1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu và mô phỏng hệ thống phân phối khí thấp áp Vũng Tàu bằng Pipe Flow Expert Đại học Bách Khoa Hà Nội

120 295 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, khí tự nhiên được xem là nguồn năng lượng quan trọng, là nguồn nănglượng hóa thạch ít gây hiệu ứng nhà kính và các tác động môi trường nhất so với cácloại nhiên liệu cùng nguồn gốc. Thành phần của khí tự nhiên chủ yếu là các hydrocarbonvà một số ít các tạp chất. Trong quy trình công nghệ xử lý khí tự nhiên, một trong nhữngvấn đề luôn được quan tâm nghiên cứu là quá trình vận chuyển khí và phương pháp vậnchuyển khí tự nhiên bằng đường ống. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng khí tự nhiên ngày một tăng cao, lượng khí được cungcấp từ nơi khai thác đến nơi chế biến và tiêu thụ chủ yếu qua hệ thống các đường ốngdẫn khí. Trong số đó có “Hệ thống phân phối khí thấp áp Phú Mỹ Mỹ Xuân – Gò Dầu”,điểm tiếp nhận khí Bạch Hổ và Nam Côn Sơn tại hạ nguồn là Trung tâm phân phối khíPhú Mỹ và cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ nằm trong các khu công nghiệp Phú Mỹ,Mỹ Xuân thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và khu công nghiệp Gò Dầuthuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. PetroVietnam đã giao cho Công ty Chế biếnvà Kinh doanh các sản phẩm khí sau này là Tổng công ty Khí Việt Nam – PV Gas nhiệmvụ nghiên cứu khả thi dự án này nhằm phát triển và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ khí,tăng cường sự ổn định và hoạt động và tận thu lượng khí tránh bị đốt bỏ của hệ thốngphân phối tiêu thụ khí đồng hành Bạch Hổ. Ngoài ra, dự án này cũng góp phần giảm rủiro về mặt thương mại trong quá trình tiêu thụ khí Nam Côn Sơn đặc biệt vào mùa mưa,do nhu cầu bao tiêu sản phẩm khí với mức cố định. Với đề tài: “Mô phỏng và đánh giá độ sụt áp trong hệ thống GDC Vũng Tàu”, đồ ánnày sẽ đưa ra những thông số sơ lược nhất về hệ thống phân phối khí cũng như đánh giávề tổn thất áp suất trong hệ thống đường ống. TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÍ TỰ NHIÊN VÀ KHÍ ĐỒNG HÀNH 1

I Thành phần và các đặc tính của khí tự nhiên và khí đồng hành 1

II Lịch dử phát triển khí tự nhiên, tình hình khai thác và chế biến khí tự nhiên và khí đồng hành ở Việt Nam 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ - MỸ XUÂN – GÒ DẦU 4

I Giới thiệu về hệ thống khí thấp áp Việt Nam 4

II Đường ống khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Gò Dầu 5

2.1 Tổng quan về dự án 5

2.2 Tổng quan về hệ thống đường ống dẫn khí 6

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ 10

I Sơ lược về trạm Off-take 10

II Sơ lược về trạm Gò Dầu 11

III Sơ lược cụm nhận khí của khách hàng 14

3.1 Sơ đồ tổng thể 14

3.2 Hệ thống lọc bụi 16

3.3 Hệ thống đo lường 17

3.4 Hệ thống điều áp 19

CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ 21

I Mô phỏng bằng Pipe Flow Expert 21

1.1 Giới thiệu về phần mềm Pipe Flow Expert 21

1.2 Giao diện và menu 23

1.3 File và thao tác thiết kế 23

II Mô phỏng GDC Vũng Tàu 34

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 2

2.1 Nguyên liệu 34

2.2 Hệ thống đường ống 36

2.3 Kết quả mô phỏng 43

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, khí tự nhiên được xem là nguồn năng lượng quan trọng, là nguồn năng lượng hóa thạch ít gây hiệu ứng nhà kính và các tác động môi trường nhất so với các loại nhiên liệu cùng nguồn gốc Thành phần của khí tự nhiên chủ yếu là các hydrocarbon

và một số ít các tạp chất Trong quy trình công nghệ xử lý khí tự nhiên, một trong những vấn đề luôn được quan tâm nghiên cứu là quá trình vận chuyển khí và phương pháp vận chuyển khí tự nhiên bằng đường ống

Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng khí tự nhiên ngày một tăng cao, lượng khí được cung cấp từ nơi khai thác đến nơi chế biến và tiêu thụ chủ yếu qua hệ thống các đường ống dẫn khí Trong số đó có “Hệ thống phân phối khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Gò Dầu”, điểm tiếp nhận khí Bạch Hổ và Nam Côn Sơn tại hạ nguồn là Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ và cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ nằm trong các khu công nghiệp Phú Mỹ,

Mỹ Xuân thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và khu công nghiệp Gò Dầu thuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai PetroVietnam đã giao cho Công ty Chế biến

và Kinh doanh các sản phẩm khí sau này là Tổng công ty Khí Việt Nam – PV Gas nhiệm

vụ nghiên cứu khả thi dự án này nhằm phát triển và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ khí, tăng cường sự ổn định và hoạt động và tận thu lượng khí tránh bị đốt bỏ của hệ thống phân phối tiêu thụ khí đồng hành Bạch Hổ Ngoài ra, dự án này cũng góp phần giảm rủi

ro về mặt thương mại trong quá trình tiêu thụ khí Nam Côn Sơn đặc biệt vào mùa mưa,

do nhu cầu bao tiêu sản phẩm khí với mức cố định

Với đề tài: “Mô phỏng và đánh giá độ sụt áp trong hệ thống GDC Vũng Tàu”, đồ án này sẽ đưa ra những thông số sơ lược nhất về hệ thống phân phối khí cũng như đánh giá

về tổn thất áp suất trong hệ thống đường ống

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÍ TỰ NHIÊN VÀ KHÍ ĐỒNG HÀNH

I Thành phần và các đặc tính của khí tự nhiên và khí đồng hành [1],[2]

Khí tự nhiên là khí được khai thác từ các mỏ khí Trong khí tự nhiên thành phần chủ yếu là metan (chiếm đến 98% theo thể tích) Các mỏ khí tự nhiên là các túi khí nằm sâu dưới mặt đất

