Để tìm ra biện pháp tối ưu nhất nhằm nâng cao chất lượngdạy học môn Toán lớp 4, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ
Trang 11 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Thế kỷ chúng ta đang sống là thế kỷ của tri thức khoa học với sự pháttriển như vũ bão của công nghệ thông tin, khoa học ứng dụng Nhiệm vụ củatrường phổ thông nói chung, bậc Tiểu học nói riêng là giáo dục con ngườiphát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của xã hội Để thực hiệnđược mục tiêu đó của nền giáo dục, các trường phổ thông nói chung, bậc Tiểuhọc nói riêng đã có sự thay đổi mới mạnh mẽ: Nội dung hiện đại, tính hệthống ngày càng cao, vấn đề đưa ra ngày càng sâu sắc, còn phương pháp dạyhọc ngày càng phong phú, đa dạng theo hướng tích cực hóa hoạt động học tậpcủa học sinh
Ngày nay, khi khoa học phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thôngtin (CNTT) vào tất cả các lĩnh vực là tất yếu Trong lĩnh vực giáo dục và đàotạo, CNTT đã bước đầu ứng dụng trong công tác quản lý, một số nơi đã đưatin học vào giảng dạy, học tập Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay,việc ứng dụng CNTT trong giáo dục của các trường học ở nước ta còn rất hạnchế Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảngdạy, nghiệp vụ quản lý, chúng ta không nên từ chối những thành tựu mà lĩnhvực CNTT mang lại, chúng ta nên biết cách tận dụng nó, biến nó thành công
cụ hiệu quả cho công việc, mục đích của mình Hơn nữa, đối với giáo dục vàđào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương phápdạy học CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập” Đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng côngnghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất trong đổi mới phươngpháp dạy học ở các môn học
Vì vậy, chúng ta cần phải quan tâm đặc biệt đến việc đổi mới phươngpháp dạy học bằng nhiều hình thức nhằm giúp cho HS phát triển năng lực, tưduy, óc sáng tạo, có ý chí tự lực trong quá trình lĩnh hội kiến thức, tạo cho học
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 2sinh hứng thú trong học tập Một trong những mục tiêu của môn Toán ở Tiểuhọc là hình thành các kỹ năng thực hành tính toán Bởi vậy, việc ứng dụngCNTT vào thiết kế bài tập có vai trò tác dụng to lớn trong việc giảng dạymôn Toán lớp 4 Để tìm ra biện pháp tối ưu nhất nhằm nâng cao chất lượng
dạy học môn Toán lớp 4, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho học sinh lớp 4”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và ứng dụng một số phầnmềm dạy học trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho họcsinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán lớp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung, ứngdụng phần mềm Microsoft PowerPoint, phần mềm Violet 1.7, phần mềmDạy toán 4 trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho họcsinh lớp 4
- Tìm hiểu việc ứng dụng một số phần mềm nói trên trong thiết kế cácdạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho học sinh
- Thiết kế một số dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho học sinh bằngphần mềm dạy học nói trên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Một số phần mềm hỗ trợ dạy học và ứng dụng chúng vào trong thiết kếcác dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho học sinh lớp 4
b Phạm vi nghiên cứu:
Phần mềm Microsoft PowerPoint, phần mềm Violet 1.7, phần mềmDạy toán 4
Trang 35 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nộidung của khóa luận gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luậnChương 2 Ứng dụng một số phần mềm trong thiết kế các dạngbài tập rèn luyện kỹ năng tính cho học sinh lớp 4
Trang 4NỘI DUNGCHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những vấn đề chung về môn Toán 4 và hoạt động rèn kĩ năng tính cho học sinh lớp 4
1.1.1.1 Mục tiêu dạy học toán 4 Dạy học
toán 4 nhằm giúp học sinh :
A Về số và phép tính
a Số tự nhiên
- Biết đọc, viết, so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên
- Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên
- Biết cộng, trừ các số tự nhiên có đến 6 chữ số, nhân số tự nhiên với số tự nhiên có đến 3 chữ số
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia
- Biết tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không
có dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản
- Biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất nhân một tổng với một số bằng cách thuận tiện nhất
- Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng, nhân với 10, 100, 1000…., chia cho 10, 100, 1000…, nhân số có hai chữ số với 11
- Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
b Phân số
- Bước đầu nhận biết về phân số (qua hình ảnh trực quan)
Trang 5- Biết đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh hai phân số
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hai phân số dạng đơn giản (mẫu só không vượtquá 100) và ứng dụng trong tính giá trị biểu thức có phân số, tìm mộtthành phần chưa biết của phép tính với phân số
B Về một số yếu tố thống kê và tỉ lệ bản đồ
- Biết đọc và nhận xét (ở mức độ đơn giản) các số liệu trên biểu đồ cột
- Biết một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế
- Biết vẽ: đường cao của hình tam giác, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, hình chữ nhật, hình vuông (khi biết độ dài các cạnh)
- Biết tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi
E Về giải toán có lời văn
- Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình
vẽ
- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến ba bước tính trong
đó có các bài toán : Tìm số trung bình cộng, tìm phân số của một số, tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ
số của hai số đó
Trang 61.1.1.2 Nội dung toán 4
Toán 4 tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây:
- Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết về đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tựnhiên; chính thức giới thiệu một số đặc điểm quan trọng của các số tựnhiên và hệ thập phân…
- Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết về kĩ thuật thực hiện phép cộng, phép trừ,phép nhân, phép chia các số tự nhiên; chính thức giới thiệu một số tínhchất của các phép tính, đặc biệt là tính chất của phép cộng và phép nhân các
số tự nhiên
- Giới thiệu những hiểu biết ban đầu về phân số và bốn phép tính (cộng, trừ,nhân, chia) với phân số trong mối quan hệ với số tự nhiên và các phép tínhvới số tự nhiên
- Củng cố, mở rộng những ứng dụng của một số yếu tố đại số trong quá trìnhtổng kết số tự nhiên và dạy học phân số, các phép tính với phân số Giới thiệucách thu thập và bước đầu xử lí một số thông tin từ biểu đồ cột, tỉ lệ bản đồ
- Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết một số đơn vị đo khối lượng và một số đơn vị
đo thời gian thông dụng; giới thiệu tiếp một số đơn vị đo diện tích và vậndụng trong giải quyết các vấn đề liên quan đến đo và ước lượng các đạilượng đã học
- Giới thiệu những hiểu biết ban đầu về góc nhọn, góc tù, góc bẹt; hai đườngthẳng song song và hai đường thẳng vuông góc với nhau; hình bình hành
và hình thoi; bước đầu tạo lập mối liên hệ giữa một số hình hình học đã họcqua các hoạt động thực hành đo, vẽ, giải quyết một số vấn đề liên quan đếncác yếu tố hình học
- Giới thiệu một số dạng bài toán có lời văn (như: Tìm số trung bình cộng,Tìm hai số khi biết tổng và hiệu, tổng và tỉ số hoặc hiệu và tỉ số của hai
Trang 7số đó; Tìm phân số của một số) và tiếp tục rèn luyện, phát triển các năng lựcgiải quyết vấn đề, khả năng diễn đạt,…thông qua giải các bài toán có lời văn
1.1.1.3 Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính
Một trong những mục tiêu cơ bản của số học trong chương trình Toán 4
đó là hình thành các kỹ năng thực hành tính toán với các phép tính cộng, trừ,nhân, chia trên các tập hợp số (số tự nhiên, phân số) Sách giáo khoa Toán 4đưa ra các dạng bài tập như sau:
+ Đặt tính rồi tính
+ Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Giải bài toán có lời văn
+ Tính nhẩm
+ Trắc nghiệm nối phép tính với kết quả tương ứng
+ Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả
+ Trắc nghiệm đúng sai
+ Tính số đo các đại lượng, so sánh các số đo đại lượng
+ Giải toán bằng lưu đồ
a Đặt tính rồi tính
Sách giáo khoa đưa ra các phép tính ở hàng ngang, yêu cầu học sinh đặttính theo cột dọc rồi tính Cụ thể: muốn tính được kết quả học sinh phải thựchiện kỹ thuật tính cộng, trừ, nhân, chia
Kỹ thuật đặt tính như sau:
Với phép tính cộng, trừ, nhân khi đặt tính theo cột dọc, ta viết số nàydưới số kia sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chụcthẳng cột hàng chục, hàng trăm thẳng cột hàng trăm, hàng nghìn thẳng cộthàng nghìn…; viết dấu phép tính (dấu cộng (+), dấu trừ (-), dấu nhân (x)) rồi
kẻ vạch ngang ở dưới hai số Với phép chia, ta viết số bị chia, kẻ vạch dọc ở
Trang 8bên phải rồi viết số chia, kẻ một vạch ngang ở bên dưới số chia để ngăn cáchvới thương.
