệp: thương mại dịch vụ

Theo báo cáo tài chính hợp nhất 2016, doanh thu bán hàng đến từ:

- Bán dầu mỡ nhờn : 1.507.223.915.270 đồng

Trang 11

- Bán nhựa đường : 1.337.617.552.028 đồng

- Bán hóa chất,dung môi : 1.828.374.023.122 đồng

- Bán hàng hóa khác : 17.295.609.957 đồng

- Thu nhập từ kinh doanh : 14.208.240.000 đồng

chênh lệch giá hóa chất

Nhận thấy doanh thu chủ yếu của doanh nghiêp đến từ việc bán dầu, mỡ nhờn,nhựa đường nên ngành chính của doanh nghiệp là thương mại dịch vụ

2 Phân tích tác động của ngành tới doanh nghiệp :

Thứ nhất, lực về sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Hiện tại thị trường Việt Nam hiện diện gần như đầy đủ các nhãn hiệu dầu nhớt lớn củathế giới như BP/Castrol, Shell, Chevron… Điều đáng nói hơn là các thương hiệu này đã

có nhà máy sản xuất tại Việt Nam để tiếp tục duy trì vị thế của mình

Hiện thị trường cũng ghi nhận sự xuất hiện của những nhãn hiệu dầu nhớt riêng, trong đóđáng kể nhất là của các hãng chế tạo xe máy nổi tiếng như Honda, Yamaha… qua sự xâmnhập thị trường Việt Nam của Nippon Oil với nhà máy tại Hải Phòng Ngoài pha chếnhãn hiệu dầu nhớt riêng cho Honda, Yamaha, Idemitsu… Nippon Oil còn có tham vọngxây dựng thương hiệu dầu nhớt Eneos tại Việt Nam

Năm 2014, thị trường có thêm sự xuất hiện của 2 nhà máy JX Nippon và Idemitsu tạiphía Bắc Nhà máy của JX Nippon Oil & Energy có công suất sản xuất 40.000 tấn/năm,còn của Idemitsu là 15.000 tấn sản phẩm/năm Tổng cộng, khi hai nhà máy trên đi vàohoạt động thì năng lực sản xuất, pha chế dầu nhớt nội địa sẽ ở mức 345.000 tấn sảnphẩm/năm Hiện chỉ có BP/Castrol là sử dụng hết công suất sản xuất (50.000 tấn sảnphẩm/năm) của nhà máy của mình, còn dây chuyền sản xuất của tất cả các nhãn hiệu cònlại đều thừa công suất

Bên cạnh đó còn có các nhãn hiệu dầu nhớt nhập khẩu từ Hàn Quốc, Thái Lan, Mỹ,Singapore và một số nhãn hiệu được pha chế tại Việt Nam nhưng ghi nguồn gốc xuất

xứ ngoại

Theo ước tính của Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của ngành dầu nhớtViệt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015 vào khoảng 4,3% Hiện sản lượng tiêu thụ đượcphân bố chủ yếu ở các thành phố lớn và các vùng kinh tế trọng điểm xung quanh Hà Nội

Trang 12

và TP.HCM Với 55% sản lượng tiêu thụ tập trung ở phía Nam, 30% ở phía Bắc và 15%

ở miền Trung và Tây Nguyên, dễ dàng nhận thấy các nhà máy pha chế dầu nhớt củaShellL, BP/Castrol, Total/Mobil, Petrolimex, Vilube/Motul nằm ở phía Nam, cònChevron (Caltex), APP và Idemitsu thì có các dự án xây dựng nhà máy tại phía Bắc

Sự ổn định về hệ thống phân phối của BP/Castrol đã giúp nhãn hàng này chiếm được thịphần lên đến 20%, vượt trội hẳn so với các thương hiệu khác Trong khi đó, Total, Shellhay Chevron vẫn loay hoay với hệ thống phân phối tưởng chừng như đã được thiết lậpvững vàng lâu nay Một số nhãn hiệu kém tên tuổi hơn thì dường như đang có sự “khủnghoảng hệ thống phân phối” vì đặc tính “không trung thành” của hệ thống này