Khí đồng hành được khai thác từ các mỏ dầu đồng thời với quá trình khai dầu mỏ Trong thành phần của khí đồng hành ngoài cấu tử chính là metan còn có etan, propan, butan và các hydrocacbon nặng với hàm lượng đáng kể Thành phần những cấu tử cơ bản trong khí thay đổi trong một phạm vi khá rộng tuỳ theo mỏ dầu khai thác Ngoài ra

gọi là khí béo (hoặc khí dầu) Còn khí chứa ít hydrocacbon nặng (từ propan trở lên, dưới

Khí đồng hành và khí tự nhiên là nguồn chính cung cấp các nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp hoá học và hoá dầu Metan là thành phần chính trong khí tự nhiên, được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu cho lò nung và nồi hơi Etan, propan, butan và hydrocacbon nặng dùng chủ yếu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ Vì vậy ở các nước công nghiệp phát triển, việc sử dụng hợp lý các hydrocacbon có ý nghĩa rất to lớn Khí sau khi khai thác ngoài các cấu tử chính là các hydrocacbon parafin còn chứa các

đưa vào chế biến, khí cần phải qua công đoạn chuẩn bị, tại đó tiến hành loại bỏ các tạp chất kể trên bằng các quá trình tách bụi, tách hơi nước và các khí axit

II Lịch dử phát triển khí tự nhiên, tình hình khai thác và chế biến khí tự nhiên

và khí đồng hành ở Việt Nam [1],[2]

Khí tự nhiên đã được phát hiện từ thời cổ đại ở Trung Đông Hàng ngàn năm trước,

nó được chú ý đến khi xuất hiện ngọn lửa cháy mãi không tắt do sét đánh tại những nơi khí rò rỉ Tuy nhiên, giá trị về năng lượng không được chú ý cho đến tận những năm

900 TCN, người Trung Quốc đã khoan giếng khí tự nhiên đầu tiên vào năm 211 TCN Tại Châu Âu, khí tự nhiên không được biết đến cho đến khi được phát hiện tại Anh vào năm 1659, mặc dù đến tận 1790 nó mới được thương mại hóa Năm 1821 tại Fredonia,

Mỹ người dân đã phát hiện thấy những bọt khí nổi lên tại một con lạch Wiliam Hart,

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 5

được coi cha đẻ của ngành khí thiên nhiên, đã đào giếng khí đầu tiên tại Bắc Mỹ Trước đây, khí thiên nhiên được phát hiện như là hệ quả của quá trình thăm dò dầu thô Khí tự nhiên được coi là sản phẩm không mong muốn, trong quá trình khoan dầu gặp phải mỏ khí, công nhân phải dừng khoan và để khí tự do thoát ra ngoài Cho đến tận những năm 70 của thế kỉ trước, cuộc khủng hoảng dầu mỏ xảy ra khiến khí tự nhiên trở thành một trong những nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất trên thế giới Trong suốt thế kỉ 19, khí tự nhiên hầu hết chỉ được dùng để chiếu sáng tại chỗ do khó khăn trong việc vận chuyển đường dài Đến năm 1890 với sự phát minh chống rò rỉ khớp ống nối đã dẫn đến sự thay đổi quan trọng Nhưng phải đến tận những năm 1920, cùng với

sự phát triển của công nghệ đường ống, vận chuyển khí tự nhiên đường dài mới được đưa vào thực tế Tuy nhiên, chỉ sau Chiến tranh Thế giới thứ II thì khí thiên nhiên mới phát triển mạnh mẽ do sự tiến bộ trong hệ bồn chứa và vận chuyển khí

Ở Việt Nam, ngành dầu khí nước ta tuy mới hình thành và phát triển nhưng với tiềm năng về khí khá phong phú chính là một tiền đề quan trọng để ngành công nghiệp này phát triển hơn Tiềm năng dầu khí của Việt Nam nằm chủ yếu ở 7 bể: Cửu Long, Côn Sơn, Sông Hồng, Malay Thổ Chu, bể Phú Khánh, bể Hoàng Sa và bể Trường Sa Năm trong số đó đang hoạt động và hai đang được điều tra thăm dò và trữ lượng (bể Hoàng

Đường ống trên bờ: 3 đường sản phẩm lỏng từ Nhà máy xử lý khí Dinh Cố đến Kho cảng Thị Vải dài 25 km; đường ống khí khô Dinh Cố - Bà Rịa – Phú Mỹ dài 30 km với

Bể Nam Côn Sơn: lưu vực này nằm phía đông nam của bể Cửu Long có Hầu hết các

mỏ trong lưu vực Nam Côn Sơn là những mỏ khí – khí ngưng tụ (với ngoại lệ là mỏ dầu Đại Hùng và Mộc Tinh)

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 6

Hệ thống có đường ống dài 400 km với công suất tối đa 7 tỉ m3/năm, bao gồm đường ống ngoài khơi dài 360 km và đường ống trên bờ từ nhà máy xử lý khí NCSP đến GDC Phú Mỹ dài 40 km

Bể Malay-Thổ Chu: Nằm ở phía tây nam của thềm lục địa của Việt Nam, trong vịnh Thái Lan Hệ thống đường ống hoàn thành và đưa vào vận hành tháng 05/2007 vận chuyển khí PM3 thuộc vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia về Cà Mau, cung cấp khí cho các nhà máy điện Cà Mau Hệ thống đường ống dài 298 km ngoài

Bể Sông Hồng: nằm ở gần khu vực Hà Nội đi qua Vịnh Bắc Bộ và thềm lục địa miền Trung

Bể Phú Khánh, Tú Chính và Vũng Mây: các bể này nằm trong vùng nước sâu của phần phía nam của biển Đông và được ước tính có trữ lượng lớn Tuy nhiên, cho tới nay, chỉ mới một vài hoạt động thăm dò tối thiểu đã được thực hiện trong khu vực này Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa: lưu vực quần đảo Hoàng Sa, nằm gần trung tâm của biển Đông và được bao quanh bởi lãnh hải Việt Nam Lưu vực quần đảo Hoàng Sa

và quần đảo Trường Sa là một nguồn cung khí và dầu tiềm năng, nhưng các hoạt động thám hiểm và thăm dò địa chất được xúc tiến với tốc độ chậm do các tính chất phức tạp

về mặt địa chính trị của khu vực

năm gần đây Sản lượng khí đốt tự nhiên của Việt Nam được dự báo sẽ nhanh chóng suy giảm trong vòng 10 năm tới do mỏ Bạch Hổ thuộc bể Cửu Long cạn kiệt và sản lượng của bể Nam Côn Sơn giảm xuống