Kĩ thuật tính như sau:
Với phép tính cộng, trừ, nhân ta lần lượt thực hiện tính theo từng hàng
từ phải sang trái và thêm phần nhớ (nếu có)
Với phép chia: thực hiện chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng cao nhất
41380
5 nhân 4 bằng 20, viết 0 nhớ 2
4 nhân 4 bằng 16, thêm 2 là 18, viết 8 nhớ 1
3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 là 13, viết 13
b Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
Dạng tìm một thành phần chưa biết của phép tính thường được viếtdưới dạng: Tìm X, trong đó, X có thể là:
+ Số hạng (phép cộng) Ví dụ: X + 531 = 420
+ Thừa số (phép nhân) Ví dụ: 22 x X = 242
+ Số bị trừ, số trừ (phép trừ) Ví dụ: 23456 - X = 12345
+ Số bị chia, số chia (phép chia) Ví dụ: 468 : X = 12
Yêu cầu học sinh sử dụng các quy tắc để rèn kỹ năng thực hiện cácphép tính cộng, trừ, nhân, chia:
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
+ Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương số
Trang 9+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Ví dụ:
5 x X = 7Đây là dạng tìm thừa số chưa biết Yêu cầu học sinh gọi tên đúngthành phần và kết quả của phép tính nhân Học sinh nêu quy tắc tìm thừa sốchưa biết HS làm như sau:
X = 35
c Tính giá trị của biểu thức
- Cho học sinh thực hiện một dãy các phép tính với các số tự nhiên bao gồmhai, ba hay cả bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia Trong đó có thể không códấu ngoặc hoặc có dấu ngoặc, chứa một, hai hoặc ba chữ
- Phương pháp dạy: Khi giải các bài toán thực hiện một dãy các phép tính,giáo viên cho học sinh nhắc lại các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tínhtrong một biểu thức
+ Nếu trong biểu thức không không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có phépcộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia thì ta thực hiện các phép tínhtheo thứ tự chỉ ra trong biểu thức (từ trái sang phải)
Chẳng hạn: 50 : 5 x 7
= 10 x 7
= 70
Trang 10+ Nếu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn và chỉ có các phép tínhcộng, trừ, nhân, chia thì theo thứ tự thực hiện các phép tính nhân, chia trướcrồi thực hiện các phép tính công, trừ sau.
số để tính được biểu thức một cách dễ dàng, nhanh và thuận tiện nhất
- Với các biểu thức chứa chữ, hướng dẫn học sinh thay các giá trị của các chữtheo gợi ý của đề bài vào biểu thức đó, sau đó thực hiện bình thường nhưcách tính các biểu thức số
- Giáo viên làm mẫu một vài ví dụ và cho học sinh áp dụng Cuối cùng giáoviên nên uốn nắn những sai lầm học sinh thường mắc phải
* Dạng 1: Biểu thức không có ngoặc đơn mà chỉ có phép tính cộng, trừ, nhân,
chia
Ví dụ 1: Ý a, Bài 2 trang 48 - Toán 4
Tính giá trị của biểu thức:
570 - 225 - 167 + 67
= 345 - 167 + 67
= 178 + 67
Trang 11* Dạng 2: Biểu thức có dấu ngoặc đơn Ví dụ 1
: Bài 1 trang 78 - Toán 4
Tính giá trị của biểu thức :
Trang 12Học sinh làm dạng bài tập này bằng cách thay các giá trị của các chữ vào vàthực hiện phép tính như với biểu thức số…
Ví dụ: Tính giá trị của a + b + c nếu : a = 5, b = 7, c = 10
Ví dụ: Tính nhẩm:
23 x 1000 = ?
HS nhẩm: HS đếm 1000 có 3 chữ số 0 ở cuối, vậy kết quả của phéptính được là 23 và thêm 3 chữ số 0 hay 23000 Viết: 23 x 1000 = 23000
e Trắc nghiệm nối phép tính với kết quả tương ứng.
Cho các biểu thức có giá trị tương ứng bằng nhau, yêu cầu học sinhphải ghép đúng từng cặp nhóm có giá trị bằng nhau Muốn ghép được thì họcsinh phải thực hiện các kỹ thuật tính cộng, trừ, nhân, chia
Ví dụ:
Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu thức nào?
2
3
57 20
17 12Yêu cầu học sinh tính giá trị của mỗi biểu thức rồi nối với kết quảtương ứng HS làm như sau: Tính giá trị của các phép tính ở các ô hàng trên,
Trang 13f Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả
Cho 2 vế, mỗi vế là một biểu thức, yêu cầu học sinh so sánh giá trị 2biểu thức này Có 1 số biểu thức thì ta có thể so sánh được ngay nhưng cóbiểu thức ta phải thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia cho kết quảcuối cùng là 1 số tự nhiên rồi ta mới so sánh giá trị của 2 vế
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S
2 x 39 x 5 = 390
12 + 8 x 26 = 122
Muốn điền được Đ hay S thì học sinh phải tính giá trị của biểu thức HSlàm như sau:
Trang 142 x 39 x 5 = 2 x 5 x 39 = 10 x 39 = 390 Ta thấy: 390 = 390 nên điền là Đ
12 + 8 x 26 = 12 + 208 = 220 Ta thấy: 220 > 122 nên ta điền S
h Tính số đo các đại lượng, so sánh các đại lượng
Tương tự như số tự nhiên, tính số đo các đại lượng và so sánh các đạilượng ta chỉ thêm đơn vị đo, thực hiện các phép tính như đối với số tự nhiên
có kèm theo đơn vị đo Lưu ý chỉ thực hiện được các phép tính khi cùng đơn
i Giải toán bằng lưu đồ.
