TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH – KTNN ĐỖ THỊ THÚY VÂN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 2, CÔNG NGHỆ 1
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy
Hà Nội – 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
ĐỖ THỊ THÚY VÂN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 2, CÔNG NGHỆ 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy
Người hướng dẫn khoa học ThS NGUYỄN ĐÌNH TUẤN
Hà Nội – 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, tôiluôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thày cô trong khoa Sinh– KTNN
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Đình Tuấn, cô Tố Như
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôihoàn thành luận văn tốt nghiệp
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được những đóng góp quý báu của quý thày cô và các bạn
SV thực hiện
Đỗ Thị Thúy Vân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuthực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiêncứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThSNguyễn Đình Tuấn Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
SV thực hiện
Đỗ Thị Thúy Vân
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PPDHTC : Phương pháp dạy học tích cực
Trang 6MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu 7
1.L ý do chọn đề tài 7
2.Mục đích nghiên cứu 8
3 Giả thuyết khoa học 8
4.Đối t ư ợng và phạm vi nghiên cứu 8
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 8
6.Ph ư ơng pháp nghiên cứu 9
7.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 9
Phần 2 : Nội dung và kết quả nghiên cứu 10
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về PPDH tích cực 10
1.Lịch sử các vấn đề nghiên cứu 10
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 10
2.Cơ sở lý luận 11
2.1 Bản chất của tính tích cực học tập 11
2.2.Bản chất của câu hỏi 12
Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của HS trong dạy học chương II, phần: Nông – Lâm – Ngư nghiệp, công nghệ 10 18
1 Vị trí và cấu trúc chương 2 18
1.1 Vị trí 18
1.2 Cấu trúc ch ư ơng 18
2.N ội dung chư ơng trình 19
2.1 Những kỹ năng cơ bản 19
2.2.Hệ thống hóa kiến thức 20
Trang 73 Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy TTC học tập của HS trong dạy
học chương 2, Công nghệ 10 21
Chương 3: Thiết kế một số bài học có sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh 29
1.Thiết kế bài giảng 29
2 Nhận xét đánh giá của GV phổ thông 48
2.1 M ục đích đánh giá 48
2.2.Nội dung đánh giá 48
2.3.Đối tượ ng và ph ư ơng pháp đánh giá 48
2.4 Nhận xét của GV 49
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 50
Tài liệu tham khảo 52
1 Lý do chọn đề tài.
Phần 1: MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI, là thế kỷ của khoa học công nghệ Với sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật, sự bùng nổ thông tin làm cho mâu thuẫn giữa nhu cầu trang bị tri thức cho thế hệ trẻ với thời gian học tập ở bậc học phổ thông ngày càng trở nên gay gắt Trong bối cảnh đó hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là chuyển từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm Như vậy đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS là xu hướng tất yếu của lý luận dạy học hiện đại
Ở nước ta, để đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước Đảng ta đã khẳng định:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Thực hiện nghị quyết của Đảng và luật giáo dục trong những năm qua ngành giáo dục và đào tạo đã tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để mục tiêu, nội dung và PPDH Về nội
Trang 8dung SGK phổ thông đã biên soạn lại từ bậc tiểu học đến bậc THPT Từ nămhọc 2006 – 2007 SGK công nghệ 10 đã được thực hiện trong cả nước Nộidung SGK mới đã thay đổi căn bản nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu
và PPDH Chính vì vậy, đổi mới PPDH là yêu cầu cần thiết của sự nghiệpCNH – HĐH, đồng thời là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn giáo dục phổ thônghiện nay
Mặt khác, môn công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòihỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm Tuynhiên, trong điều kiện hiện nay cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa đượcđáp ứng đầy đủ Trong điều kiện đó biện pháp sử dụng hệ thống câu hỏi pháthuy tính tích cực học tập của HS là một trong những hướng đổi mới PPDH cótính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của trường phổ thông hiện nay
Từ những lý do nêu trên mà chúng tôi đã chọn đề tài:“ Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đại cương, Công nghệ 10”
Trang 9với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy họcmôn Công nghệ 10 nói chung và chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đại cươngnói riêng.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy TTC của HS Góp phầnđổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở phổ thông theo hướng tíchcực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy vàhọc Công nghệ 10
3 Giả thiết khoa học
- Như chúng ta đã biết, hiện nay việc dạy học môn Công nghệ ở các trườngTHPT chưa đạt hiệu quả cao do: GV chưa chịu đổi mới PPDH Đa phần GVchỉ là người chủ động đưa ra kiến thức, chưa chú trọng đến việc đổi mới cácphương pháp để phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
- Nếu chúng ta đổi mới PPDH bằng cách xây dựng và sử dụng hệ thống câuhỏi nhằm phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của HS thì không khí học sẽ sôinổi hẳn, các em sẽ tích cực phát biểu xây dựng bài hơn Từ đó, các em sẽ chủđộng tiếp thu được kiến thức và sẽ dần yêu thích môn học hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích nội dung cấu trúc trong chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đạicương, Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi
Trang 10- Xây dựng hệ thống câu hỏi để tổ chức dạy học chương 2: Chăn nuôi –Thủy sản đại cương.