Khoảng 85% nhu cầu khí đốt tự nhiên Việt Nam dành cho phát điện, 10% cho sản xuất phân bón và phần còn lại được tiêu thụ qua hình thức khí thấp áp hoặc LPG Tuy nhiên, nguồn cung khí đốt hiện nay chỉ có thể đáp ứng 60% nhu cầu điện năng, 30% nhu cầu phân bón và 60% nhu cầu LPG của Việt Nam Dự báo trong tương lai, những nhu cầu trên sẽ tăng mạnh, kéo theo nhu cầu tiêu thụ khí đốt cũng gia tăng

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ - MỸ XUÂN – GÒ DẦU [1], [10]

I Giới thiệu về hệ thống khí thấp áp Việt Nam

Khí thấp áp là khí thiên nhiên ở áp suất thấp có thành phần chủ yếu là các hydrocacbon

ở thể khí trong đó metan chiếm tỷ lệ lớn nhất có thể đến 85%, etan 10% và một lượng nhỏ hơn propan, butan và các loại khí khác Khí thiên nhiên được dùng phổ biến rộng rãi trên thế giới cung cấp khoảng 25% năng lượng trong mọi lĩnh vực Ở Việt Nam, khí thấp áp là dạng nhiên liệu mới cung cấp tới nơi tiêu thụ bằng đường ống có nhiều lợi thế vượt trội về phương diện công nghệ, môi trường và kinh tế so với các nhiên liệu truyền thống khác

Về phương diện công nghệ, khí thấp áp có nhiệt trị lớn, hiệu suất đốt cháy cao, dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ buồng đốt, công tác vận hành, bảo dưỡng hệ thống dễ dàng

Về phương diện môi trường, sử dụng khí thấp áp sẽ giảm thiểu được tác động ô nhiễm môi trường, hàm lượng khí thải COx, SOx và NOx ở mức thấp hơn nhiều so với đốt cùng một lượng nhiên liệu khác Trong các loại nhiên liệu hóa thạch, khí thấp áp thân thiện nhất với môi trường

Về phương diện kinh tế, giá khí thấp áp ở Việt Nam được cung cấp bởi PVGAS D cạnh tranh hơn so với các nhiêu liệu truyền thống khác như DO, FO, LPG ( tính theo đơn vị nhiệt lượng) Mặt khác, sử dụng khí thấp áp làm nhiên liệu sẽ giảm đáng kể chi phí đầu tư cho kho bãi, bể chứa và chi phí bảo trì, bảo dưỡng cũng như tăng tuổi thọ của thiết bị

Hiện PVGAS D là đơn vị được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và PVGAS giao nhiệm

vụ phân phối nguồn khí tự nhiên đến khách hàng trên toàn quốc, với sản lượng cung cấp

Hàm Rồng, Thái Bình để cung cấp cho thị trường khách hàng khu vực Bắc Bộ Mục tiêu của công ty là phát triển bền vững và đi đầu trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm khí

tự nhiên, đưa nguồn nhiên liệu sạch đến các khu công nghiệp (KCN), đô thị trên lãnh thổ Việt Nam và các nước trong khu vực

Thực hiện nhiệm vụ được giao, PVGAS D đã đưa vào vận hành, hoạt động các hệ thống phân phối khí thấp áp để cung cấp nguồn nhiên liệu sạch đến các khách hàng, đặc

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 8

biệt là các doanh nghiệp tại các KCN trên toàn quốc Cụ thể, hệ thống phân phối khí đang cung cấp cho các KCN Phú Mỹ - Mỹ Xuân - Gò Dầu ( tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu -

khách hàng tại KCN KCN Hiệp Phước - Long Hậu (TP Hồ Chí Minh - Long An) được

sử dụng hệ thống phân phối khí thấp áp cho khách hàng KCN Hiệp Phước - giai đoạn

1, hệ thống được PVGAS D đầu tư đưa vào hoạt động từ năm 2012 với công suất thiết

hàng trong KCN Tiền Hải

II Đường ống khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Gò Dầu 2.1 Tổng quan về dự án

sẽ cung cấp khí cho các khu công nghiệp rộng lớn gồm Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Gò Dầu với tổng diện tích là 2.345 ha Giai đoạn đầu, dự án chủ yếu cung cấp khí từ mỏ Bạch Hổ cho các nhà máy điện Kidwell, nhà máy sản xuất bột ngọt Vedan, nhà máy sản xuất gốm

sứ của Công ty Cổ phần công nghiệp sứ Taicera, Công ty cổ phần gốm sứ Toàn Quốc Giai đoạn tiếp theo, dự án cung cấp cho hơn 20 nhà máy công nghiệp Phú Mỹ, Mỹ Xuân,

được thiết kế, lắp đặt để cung cấp khí với dải áp suất thấp, phù hợp với đặc điểm của các hộ tiêu thụ là hoạt động với áp suất từ dưới 3 bar đến 15 bar

Đáp ứng tiến độ nhận khí của các hộ công nghiệp, dự án được phân kỳ đầu tư theo hai giai đoạn Giai đoạn 1 với tổng mức đầu tư là 94,7 tỷ đồng và được hoàn thành vào tháng 10 năm 2002 với giá trị quyết toán theo “Báo cáo quyết toàn” trình ngày 21 tháng

8 năm 2006 là 88,471 tỷ đồng Giai đoạn 2, có tổng mức đầu tư là 142 tỷ đồng và đã được hoàn thành vào tháng 2 năm 2009

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 9

Dự án “Hệ thống phân phối khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Gò Dầu” đạt được hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, góp phần phát triển và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ khí, làm giảm rủi ro thương mại trong việc tiêu thụ khí Nam Côn Sơn Dự án đảm bảo cung cấp đầy đủ cho các hộ tiêu thụ hoạt động trong khu công nghiệp Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Gò Dầu, góp phần phát triển công nghiệp địa phương tại các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai Với những kết quả đạt được, dự án đã đóng góp một phần không nhỏ vào kế hoạch phát triển của ngành cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.2 Tổng quan về hệ thống đường ống dẫn khí

Hệ thống đường ống của trạm phân phối khí thấp áp Gò Dầu – Phú Mỹ được xây dựng từ năm 2003, có tổng chiều dài khoảng 37 km, cung cấp khí cho 39 khách hàng Đường ống dẫn khí từ nhà máy GPP, qua trạm phân phối khí Phú Mỹ và Gò Dầu Từ trạm Gò Dầu, đường ống được dẫn đến các trạm khách hàng, trong đó, hai đoạn ống chính dẫn đến Vedan và Bạch Mã