Sách giáo khoa đưa ra bài toán ở dạng lưu đồ kèm theo các thông tin đểđiền số thích hợp vào các ô trống theo lưu đồ Yêu cầu học sinh phải thựchiện các phép tính theo lưu đồ đó
Ví dụ: Điền vào ô trống chữ số thích hợp
a x = x a = a
a x = x a = 0
j Giải bài toán có lời văn
Có thể chia thành các dạng sau đây:
Dạng 1: Các bài toán đơn
Dạng 2: Các bài toán hợp
Khác với các lớp học trước, ở lớp 4, các bài toán hợp trong giải toán cólời văn thường gắn với các dạng toán có cách tính cụ thể như dạng toán trungbình cộng, tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó, tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó…
Trang 15Khi giải bài toán có lời văn, học sinh cần có một tổ hợp các kỹ năng
- Kỹ năng phân tích đầu bài (kỹ năng đọc hiểu bài toán)
- Kỹ năng kiểm tra tiến trình và kết quả giải bài toán
* Các bài toán đơn
Toán đơn là những bài toán mà khi giải chỉ dùng một bước tính Dạngtoán này học sinh đã được làm quen từ lớp 1, lên lớp 4 các em vẫn tiếp tụcgiải các bài toán đơn này
Ví dụ : Bài 3 trang 39 - Toán 4
Một huyện trồng 325 164 cây lấy gỗ và 60 830 cây ăn quả Hỏi huyện
đó trồng được tất cả bao nhiêu cây ?
Tóm tắt :
Cây lấy gỗ : 325 164 cây
Cây ăn quả : 60 830 cây
Trang 16Toán hợp là các bài toán khi giải sử dụng hai bước tính trở lên Ở Toán
4, sự phối hợp giữa bốn phép tính, cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên đã tạonhiều tình huống khác nhau rất phong phú và đa dạng, có thể trong một câuhỏi nhưng có nhiều yêu cầu khác nhau Không những thế, ngoài những bàitoán có lời văn thông thường, còn giới thiệu thêm với học sinh một số dạngtoán có lời văn điển hình của toán Tiểu học như: tìm hai số khi biết tổng vàhiệu, tìm hai số khi biết tổng và tỉ, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
Ví dụ: Bài 1 trang 47 - Toán 4
“Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi Hỏi bốbao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?”
Tóm tắt: Tuổi bố + tuổi con: 58 tuổi
Tuổi bố - tuổi con : 38 tuổi
Bố :… tuổiCon :…tuổi
Bài giải:
Tuổi bố là :(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)Tuổi con là :
58 - 48 = 10 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi, con: 10 tuổi
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán 4
1.1.2.1 Vai trò của CNTT trong dạy học toán 4
Trong xã hội ngày nay, ta có thể thấy sự phát triển và tác động mạnh
mẽ của CNTT vào mọi lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục và đào tạo Trong nộidung khóa luận này, tôi chỉ xin tìm hiểu về một số phần mềm dạy học thôngdụng và vai trò của những phần mềm này trong dạy học toán lớp 4 nói chung
và trong việc rèn luyện kĩ năng tính cho học sinh lớp 4 nói riêng
Trang 171.1.2.2 Khái niệm về phần mềm dạy học
Phần mềm dạy học là phần mềm được tạo lập nhằm trợ giúp trong mộtchừng mực nào đó có thể thay thế một phần hay toàn bộ các hoạt động củathầy
Nói đến dạy học người ta phải đề cập đến các khía cạnh chủ yếu sau:
- Nội dung kiến thức cần truyền đạt
- Đối tượng cần truyền đạt
- Phương pháp, phương tiện cần truyền đạt kiến thức
Hiệu quả của việc dạy học được đánh giá bằng khối lượng, chất lượngkiến thức được chuyển từ người thầy tới học sinh
Trong giáo dục truyền thống, quá trình dạy học diễn ra giữa người vớingười, việc đánh giá hiệu quả phụ thuộc chủ yếu vào kiến thức cũng như khảnăng của người thầy Khi có sự hỗ trợ của máy tính điện tử nói chung và sự
hỗ trợ của phần mềm dạy học nói riêng thì hiệu quả cho việc đánh giá là sựtích hợp kiến thức đầy đủ của nhiều lĩnh vực
1.1.2.3 Vai trò của các phần mềm trong dạy học
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức lớn của toàn cầu nóichung và của Việt Nam nói riêng Hiện nay, các quốc gia thế giới đang nỗlực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo với nhiều môhình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng quy mô, nâng cao tính tích cựctrong dạy học một cách toàn diện; dạy làm sao để giúp người học hướngtới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Muốn vậycần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó cóCNTT mà điều quan trọng là việc ứng dụng các phần mềm điện tử trongviệc thiết kế các bài giảng điện tử Bởi vì với sự hỗ trợ của các phần mềmdạy học đã giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thukiến thức một cách thuận lợi Bên cạnh đó, có sự hỗ trợ của các phần mềm
Trang 18điện tử thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong các bài giảng.