Ngay từ thời điểm sơ khai của thị trường, Castrol đã tiến hành nghiên cứu và nắm bắtđược tâm lý của người tiêu dùng Việt Nam để định hướng họ sử dụng sản phẩm củamình Chính điều này đã giúp nhãn hàng này đi trước các đối thủ khác một bước trongviệc “quy hoạch” thị trường

Cụ thể, chiến lược của Castrol linh hoạt và theo sát quá trình phát triển của kinh tế - xãhội Việt Nam Ở thời điểm bùng nổ nhu cầu sử dụng xe gắn máy của người Việt Nam,Castrol đã nhanh chóng tiếp cận những cửa hàng rửa xe gắn máy và biến nơi đây thànhkênh phân phối sản phẩm của mình Castrol Việt Nam còn cần mẫn làm việc với 7.000nhà bán lẻ, thay đổi nhận thức của người Việt về dầu nhớt bôi trơn, dù là đi xe máy hayôtô

Liên doanh Castrol - Sài Gòn Petrolium còn phát triển mối quan hệ mạnh mẽ với nhàphân phối và bán lẻ địa phương thông qua việc hỗ trợ và tư vấn kỹ thuật Sau một thờigian dài hợp tác thành công, năm 1998, Castrol đã xây dựng nhà máy chế biến dầu đầutiên tại TP.HCM, với kinh phí khoảng 1,5 triệu USD, công suất chế biến 3.000 tấn dầumỗi năm Việc xây dựng nhà máy tại Việt Nam đã giúp giá bán sản phẩm của Castrolthấp hơn khoảng 10% so với dầu nhập khẩu Theo sát Castrol là PLC - một doanh nghiệpnội địa với 13% thị phần Hiện PLC đang làm chủ nhiều kênh bán hàng Các kênh nàyđược xây dựng thông qua hệ thống phân phối gồm các tổng đại lý là công ty, chi nhánhxăng dầu Petrolimex trên phạm vi cả nước Đây được coi là kênh bán hàng chủ lực,chiếm tới 45- 47% tổng sản lượng bán hàng nội địa của PLC Với kênh này, PLC khôngchỉ hỗ trợ chính sách, hoạt động dịch vụ mà còn hỗ trợ thương hiệu, phát triển kháchhàng công nghiệp, đào tạo kỹ thuật thương phẩm, kỹ năng bán hàng

Trong khi đó, dù là cái tên khá mạnh trong lĩnh vực dầu nhớt công nghiệp, nhưng sảnphẩm dầu nhớt cho xe máy của Shell vẫn phần nào lép vế so với hai thương hiệu kể trên,với 11% thị phần Vào thị trường sau nhưng Shell tỏ ra khá nhanh nhạy khi thực hiệnchiến lược đưa ra sản phẩm đón đầu các phân khúc xe khác nhau Nhận thấy lượng xemáy tay ga ngày một nhiều, Shell đã tung ra sản phẩm dành riêng cho dòng xe tay ga vàphân khối lớn Các chương trình về tư vấn kỹ thuật liên tiếp được thực hiện để tiếp cậnkhách hàng cũng như cạnh tranh mở rộng điểm phân phối Chiến thuật chuyên biệt cho

Trang 13

từng sản phẩm đã giúp Shell duy trì ổn định doanh số cho sản phẩm dành cho xe máy củamình.

Mặc dù các thương hiệu dầu nhớt lớn đang duy trì được sự ổn định trong các kênh phânphối của mình, nhưng các nhãn hiệu dầu nhớt riêng của Honda, Yamaha được phânphối tại các đại lý dịch vụ bảo trì như Head (Honda), YES (Yamaha) đã mang đến nhiềulựa chọn hơn cho người tiêu dùng Đây được cho là khuynh hướng của tương lai, đồngthời cũng là thách thức lớn đối với các hãng dầu nhớt vẫn làm theo cách làm truyền thống

Thứ hai, lực về quyền thương lượng của người mua.