Đường ống chính đi đến trạm GDC Gò Dầu có đường kính 14 inch Tùy thuộc vào khách hàng mà đường ống phân phối có các áp suất khác nhau

Hệ thống phân phối khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân - Gò Dầu nhận khí từ bể Cửu Long và Nam Côn Sơn sau trạm phân phối khí Phú Mỹ cung cấp cho các hộ tiêu thụ thuộc các khu công nghiệp Phú Mỹ - Mỹ Xuân - Gò Dầu với 2 giai đoạn:

khí/năm

(PVGAS) làm chủ đầu tư và đã hoàn thành bàn giao cho Công ty CP PVGAS-D đưa vào sử dụng từ tháng 6/2008 Hệ thống cung cấp khí cho 21 hộ có nhu cầu sử dụng khí trong các khu công nghiệp Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Gò Dầu, tổng lượng khí các hộ

Thép tấm lá Phú Mỹ (PFS), Thép Việt, VinaKyoel

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 10

Gia, Mỹ Đức, Thiên Hưng, Gạch men Bạch Mã

Bên cạnh hệ thống đường ống, sơ công nghệ chính của trạm phân phối khí chủ yếu bao gồm các valve điều khiển và valve an toàn Các valve được sử dụng trong trạm chủ yếu là van bi (ball valve) và van cổng (gate valve) Do ball valve có ưu điểm độ kín khít cao, an toàn, dễ vận hành nên thường được sử dụng nhiều hơn so với gate valve, mặc dù chi phí đầu tư cao hơn

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 11

Hình 2.1 Sơ đồ phân phối Khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Gò Dầu

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 12

Bên cạnh đó, tại trạm GDC Gò Dầu có thệ thống nhận PIG với chu kỳ 3 đến 5 năm/lần Quá trình phóng thoi sẽ được bắt đầu ở trạm GDC Phú Mỹ

Hình 2.2 Hình ảnh đầu phóng pig

Do khí vận chuyển trong đường ống là khí sạch, đã qua chế biến nên việc phóng pig nhằm mục đích chủ yếu để kiểm soát ăn mòn và kiểm tra đường ống Bên cạnh đó, trên các đoạn ống ngầm dưới đất còn được bọc bê tông và có hệ thống kiểm tra ăn mòn truyền tín hiệu về phòng điều khiển được bố trí cách nhau 500m

Có hai phương pháp chống ăn mòn được sử dụng là: sử dụng Anode hy sinh và Cathiodic

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 13

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ [3-16]

I Sơ lược về trạm Off-take

Khí từ Bạch Hổ và Nam Côn Sơn được đưa qua van điều áp trước khi vào Off-take Station để đảm bảo áp suất làm việc dưới 40 barg Khí từ Nam Côn Sơn có hàm lượng

trường hợp xấu nhất mà đường ống có thể chịu được Tuy nhiên trong tương lai, dự kiến trạm phân phối Off-take sẽ nâng tải lên 60 barg

Hình 3.1 PFD rút gọn trạm phân phối Off-take

Ở trạm Off-take được lắp đặt hai đường phóng PIG đến trạm phân phối Gò Dầu và trạm khí Thép Miền Nam ( Southern Steel Gas Station) Đường ống phóng PIG tới trạm

Gò Dầu có đường kính 14 inch và đường ống phóng PIG đến trạm Thép Miền Nam có đường kính 10 inch

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 14

Bảng 3.1 Điều kiện dòng khí đầu vào trạm Off-take

Temperature ( o C) Pressure (barg)

Khí từ trạm Off-take sẽ được đưa đến các khách hàng, một phần được đưa tiếp tới trạm Gò Dầu để tiếp tục phân phối

II Sơ lược về trạm Gò Dầu

Trạm phân phối khí được cung cấp khí khô từ trạm Off-take qua đường ống 14” dài gần 7km Sau đó phân phối đến các trạm khách hàng ở khu công nghiệp Mỹ Xuân A và khu công nghiệp Gò Dầu

Hình 3.2 Đường ống đầu vào trạm GDC Gò Dầu

( thấp hơn nhiều so với nhiệt độ môi trường) nên yếu tố quan trọng nhất cần kiểm soát trong khi vận hành là áp suất khí đầu ra Hiện tại, khí đầu ra của trạm Gò Dầu là 16 bar ( So với hệ thống khí thấp áp Thái Bình – Hàm Rồng, khí vận chuyển có nhiệt độ điểm

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 15

sương cao ~16oC, trong điều kiện mùa đông Miền Bắc, khi nhiệt độ môi trường giảm gây ra hiện tượng tạo thành dạng sương mù, làm giảm thể tích, dẫn đến sai lệch trong

hệ thống đo đếm lưu lượng)

Hệ thống công nghệ chính trong trạm Gò Dầu bao gồm 04 valve điều áp: trong đó có

02 valve điều khiển tự động, 02 valve điều khiển cơ với vai trò: 01 valve chạy, 01 valve kiểm tra/giám sát (monitor), 02 valve dự phòng Áp suất khí đầu ra yêu cầu sau khi qua các valve là 16 bar

Hình.3.3 Hệ thống valve trong trạm Gò Dầu

Các valve điều áp điều khiển sử dụng khí nén ( Pneumatic Indicate Control) Hệ thống điều khiển trong trạm sử dụng khí cháy (khí nguyên liệu) để điều khiển Mặc dù sử dụng khí nguyên liệu để điều khiển làm tăng nguy cơ cháy nổ, tuy nhiên, trong điều kiện vận hành ở trạm, với quy mô và công suất nhỏ, đây là một biện pháp kinh tế hơn so với sử

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 16

Hình.3.4 Valve điều khiển sử dụng khí nén

Hiện tại, khí sử dụng trong hệ thống được cung cấp từ hai nguồn chính GPP Dinh Cố

và GUP Nam Côn Sơn Trong đó, khí từ GPP Dinh Cố có nguồn gốc là khí đồng hành

Nam Côn Sơn có nguồn gốc là khí tự nhiên từ bể Nam Côn Sơn, có hàm lượng khí trơ,