- Thiết kế giáo án có sử dụng câu hỏi đã xây dựng để tổ chức dạy học một
số bài trong chương 2
- Xin ý kiến nhận xét để xác định tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụngcâu hỏi đã đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan xác định lý luận của đề tài
- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, các tài liệu về chăn nuôi, thủy sản,làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi
6.3 Phương pháp chuyên gia:
- Xin ý kiến nhận xét đánh giá của giáo viên phổ thông về chất lượng hệthống câu hỏi đã xây dựng, về tính khả thi, khả năng ứng dụng và hiệu quả sưphạm của các thiết kế bài giảng
7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
7.1 Ý nghĩa khoa học:
Làm rõ thêm quy trình xây dựng và biện pháp sử dụng câu hỏi kích thích
tư duy tích cực trong dạy học Công nghệ 10
7.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Cung cấp tài liệu tham khảo, khắc phục khó khăn của GV và SV cáctrường sư phạm, góp phần thực hiện tốt mục tiêu của SGK mới và nâng caochất lượng dạy và học Công nghệ 10 – THPT
Trang 11PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về PPDH tích cực
1 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
PPDHTC có mầm mống từ thế kỷ XIX, vào những năm 20 của thế kỷ XX
ở Anh đã bắt đầu thí điểm các lớp học mới, đặc biệt chú ý đến khái niệm:“ Tưduy của học sinh, các hoạt động độc lập”
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, từ năm 1950 ở Pháp đã bắt đầu thí điểm ởmột số trường và sau đó họ triển khai rộng rãi ở tất cả các cấp học Và bắt đầu
từ năm 1970 họ đã chủ trương khuyến khích áp dụng các biện pháp giáo dụclàm tăng cường TTC của học sinh
Ở Mỹ từ năm 1970 đã bắt đầu thí điểm ở một số trường phổ thông biệnpháp sử dụng phiếu học tập để tổ chức hoạt động độc lập của HS Sau đó cácnhà nghiên cứu giáo dục của Đức, Nga… đã nhận thấy cần thiết phải tích cựchóa quá trình dạy học trong đó cần có những biện pháp tổ chức học tập saocho kiến thức không cung cấp dưới dạng có sẵn, mà học sinh phải tự nghiêncứu để tự mình nắm bắt kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên Điểnhình cho hướng nghiên cứu đó là: B.Pexipop (Ba Lan ), NM Veczin và
VM Cooxuncaia ( Nga )
Những năm gần đây đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học,
tổ chức học tập tự lực, chủ động đã trở thành xu hướng của nhiều quốc giatrên thế giới và trong khu vực Với những hình thức mới như PPGD theo mụctiêu, chú trọng đào tạo phương pháp tự học, tự nghiên cứu
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh nhằm tạo ra conngười lao động, sáng tạo đã đặt ra ngay từ những năm 1960 ở nước ta Trong
Trang 12các trường đại học có khẩu hiệu:“ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”.