1.1.2.4 Ưu, nhược điểm của việc sử dụng các phần mềm dạy học
a Ưu điểm
Ưu điểm đầu tiên phải kể đến khi sử dụng các phần mềm dạy học đểthiết kế các dạng bài tập đó là góp phần truyền tải đến học sinh một khốilượng lớn kiến thức trong một giờ dạy
Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế các dạng bàitập giúp giáo viên đưa được một lượng lớn các tư liệu liên quan như tranhảnh, đoạn phim, video, flash… làm cho bài học thêm sinh động hơn, tạohứng thú cho học sinh trong học tập
Một trong những lý do khiến nhiều quốc gia coi việc sử dụng các phầnmềm dạy học trong dạy học là một việc làm không thể thiếu trong công cuộcđổi mới phương pháp dạy học đó là vì nó giúp học sinh hình thành đượcnhững biểu tượng rõ nét liên quan đến bài học từ đó kích thích học sinh tưduy, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình học
Sử dụng các phần mềm dạy học giúp giáo viên bớt được thời gian treobảng phụ, tranh minh họa và thời gian viết bảng chỉ bằng một cái Click chuột,
vì vậy khắc phục được việc “cháy giáo án” khi dạy, giáo viên có thể dànhnhiều thời gian mở rộng thêm kiến thức liên quan tới bài học cho học sinh.Thông qua đó, giáo viên có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điềukiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học
Như vậy, khả năng mới mẻ và ưu việt này của việc sử dụng các phầnmềm dạy học sẽ nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách tưduy và quan trọng hơn là cách ra quyết định của con người
b Nhược điểm
Trang 19Khi sử dụng các phần mềm dạy học trong thiết kế các dạng bài tập,giáo viên phải mất nhiều thời gian chuẩn bị công phu do phải tìm kiếm nhiềutài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Đây cũng chính là lý do khiến nhiều giáoviên ngại sử dụng các phần mềm dạy học Việc sử dụng các phần mềm dạyhọc đòi hỏi giáo viên phải có hiểu biết nhất định về tin học và các phần mềmdạy học; về phía nhà trường thì phải đảm bảo cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủcác trang thiết bị cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Khi trình chiếu giảng dạy trên lớp, học sinh tò mò, chú ý đến phim,hình ảnh… mà ít chú ý đến nội dung của bài học và ít ghi chép những nộidung quan trọng của bài học
1.1.2.5 Tìm hiểu về một số phần mềm dạy học dạy học toán 4
A Phần mềm PowerPoint
a Giới thiệu về phần mềm PowerPoint
Năm 1984, Bob Gaskin, một nghiên cứu sinh về khoa học máy tính tạiđại học Berkeley (tiểu bang California) và các cộng sự của ông đã sáng tạo raphần mềm PowerPoint Tên ban đầu của phần mềm này là Presenter Khiđăng ký thương hiệu phần mềm được đổi tên là PowerPoint như hiện nay
Phần mềm PowerPoint cho phép giáo viên xây dựng các trình chiếudưới dạng các Slide Phần mềm PowerPoint cho phép:
- Lựa chọn các mẫu Slide sẵn có hoặc xây dựng mẫu mới
- Thực hiện liên kết đến một File văn bản, âm thanh, hình ảnh hoặc File códạng exe…
- Chọn các hiệu ứng sinh động
b Những khả năng của PowerPoint
Trang 20Tính linh hoạt là một trong những điểm mạnh của PowerPoint Dù là sửdụng Winzard và các tính năng tự động khác, kết hợp với một vài hay không cần
kỹ năng thiết kế nào, người thiết kế cũng có thể tạo được trình diễn cơ bản
Với PowerPoint chúng ta có thể:
- Tạo một trình diễn bằng cách sử dụng một Wizard, một kiểu mẫu thiết kế(Design) hoặc phác thảo (Scratch)
- Thêm văn bản và các bảng (Table) vào nội dung trình diễn
- Sử d ụng các chế độ hiển thị khác để lập dàn bài, tổ chức, thêm nội dung,hiệu đính và xem trước trình diễn
- Định dạng một trình diễn bằng cách tùy biến các phối màu (ColorScheme), màu nền (Background) và các kiểu mẫu thiết kế
- Tạo một trình diễn trên màn hình bằng cách sử dụng một máy tính, cácphim đèn chiếu và máy chiếu (Overhead và Projector) hoặc thông quatrang web
- Tạo và in ghi chú cũng như các tài liệu phát cho khán giả (Handout)
- Thêm vào các biểu đồ hình ảnh, Clipart cũng như những định dạng và đốitượng khác vào nội dung
- Tăng hiệu quả sử dụng bằng cách sử dụng kết hợp các phương tiện truyềnthông khác như âm thanh, video và hoạt hình