GDC Phú Mỹ sẽ được chuyển đến trạm phân phối khí thấp áp Gò Dầu

Các valve PSV thường được thiết lập xả khi áp suất bằng 1,2 – 1,5 lần áp suất vận hành ( hiện tại valve PSV đang được set ở 19 bar) Đối với các hệ thống, nhà máy có công suất lớn, khí thoát ra sẽ được dẫn ra đuốc đốt ( flare), tuy nhiên do trạm GDC Gò Dầu có quy mô nhỏ nên khí sẽ được xả trực tiếp ra môi trường thông qua đường xả vent đặt ở trên cao

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 17

Hình 3.5 Valve PSV

Khách hàng của khu công nghiệp Mỹ Xuân A sẽ được cung cấp khí tự nhiên từ trạm

Gò Dầu bằng đường ống phân phối ngầm và đường ống nhánh ngầm được bố trí dọc tuyến đường đến trạm của khách hàng Có 11 khách hàng hiện tại và một số khách hàng tiềm năng (các nhà máy đang ở xây dựng) tính tới thời điểm tháng 11/2003

Còn đối với khách hàng trong khu công nghiệp Gò Dầu được cung cấp khí tự nhiên bằng đường nhánh nối từ đường ống 10” đến Vedan và đường ống 4” đến Taicera Có

04 khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng khác trong tương lai tính đến tháng 11/2003

Tổng nhu cầu tối đa của các trạm khác hàng trong khu công nghiệp Mỹ Xuân A và

Tại trạm khách hàng, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà có các kích thước đường ống khác nhau Hệ thống công nghệ tại trạm khách hàng bao gồm: các valve điều áp và valve

an toàn, hệ thống đo đếm lưu lượng và các thiết bị lọc (filter)

III Sơ lược cụm nhận khí của khách hàng 3.1 Sơ đồ tổng thể

Áp suất qua hệ thống giảm áp của trạm khách hàng sử dụng các van điều khiển khí nén để điều chỉnh áp suất đến khách hàng, dựa trên sơ đồ 845.22 của ASME B31.8 Hệ thống này đã được áp dụng cho những hệ thống nhỏ tương tự trên thế giới, tối ưu về mặt

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 18

đầu tư và áp dụng các công nghệ mới vào trong việc điều khiển áp suất Hệ thống được

mô tả bằng sơ đồ như sau:

Hình 3.7 Hệ thống các valve tại trạm khách hàng

Hệ thống valve tại trạm khách hàng gồm 02 line, nhằm mục đích kiểm tra/ đối chiếu

và dự phòng Trên mỗi line có lắp 03 valve, như trên h́nh 14, theo thứ tự từ trong ra gồm valve an toàn, valve điều áp điều khiển tự động, valve điều áp điều khiển bằng tay

Trong đó, hệ thống sử dụng:

Hình 3.6 Sơ đồ tổng thể cụm nhận khí

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 19

Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ trạm khách hàng Vietnam Glass

3.2 Hệ thống lọc bụi (Gas Filtration Facilities)

Hệ thống lọc được thiết kế nhằm loại bỏ các hạt rắn trong đường ống khí của trạm, đảm bảo hệ thống thiết bị cuối được bảo vệ khỏi những tác hại về lâu dài bởi bụi bẩn

Hình 3.9 Hình ảnh thiết bị lọc bụi

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 20

Các hạt rắn có thể bị cuốn theo cùng khí trong quá trình vận chuyển qua đường ống Nguồn của các hạt bụi này có thể là từ các vết rỉ sét, mài mòn ở lớp thành ống trong mà không được bảo vệ bởi hệ thống bọc ống phía trong Ngoài ra, các hạt rắn còn được tạo

ra trong quá trình xây dựng hệ thống ống mà không được hoàn toàn loại bỏ trong quá trình phóng pig ở giai đoạn chuẩn bị hoàn thiện

Hệ thống lọc ở trạm khách hàng này thuộc loại khô vì tất cả chất lỏng được tách từ nhà máy xử lý khí Dinh Cố Ở mỗi trạm khách hàng có hai thiết bị lọc, trong đó có một thiết bị hoạt động và một thiết bị chờ, mà mỗi thiết bị được thiết kế ở năng suất tối đa tương ứng với nhu cầu Khi kết nối đường ống, hai thiết bị lọc cùng được lắp đặt song song và sử dụng các van cô lập đóng mở bằng tay nhằm đảm bảo hệ thống làm việc một cách liên tục để cung cấp khí, mà trong khi thiết bị đang ở trạng thái chờ được bảo trì

và kiểm tra

Hiệu quả của thiết bị lọc này: loại bỏ các hạt rắn lớn hơn 5.0 micron và có thể đạt tới 99.98% Các hạt rắn lớn hơn hoặc bằng 10.0 micron có thể đạt tới 100% hiệu quả tách Đối với thiết bị lọc (filter), ngoài các valve cô lập, thiết bị còn được lắp thêm bộ đo chênh áp trước và sau thiết bị nhằm mục đích kiểm tra/kiểm soát lượng bụi bẩn bám trên thiết bị, nhằm xác định thời điểm cần bảo trì Thông thường, khi độ chênh áp đạt 0.5 bar, thiết bị sẽ được cô lập, tháo dỡ bảo trì và vệ sinh

3.3 Hệ thống đo lường (Gas Metering Facilities)

Có hai bộ phận được sử dụng: Đo áp đầu vào và cụm đo lường

Cụm đo áp đầu vào nhằm mục đích truyền tín hiệu đến phòng điều khiển của trạm phân phối khí, cung cấp thông tin về nhiệt độ, áp suất khí, vị trí

Cụm đo lường nhằm mục đích cung cấp thông tin về lưu lượng, áp suất, nhiệt độ (không có tác dụng điều khiển) Ở mỗi trạm, thiết bị gồm có: Van tay cô lập đầu vào, thiết bị truyền tín hiệu áp suất, đồng hồ đo (thường là sử dụng turbine meter), thiết bị truyền tín hiệu về nhiệt độ, van cô lập đầu ra và thiết bị tính toán dòng chảy Riêng ở Phú Mỹ GDC và trạm khí Gò Dầu có thêm thiết bị sắc ký khí

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 21

Hình 3.10 Cụm metering

Hình 3.11 Hình ảnh của cụm metering

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 22

Hình 3.12 Đồng hồ đo áp suất khí đầu vào (PI)

Hình 3.13 Đồng hồ đo nhiệt độ và áp suất đầu vào

3.4 Hệ thống điều áp (Gas Pressure Reduction Facilities) 3.4.1 Yêu cầu về hệ thống

Hệ thống điều áp được trang bị cho từng cụm khách hàng do nhu cầu sử dụng mà khách hàng lại có các áp suất khác nhau, ở trong khoảng từ 1 đến 14 barg nên cần phải

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 23

trang bị Ngoài ra, hệ thống này cần phải đáp ứng yêu cầu về các sự cố như quá áp xảy

ra để bảo vệ hệ thống và đảm bảo an toàn cho những thiết bị đầu cuối

3.4.2 Cấu tạo của bộ phận điều áp

Hệ thống gồm có:

Ngoài ra, ở mỗi van regulator thì còn có van an toàn (relief valve) giữa thiết bị đo và van điều khiển nhằm tránh sự cố xảy ra khi quá áp Mối quan hệ giữa set point của Relief valve và slam shut cần phải thường xuyên kiểm tra để đảm bảo khả năng hoạt động của slam shut nên là cần lượng khí rò ra một cách ổn định

Hình 3.14 P&ID bộ phận điều áp

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 24

CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ [3-17]

I Mô phỏng bằng Pipe Flow Expert 1.1 Giới thiệu về phần mềm Pipe Flow Expert

Pipe Flow Expert được thiết kế để giúp các kỹ sư ngày nay phân tích và giải quyết một loạt các vấn đề mà phải xác định dòng chảy và tổn thất áp suất trong mạng lưới

đường ống

Phần mềm này sẽ cho phép vẽ một hệ thống đường ống phức tạp và phân tích các tính năng của hệ thống khi dòng chảy đang diễn ra Pipe Flow Expert tính toán các điều kiện cân bằng lưu lượng và áp suất của hệ thống Phần mềm sẽ cho phép thực hiện phân

tích các hệ thống thay thế trong điều kiện hoạt động khác nhau

Các kết quả được báo cáo bao gồm:

• Dòng chảy của mỗi ống

• Vận tốc của chất lỏng trong mỗi ống

• Các yếu tố ma sát

• Các tổn thất áp suất do ma sát

• Áp suất tại mỗi điểm nút

Dữ liệu đầu vào và thông tin hiển thị trên bản vẽ Pipe Flow Expert và trong các bảng kết quả có thể được hiển thị bằng đơn vị hệ mét hoặc hệ đo lường Anh cho phù hợp và các đơn vị cụ thể cho từng hạng mục cũng có thể được đặt theo yêu cầu

Các hệ thống ống dẫn từ những hệ thống rất đơn giản với một ống đơn đến mạng lưới phức tạp với hàng trăm ống nối Chúng có thể đơn giản như một đường ống dẫn nước

từ một bể chứa vào bể chứa khác hoặc chúng có thể phức tạp hơn với nhiều đường ống nối liền để phân phối chất lỏng trên một diện tích rộng

Các đường ống có thể thay đổi về kích cỡ và tính chất và thường sẽ liên quan đến sự thay đổi độ cao từ điểm này sang điểm khác Các hệ thống đường ống này có thể bao gồm bể chứa, trạm nén khí, bơm, van, thiết bị kiểm soát dòng chảy, thiết bị trao đổi nhiệt

và các thành phần khác ảnh hưởng đến dòng chảy trong đường ống

Hệ thống đường ống được mô hình hoá bằng cách thể hiện các điểm nút và các đường ống nối trên một khung vẽ Các đường ngang, dọc hoặc dốc có thể được sử dụng để kết

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 25

nối một nút với một nút khác Dữ liệu vật lý mô tả hệ thống được nhập bởi người dùng

và thường bao gồm:

- Đường kính trong, độ nhám và chiều dài của mỗi ống kết nối

- Độ cao của mỗi điểm nối (nút)

- Lưu lượng vào và ra tại mỗi điểm nối (nếu áp dụng)

- Dữ liệu cao, áp suất bề mặt cho mỗi bể chứa Hộp thoại nhập liệu được đặt ở phía bên tay trái của giao diện chương trình Các hộp thoại chứa thông tin đầu vào này sẽ hiển thị dữ liệu cho nút hiện tại hoặc đường ống và

có thể được sử dụng để sửa đổi dữ liệu hiện tại Dữ liệu cho một nút, ống, thành phần, bơm,… có thể được sửa đổi tại bất kỳ điểm nào trong quá trình thiết kế

Một khi thiết kế đã được hoàn thành, hệ thống có thể được phân tích và kết quả lưu lượng và áp suất có thể được tính toán Tổn thất áp suất trong hệ thống được tính bằng các hệ số ma sát thu được từ phương trình Colebrook-White và tổn thất áp suất do ma sát của mỗi ống thu được từ phương trình Darcy-Weisbach

Một giải pháp gần đúng ban đầu thu được bằng cách sử dụng các phương pháp lý thuyết tuyến tính và cách tính lặp để điều chỉnh tốc độ dòng chảy cho đến khi đạt được cân bằng áp suất gần đúng Cách tính gần đúng khác là sử dụng số liệu ước tính cho các dòng chảy ra và sử dụng những ước tính này để thiết lập tốc độ dòng chảy ban đầu trong mỗi ống, tổng lưu lượng vào mỗi điểm kết nối phù hợp với tổng lưu lượng ra từ mỗi điểm nối Ước lượng dòng chảy ban đầu không có khả năng đưa ra kết quả áp suất cân bằng trên toàn bộ hệ thống và phải được tính toán thêm bằng tính toán lặp để điều chỉnh tốc độ dòng chảy cho đến khi đạt được cân bằng áp suất gần đúng Pipe Flow Expert xác định các thành phần của hệ thống đường ống trong một loạt các phương trình ma trận và sử dụng phương pháp Newton để điều chỉnh ước tính cho tốc độ dòng chảy trong mỗi ống

Các kết quả của tốc độ dòng chảy trong mỗi ống, vận tốc của chất lỏng trong mỗi ống, các yếu tố ma sát, tổn thất áp suất do ma sát cho từng ống, áp suất tại các điểm nối (nút)… có thể được xem trên bản vẽ và bảng kết quả

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 26

1.2 Giao diện và menu

Hình 4.1 Giao diện Pipe Flow Expert

Thanh menu có chín lựa chọn menu khác nhau để giúp bạn điều chỉnh và làm việc trong Pipe Flow Expext