Năm 1970 nghiên cứu đầu tiên về PPDH tích cực của giáo sư Trần BáHoành về vấn đề phát huy trí thông minh của học sinh Nhiều nhà lý luận dạyhọc như giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, giáo sư Trần Bá Hoành…có nhiều bàiviết về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học
Theo tài liệu:“ Những vấn đề lý luận chung về đổi mới PPDH ở trường
phổ thông” của GS Trần Bá Hoành và PGS - TS Trần Kiều đã xác định những
phương pháp tích cực cần phải được phát triển đó là: Vấn đáp tìm tòi, dạy họcnêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm
Nhìn chung các nghiên cứu trên đều khẳng định câu hỏi, bài tập làphương tiện quan trọng để GV tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu sách giáokhoa của HS và là biện pháp phát huy TTC học tập của HS, đồng thời xácđịnh các nguyên tắc, quy trình thiết kế sử dụng câu hỏi trong dạy học ởtrường phổ thông nói chung và từng môn học nói riêng
2 Cơ sở lý luận.
2.1 Bản chất của tính tích cực học tập
Chủ nghĩa duy vật xem TTC là một phẩm chất vốn có của con người, bởi
vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môitrường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội làmột trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục
Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khátvọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnhtri thức TTC nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động
cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác.Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinhnếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại,
Trang 13phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú,bồi dưỡng động cơ học tập TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như:hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn,thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòihỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học;kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khókhăn…
Theo PapLop:“ TTC là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là con
người hoạt động”.
Theo LV ReBrova 1975:“ TTC học tập của học sinh là một hiện tượng sư
phạm biểu hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập của trẻ”.
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khácnhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
2.2 Bản chất của câu hỏi.
2.2.1 Khái niệm câu hỏi.
“Hỏi” là nêu ra điều mình muốn người khác hoặc tự trả lời về vấn đề nàođó
Câu hỏi: Câu hỏi có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động nhậnthức thế giới của loài người và trong dạy học Aristole là người đầu tiên đãbiết phân tích câu hỏi dưới góc độ logic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơbản của câu hỏi là buộc người bị hỏi phải lựa chọn các giải pháp có tính tráingược nhau, do đó con người phải có phản ứng lựa chọn hoặc cách hiểu này
Trang 14hoặc cách hiểu khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giátrị đó là:“ Câu hỏi là một mệnh đề trong đó có chứa đựng cả cái đã biết vàcái chưa biết”.
Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết
Như vậy, trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học, conngười chỉ nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa đầy đủ, cầnbiết thêm Còn nếu khi không biết gì hoặc đã biết tất cả về sự vật nào đó thìkhông có gì để hỏi về sự vật đó nữa Do đó tương quan giữa cái đã biết vàcái chưa biết thúc đẩy việc mở rộng hiểu biết của con người Con ngườimuốn biết một sự vật hiện tượng nào đó dứt khoát chỉ biết khi người đó đặtđược những câu hỏi: Đó là cái gì? Như thế nào? Vì sao?
Đề Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tư duy cá nhân cũngnhư không có tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chấtcủa câu hỏi là phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có
tỷ lệ phù hợp giữa hai đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác địnhđược phương hướng mình phải làm gì để trả lời câu hỏi đó Khi chủ thểnhận thức đã định hình được rõ cái mình đã biết và cái mình chưa biết thìlúc bấy giờ mới đặt được câu hỏi và đến lúc nào đó thì câu hỏi mới trở thực
sự trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức
2.2.2 Vai trò của câu hỏi.
Trong dạy học câu hỏi có vai trò:
- Khi dùng câu hỏi để mã hoá thông tin SGK thì câu hỏi và việc trả lời câuhỏi là nguồn tri thức mới cho HS
- Câu hỏi có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo trong học tập của học sinh
- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống
- Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâuthuẫn sẽ đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá
Trang 15trình nhận thức, chủ động giành lấy kiến thức thông qua việc trả lời các câuhỏi, từ đó khắc phục lối truyền thụ một chiều.