- Sử dụng các tính năng web đầy hiệu quả của PowerPoint để tổ chức nhữngtruyền thông trực tuyến, các cuộc hội nghị, hội thảo trên Internet hoặc thiết
kế các trang web
c Các cách trình diễn của PowerPoint
Trang 21Với PowerPoint chúng ta có thể dễ dàng tạo một trình diễn cơ bảnbằng nhiều cách khác nhau Tùy theo số lượng, nội dung và sự hỗ trợ thiết kế
mà người sử dụng yêu cầu, chúng ta có thể:
- Tạo một trình diễn sử dụng một kiểu mẫu thiết kế: Phương pháp này chophép bổ sung các Slide và nội dung của riêng mình nhưng vẫn giữ đượckhuôn mẫu nhất quán (Layout, các màu, các phông chữ…)
- Tạo một trình diễn trống: phương pháp này không cung cấp những đề nghị vềthiết kế, màu sắc, hoặc nội dung định sẵn
d Các chức năng của phần mềm PowerPoint
* Các chức năng tạo bố cục của PowerPoint
PowerPoint giúp tạo ra các bố cục đẹp mắt và linh hoạt Nhờ tính năngnày, không chỉ thuận lợi cho giáo viên mà học sinh có thể theo dõi một cách
dễ dàng
Cùng với việc chia các đề mục, PowerPoint có thể giúp giáo viên tạo racác hộp, bảng, ảnh với nội dung chú ý, nhận xét cho các slide một cách đơngiản và tiện ích
* Các chức năng nhấn mạnh của PowerPoint
Đây là một trong những chức năng mạnh nhất của PowerPoint Giáoviên không chỉ nhấn mạnh các định nghĩa, tính chất, các ý quan trọng bằng cửchỉ, lời nói mà còn có thể thông qua hình ảnh, thông qua trình diễn củaPowerPoint Giáo viên hoàn toàn có thể sử dụng hiệu ứng về màu sắc, hìnhdạng của ảnh để nhấn mạnh các chú ý và nhận xét
* Các chức năng thay thế bảng phụ của PowerPoint
Trong quá trình giảng dạy việc sử dụng bảng phụ đóng vai trò vô cùngquan trọng Do vậy giáo viên đưa ra các bảng phụ một cách hiệu quả, giáoviên có thể sử dụng bảng phụ hiển thị các hình ảnh, bài toán, yêu cầu, các bàitập trắc nghiệm…
* Các chức năng tạo sơ đồ động của PowerPoint
Trang 22Nhờ các chức năng của PowerPoint, giáo viên có thể tạo các sơ đồđộng, việc sử dụng sẽ hiệu quả hơn hẳn so với sơ đồ tĩnh trên giấy Giáo viên
có thể nhấn mạnh hoặc cho hiện từng nhánh theo chủ ý để tạo hiệu quả caonhất
* Các chức năng tạo trắc nghiệm động của PowerPoint.
Bài tập trắc nghiệm là bài tập được sử dụng thường xuyên để kiểm tracác kiến thức cơ bản của học sinh Với PowerPoint, giáo viên có thể tạo cácbài tập trắc nghiệm động, thậm chí còn có thể bổ sung lời giải thích hoặc chú
ý cho bài tập đó
Hiện nay có một số phần mêm hỗ trợ việc thiết kế các dạng bài tập trắcnghiệm nhưng hạn chế là giao diện của bài giảng không thay đổi được, hìnhthức bài tập trắc nghiệm hoặc ô chữ bị mặc định dễ gây nhàm chán cho họcsinh nếu sử dụng nhiều lần
Phần mềm PowerPoint với các hiệu ứng phong phú có thể giúp bạn làmđược các bài tập trắc nghiệm theo ý thích, tạo nên sự đa dạng và mới mẻ.Phương pháp này đỏi hỏi sự đầu tư lớn về ý tưởng, thời gian, óc thẩm mỹ vàđặc biệt là sự kiên trì
B Phần mềm Violet
a Giới thiệu về phần mềm Violet
Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Leson Editorfor Teachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên)
Violet là phần mềm công cụ giúp giáo viên có thể xây dựng được cácbài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công
cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh,hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với học sinh tiểu học
b Chức năng của phần mềm Violet
Trang 23Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các tính năng dùng
để xây dựng nội dung bài giảng như:
- Cho phép nhập các dữ liệu văn bản công thức, hình vẽ, các dữ liệumultimedia (hình ảnh âm thanh, phim hoạt hình, Flash ), sau đó lắp ghép vớinhau, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh và và thiết lập tham số
- Tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, riêng với việc xử lý cácmultimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn các phần mềm khác
- Cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash, cho phép sử dụng đượcmọi định dạng file, video, thao tác được các quá trình chạy của các đoạnvideo