Theo số liệu đăng kiểm mới nhất của Bộ Giao thông Vận tải, Việt Nam có gần 40 triệu xe

mô tô và xe gắn máy đã được đăng ký Thực tế lượng xe còn lưu hành ước khoảng 35triệu chiếc Một chuyên gia trong ngành xăng dầu tính toán, năm 2014, giá trị nhập khẩucác sản phẩm dầu khí (không kể xăng, gas) khoảng 1 tỷ USD, bao gồm các sản phẩm dầunhớt, phụ gia, dầu gốc và nhựa đường Về tiêu thụ, ước tính sản lượng tiêu thụ dầu nhớt

và mỡ nhờn năm 2014 của Việt Nam vào khoảng 370.000 tấn sản phẩm Với hơn 90 triệudân và đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, thị trường dầu nhớtViệt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển

Là sản phẩm dân dụng nhưng mang đặc tính kỹ thuật nên chiến lược kinh doanh của cáchãng dầu nhớt xuất hiện sớm nhất tại Việt Nam là dựa trên sự bị động của khách hàng.Với tâm lý mua hàng “không biết gì cả” hay “phó thác cho người bán”, người tiêu dùngViệt Nam đã trao cơ hội cho các nhãn hàng có độ phủ rộng

Như vậy, số lượng người mua ngày càng lớn, mối đe dọa của sản phẩm thay thế chưađáng kể, vị thế của người mua không chiếm vị thế cao hơn so với công ty PLC nên cóthể kết luận rằng lực về thế mặc cả của ngươi mua, áp lực cạnh tranh của doanh nghiệpkhông mãnh liệt.\

Thứ ba, lực về quyền thương lượng của người cung ứng

Trang 14

Liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của Khách hàng Trong

xu thế đổi mới và mở cửa của đất nước, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam PETROLIMEX và Công ty CP Hóa dầu Petrolimex - PLC đã không ngừng tăng cườngphát triển và mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế

-Đến nay, Công ty CP Hóa dầu Petrolimex; Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex vàCông ty TNHH Hóa chất Petrolimex đã có quan hệ giao dịch với nhiều Tập đoàn dầu khí,các Công ty lớn trên thế giới và trong khu vực Hàng năm, Công ty PLC đã nhập khẩutrên 30.000 tấn sản phẩm hóa dầu, nguyên liệu, phụ gia, với nguồn cung cấp từ nhiềuhãng nổi tiếng trên thế giới

Các loại dầu gốc, phụ gia được Công ty CP Hóa dầu Petrolimex nhập khẩu trực tiếp từcác nước: Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan… Các nhàcung cấp nguyên vật liệu chính cho ngành hàng dầu mỡ nhờn của PLC gồm có : Lubrizol(Mỹ), Chevron Oronite (Mỹ), Caldic (Hà Lan), ExxonMobil (Mỹ), Total (Pháp), BP(Anh), Tokyo Zairyo (Nhật Bản), Jomo (Nhật Bản), Daryar (Đài Loan), Kuo oil(Singapore),

Ngoài các sản phẩm Công ty CP Hóa dầu Petrolimex trực tiếp sản xuất và pha chế tại cácNhà máy Dầu nhờn do PLC trực tiếp nhập khẩu, nhập mua các loại dầu mỡ nhờn thươngphẩm và đặc chủng khác để trực tiếp kinh doanh Các sản phẩm, hàng hoá này được nhập

từ các thị trường: các nước Châu Âu, Singapore, Hàn Quốc, Ấn Độ

Các sản phẩm Nhựa đường đặc nóng, dạng xá, đầu vào của Công ty TNHH Nhựa đườngPetrolimex được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà cung cấp: ExxonMobil, Kuo Oil(Singapore) và các nhà cung cấp khác

Các sản phẩm, hàng hóa đầu vào của Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex là các mặthàng Dung môi hoá chất được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà cung cấp nước ngoài: Bayer(Đức), ExxonMobil, CKG (Singapore), Marubeni (Nhật Bản),…

Như vậy, có rất nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cho PLC tùy theo từng loại sảnphẩm, do đó tính độc quyển của sản phẩm dịch vụ của người cung ứng không mạnh.Không nhập từ nguồn này PLC vẫn có thể nhập từ nguồn khác làm giảm đi sự kiểm soátcủa người cung ứng đối với công ty

Thứ tư, lực về nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế

Hiện nay trên thị trường chưa thật sự có một sản phẩm thay thế cho các loại dầu mỡ nhờn

mà công ty PLC cũng như các công ty khác cung cấp Vì vậy, mối đe dọa của các sảnphẩm thay thế đối với công ty PLC là chưa thật sự đáng kể

Thứ năm, lực về các đối thủ tiềm năng.