2.2.3 Các dạng câu hỏi.
* Dựa vào yêu cầu trình độ nhận thức của HS có các dạng câu hỏi sau:
Dạ ng 1: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động tìm tòi kết quả của chủ thể
nhận thức có hai loại câu hỏi:
- Câu hỏi đòi hỏi tái hiện kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách có
Dạ ng 2: Đi sâu vào trình độ trí tuệ câu hỏi, Benjamin Bloom(1956) đã
đề xuất trong thang 6 mức câu hỏi tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hộikiến thức:
Mức 1 – Biết: Câu hỏi yêu cầu HS chỉ dựa vào trí nhớ nhắc lại kiến thức
đã biết
Mức 2 – Hiểu: Câu hỏi yêu cầu tổ chức sắp xếp lại kiến thức đã học và
diễn đạt bằng ngôn ngữ riêng của mình chứng tỏ sự thông hiểu
Mức 3 – Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học như một
khái niệm, một định luật… và một tình huống đổi mới khác với bài học
Mức 4 – Phân tích: Câu hỏi yêu cầu phân tích nguyên nhân, kết quả của
một hiện tượng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm
Mức 5 – Tổng hợp: Những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp
những kiến thức đã học để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự suynghĩ, sáng tạo của bản thân
Trang 16Mức 6 – Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định phán đoán về ý nghĩa
một kiến thức, vai trò của một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn
đề mới đặt ra trong chương trình
Trong thực tế GV mới sử dụng câu hỏi ở mức 1 và 2
Dạ ng 3: Theo GS Trần Bá Hoành có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính:
- Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý
- Câu hỏi yêu cầu phân tích so sánh
- Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá
- Câu hỏi liên hệ với thực tế
- Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuấtgiả thuyết
* Dựa vào hình thức diễn đạt có các dạng câu hỏi sau:
- Câu hỏi trắc nghiệm chủ quan (Tự luận): Dạng câu hỏi dùng câu hỏi mở
(Câu hỏi tự luận), yêu cầu HS xây dựng câu trả lời, là câu hỏi truyền thống sửdụng rộng rãi trong dạy học ở nước ta Câu hỏi tự luận có thể phân thành 4loại như sau:
+ Loại điền thêm một từ hoặc một cụm từ
+ Loại câu hỏi tự trả lời bằng một câu hay một số câu
+ Loại câu hỏi trả lời dài dạng tiểu luận
+ Loại câu hỏi có liên quan đến trị số
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Dạng câu hỏi này đang được áp dụngrất rộng rãi trong mọi cấp học và được sử dụng hiệu quả trong quá trình dạyhọc, mà cụ thể là trong kiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức,năng lực trí tuệ, kỹ năng của HS Có thể chia câu hỏi trắc nghiệm khách quanthành 4 loại như sau:
+ Loại câu điền khuyết
+ Loại câu hỏi “Đúng – Sai”
+ Loại câu hỏi nhiều lựa chọn
+ Loại câu hỏi ghép đôi
Trang 172.2.4 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi.
Các câu hỏi chủ yếu được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc 1: Quán triệt mục tiêu dạy – học trong bài
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác của nội dung
- Nguên tắc 3: Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo nguyên tắc hệ thống trình tự logic phù hợp theocấu trúc bài học
- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn
2.2.5 Quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy – học.
Từ hệ thống những nguyên tắc mang tính phương pháp luận trên, khóaluận đề xuất quy trình thiết kế câu hỏi, trên cơ sở đó vận dụng vào việc xâydựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học công nghệ 10 Quy trình xây dựng câuhỏi trong dạy học gồm 5 bước sau:
Bước 1: Phải xác định rõ và đúng của việc hỏi(Cái cần hỏi ).
Bước 2: Liệt kê và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù hợp với
trình các hoạt động học tập
Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi.
Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã đạt yêu cầu
chưa?
Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi để đưa vào sử
dụng
Ngoài ra, còn phải chú ý đến mười quy tắc trong việc nêu câu hỏi:
- Chú ý biến đổi câu hỏi theo độ dài, độ khó, cấu trúc ngôn ngữ chức năng,mục đích của chúng và kết hợp chúng sao cho thích hợp với học sinh, với tìnhhuống dạy học và xét theo năng lực, hứng thú, tâm trạng, thời gian diễn biến
cụ thể của hoạt động và quan hệ trên lớp
- Bảo đảm tính logic, tuần tự các loạt câu hỏi sao cho trình tự các câu hỏihợp lý
- Định hướng vào số đông và tập trung vào đề tài học tập
Trang 18- Tôn trọng thời gian suy nghĩ và cân nhắc của học sinh.
- Lưu ý những loại học sinh khác nhau và những diễn biến hành vi trênkhuôn mặt HS Muốn vậy giáo viên phải thường xuyên thay đổi vị thế củamình cả về mặt không gian, vận động lẫn về mặt xã hội và tâm lý, tạo ra nhiều
vị trí khác nhau để quan sát và xử thế
- Đáp ứng kịp thời khi có câu trả lời không đúng bằng cách lấy mội ưuđiểm trong đó, chắt lọc cái mới mẻ, độc đáo
- Tiếp nối những câu trả lời hoàn chỉnh hay đúng đắn của học sinh để dùng
ý tưởng và thái độ chính của các em mà vẫn tiếp tục dẫn dắt các em ứng phóvới các câu hỏi sau đó hoặc làm cái cớ khuyến khích thảo luận, hoặc để thaythế những lời giải thích dài dòng, những lời nhận xét thường mang tính chấtchiếu cố của GV
- Luôn bám sát những câu hỏi chốt đã chuẩn bị từ trước
- Chủ động với những câu của học sinh đặt ra cho giáo viên, giáo viên gợi
ý để học sinh suy nghĩ cách trả lời câu hỏi
2.2.6 Những điều không nên làm khi đặt câu hỏi.
- Những câu hỏi cụt lủn, tùy tiện và quá dễ, câu hỏi vụn vặt.