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, tạo bài tập ô chữ cầnthiết cho hoạt động củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức của họcsinh
Bài tập trắc nghiệm gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp ánđúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v
Để tạo một bài tập trắc nghiệm, ta làm như sau:
+ Vào Menu nội dung Thêm đề mục, nhấn tiếp tục để mở trang
+ Để thêm phương án, ta nhấn nút “+” ở góc dưới bên trái
+ Để xóa phương án cuối cùng, ta nhấn nút “-”
+ Sau khi nhập xong các phương án, ta đánh dấu vào các phương ánđúng
Trang 24+ Kích “Đồng ý”, trên màn hình soạn thảo một bài tập trắc nghiệm đãđược tạo ra, tuy nhiên ở đây ta chỉ mới dịch chuyển hoặc tạo hiệu ứng chưathể làm bài được
+ Để làm bài ta click “Đồng ý tiếp”
+ Ấn F9 phóng to màn hình, ta có thể làm bài tập này luôn
Để sửa kiểu bài tập trắc nghiệm ta làm như sau:
+ Đầu tiên nhấn F6 để sửa đề mục, nhấn nút “Tiếp tục”
+ Để sửa bài tập trắc nghiệm, ta Click đúp vào bài tập đó
+ Sau đó có thể sửa nội dung câu hỏi, các phương án, hoặc có thể chọnlại kiểu (chọn kiểu đúng sai)
- Lập trình mô phỏng (cắt ghép hình cơ bản)
- Thiết kế mạch điện dưới dạng kí hiệu
- Đóng gói, lưu bài giảng xuất ra dạng HTLM (giao diện Web) hay xuất ra file(exe), hoặc xuất ra gói SCORM (để đưa lên các hệ LMS)
- Violet có tính vượt trội hơn so với các phần mềm khác đó là khả năng nhúngvào một phần mềm như Powerpoint
Phần mềm Violet có khả năng tạo ra các bài tập trắc nghiệm, kéo thả,giải ô chữ trong khi đó phần hạn chế của PowerPoint không có khả năng đó
Do vậy việc nhúng bài giảng Violet vào trong PowerPoint có vai trò quantrọng trong dạy học
Ta làm như sau:
Sau khi đã đóng gói, tiến hành chạy Microsoft PowerPoint Có thể mởmột file PowerPoint có sẵn, hoặc tạo một file PowerPoint mới nhưng phảiSave lại ngay Để đơn giản, ta nên Copy (hoặc Save) file PowerPoint này vàothư mục chứa thư mục đóng gói của bài giảng Violet Ví dụ, Violet đóng gói
ra “D:\Bai giang\Bai1\Package-trac nghiem” thì file PowerPoint sẽ được đặtvào “D:\BaiGiang\ Bai1”
Trang 25Trên giao diện PowerPoint, đưa chuột đến vùng thanh công cụ, nhấnphải chuột, chọn Control Toolbox Khi thanh công cụ Control Toolbox xuấthiện Click vào nút More Controls ở góc dưới bên phải Lúc này, một menuthả hiện ra, chọn dòng Shockwave Flash Object Khi đó, con trỏ chuột cóhình chữ thập, kéo chuột để tạo một hình chữ nhật với hai đường chéo Clickphải chuột vào vùng hình chữ nhật vừa tạo, chọn Properties Bảng thuộc tính(Properties) sẽ xuất hiện.
Lần lượt chọn và chỉnh 2 thuộc tính Base và Movie như sau:
Base là thư mục chứa gói sản phẩm, chú ý phải dùng đường dẫn tươngđối
Movie: là tên đầy đủ (gồm cả đường dẫn) của file Player.swf đượcViolet sinh ra trong gói sản phẩm, chính là bằng thuộc tính Base cộng thêm
\Player.swf Khi đã hoàn tất, chạy trang Powerpoint đó để xem kết quả và Save lại
c Ưu, nhược điểm của phần mềm Violet
Trong dạy học nói riêng thì không có phương pháp dạy học nào là tối
ưu nhất mà chỉ có sự phù hợp với từng môn từng bài học cụ thể Đặc biệt làvới việc sử dụng các phần mềm vào thiết kế bài giảng thì đều có ưu, nhượcđiểm riêng
* Ưu điểm:
- Trước tiên đây là một phần mềm dễ sử dụng, có đầy đủ các chức năng soạnthảo trình chiếu, phiên bản mới nhất tính đến thời điểm này là Violet 1.7 ramắt ngày 10/5/2010, trải qua các quá trình nâng cấp từ phiên bản Violet 1.1phát hành năm 2005, Violet 1.2, Violet 1.3, Violet 1.4, Violet 1.5, Violet 1.6.Violet cho phép người sử dụng có thể thực hiện thao tác sao, chép, cắt, dán tưliệu (ảnh, văn bản, các dạng bài tập, phim ) trên cùng một màn hình soạnthảo
Trang 26- Bên cạnh đó, Violet có các chức năng làm tăng, giảm sắc độ của các hìnhảnh, chữ đậm nhạt khác nhau
- Một thế mạnh của Violet mà các phần mềm PowerPoint không có đó là tạo
ra các bài tập trắc nghiệm, bài tập giải ô chữ, lập trình mô phỏng, và có thểđóng gói nhúng trực tiếp vào bài giảng của PowerPoint một cách đơngiản, từ đó tạo hứng thú trong học tập và phát huy tính tích cực của ngườihọc
- Giúp giáo viên có thể giảng bài dễ hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với họcsinh một cách hiệu quả Thông qua bài học, giáo viên có thể kiểm tra trựctiếp học sinh để đánh giá học sinh hiểu biết đến đâu
- Học sinh có thể học và quan sát được trực tiếp nội dung và kết quả bài họcthông qua những trang màn hình, video, cũng qua những bài giảng này sẽgiúp học sinh có cái nhìn trực quan với bài học, có thể trực tiếp thực hành cácbài học thông qua máy tính mà không cần phải thực hành thực tế (đỡ tốn chiphí và hiệu quả) nhưng vẫn có thể quan sát tương đối chính xác nội dung cácbài thí nghiệm và thực hành
* Nhược điểm:
Người khai thác, sử dụng còn ngại trong vấn đề cài đặt phức tạp và cònmang tính kinh tế (phải mua bản quyền sử dụng nếu muốn sử dụng thời giandài) Đây là một phần mới chưa được khai thác triệt để và chuyên sâu nênchưa cập nhật rộng tới người giáo viên, giao diện màn hình chưa nhiều mẫu
có sẵn, nền cho bài giảng thường là một màu trắng đơn giản và nhược điểmchung của các bài giảng điện tử là không lưu tuần tự nội dung bài dạy trênmàn chiếu giống như dạy trên bảng đen phấn trắng, khắc phục nhược điểmtrên bằng cách kết hợp phương pháp truyền thống “phấn trắng bảng đen”vàtrình chiếu, song cần thành thạo cả hai việc trên
Trang 27C Phần mềm “Dạy toán 4”
a Giới thiệu phần mềm “Dạy toán 4”
Phần mềm “Dạy toán 4” là phần mềm nằm trong chuỗi các phầnmềm “Dạy toán 4”dành cho các lớp khối Tiểu học Đây là bộ phần mềm lớn
và đồ sộ nhất của Việt Nam trong lĩnh vực mô phỏng và hỗ trợ học tập mônToán bậc Tiểu học Đặc tính cơ bản nhất và quan trọng nhất của bộ phần mềmnày là đã mô phỏng toàn bộ tất cả các dạng toán được học và dạy trong nhàtrường Tiểu học theo chương trình sách giáo khoa mới Bộ phần mềm “Dạytoán 4” được thiết kế dành riêng cho giáo viên hướng dẫn giảng dạy trên lớp
và cha mẹ học sinh hướng dẫn học tập cho con em của mình
- Các dạng toán đã mô phỏng được phân loại theo 10 dạng toán chính baogồm: nhận biết số, 4 phép tính với số, các đại lượng đo lường, xem đồng hồ
và thời gian, làm quen với tiền Việt Nam, hình học, giải toán có lời văn,tính giá trị biểu thức, tính chất phép toán và số học, biểu đồ và bản đồ
- Việc mô phỏng học và dạy toán bám sát hoàn toàn qui trình kiến thức theotừng dạng bài học của sách giáo khoa Các mô phỏng này sẽ cho phép họcsinh trực tiếp làm bài, ôn luyện trên máy tính đồng thời cho phép giáoviên hướng dẫn giảng dạy ngay trên máy tính
- Hơn 2500 thuật toán sinh tự động dữ liệu cho các dạng toán đã mô phỏng.Với tính năng này học sinh sẽ có thể thực hiện liên tục các bài học, giáoviên có thể lấy nhanh và liên tục các đề bài phục vụ cho việc giảng dạy củamình Giáo viên, cha mẹ học sinh có thể sử dụng ngay các bài học này đểhướng dẫn cho học sinh học tập và ôn luyện kiến thức
Màn hình làm việc chính của phần mềm có dạng sau:
Trang 28b Đăng nhập và đăng ký người dùng
Chức năng này cho phép giáo viên đăng ký một tên truy nhập hoặcđăng nhập vào phần mềm với tên đã được đăng ký từ trước
Màn hình đăng ký đăng nhập có dạng như hình dưới đây:
Nếu tên truy nhập đã có thì chỉ cần chọn tên tại vị trí Chọn người dùng.Nếu cần tạo một tên đăng nhập mới thì chọn chức năng Tạo người dùngmới và nhập 3 thông tin: Họ tên, Trường và Địa chỉ
Nháy nút Đồng ý để kết thúc công việc đăng nhập
Trang 29Sau khi đăng nhập tên giáo viên sẽ hiện tại vị trí nhãn vở của màn hình
Chú ý: Tên giáo viên sẽ hiện trong bài giảng theo từng tiết học
c Học - Dạy theo chủ đề
Học - Dạy theo chủ đề là một trong hai chức năng chính của phần mềm.Toàn bộ kiến thức môn Toán lớp 4 được phân loại thành nhiều chủ đề khácnhau Trong phần mềm “Dạy toán 4”, các chủ đề kiến thức được phân loạitheo ba mức sau:
Màn hình HỌC - DẠY theo chủ đề sẽ bao gồm các chủ đề kiến thứcchính có khuôn dạng như hình dưới đây
Trên màn hình là các nút lệnh tương ứng với 10 dạng toán chính đã môphỏng Khi di chuyển chuột lên một biểu tượng, nội dung dạng toán sẽ hiện ratại vị trí khung hình tròn phía dưới màn hình Nháy chuột lên một biểu tượng
sẽ vào màn hình liệt kê các chủ đề kiến thức tương ứng với dạng toán này