Trang 15

Các sản phẩm dầu mỡ nhờn là những sản phẩm được sử dụng trong các phương tiện vậntải và máy móc, thiết bị Do đó, tốc độ tăng trưởng các phương tiện vận tải và máy mócthiết bị từ việc nền kinh tế mở rộng sẽ góp phần làm tăng trưởng dung lượng thị phần chongành Hiện nay, số lượng công ty tham gia vào sản xuất sản phẩm này tại Việt Nam làkhông nhiều và thị phần có tính tập trung hóa rất cao, tập trung vào một số lượng nhỏcông ty trong ngành Giữa các đối thủ trong ngành có một chênh lệch lớn về thị phần,ngay cả giữa đối thủ đầu ngành là BP Castrol và công ty đứng thứ hai trong ngành làCTCP Hóa dầu Petrolimex (PLC) thì khoảng cách về thị phần là rất lớn Tỷ suất lợinhuận của các công ty trong ngành là khả quan và những công ty đầu ngành cũng lànhững công ty thu được tỷ suất lợi nhuận cao nhất.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh cốt lõi nằm ở độ phủ rộng của kênh phân phối Do đó, những công ty có được kênh phân phối rộng sẽ sở hữu

lợi thế cạnh tranh bền vững

Công ty BP Castrol

Có tiềm lực tài chính mạnh và từ đó giúp họ có thể đầu tư mạnh mẽ cho việc phủrộng kênh phân phối, bên cạnh việc sản phẩm chất lượng tốt và đa dạng, đã đưa công tytrở thành công ty đầu ngành dầu mỡ nhờn tại Việt Nam

Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex PLC

Sở hữu lợi thế nhờ có khách hàng lớn là các công ty thành viên của Tập đoàn Petrolimex

và kênh phân phối rộng nhờ tận dụng được hệ thống các trạm xăng phủ kín cả nước củatập đoàn (Petrolimex hiện chiếm khoảng 60% thị phần cung cấp xăng dầu trên cả nước).Bên cạnh đó, do là một công ty lớn trong ngành, việc mua hàng đầu vào với khối lượnglớn giúp cho công ty được hưởng những điều khoản có lợi trong mua hàng từ các nhàcung cấp như được hưởng chiết khấu lớn và thời hạn mua chịu dài hơn

PLC ngoài sản phẩm dầu mỡ nhờn còn có dòng sản phẩm chủ lực là nhựa đường và hóachất góp phần đa dạng hóa doanh thu và giảm rủi ro PLC cũng mở rộng thị trường ranước ngoài thông qua việc xuất khẩu sản phẩm và phân phối qua các công ty xăng dầuthành viên của Tập đoàn Petrolimex hoạt động ở nước ngoài Năm 2013, Công ty đãchính thức phân phối dầu nhờn tại thị trường Lào thông qua Công ty Petrolimex Lào Bêncạnh đó, PLC với tiềm lực tài chính mạnh sẽ giúp công ty có nguồn lực lớn để đầu tư dâychuyền thiết bị tăng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các dòng sản phẩm và có chính sáchbán hàng rộng rãi hơn đối thủ cạnh tranh để mở rộng kênh phân phối

Trong giai đoạn 2009 – 2013, PLC đã có chiến lược tài chính hết sức đúng đắn thông quaviệc áp dụng chính sách chi trả cổ tức thấp, ưu tiên giữ lại lợi nhuận tái đầu tư thông quaviệc trả cổ tức bằng cổ phiếu Với quy mô lợi nhuận lớn, chính sách này đã giúp công ty

Trang 16

có nguồn lực lớn để đầu tư chiếm lĩnh thị phần và thu hẹp khoảng cách với BP CastrolPETCO.

PV Oil Lube với tham vọng vươn lên mạnh mẽ

Xét về lịch sử sản xuất, Công ty cổ phần Dầu nhờn PV Oil (PVOil Lube) là công ty ra đờisớm trong ngành 1991 (trong khi đó PLC bắt đầu đi vào sản xuất sản phẩm mang thươnghiệu riêng năm 1994) PVOIl lube chủ yếu tập trung vào khách hàng công nghiệp Nhữnghạn chế của Công ty như giá thành sản xuất cao hơn PLC và Mipec 10%, khối lượng muahàng đầu vào nhỏ dẫn đến không tận dụng được các điều khoản mua hàng có lợi từ nhàcung cấp

Cũng như PLC, lợi thế của Công ty Dầu nhờn PV Oil là có khách hàng lớn là các công tythành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (petrovietnam) và có thể tận dụng mạng lướicác trạm xăng của công ty mẹ là Tổng Công ty Dầu Việt Nam PVOil để thiết lập kênhphân phối Tuy nhiên, lợi thế của Công ty là nhỏ hơn PLC do mạng lưới trạm xăng củaPVOil hẹp hơn nhiều so với Petrolimex

PV Oil lube là một công ty có quy mô còn hạn chế, tuy nhiên, chiến lược phát triển củacông ty này cho thấy công ty có tham vọng mở rộng thị phần và vươn lên trở thành mộttrong những công ty đầu ngành Điều này đã được cụ thể hóa qua việc Công ty tích cựcđầu tư mở rộng kênh phân phối PVOil Lube cũng mở rộng thị phần theo hướng xuấtkhẩu bằng việc thâm nhập thị trường Lào thông qua Công ty PVOil Lào năm 2012

Cominlube và APP: Mục tiêu duy trì quy mô ổn định

Công ty Vận tải và Xếp dỡ Vinacomin (thương hiệu dầu nhờn Cominlub) sản xuất dầu

mỡ nhờn chủ yếu phục vụ nhu cầu của các công ty thành viên trong Tập đoàn ThanKhoáng sản Việt Nam, trong khi đó, APP có khách hàng lớn là các thành viên của Tậpđoàn Hóa chất Điều này góp phần giúp doanh thu của Công ty ổn định, tuy nhiên, haicông ty này sẽ không có nhiều cơ hội mở rộng thị phần

Cominlub và APP có bất lợi lớn là không có hệ thống mạng lưới phân phối rộng, tiềm lựctài chính còn hạn chế, do đó, các công ty này chủ yếu duy trì thị phần ổn định mà không

có tham vọng chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh với các đối thủ lớn Cominlub và APP

có thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm liên kết sản xuất và cung ứng các sảnphẩm dầu mỡ nhờn cho Tập đoàn Than – Khoảng sản

Trang 17

IV Phân tích phi tài chính :

1 Quy mô doanh nghiệp :

Nguồn vốn kinh doanh: 1.351.354.699.638

Lao động: 717 người (tính đến 31/12/2016)

Doanh thu thuần: 4.804.729.340.377

Nộp ngân sách: 51.829.434.828(thuế TNDN hiện hành)

=> Với những thông tin trên, ta có thể đánh giá Tổng công ty hóa dầu Petrolimex

là một trong những doanh nghiệp có quy mô lớn tại Việt Nam hiện nay

Trang 18

2 Hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân

STT Cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ vốn

góp/VĐL

Tổng giá trị theomệnh giá(VND)Tổng số 80,798,83

A Tổ chức 6,547,504 8.10% 65,475,040,000

B Cá nhân 130,374 0.16% 1,303,740,000

Trang 19

3 Mô hình hoạt động:

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty được cấu trúc theo mô hình công ty mẹ - công tycon Các đơn vị bộ phận thành viên trong nội bộ doanh nghiệp có mối liên hệ chặtchẽ

Trang 21

3.1. Mục tiêu phát triển :

• Nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

• Tiếp tục phát triển sản phẩm mới gắn với thương hiệu Petrolimex, trên cơ sở côngnghệ, kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực Hóa dầu

• Góp phần xây dựng Petrolimex trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh và năngđộng

• Mang lại lợi nhuận tối đa cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định, từng bước nângcao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu của thị trường

3.2. Chiến lược phát triển :

• Tiếp tục là Công ty dẫn đầu về sản lượng và thị phần các sản phẩm Hoá dầu: Dầu

mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất,… tại Việt Nam

• Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao; có vị tríthuận lợi tại các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,Quy Nhơn, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ

• Sản xuất kinh doanh các sản phẩm hóa dầu mang thương hiệu PETROLIMEX PLC có chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế; dịch vụ hoàn hảo và thỏamãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

-• Đầu tư phát triển hoạt động xuất khẩu các sản phẩm hóa dầu sang thị trường cácnước trong khu vực

• Đa dạng hóa các hoạt động Sản xuất kinh doanh trên cơ sở khai thác những lợi thếsẵn có của Công ty, đảm bảo hiệu quả kinh doanh

• Tăng cường công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực; tạo môi trường làm việc tốtnhất cho người lao động; quan tâm phát triển lợi ích cộng đồng

• Đầu tư xúc tiến quảng cáo thương hiệu PETROLIMEX - PLC

• Không ngừng nâng cao giá trị doanh nghiệp nhằm mang lại giá trị tối đa cho các

cổ đông đầu tư vào Công ty

• Phát triển Công ty ổn định và bền vững

• Chính sách chất lượng

Trang 22

Công ty CP Hóa dầu Petrolimex - PLC cũng đã chứng minh được hiệu quả của một

cơ cấu tổ chức hợp lý thông qua việc xây dựng, duy trì, áp dụng Hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 do Tổ chức BVQI - UK đánh giá và cấpchứng chỉ công nhận từ năm 1998 và đã được chuyển đổi sang bộ tiêu chuẩn ISO9001:2000 từ năm 2005 đến nay

Đây là biểu hiện rõ nhất để bắt kịp với xu thế cạnh tranh ngày càng tăng, cùng vớimột tập thể đội ngũ cán bộ và nhân viên giàu kinh nghiệm và có định hướng pháttriển theo hướng quản lý tiên tiến, thông qua hệ thống mạng thông tin kết nối toànquốc với sự đầu tư đúng mức trong công tác đào tạo, chỉ đạo và điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh

4 Đội ngũ lãnh đạo :

Trang 24

5 Hoạt động kinh doanh và chiến lược kinh doanh:

5.1. Hoạt động kinh doanh :

 Hoạt động kinh doanh :

- Hoạt động nghiệp vụ: Doanh thu và lợi nhuận của công ty đến từ các hoạt động :

Kinh doanh, xuất nhập khẩu Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất (trừ Hóa chấtNhà Nước cấm) và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt.Kinh doanh, xuất nhập khẩu: vật tư, thiết bị chuyên ngành Hóa dầu Kinh doanhdịch vụ: vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ

kỹ thuật Hóa dầu Kinh doanh bất động sản Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển

 Hoạt động đầu tư :

- Năm 2016, Tổng công ty PLC tiếp tục quán triệt nguyên tắc: tập trung vào đầu tưcải tạo, mở rộng, đầu tư mới, sửa chữa lớn cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ trực tiếphoạt động SXKD của 3 ngành hàng nhằm nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh vàkhông đầu tư ngoài ngành

- Các dự án chính trong kế hoạch 2016 của PLC gồm:

+ Dự án cải tạo NMDN Thượng Lý

+ Dự án “Cải tạo, mở rộng NMDN Nhà Bè- giai đoạn 1”

+ Dự án “Đầu tư xây dựng mới NMDN Đình Vũ-Hải Phòng”

- Trong năm 2016 dự án tiếp tục triển khai các gói thầu vật tư thiết bị chính của dự

án và triển khai công tác chuẩn bị thi công các hạng mục kết cấu thép chính

- Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội tại khu đất 152 Nguyễn Khoái, phường 2,quận 4, TP Hồ Chí Minh

- Hoàn thành đầu tư mới dây truyền sản xuất Nhựa đường tại Nhà máy Nhựa đườngThượng Lý

- Hoàn thành dự án mở rộng sức chứa Nhà máy nhựa đường Petrolimex Cửa Lò(TP Vinh, Nghệ An), bên cạnh đó hệ thống sân bãi, khu Nhà văn phòng điều hànhcũng được nâng cấp cải tạo

- Dự án Nhà máy Nhựa đường Cam Ranh đang được tập trung vào công tác chuẩn

bị đầu tư bao gồm công tác khảo sát, thiết kế, đánh giá tác động môi trường, côngtác thẩm duyệt PCCC và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất Trong năm

Ngày đăng: 14/01/2018, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w