- Những câu hỏi trùng lặp tối nghĩa
- Những câu hỏi mớm lời, gà cách trả lời, mách nước lộ liễu
- Những câu hỏi bỏ ngỏ cái đuôi để học sinh dễ dàng nói theo, nói dựa vàcười đùa
- Những câu hỏi làm học sinh bối rối và bế tắc
- Những câu hỏi sẵng giọng và tra xét, thẩm vấn
- Không nên chỉ định, gọi tên học sinh trước khi và ngay sau khi nêu câuhỏi
- Giáo viên không cho qua những câu trả lời cẩu thả, những hành vi nghiêngngả và giao tiếp sỗ sàng của học sinh khi trả lời câu hỏi
Trang 19Chương 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy TTC học tập của học sinh trong dạy học chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đại cương, Công nghệ 10
1 Vị trí chương nghiên cứu và cấu trúc của chương 2.
1.1 Vị trí.
Nội dung chương 2 có vị trí quan trọng trong chương trình Công nghệ
10 Đây là phần kiến thức cơ bản, đại cương về chăn nuôi, thủy sản Trên cơ
sở nắm vững những quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi, chọn lọcgiống vật nuôi, nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi học sinh được nghiên cứucác phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản, sản xuất thức ăn cho vậtnuôi và thủy sản… Từ đó giúp các học sinh biết vận dụng các quy luật sinhtrưởng, phát dục, cách chọn giống vật nuôi, các phương pháp nhân giống,nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, cách sản xuất thức ăn cho vật nuôi và thủysản, các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh tật ở vật nuôi, các loại vacxin vàthuốc kháng sinh thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi vào thựctiễn chăn nuôi gia đình, địa phương để thu được năng suất cao, chất lượngsản phẩm tốt, giá thành hạ và bảo vệ môi trường trong sạch bền vững
1.2 Cấu trúc chương.
Chương II:“ Chăn nuôi – Thủy sản đại cương” gồm 17 bài:
Bài 22: Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi
Bài 23: Chọ lọc giống vật nuôi.
Bài 24: Thực hành: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật nuôi
Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản.
Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản.
Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống.
Trang 20Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi.
Bài 30: Thực hành – Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
Bài 31: Sản xuất thức ăn cho thủy sản.
Bài 32: Thực hành – Sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá.
Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi
Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản.
Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển ở vật nuôi.
Bài 36: Thực hành – Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu catxơn và cá trắm cỏ bị bệnh huyết do vi rút.
Bài 37: Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi.
Bài 38: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh.
2 Nội dung chương trình
- Rèn luyện một số kỹ năng và thao tác kỹ thuật:
+ Biết chọn giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình
+ Biết phối hợp khẩu phần ăn cho một số loài vật nuôi, sản xuất thức ăn hỗnhợp cho cá
+ Nhận biết một số bệnh thường gặp ở vật nuôi, thủy sản và các biện phápphòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản
Trang 21Chuồng trại chăn nuôi
Ao nuôi cá
Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh
Thuốc phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sảnxuất vacxin và thuốc kháng sinh
Quy luật sinh trưởng, phát dục
của vật nuôi
Chọn lọcGIỐNG
Sản xuất giống
Ứng dụng công nghệ tế bào trong công
tác giốngNhu cầu dinh dưỡng của vật nuôiSản xuất thức ăn cho vật nuôi và thủy sản
Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất
thức ăn chăn nuôi
Trang 223 Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy TTC học tập của HS trong
dạy học chương: Chăn nuôi – Thủy sản đại cương, Công nghệ 10.