Các mục riêng trong hệ thống như các thành phần và bơm cũng có thể được lưu vào tệp tin của riêng để chúng có thể được sử dụng lại và tải lại theo yêu cầu (có thể sử dụng trong các hệ thống trong tương lai hoặc sao chép các mục này trong hệ thống)

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 27

Hình ảnh của màn hình có thể được lưu hoặc gửi vào email một cách thuận tiện để chia sẻ một bản chụp nhanh của một hệ thống hoặc một bộ kết quả

1.3.2 Thao tác thiết kế 1.3.2.1 Tạo hệ thống ống mới

Sau khi tạo một hệ thống đường ống, nên thiết lập các lựa chọn như về hệ đơn vị sẽ

sử dụng Các nhãn được sử dụng trên bản vẽ hệ thống đường ống có thể được thay đổi sao cho các mục cụ thể được lựa chọn để hiển thị hoặc loại bỏ theo yêu cầu

Các thiết lập cấu hình cho một hệ thống đường ống có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào, tuy nhiên việc xác định lựa chọn trước sẽ làm cho nó dễ dàng hơn khi bắt đầu quá trình vẽ

1.3.2.2 Thiết kế một hệ thống ống

Để thiết kế một hệ thống đường ống:

1 Xác định dòng của hệ thống ống và các tính chất của dòng

2 Thêm bể chứa dùng cho hệ thống

3 Thêm các điểm nối thích hợp vào hệ thống

4 Thêm các đường ống dùng trong hệ thống

5 Thêm máy bơm áp dụng vào hệ thống

6 Thêm các phụ kiện phù hợp vào hệ thống

7 Thêm van điều khiển áp dụng vào hệ thống

8 Thêm các dòng nhu cầu áp dụng vào hệ thống

9 Thêm áp suất áp dụng vào hệ thống

10 Tính và giải quyết dòng chảy và áp suất của hệ thống đường ống

Trang 28

1 Nhấn vào nút Save File, , trên thanh công cụ hoặc chọn File | Save

để mở hộp thoại Save As

2 Gõ tên thư mục vào ô File Name

3 Nhấn Save để lưu hệ thống

1.3.3.4 Thay đổi chế độ xem- Nút bật/tắt chế độ isometric

Hệ thống ống Pipe Flow Expert có thể được hiển thị ở chế độ Isometric hoặc chế độ Standard mà không làm thay đổi các thông tin tuyến ống như kích thước đường ống, chiều dài đường ống, độ cao nút,…

Khi chuyển từ chế độ Isometric (mặt phẳng) sang chế độ Standard, bất kỳ đường thẳng đứng nào từ chế độ isometric đều được vẽ ở 45 độ Do Pipe Flow Expert không cho phép có các nút trùng trên nút khác hoặc các nút nằm trên ống để tránh gây nhầm lẫm

Để thay đổi chế độ xem hệ thống:

2 Một chế độ xem mới của hệ thống sẽ được hiển thị

3 Chọn chế độ “ Drag và Move” và điều chỉnh các vị trí nút theo yêu cầu

4 Sử dungj menu của bản vẽ để lựa chọn “ Isometric Tank View From

Right” hay “Isometric Tank View From Left”

1.3.3.5 Lưu hình ảnh màn hình

Để lưu hình ảnh hiện tại được hiển thị trong ô bản vẽ:

1 Nhấn vào File Menu và chọn Save Screen Image

2 Một hộp thoại để lưu file được mở ra

3 Chọn vị trí muốn lưu file

4 Nhập tên muốn lưu

5 Chọn Save để lưu hình ảnh jpeg của bản vẽ

1.3.3.6 Chọn nhãn

Trong Pipe Flow Expert, có thể lựa chọn nhãn cho một hệ thống đường ống để hiển thị trong khung vẽ Việc ghi nhãn cho hệ thống đường ống ở tab Labeling của hộp thoại Configuration Options Để thiết lập các labelinh cho hệ thống ống:

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 29

1 Nhấp vào nút Choose Labeling, , trên thanh công cụ để mở tab Labeling của hộp thoại Configuration Options

2 Chọn các ô bên cạnh các tùy chọn ghi nhãn bạn muốn áp dụng cho hệ thống đường ống trong phần ống, phụ kiện, bơm và nút

3 Nhấp vào một trong các tùy chọn ghi nhãn trong Pipe Results , Fitting Results , Pump Results và Node Results để xác định kết quả tính toán nào của hệ thống đường ống được hiển thị trong khung vẽ

4 Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options

5 Để loại bỏ một lựa chọn nhãn, bỏ tích ô bên cạnh nhãn đó trong tab Labeling

Hình 4.3 Labeling tab

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 30

1.3.3.7 Chọn hệ đơn vị

Đầu tiên xác định hệ thống đơn vị được sử dụng trong hệ thống đường ống

Để thiết lập đơn vị hệ mét hay hệ đo lường Anh, chọn Imperial hoặc Metric trên thanh công cụ hoặc tab Units trong hộp thoại Configuration Options, hoặc có thể chọn Imperial hoặc Metric từ Units menu

Có thể tùy chỉnh các đơn vị và giá trị mặc định cho từng mục riêng trong hệ thống

bằng cách dùng hộp thoại Configuration Options như sau:

Units menu để mở tab Units ở hộp thoại Configuration Options

Hình 4.4 Units tab

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 31

2 Lựa chọn hoặc nhập các đơn vị cho mỗi lạo thông số ở trên tab

3 Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options

1.3.3.8 Chọn đường ống mặc định

Dùng trong trường hợp muốn sử dụng kiểu ống tương tự nhau trong hệ thống ống

Để lựa chọn đường ống mặc định cho hệ thống:

Values ở hộp thoại Configuration Options

Hình 4.5 Pipe Settings Tab

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 32

1 Lựa chọn đường kính , vật liệu, chiều dài cho ống mặc định hay thêm các fitting cho ống,…

2 Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options

Trong trường hợp hệ thống gồm các ống khác nhau thì cũng dễ dàng tùy chỉnh ở phía trái màn hình khi đã nhấn chọn vào đường ống hay nút

1.3.3.9 Fluid Zones

Pipe Flow Expert cho phép người sử dụng thiết kế hệ thống đường ống với dòng vật chất có thông số xác định Tỷ trọng và độ nhớt của mỗi dòng phải được thiết lập bởi người sử dụng Pipe Flow Expert không tính tỷ trọng hoặc độ nhớt của các dòng trộn lẫn

Mỗi ống trong một hệ thống có thể được kết hợp với một dòng có sẵn Tỷ trọng và

độ nhớt của dòng liên quan sẽ được sử dụng để tính toán tốc độ dòng chảy và tổn thất

áp suất trong mỗi ống Hầu hết các hệ thống chỉ có thể có một dòng chảy, do đó khi một

hệ thống mới được vẽ, mỗi ống mới sẽ được liên kết với dòng liên kết với đường ống mặc định Thay đổi dữ liệu chất lỏng sẽ ảnh hưởng đến tính toán dòng chảy và tổn thất

áp suất cho tất cả các đường ống liên kết với dòng vào

 Thiết lập dòng vào

Để xác định tính chất lỏng và chất lỏng cho vùng nước hiện được lựa chọn:

cửa sổ hiện lên

2 Chọn dòng chứa trong hệ thống đường ống từ danh sách Cơ sở dữ liệu dòng

Hình 4.6 Fluid Zone Menu

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 33

3 Nếu dòng không có trong danh sách Cơ sở dữ liệu dòng, hãy nhấn nút Thêm dữ liệu dòng ( Add new fluid data) để thêm các dữ liệu dòng mới vào danh sách

4 Nhấp vào nút Use selected fluid hoặc nhấp đúp vào hàng chứa dòng

5 Dòng đã chọn được hiển thị trong phần Fluid properties của hộp thoại Fluid data

6 Chỉnh sửa các tính chất dòng có thể dùng trong phần thuộc tính chất dòng

7 Những chỉnh sửa đã thực hiện chỉ ảnh hưởng đến tính chất dòng của hệ thống, chúng không ảnh hưởng đến dữ liệu cơ sở

8 Nhấn vào Save để lưu dữ liệu dòng sẽ được sử dụng với dòng đang được chọn

Tên của dòng sử dụng được hiển thị bên cạnh nút Fluid trên thanh công cụ

1.3.3.10 Bể chứa

Trong Pipe Flow Expert, một bể có thể đại diện cho một vỉa hoặc bất kỳ loại cung cấp dòng Bể chứa là một loại nút trong Pipe Flow Expert Có ba loại nút được sử dụng trong hệ thống đường ống: bể chứa, nút áp suất điểm cuối và điểm kết nối Các nút được đặt ở đầu và cuối của đường ống

Để thêm một bể vào hệ thống đường ống:

2 Khi bạn nhấp vào nút Add Tank, ký hiệu bể chứa được hiển thị bên cạnh con trỏ chuột khi nằm trong ô vẽ

3 Nhấp vào vị trí trên khung vẽ, nơi bạn muốn thêm một bể

Hình 4.7 Node pane for tanks

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 34

4 Bể được thêm vào hệ thống Xác định tính chất của bể trong Node pane

5 Nhập tên, áp suất bề mặt, mức chất lỏng và độ nâng của đáy, lựa chọn nhãn cho

đó kết nối các điểm nối với đường ống Nếu bạn thêm một điểm nối vào một ống và vị trí của điểm kết nối trên đường ống để chia ống thì sẽ phải tự thiết lập lại chi tiết ống cho mỗi bộ phận của đường ống

Để thêm một nút (điểm nối) vào hệ thống đường ống:

2 Nhấp chuột vào vị trí trên khung vẽ nơi muốn thêm một điểm nối

3 Điểm kết nối được thêm vào hệ thống Xác định tên điểm, độ cao

Hình 4.81 Node pane for join point

Có thể nhập vào yêu cầu lưu lượng vào hoặc ra nút trong Set Flow Demands

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 35

Hình 4.9 Hộp thoại Set Flow Demands

1.3.3.12 Đường ống

Nếu sử dụng cùng một kiểu ống suốt hệ thống thì có thể thiết lập đường ống mặc định

từ ban đầu trong Configuration Options Còn trong trường hợp dữ liệu các ống khác, có thể thêm khi thiết lập ống

Để thêm đường ống vào hệ thống:

ống

2 Điền các dữ liệu cho đường ống như tên, chiều dài, vật liệu ồng Ngoài ra còn có thể bổ sung các fitting cho ống

Hình 4.10 Tab thiết lập các thông số cho đoạn ống

Để lựa chọn vật liệu cho đường ống , nhấn vào Material:

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 36

Hình 4.11 Tab chọn vật liệu đường ống

Để thay đổi đường kính của ống nhấn vào Diameter:

TÀI LIỆU BÁCH KHOA

Trang 37

Hình 4.12 Thay đổi đường kính ống

II Mô phỏng GDC Vũng Tàu 2.1 Nguyên liệu

Thông số dòng khí đi vào trạm Off-take như bảng 4.1

Bảng 4.1 Thông số dòng khí đi vào trạm Off-take

Trang 38

Bảng 4.2 Thành phần khí đầu vào trạm Off-take

Composition of Gas (mol basis)

Bach Ho Gas (Compressor Mode)

Nam Con Son

Trang 39

2.2 Hệ thống đường ống

 Thông tin về tiêu chuẩn ống Schedule 40

Trong hệ thống phân phối khí này toàn bộ đều sử dụng ống Schedule 40 Đây là tiêu chuẩn phân loại độ dày của ống (Schedule 20, 40, 60, 80,…) và chúng hoàn toàn khác với ống Schedule 40S, 60S (loại ống làm bằng thép không rỉ và độ dày của thành ống khác nhau)

Ống Schedule 40 nhẹ, chịu được va đập, chịu ăn mòn bởi rò rỉ lỏng, khí hay các chất hóa học khác như axit, kiềm, muối, nấm mốc, vi khuẩn Schedule 40 có biểu hiện tốt về tính chất vật lý cũng như khả năng chịu lửa- những ống tiêu chuẩn này lý tưởng khi sử dụng cho điều kiện nhiệt độ lên tới 140F

Chính vì vậy đây là loại ống thích hợp và kinh tế dùng để phân phối khí sau xử lý

Bảng 4.3 Thông số của các loại ống sử dụng trong lưu trình

Kích thước ống (inch)

Vật liệu Độ nhám

(m)

Hệ số truyền nhiệt (W/m 2 K)

Trang 40

Bảng 4.4 Kích thước các đường ống dẫn trong mạng lưới phân phối khí thấp áp KCN Phú Mỹ

11 Output Off-take - Input Vina Kyoel

Bảng 4.5 Kích thước các đường ống từ trạm Off-take đến Gò Dầu

Ngày đăng: 14/01/2018, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w