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của họcsinh Dựa trên cơ sở lý thuyết phân tích các tình huống sư phạm, đưa ra cáccâu hỏi mang tính tích cực Cụ thể ở các bài 22, bài 23, bài 25, bài 26, bài 27,bài 28, bài 29, bài 31, bài 33, bài 34, bài 35, bài 37, bài 38
Bài 22: Quy luật sinh trưởng phát dục của vật nuôi
CH22.1: Sinh trưởng là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của vật nuôi?
CH22.2: Thế nào là phát dục? Nó có vai trò như thế nào đối với sự phát triểncủa vật nuôi?
CH22.3: Sinh trưởng và phát dục có mối quan hệ như thế nào?
CH22.4: Hãy nêu nội dung quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn?CH22.5: Nêu ý nghĩa quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn?
CH22.6: Hãy nêu nội dung quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng
đều? CH22.7: Nêu ý nghĩa quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều?
CH22.8: Hãy nêu nội dung quy luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ? CH22.9: Nêu ý nghĩa quy luật luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ?
CH22.10: Quá trình sinh trưởng và phát dục chịu ảnh hưởng của những yếu tốnào?
CH22.11: Con người có thể tác động vào các yếu tố nào? Tác động như thếnào ?
B ài 23: Chọn lọc giống vật nuôi
CH23.1: Khi chọn mua vật nuôi theo em vật nuôi đó cần những chỉ tiêu nào? CH23.2: Dựa trên chỉ tiêu ngoại hình, đánh giá được những gì về giống vậtnuôi?
Trang 23CH23.3: Thể chất cuả vật nuôi là gì?
CH23.4: Nêu ý nghĩa của thể chất?
CH23.5: Thế nào là khả năng sinh trưởng? khả năng phát dục của vật nuôi lấy VD?
CH23.6: Căn cứ vào khả năng sinh trưởng phát dục người chăn nuôi biếtđược những gì?
CH23.7: Chọn lọc vật nuôi dựa vào sức sản xuất như thế nào? Cho ví dụ? CH23.8: Em hãy nêu đối tượng, điều kiện áp dụng, cách tiến hành và ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt?
CH23.9: Giải thích cơ sở khoa học của các bước chọn lọc cá thể?
CH23.10: Tại sao chọn đực giống thường áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể?
CH23.11: Tại sao phương pháp chọn lọc hàng loạt lại có hiệu quả chọn lọc không cao?
CH24.12: Nêu những tồn tại trong công tác chọn giống vật nuôi ở gia đình vàđịa phương?
Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi
và thuỷ sản
CH25.1: Thế nào là nhân giống thuần chủng ?
CH25.2: Mục đích của việc nhân giống thuần chủng là gì?
CH25.3: Thế nào là lai giống ?
CH25.4: Mục đích của việc lai giống là gì?
CH25.5: Có mấy hình thức lai tạo giống?
CH25.6: Lai kinh tế là gì?
CH25.7: Có mấy hình thức lai kinh tế? Viết sơ đồ lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp ?
Trang 24CH25.8: Em có nhận xét gì về lai kinh tế đơn giản và lai phức tạp?
CH25.9: Lai gây thành là phương pháp lai như thế nào?
CH25.10: Trình bày sơ đồ lai gây thành của cá chép Việt Nam, Hungari và Indonexia?
CH25.11: Mục đích của lai gây thành?
Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
CH26.1: Hình 26.1, vị trí các đàn, số lượng chấm tròn trong mỗi phần chobiết điều gì?
CH26.2: Hệ thống nhân giống hình tháp có đặc điểm gì?
CH26.3: Hình tháp nhân giống chỉ đúng khi nào? Vì sao?
CH26.4: Nếu lại nếu đàn nhân giống, thương phẩm là con lai thì năng suất của chúng được xếp thế nào?
CH26.5: Vì sao hệ thống nhân giống chỉ được thực hiện từ trên xuống?
CH26.6: Trong qui trình sản xuất gia súc giống, theo em khâu nào là quan trọng nhất? Vì sao?
CH26.7: Trong qui trình sản xuất cá giống, theo em khâu nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong
Trang 25CH27.5: Làm thế nào để con bò nhận phôi và con bò cho phôi cùng độngdục?
CH27.6: Thế nào là sự đồng pha? Bằng cách nào để tạo sự đồng pha?
CH27.7: Quan sát hình 27.1 và cho biết: Để thực hiện cấy truyền phôi, cần có những điều kiện gì?
CH27.8: Nhiệm vụ của bò cho phôi?
CH27.9: Đặc điểm của bò nhận phôi?
CH27.10: Quan sát hình 27.1 và hãy tóm tắt quy trình công nghệ cấy truyền phôi?
CH27.11: Cấy truyền phôi có những lợi ích gì?
Bài 28: Nhu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi
CH28.1: Nhu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào? CH28.2: Phân biệt nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất?
CH28.3: Thế nào là tiêu chuẩn ăn? Tiêu chuẩn ăn đƣợc tính theo đơn vị nào? CH28.4: Phân biệt tiêu chuẩn ăn và nhu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi?
CH28.5: Nếu xây dựng tiêu chuẩn ăn thấp hơn nhu cầu dinh dƣỡng của convật thì sẽ thế nào?
CH28.6: Muốn xây dựng tiêu chuẩn ăn chính xác cho vật nuôi phải làm thế nào?
CH28.7: Nêu vai trò của các nhóm dinh dƣỡng?
CH28.8: Khẩu phần ăn của vật nuôi là gì?
CH28.9: Theo em, để đảm bảo cung cấp đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi có nhấtthiết phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần đã nêu không?
CH28.10: Khi phối hợp khẩu phần cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
CH29.1: Thức ăn vật nuôi là gì?
Trang 26CH29.2: Quan sát hình 29.1 SGK và cho biết dựa vào tiêu chí nào để phânbiệt các loại thức ăn: thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô, thức ăn hỗnhợp?
CH29.3: Nêu ưu và nhược điểm của các loại thức ăn: thức ăn tinh, thức ănthô, thức ăn xanh, thức ăn hỗn hợp?
CH29.4: Dựa vào ưu điểm của các loại thức ăn, hãy đề xuất những biện pháp khắc phục tình trạng thiếu thức ăn cho trâu, bò vào mùa đông?
CH29.5: Thức ăn hỗn hợp có vai trò như thế nào với sự phát triển của vậtnuôi?
CH29.6: Phân biệt thức ăn hỗn hợp đậm đặc với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh? CH29.7: Em hãy nêu quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp?
Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
CH31.1: Quan sát hình 31.1 em hãy kể tên các loại thức ăn tự nhiên của cá? CH31.2: Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các nguồn thức ăn tự nhiên?
CH31.3: Dựa trên cơ sở nào để bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cá?
CH31.4: Bón phân cho vực nước nhằm mục đích gì?
CH31.5: Tại sao quản lý, bảo vệ tốt nguồn nước lại là phát triển nguồn thức
ăn tự nhiên?
CH31.6: Bón phân hữu cơ cho khu vực nước nuôi cá có tác dụng gì?
CH31.7: Thức ăn nhân tạo có vai trò quan trọng như thế nào trong nuôi thủy sản?
CH31.8: Hãy kể tên các loại thức ăn nhân tạo thường được sử dụng nuôi cá ở địa phương em?
CH31.9: Trong các loại thức ăn nhân tạo nuôi cá người ta chia làm mấy loại? Đặc điểm của mỗi loại?
Trang 27CH31.10: Làm thế nào để sản xuất được nhiều thức ăn nhân tạo nuôi thủysản?
CH31.11: Trình bày đặc điểm quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủysản? Quy trình này có điểm nào giống và khác quy trình sản xuất thức ăn hỗnhợp cho vật nuôi?
Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất
thức ăn chăn nuôi
CH33.1: Tại sao dùng nấm men hay vi khuẩn có ích để ủ lên men thức ăn lạinâng cao chất lượng thưc ăn?
CH33.2: Những điều kiện nào để vi sinh vật ủ lên men thức ăn phát triển thuận lợi?
CH33.3: Nêu cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuấtthức ăn chăn nuôi?
CH33.4: Vì sao khi lên men giá trị dinh dưỡng của thức ăn lại cao hơn?
CH33.5: Em hãy nêu quy trình chế biến bột sắn giàu protein?
CH33.6: Tại sao protein trong bột sắn lại tăng từ 1,7% lên 25 – 35%?
CH33.7: Em hãy cho biết, chế biến thức ăn bằng phương pháp lên men vi sinh
có tác dụng gì? Cho ví dụ về những phương pháp chế biến thức ăn bằng lên men vi sinh vật mà em biết?
CH33.8: Em hãy nêu quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật?
CH33.9: Hãy cho biết nguyên liệu, điều kiện sản xuất và sản phẩm của quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật?
Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy